Thông tư số 67/2005/TT-BTCHướng dẫn thực hiện của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện khoán biên chế và kinh phí hoạt động đối với Kho bạc Nhà nước giai đoạn 2005 - 2007
- Số hiệu
- 67/2005/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 24/08/2005
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 169/2005/QĐ-TTg ngày 07/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện khóan biên chế và kinh phí họat động đối với Kho bạc Nhà nước giai đọan 2005 - 2007
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 169/2005/QĐ-TTg ngày 07/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ "Về việc thực hiện khóan biên chế và kinh phí họat động đối với Kho bạc Nhà nước giai đọan 2005-2007"; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện khóan biên chế và kinh phí họat động đối với Kho bạc Nhà nước như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
-
Thực hiện khóan biên chế và kinh phí họat động đối với Kho bạc Nhà nước (KBNN) trực thuộc Bộ Tài chính theo Quyết định số 169/2005/QĐ-TTg ngày 07/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ. Không thực hiện khóan biên chế và kinh phí họat động đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc KBNN, gồm: Trung tâm tin học và thống kê, Trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ, Tạp chí Quản lý ngân qũy Quốc gia. Các đơn vị này thực hiện theo cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp.
-
Việc thực hiện khóan biên chế và kinh phí họat động của KBNN phải bảo đảm các mục đích, yêu cầu sau:
a) Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước qũy ngân sách nhà nước, các qũy tài chính và các qũy khác của Nhà nước; hòan thành nhiệm vụ huy động vốn cho ngân sách nhà nước và quản lý tài sản quốc gia quí hiếm; nâng cao chất lượng họat động nghiệp vụ và phục vụ các họat động dịch vụ thông qua giao dịch, thanh tóan với các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
b) Đổi mới cơ chế quản lý biên chế và kinh phí họat động của KBNN; thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy, xây dựng lực lượng trong sạch, vững mạnh, có trình độ chuyên môn cao; trao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho thủ trưởng đơn vị trong tổ chức công việc, sử dụng lao động và sử dụng các nguồn lực tài chính.
c) Tạo quyền chủ động trong sử dụng nguồn kinh phí được giao khóan, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tập trung hiện đại hóa công nghệ thông tin và trang bị kỹ thuật hiện đại để nâng cao hiệu lực, hiệu quả và hiện đại hóa công nghệ quản lý nhằm thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ nhà nước giao, đủ điều kiện hội nhập quốc tế; tăng cường đào tạo và bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức.
d) Thực hiện công khai dân chủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cán bộ, công chức KBNN.
-
Nguồn kinh phí bảo đảm các họat động của KBNN bao gồm: Nguồn kinh phí họat động được giao khóan (kinh phí ngân sách nhà nước cấp, nguồn kinh phí thu được từ họat động nghiệp vụ); nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp để thực hiện các nội dung không khóan chi và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
-
KBNN có trách nhiệm quản lý, sử dụng biên chế , tài sản và các nguồn kinh phí họat động được giao theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn tại Thông tư này.
-
Trong phạm vi số biên chế và mức kinh phí được giao khóan, căn cứ vào đặc điểm, tính chất họat động của từng đơn vị, Tổng Giám đốc KBNN quyết định giao khóan cho các đơn vị thuộc hệ thống KBNN cho phù hợp. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
-
Khóan biên chế:
a) Số biên chế giao khóan đối với các đơn vị thực hiện khóan thuộc hệ thống KBNN được thực hiện theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và được tính trong tổng số biên chế quản lý nhà nước được giao của Bộ Tài chính.
b) Trong phạm vi số biên chế được giao khóan, KBNN được chủ động tổ chức, sắp xếp bộ máy, tinh giản biên chế, quản lý và sử dụng công chức theo quy định của Pháp lệnh cán bộ công chức, các văn bản hướng dẫn hiện hành của Nhà nước và của Bộ Tài chính. KBNN có trách nhiệm giao khóan biên chế cho các đơn vị thực hiện khóan thuộc hệ thống KBNN, bảo đảm tổng số biên chế giao khóan cho các đơn vị thực hiện khóan không vượt quá số biên chế đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao khóan cho KBNN. Ngòai số biên chế được giao khóan, KBNN được hợp đồng thuê khóan công việc và hợp đồng lao động theo qui định của pháp luật.
c) Số biên chế giao khóan cho KBNN được xem xét điều chỉnh trong trường hợp do thành lập thêm (hoặc sáp nhập) các KBNN tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc được bổ sung chức năng, nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Khi cần thiết phải điều chỉnh biên chế được giao khóan, Tổng Giám đốc KBNN có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét để thống nhất với Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 2.Khóan kinh phí họat động:
a) Nguồn kinh phí khóan của KBNN, bao gồm: - Ngân sách Nhà nước cấp là 210 tỷ đồng/năm. - Nguồn kinh phí thu được từ họat động nghiệp vụ của KBNN theo qui định của pháp luật, gồm: + Thu phát sinh trong họat động thanh tóan, chuyển tiền; họat động bảo quản, kiểm định, cất trữ vàng bạc đá qúy, ngọai tệ, các chứng chỉ có giá... + Chênh lệch thu từ lãi, phí tiền gửi với các khỏan phí phải thanh tóan tại Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng thương mại. + Thu từ nghiệp vụ tạm ứng vốn tạm thời nhàn rỗi của KBNN theo quy định của Bộ Tài chính. + Chênh lệch thu chi từ bán ấn chỉ cho khách hàng; các khỏan phí dịch vụ thu hộ tiền điện, tiền nước...
b) Kinh phí họat động giao khóan cho KBNN được chi cho các nội dung sau: - Chi họat động thường xuyên: + Chi thanh tóan cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khỏan đóng góp (gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan) và các khỏan thanh tóan khác cho cá nhân theo chế độ nhà nước quy định. + Chi quản lý hành chính: Chi thanh tóan dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; hội nghị; công tác phí; chi phí thuê mướn; sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên tài sản cố định và các khỏan chi quản lý hành chính khác. + Chi họat động nghiệp vụ: Vật tư, hàng hóa chuyên dùng; thiết bị an tòan kho qũy, thiết bị kiểm, đếm; ấn chỉ các lọai; trang phục, bảo hộ lao động; các khỏan chi nghiệp vụ đảo kho, điều chuyển, bảo vệ an tòan tiền, chứng chỉ có giá và các tài sản qúy; chi phối hợp và tổ chức thực hiện nhiệm vụ; các khỏan chi nghiệp vụ khác. - Chi họat động không thường xuyên: + Chi đòan ra, đòan vào. + Chi hiện đại hóa ngành, mua sắm tài sản cố định phục vụ công tác nghiệp vụ chuyên môn; chi hỗ trợ xây dựng trụ sở, kho tiền; sửa chữa lớn trụ sở làm việc, trang thiết bị và tài sản cố định khác theo chương trình, kế họach của KBNN và Bộ Tài chính. + Chi duy trì và phát triển, hiện đại hóa công nghệ thông tin theo chương trình, kế họach của KBNN và của Bộ Tài chính. + Chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức KBNN theo chương trình, kế họach của KBNN và của Bộ Tài chính. + Các khỏan chi đặc thù theo qui định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
c) Tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi đối với các nội dung thực hiện khóan: - Đối với mức chi tiền lương: Trên cơ sở biên chế và mức kinh phí được giao khóan, KBNN được chi mức tiền lương bình quân tòan hệ thống KBNN là 1,8 lần so với chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước qui định. Các lọai phụ cấp được điều chỉnh theo mức chi tiền lương, thu nhập tăng thêm bao gồm: Phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên vượt khung theo qui định. Việc thực hiện chế độ trích, nộp các khỏan đóng góp theo lương được thực hiện theo qui định hiện hành của Nhà nước (không bao gồm mức điều chỉnh tiền lương, thu nhập). - Đối với nội dung chi quản lý hành chính, chi họat động nghiệp vụ và nội dung chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức KBNN: Trên cơ sở vận dụng tiêu chuẩn, định mức, chế độ theo qui định hiện hành và trong phạm vi mức kinh phí được giao khóan, Tổng Giám đốc KBNN xây dựng tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu nội bộ phù hợp với họat động đặc thù báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt trước khi ban hành. - Đối với các nội dung chi họat động không thường xuyên (trừ nội dung chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công chức KBNN), KBNN thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức, chế độ và cơ chế quản lý tài chính hiện hành.
d) KBNN được sử dụng kinh phí tăng thu, tiết kiệm chi so với số kinh phí được giao khóan để chi cho các nội dung sau: - Trích lập Qũy dự phòng ổn định thu nhập, Qũy phát triển các họat động của hệ thống KBNN. Mức trích và nội dung sử dụng do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. - Chi trợ cấp thêm ngòai chính sách chung cho những người tự nguyện về nghỉ chế độ trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại lao động. - Chi bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức của hệ thống KBNN: Ngòai mức chi tiền lương được thực hiện tại điểm c nêu trên, KBNN được sử dụng từ khỏan tăng thu, tiết kiệm chi so với số kinh phí được giao khóan để chi bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức; mức chi bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức của hệ thống KBNN do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. - Chi hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp trực thuộc hệ thống KBNN. - Chi khen thưởng, phúc lợi. Mức chi khen thưởng và phúc lợi trong năm không quá 3 tháng lương thực hiện.
đ) Tổng Giám đốc KBNN quyết định mức chi tiền lương, thu nhập cho các KBNN trực thuộc và chỉ đạo, hướng dẫn việc chi trả tiền lương, thu nhập cho cán bộ, công chức hệ thống KBNN theo kết quả, chất lượng hòan thành công việc của từng cán bộ, công chức bảo đảm công bằng, hợp lý. Thủ trưởng các đơn vị thực hiện khóan thuộc hệ thống KBNN thống nhất với tổ chức công đòan tại đơn vị để xây dựng, ban hành phương án chi trả tiền lương, thu nhập cho cán bộ, công chức theo hướng dẫn của Tổng Giám đốc KBNN.
e)
Căn cứ mức kinh phí khóan và nội dung khóan, tiêu chuẩn, định mức, chế độ được qui định tại các điểm a, b, c nêu trên Tổng Giám đốc KBNN giao khóan kinh phí cho các đơn vị thực hiện khóan thuộc hệ thống KBNN bảo đảm phân định rõ nội dung, mức kinh phí khóan thực hiện các họat động thường xuyên và nội dung, mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi không thường xuyên.
g) Trong thời gian thực hiện khóan biên chế và kinh phí họat động, khi Nhà nước thay đổi chính sách, chế độ, KBNN phải tự trang trải các chi phí tăng thêm theo chế độ, chính sách mới.
h) Mức khóan kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho KBNN được xem xét điều chỉnh trong một số trường hợp mà dẫn đến nguồn kinh phí giao khóan không đủ để đảm bảo mức chi tối thiểu về tiền lương theo chế độ Nhà nước quy định và duy trì họat động bộ máy của hệ thống KBNN; cụ thể: - Bổ sung chức năng, nhiệm vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, - Thiên tai và các nguyên nhân khách quan khác. - Thu từ họat động nghiệp vụ giảm do Nhà nước thay đổi cơ chế chính sách. Tổng Giám đốc KBNN có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét để trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh mức khóan cho phù hợp, bảo đảm KBNN hòan thành nhiệm vụ được giao.
- Các nội dung không thực hiện khóan: Ngòai nguồn kinh phí khóan được qui định tại điểm a khỏan 2 nêu trên, hàng năm KBNN còn được sử dụng các nguồn kinh phí sau:
a) Nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện các nội dung công việc: - Chi xây dựng cơ bản tập trung do ngân sách nhà nước cấp; - Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ. - Chi các chương trình mục tiêu quốc gia; chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức và các chương trình, dự án khác theo kế họach của Chính phủ. - Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có). - Chi phục vụ phát hành, thanh tóan công trái, trái phiếu, tín phiếu KBNN.
b) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo qui định của pháp luật. Việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí không giao khóan nêu trên, KBNN có trách nhiệm thực hiện theo tiêu chuẩn, chế độ, định mức quy định hiện hành của Nhà nước.
- Lập dự tóan, giao dự tóan, phân bổ dự tóan, rút dự tóan và thanh quyết tóan kinh phí:
a) Lập dự tóan: Hàng năm, KBNN có trách nhiệm lập dự tóan thu, chi NSNN gửi Bộ Tài chính (đơn vị dự tóan cấp I) để xem xét, tổng hợp gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư và các cơ quan có liên quan theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn.
b) Giao dự tóan: - Đối với kinh phí khóan: Hàng năm, Bộ Tài chính giao dự tóan kinh phí khóan cho KBNN, gồm: Nguồn NSNN là 210 tỷ đồng; nguồn kinh phí thu được từ họat động nghiệp vụ. - Đối với số kinh phí không giao khóan:
Căn cứ dự tóan chi ngân sách được Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ Tài chính giao dự tóan chi cho KBNN theo quy định hiện hành.
c) Phân bổ dự tóan:
Căn cứ vào dự tóan kinh phí được Bộ Tài chính giao, kinh phí khóan của năm trước chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau (nếu có), nhiệm vụ được giao và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, KBNN thực hiện phân bổ dự tóan cho các đơn vị thuộc hệ thống KBNN gửi Bộ Tài chính thẩm tra theo qui định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Việc phân bổ dự tóan phải bảo đảm các nội dung sau: - Phân định theo nguồn kinh phí, bao gồm: Kinh phí họat động được giao khóan; kinh phí chi các nội dung không thực hiện khóan. - Theo 4 nhóm mục: Chi thanh tóan cá nhân; chi nghiệp vụ chuyên môn; chi mua sắm, sửa chữa; các khỏan chi khác. - Ngòai ra, đối với kinh phí họat động được giao khóan, việc thực hiện phân bổ dự tóan bảo đảm phân định theo 2 nội dung: Kinh phí bảo đảm các họat động chi thường xuyên; kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi không thường xuyên. Sau khi được Bộ Tài chính thẩm tra phân bổ dự tóan kinh phí, KBNN thực hiện giao dự tóan cho các đơn vị dự tóan thuộc hệ thống KBNN theo qui định hiện hành.
d) Điều chỉnh dự tóan: - Đối với dự tóan kinh phí họat động giao khóan: + Dự tóan chi họat động thường xuyên: Các đơn vị dự tóan thực hiện khóan kinh phí họat động thuộc hệ thống KBNN tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ thực tế được phép điều chỉnh dự tóan giữa các nhóm mục chi thanh tóan cá nhân, chi nghiệp vụ chuyên môn, các khỏan chi khác thuộc phạm vi kinh phí giao khóan hoặc điều chỉnh từ 3 nhóm mục chi trên để bổ sung cho nhóm chi mua sắm, sửa chữa theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Khi có nhu cầu điều chỉnh giữa các nhóm mục chi trên, đơn vị lập dự tóan điều chỉnh gửi KBNN nơi đơn vị mở tài khỏan giao dịch; KBNN có trách nhiệm thực hiện chi trả, thanh tóan theo đúng đề nghị của Thủ trưởng đơn vị thực hiện khóan. + Đối với trường hợp cần điều chỉnh dự tóan kinh phí thực hiện giữa các nội dung chi không thường xuyên, điều chỉnh từ chi họat động không thường xuyên sang chi họat động thường xuyên, điều chỉnh dự tóan kinh phí giao khóan của các KBNN tỉnh, thành phố; các đơn vị thực hiện khóan lập dự tóan điều chỉnh gửi KBNN cấp trên để tổng hợp gửi Bộ Tài chính thẩm tra theo quy định hiện hành. - Đối với việc điều chỉnh dự tóan kinh phí cho các nội dung không thực hiện khóan: KBNN thực hiện theo qui định hiện hành.
đ) Kinh phí chưa sử dụng hết trong năm: - Đối với kinh phí giao khóan: Cuối năm ngân sách nếu kinh phí giao khóan còn dư, đơn vị được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng. Việc thực hiện chuyển số dư được thực hiện như sau: + Đối với các khỏan chi đơn vị đã rút tạm ứng dự tóan tại KBNN trong năm: Số đã tạm ứng cho các nhiệm vụ đơn vị khẩn trương hòan chỉnh các chứng từ thanh tóan để thực hiện thanh quyết tóan theo qui định. Riêng đối với số đã rút tạm ứng dự tóan bằng tiền mặt đến cuối ngày 31 tháng 12 chưa chi hết (hoặc không có nội dung chi) đơn vị thực hiện nộp khôi phục dự tóan tại KBNN nơi đơn vị mở tài khỏan giao dịch để hòan tất thủ tục chuyển số dư dự tóan sang năm sau sử dụng. + KBNN tổng hợp số dư dự tóan tại KBNN (bao gồm cả số dư dự tóan nộp khôi phục) theo từng đơn vị thực hiện khóan và theo nhóm mục chi (có xác nhận của KBNN nơi mở tài khỏan giao dịch) gửi Bộ Tài chính để làm thủ tục chuyển số dư dự tóan sang năm sau theo qui định. - Đối với kinh phí không giao khóan: Cuối năm ngân sách nếu kinh phí còn dư không sử dụng hết, đơn vị phải hòan trả NSNN theo quy định hiện hành. Trường hợp cần thiết phải chuyển kinh phí sang năm sau tiếp tục thực hiện, KBNN báo cáo và giải trình rõ lý do để Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
e) Rút dự tóan, hạch tóan và báo cáo quyết tóan: KBNN và các đơn vị thực hiện khóan thuộc hệ thống KBNN thực hiện rút dự tóan, hạch tóan và báo cáo quyết tóan theo qui định hiện hành. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Tổng Giám đốc KBNN chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện thí điểm khóan biên chế và kinh phí họat động đối với các đơn vị thực hiện khóan thuộc hệ thống KBNN theo qui định tại Quyết định số 169/2005/QĐ-TTg ngày 07/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn tại Thông tư này và qui định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
-
Định kỳ hàng năm, KBNN tổ chức kiểm tra, sơ kết đánh giá rút kinh nghiệm trong triển khai thực hiện thí điểm khóan biên chế và kinh phí họat động. Trong tháng 8 năm 2007, Tổng Giám đốc KBNN tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện thí điểm khóan biên chế và kinh phí họat động giai đọan 2005-2007 và phương án khóan biên chế và kinh phí họat động trong giai đọan tiếp theo báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
-
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Thông tư số 111/2002/TT-BTC ngày 12/12/2002 hướng dẫn thực hiện thí điểm khóan biên chế và kinh phí họat động đối với KBNN giai đọan 2002- 2004. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết kịp thời./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-67-2005-tt-btc-huong-dan-thuc-hien-quyet-dinh-so-169-2005-qd-ttg-ngay-07-7-2005-cua-thu-tuong-chinh-phu-ve-viec-thuc-hien-khoan-bien-che-va-kinh-phi-hoat-dong-doi-voi-kho-bac-nha-nuoc-giai-doan-2005-2007--17628.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020