Thông tư số 54/2005/TT-BTCHướng dẫn thực hiện của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm khoán biên chế và kinh phí hoạt động của Tổng cục Thuế giai đoạn 2005-2007

Số hiệu
54/2005/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
30/06/2005
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2005/TT-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2005

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 107/2005/QĐ-TTg ngày 16/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm khóan biên chế và kinh phí họat động của Tổng cục Thuế giai đọan 2005 – 2007

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu, tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 107/2005/QĐ-TTg ngày 16/5/200 của Thủ tướng Chính phủ "Về việc thực hiện thí điểm khóan biên chế và kinh phí họat động của Tổng cục Thuế giai đọan 2005- 2007. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thí điểm khóan biên chế và kinh phí họat động đối với Tổng cục Thuế như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:

1 . Thực hiện thí điểm khóan biên chế và kinh phí họat động đối với Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính theo Quyết định số l07/2005/QĐ-TTg ngày 16/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ từ ngày 01/01/2005 đến ngày 31/12/2007. Không thực hiện khóan biên chế và kinh phí họat động đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Thuế, gồm: Trung tâm tin học và thống kê, Trung tâm bồi dưỡng nghiệp thuế, Tạp chí Thuế. Các đơn vị này thực hiện theo cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp.

2 . Việc thực hiện thí điểm khóan biên thế và kinh phí họat động đối với các đơn vị thuộc hệ thống Thuế phải bảo đảm các mục tiêu, yêu cầu sau:

a) Thực hiện tốt các Luật thuế, khai thác nguồn thu và thực hiện chống thất thu cho NSNN bảo đảm hòan thành và phấn đấu hòan thành vượt mức chỉ tiêu thu NSNN được nhà nước giao.

b) Đổi mới cơ chế quản lý biên chế và kinh phí họat động của Tổng cục Thuế; thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy, xây dựng lực lượng trong sạch, vững mạnh, có trình độ chuyên môn cao; kinh phí khóan gắn với kết quả và hiệu quả họat động tổ chức thu ngân sách nhà nước; trao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho thủ trưởng đơn vị trong tổ chức công việc, sử dụng lao động và sử dụng các nguồn lực tài chính.

c) Tạo chủ động về nguồn kinh phí, thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong sử dụng kinh phí; tập trung hiện đại hóa công nghệ thông tin và trang bị kỹ thuật hiện đại để nâng cao hiệu lực, hiệu quả và hiện đại hóa công nghệ quản lý nhằm thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ nhà nước giao, đủ điều kiện hội nhập quốc tế; tăng cường đào tạo và bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức.

d) Thực hiện công khai dân chủ theo quy định của pháp luật, bảo đẩm quyền lợi hợp pháp của cán bộ, công chức hệ thống Thuế.

  1. Kinh phí bảo đảm các họat động của Tổng cục Thuế bao gồm: kinh phí được Nhà nước giao khóan; kinh phi ngân sách nhà nước cấp để thực hiện các nội dung không khóan chi và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy đinh của pháp luật.

  2. Tổng cục Thuế có trách nhiệm quản lý, sử dụng biên chế, tải sản và các nguồn kinh phí họat động được giao theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn tại Thông tư này.

  3. Trong phạm vi số biên chế và mức kinh phí được giao khóan, căn cứ vào đặc điểm, tính chất họat động của từng đơn vị, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định giao khóan cho các đơn vị thuộc hệ thống thuế cho phù hợp. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

1 . Khóan biên chế:

a) Số biên chế giao khóan đối với các đơn vị thực hiện khóan thuộc hệ thống Thuế được thực hiện theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và được tính trong tổng số biên chế quản lý nhà nước được giao của Bộ Tài chính.

b) Trong phạm vi số biên chế được giao khóan, Tổng cục Thuế được chủ động tổ chức, sắp xếp bộ máy, tinh giản biên chế, quản lý và sử dụng công chức theo quy định của Pháp lệnh cán bộ công chức, các văn bản hướng dẫn hiện hành của Nhà nước và của Bộ Tài chính. Tổng cục Thuế có trách nhiệm giao khóan biên chế cho các đơn vị thực hiện khóan thuộc hệ thống Thuế, bảo đảm tổng số biên chế giao khóan cho các đơn vị thực hiện khóan không vượt quá số biên chế đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao khóan cho Tổng cục thuế. Ngòai số biên chế được giao khóan, trong thời gian thực hiện khóan, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, nhu cầu công việc và khả năng kinh phí, Tổng cục Thuế được quyền ký kết hợp đồng thuê khóan công việc theo qui định của Bộ Luật lao động và hợp đồng lao động đối với một số chức danh theo qui định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số lọai công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.

c) Số biên chế giao khóan cho Tổng cục Thuế được xem xét điều chỉnh trong trường hợp do thành lập thêm (hoặc sáp nhập) các cơ quan thuế tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc được bổ sung chức năng, nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; Khi cần thiết phải điều chỉnh biên chế được giao khóan, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét để thống nhất với Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

  1. Khóan kinh phí họat động:

a) Mức kinh phí giao khóan cho các đơn vị thực hiện khóan thuộc hệ thống Thuế là 2% trên tổng số thu thực nộp vào ngân sách nhà nước hàng năm do Tổng cục Thuế tổ chức thực hiện; bao gồm: - Các khỏan thu từ dầu thô (trừ thuế xuất khẩu). - Các khỏan thu và thuế nội địa (không kể dầu thô) + Thu từ doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, + Thuế sử dụng đất nông nghiệp, + Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, + Thu xổ số kiến thiết, + Các khỏan thu về nhà đất (thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thu giao quyền sử dụng đất, thu bán, thuê, khấu hao cơ bản nhà ở thuộc sở hữu nhà nước), + Thu phí xăng dầu, + Các khỏan ủy nhiệm thu thực nộp NSNN từ họat động khai thác thủy sản, hộ kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ ngòai quốc doanh, thuế đối với các nhà thầu nước ngòai họat động tại Việt Nam, + Các lọai phí, lệ phí thực nộp NSNN, + Các khỏan thu khác của NSNN. Hàng năm, Bộ Tài chính sẽ xác định tổng số thu nộp vào NSNN do Tổng cục Thuế tổ chức thực hiện đề làm căn cứ tính mức kinh phí khóan Tổng cục Thuế được hưởng năm đó.

b) Kinh phí họat động giao khóan cho Tổng cục Thuế được chi cho các nội dung sau: - Chi họat động thường xuyên: + Chi thanh tóan cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khỏan đóng góp (gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan) và các khỏan thanh tóan khác cho cá nhân theo chế độ nhà nước quy định. + Chi quản lý hành chính: Chi thanh tóan dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; chi cho công tác hỗ trợ các đối tượng nộp thuế; hội nghị; công tác phí; chi phí thuê mướn; sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên tài sản cố định và các khỏan chi quản lý hành chính khác. + Chi họat động nghiệp vụ: Vật tư, trang thiết bị kỹ thuật chuyên dùng; chi họat động phòng, chống thất thu ngân sách; ấn chỉ; trang phục và bảo hộ lao động; chi cho ủy nhiệm thu; chi triển khai và phối hợp thực hiện nhiệm vụ; các khỏan chi nghiệp vụ khác. - Chi họat động không thường xuyên: + Chi đòan ra, đòan vào. + Chi hiện đại hóa ngành, mua sắm tài sản cố định phục vụ công tác nghiệp vụ chuyên môn; chi hỗ trợ xây dựng (gồm cả xây dựng trụ sở đội thuế); sửa chữa lớn trụ sở làm việc, trang thiết bị và tài sản cố định khác theo chương trình, kế họach của Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính. + Chi phát triển ứng dụng, hiện đại hóa công nghệ thông tin theo chương trình, kế họach của Tổng cục Thuế và của Bộ Tài chính. + Chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức Thuế theo chương trình, kế họach của Tổng cục Thuế và của Bộ Tài chính. + Các khỏan chi đặc thù theo qui định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

c) Tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi đối với các nội dung thực hiện khóan: - Đối với mức chi tiền lương: Trên cơ sở biên chế và mức kinh phí được giao khóan, Tổng cục thuế được chi mức tiền lương bình quân tòan ngành không vượt quá 1,8 lần so với chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do nhà nước quy định. Các lọai phụ cấp được điều chỉnh theo mức chi tiền lương, thu nhập tăng thêm bao gồm: phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên vượt khung theo qui định. Việc thực hiện chế độ thu, nộp các khỏan đóng góp theo lương được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước (không bao gồm mức điều chỉnh tiền lương, thu nhập). - Đối với nội dung chi quản lý hành chính, chi họat động nghiệp vụ và nội dung chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức Thuế: trên cơ sở vận dụng tiêu chuẩn, định mức, chế độ theo quy định hiện hành và trong phạm vi mức kinh phí được gian khóan, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế xây dựng tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu nội bộ phù hợp với họat động đặc thù báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt trước khi ban hành. - Đối với các nội dung chi họat động không thường xuyên (trừ nội dung chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công chức Thuế), Tổng cục Thuế thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức, chế độ và cơ chế quản lý tài chính hiện hành.

d) Tổng cục thuế được sử dụng kinh phí tiết kiệm từ các khỏan chi do thực hiện khóan để chi cho các nội dung sau: - Chi bổ sung cho tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý thuế; chi ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. - Chi bổ sung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức Thuế theo chương trình, kế họach của Tổng cục Thuế và của Bộ Tài chính. - Chi trợ cấp thêm ngòai chính sách chung cho những người tự nguyện về nghỉ chế độ trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại lao động. - Chi khen thưởng, phúc lợi. Mức chi khen thưởng và phúc lợi trong năm không quá 3 tháng lương thực hiện. - Chi hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Thuế. - Trích lập Quĩ dự phòng ổn định thu nhập, Quĩ phát triển họat động ngành. Mức trích và nội dung sử dụng do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. - Bổ sung thu nhập đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Thuế; Ngòai mức chi tiền tương được thực hiện tại điểm c nêu trên, Tổng cục Thuế được sử dựng từ nguồn kinh phí tiết kiệm để chi bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức; mức chi bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức ngành Thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

đ) Việc chi trả tiền lương, thu nhập cho cán bộ, công chức ngành Thuế được thực hiện theo kết quả, chất lượng hòan thành công việc của từng cán độ, công chức đảm bảo công bằng, hợp lý, gắn với hiệu quả công việc sau khi Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Thủ trưởng các đơn vị thực hiện khóan thuộc hệ thống Thuế thống nhất với tổ chức công đòan tại đơn vị.

e)

Căn cứ mức khóan và nội dung khóan, tiêu chuẩn, định mức, chế độ được qui định tại các điểm a, b, c, d nêu trên Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế giao khóan kinh phí cho các đơn vị thực hiện khóan thuộc hệ thống Thuế bảo đảm phân định rõ nội dung, mức kinh phí khóan thực hiện các họat động thường xuyên và nội dung, mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi không thường xuyên.

g) Trong thời gian thực hiện khóan biên chế và kinh phí họat động, khi Nhà nước thay đổi chính sách, chế độ, Tổng cục Thuế phải tự trang trải các chi phí tăng thêm theo chế độ, chính sách mới.

h) Mức khóan kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho Tổng cục Thuế được xem xét điều chỉnh trong một số trường hợp mà dẫn đến mức kinh phí giao khóan không đủ để đảm bảo mức chi tối thiểu về tiền lương theo chế độ Nhà nước quy định và duy trì họat động bộ máy của hệ thống Thuế; cụ thể: - Nhà nước thay đổi chính sách thu thuế, - Bổ sung chức năng, nhiệm vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, - Thiên tai và các nguyên nhân khách quan khác. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét để trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh mức khóan cho phù hợp, bảo đảm cho Tổng cục Thuế hòan thành nhiệm vụ được giao.

3 . Đối với kinh phí không thực hiện khóan: Ngòai mức kinh phí khóan được quy định tại điểm a khỏan 2 nêu trên, hàng năm Tổng cục Thuế còn được sử dụng các nguồn kinh phí sau:

a) Nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện các nội dung công việc: - Chi xây dựng cơ bản tập trung do ngân sách Nhà nước cấp. - Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ. - Chi các chương trình mục tiêu quốc gia; chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức theo chương trình của Nhà nước và các chương trình, dự án khác của Chính phủ. - Kinh phí họat động của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục thuế theo quy định của Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp. - Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định. - Chi phí in tem thuốc lá sản xuất trong nước theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

b) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để chi cho các nhiệm vụ liên quan đến các họat động của hệ thống Thuế. Việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí không giao khóan nêu trên, Tổng cục Thuế có trách nhiệm thực hiện theo tiêu chuẩn, chế độ, định mức quy định hiện hành của Nhà nước.

  1. Lập dự tóan, giao dự tóan, phân bổ dự tóan, rút dự tóan và thanh quyết tóan kinh phí: a. Lập dự tóan: Hàng năm, Tổng cục Thuế có trách nhiệm lập dự tóan thu, chi NSNN gửi Bộ Tài chính (cấp I) để xem xét, tổng hợp gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư và các cơ quan có liên quan theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn. b . Giao dự tóan: - Đối với kinh phí khóan: + Hàng năm, căn cứ vào dự tóan thu ngân sách nhà nước được Quốc hội quyết định (phần giao cho Tổng cục Thuế tổ chức thực hiện) và mức kinh phí đươc giao khóan là 2%, Bộ Tài chính giao dự tóan kinh phí khóan (số tuyệt đối) cho Tổng cục Thuế để triển khai thực hiện. + Kết thúc năm ngân sách, căn cứ xác nhận của Kho bạc Nhà nước về số thu thực nộp vào ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế tổ chức thực hiện và mức kinh phí được giao khóan là 2%; Tổng cục Thuế tính tóan và đề nghị Bộ Tài chính xét duyệt chính thức số kinh phí giao khóan thực tế được sử dụng trong năm. Trường hợp số kinh phí giao khóan đầu năm chưa giao đủ thì được Bộ Tài chính giao bổ sung dự tóan phần chênh lệch thiếu để Tổng cục Thuế tiếp tục sử dụng; trường hợp kinh phí giao đầu năm vượt quá số kinh phí được giao khỏan theo quy định thì Tổng cục Thuế có trách nhiệm hòan trả ngân sách nhà nước số vượt hoặc Bộ Tài chính trừ vào dự tóan năm sau của Tổng cục Thuế. - Đối với số kinh phí không giao khóan:

Căn cứ dự tóan chi ngân sách được Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ Tài chính giao dự tóan chi cho Tổng cục Thuế theo quy định hiện hành. c. Phân bổ dự tóan:

Căn cứ vào dự tóan kinh phí được Bộ Tài chính giao, kinh phí khóan của năm trước chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau (nếu có), nhiệm vụ được giao và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế thực hiện phân bổ dự tóan cho các đơn vị thuộc hệ thống Thuế gửi Bộ Tài chính thẩm tra theo qui định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Việc phân bổ dự tóan phải bảo đảm các nội dung sau: - Phân định theo nguồn kinh phí, bao gồm: kinh phí họat động được giao khóan; kinh phí chi các nội dung không thực hiện khóan. - Theo 4 nhóm mục: chi thanh tóan cá nhân; chi nghiệp vụ chuyên môn; chi mua sắm, sửa chữa; các khỏan chi khác. - Ngòai ra, đối với kinh phí họat động được gian khóan, việc thực hiện phân bổ dự tóan bảo đảm phân định theo 2 nội dung: kinh phí bảo đảm các họat động chi thường xuyên; kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi không thường xuyên. Sau khi được Bộ Tài chính thẩm tra phân bổ dự tóan kinh phí, Tổng cục Thuế thực hiện giao dự tóan cho các đơn vị dự tóan thuộc hệ thống Thuế theo qui định hiện hành. d. Điều chỉnh dự tóan: - Đối với dự tóan kinh phí họat động giao khóan: + Dự tóan chi họat động thường xuyên: các đơn vị dự tóan thực hiện khóan kinh phí họat động thuộc hệ thống Thuế tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ thực tế được phép điều chỉnh dự tóan giữa các nhóm mục chi thanh tóan cá nhân, chi nghiệp vụ chuyên môn, các khỏan chi khác thuộc phạm vi kinh phí giao khóan hoặc điều chỉnh từ 3 nhóm mục chi trên để tăng nhóm chi mua sắm, sửa chữa theo kế họach được duyệt. Khi có nhu cầu điều chỉnh giữa các nhóm mục chi trên, đơn vị lập dự tóan điều chỉnh gửi Kho bạc Nhà nước (KBNN) nơi đơn vị mở tài khỏan giao dịch; KBNN có trách nhiệm thực hiện chi trả, thanh tóan theo đúng đề nghị của Thủ trưởng đơn vị thực hiện khóan. + Đối với trường hợp cần điều chỉnh dự tóan kinh phí thực hiện giữa các nội dung chi không thường xuyên, điều chỉnh từ chi họat động không thường xuyên sang chi họat động thường tuyên, điều chỉnh dự tóan kinh phí giao khóan của các Cục thuế; các đơn vị thực hiện khóan lập dự tóan điều chỉnh gửi Tổng cục thuế để tổng hợp gửi Bộ Tài chính thẩm tra theo quy định hiện hành. - Đối với việc điều chỉnh dự tóan kinh phí cho các nội dung không thực hiện khóan: Tổng cục Thuế thực hiện theo qui định hiện hành. đ. Kinh phí chưa sử dụng hết trong năm: Đối với kinh phí giao khóan cuối năm ngân sách nếu kinh phí giao khóan còn dư, đơn vị được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng. Việc thực hiện chuyển số dư được thực hiện như sau: + Đối với các khỏan chi đơn vị đã rút tạm ứng dự tóan tại KBNN trong năm: số đã tạm ứng cho các nhiệm vụ đơn vị khẩn trương hòan chỉnh các chứng từ thanh tóan để thực hiện thanh quyết tóan theo qui định. Riêng đối với số đã rút tạm ứng dự tóan bằng tiền mặt đến cuối ngày 31 tháng 12 chưa chi hết (hoặc không có nội dung chi) đơn vị thực hiện nộp khôi phục dự tóan tại KBNN nơi đơn vị mở tài khỏan giao dịch để hòan tất thủ tục chuyển số dư dự tóan sang năm sau sử dụng. + Tổng cục Thuế tổng hợp số dư dự tóan tại KBNN (bao gồm cả số dư dự tóan nộp khôi phục) theo từng đơn vị thực hiện khóan và theo nhóm mục chi (có xác nhận của KBNN) gửi Bộ Tài chính để làm thủ tục chuyển số dư dự tóan sang năm sau theo qui định. - Đối với kinh phí không giao khóan: cuối năm ngân sách nếu kinh phí còn dư không sử dụng hết, đơn vị phải hòan trả NSNN theo quy định hiện hành. Trường hợp cần thiết phải chuyển kinh phí sang năm sau tiếp tục thực hiện, Tổng cục Thuế báo cáo và giải trình rõ lý do để Bộ Tài chính xem xét, quyết định. e. Việc rút dự tóan, hạch tóan và báo cáo quyết tóan: Tổng cục Thuế và các đơn vị thực hiện khóan thuộc hệ thống Thuế thực hiện rút dự tóan, hạch tóan và báo cáo quyết tóan theo qui định hiện hành. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

  1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện thí điểm khóan biên chế và kinh phí họat động đối với các đơn vị thực hiện khóan thuộc hệ thống Thuế theo qui định tại Quyết định số 107/2005/QĐ-TTg ngày 16/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn tại Thông tư này và qui định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  2. Định kỳ hàng năm, Tổng cục Thuế tổ chức kiểm tra, sơ kết đánh giá rút kinh nghiệm trong triển khai thực hiện thí điểm khóan biên chế và kinh phí họat động. Trong tháng 8 năm 2007, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện thí điểm khóan biên chế và kinh phí họat động giai đọan 2005 - 2007 và phương án khóan biên chế và kinh phí họat động trong giai đọan tiếp theo báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

  3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngay đăng Công báo. Bãi bỏ Thông tư số 114/2002/TT-BTC ngày 04/09/2002 và Thông tư số 82/2004/TT-BTC ngày 16/8/2004 hướng dẫn thực hiện thí điểm khóan biên chế và kinh phí họat động đối với Tổng cục Thuế giai đọan 2002 - 2004. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết kịp thời. KT.BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Hùynh Thị Nhân

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-54-2005-tt-btc-huong-dan-thuc-hien-quyet-dinh-so-107-2005-qd-ttg-ngay-16-5-2005-cua-thu-tuong-chinh-phu-ve-viec-thuc-hien-thi-diem-khoan-bien-che-va-kinh-phi-hoat-dong-cua-tong-cuc-thue-giai-doan-2005-2007--17756.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan