Thông tư số 10/2005/TT-BTCHướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với việc phân bổ, quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Số hiệu
- 10/2005/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 02/02/2005
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 10/2005/TT-BTC
Hà Nội, ngày 02 tháng 2 năm 2005
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với việc phân bổ, quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự tóan ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các qũy có nguồn từ ngân sách nhà nước và các qũy có nguồn từ các khỏan đóng góp của nhân dân; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với việc phân bổ, quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Phạm vi và đối tượng áp dụng: 1.1. Phạm vi áp dụng: Các dự án đầu tư và xây dựng có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyền quyết định giao kế họach vốn đầu tư của Nhà nước trong dự tóan ngân sách nhà nước hàng năm đều phải thực hiện công khai tài chính, bao gồm các dự án được đầu tư 100% bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các dự án được hỗ trợ đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. 1.2. Đối tượng thực hiện công khai tài chính: 1.2.1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao kế họach vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản (sau đây gọi chung là cơ quan cấp trên của chủ đầu tư), bao gồm: + Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các cơ quan khác ở trung ương. + Các Tổng công ty nhà nước. + Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 1.2.2. Các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư).
-
Các nội dung phải công khai tài chính: 2.1. Công khai việc phân bổ vốn đầu tư hàng năm cho các dự án đầu tư. 2.2. Công khai về tổng mức vốn đầu tư, tổng dự tóan được duyệt của dự án đầu tư. 2.3. Công khai kết quả lựa chọn nhà thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2.4. Công khai số liệu quyết tóan vốn đầu tư theo niên độ ngân sách hàng năm của dự án đầu tư. 2.5. Công khai số liệu quyết tóan vốn đầu tư khi dự án đầu tư hòan thành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-
Các đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện công khai tài chính việc phân bổ và sử dụng vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư và xây dựng có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước phải thực hiện công khai kịp thời, chính xác, theo đúng thời gian đã quy định tại Thông tư này.
-
Không công khai những tài liệu, số liệu thuộc lọai bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
-
Hàng năm cơ quan cấp trên của chủ đầu tư phải thực hiện công khai tài chính các nội dung thuộc thẩm quyền như sau: 1.1. Các nội dung công khai:
a) Tổng mức vốn đầu tư được Nhà nước giao theo kế họach trong dự tóan ngân sách nhà nước hàng năm và triển khai phân bổ kế họach vốn đầu tư cho từng dự án thuộc cấp mình quản lý (theo mẫu số 01/CKTC-ĐTXD).
b) Kết quả lựa chọn nhà thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt của từng dự án (theo mẫu số 02/CKTC-ĐTXD).
c) Số liệu quyết tóan vốn đầu tư theo niên độ ngân sách hàng năm của từng dự án (theo mẫu số 03/CKTC-ĐTXD)
d) Số liệu quyết tóan vốn đầu tư khi dự án hòan thành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo mẫu số 04/CKTC-ĐTXD). 1.2. Thời điểm công khai: - Các nội dung công khai quy định tại tiết a, c, d điểm 1.1 phần II của Thông tư này phải được công khai chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ký quyết định phân bổ, điều hòa, điều chỉnh kế họach vốn đầu tư, ký gửi báo cáo quyết tóan niên độ ngân sách và ký quyết định phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư hòan thành . - Nội dung công khai theo tiết b điểm 1.1 phần II của Thông tư này phải được thực hiện chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày có kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt. 1.3 . Hình thức công khai: Niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan và công bố trong hội nghị cơ quan.
- Các chủ đầu tư phải thực hiện công khai tài chính các nội dung thuộc quyền quản lý như sau: 2.1. Các nội dung công khai:
a) Tổng mức vốn đầu tư, tổng dự tóan được duyệt của từng dự án đầu tư.
b) Kế họach vốn đầu tư (kể cả điều hòa, điều chỉnh, bổ sung) được cơ quan cấp trên của chủ đầu tư giao trong năm cho từng dự án đầu tư. (Mẫu công khai của tiết a, b theo mẫu số 05/CKTC-ĐTXD).
c) Kết quả lựa chọn nhà thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt của từng dự án (theo mẫu số 02/CKTC-ĐTXD trên).
d) Số liệu quyết tóan vốn đầu tư theo niên độ ngân sách hàng năm của từng dự án (theo mẫu số 03/CKTC-ĐTXD trên). Đối với dự án có có yêu cầu kiểm tóan thì phải công khai kết quả kiểm tóan chi tiêu hàng năm.
e) Số liệu quyết tóan vốn đầu tư khi dự án hòan thành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo mẫu số 04/CKTC-ĐTXD). 2.2. Thời điểm công khai: - Các nội dung công khai quy định tại tiết a, b, d, e điểm 2.1 phần II của Thông tư này phải được công khai chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày dự án đầu tư và quyết tóan vốn vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt, riêng điểm d là sau khi chủ đầu tư lập, gửi báo cáo tài chính năm theo chế độ kế tóan áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư. - Nội dung công khai theo tiết c điểm 2.1 phần II của Thông tư này phải được thực hiện chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày có kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt. 2.3 . Hình thức công khai: Niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan và công bố trong hội nghị của cơ quan đơn vị.
-
Báo cáo tình hình thực hiện công khai: 3.1. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi báo cáo đã công khai và tình hình thực hiện công khai của đơn vị theo quy định tại Thông tư này cho cơ quan cấp trên của chủ đầu tư. 3.2. Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư tổng hợp và lập báo cáo tình hình thực hiện công khai của đơn vị theo quy định tại Thông tư này và gửi cơ quan tài chính cùng cấp. 3.3. Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tổng hợp tình hình công khai tài chính về vốn đầu tư xây dựng cơ bản báo cáo Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chính cấp trên.
-
Kiểm tra, giám sát thực hiện công khai tài chính, chất vấn, trả lời chất vấn: 4.1. Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức đòan thể trong, ngòai cơ quan, đơn vị công khai tài chính và nhân dân giám sát việc thực hiện công khai tài chính và có quyền chất vấn các đơn vị thực hiện công khai tài chính theo nội dung được quy định tại Thông tư này. 4.2. Các đơn vị thực hiện công khai tài chính việc phân bổ và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước phải trả lời chất vấn về các nội dung công khai tài chính theo quy định tại Thông tư này. Việc trả lời chất vấn phải được thực hiện bằng văn bản và gửi tới người chất vấn. Thời gian trả lời chất vấn chậm nhất là 10 ngày sau khi nhận được văn bản chất vấn, trường hợp nội dung chất vấn phức tạp thì phải có giấy hẹn và trả lời không quá 45 ngày. 4.3. Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư kiểm tra việc thực hiện công khai tài chính của các chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý.
-
Xử lý vi phạm: 5.1. Các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về công khai tài chính là những hành vi sau đây: - Công khai không đầy đủ nội dung, hình thức, thời gian quy định. - Công khai số liệu sai sự thật; - Công khai những số liệu thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật. - Không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo chậm thời gian, báo cáo sai sự thật. 5.2. Tổ chức, đơn vị, cá nhân vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ mà xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất của công chức; xử phạt hành chính đối với vi phạm về báo cáo và công khai tài chính theo quy định tại Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 của Chính phủ về xử lý phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan, Thông tư số 120/2004/TT-BTC ngày 15/12/2004 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị gửi ý kiến về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi bổ sung./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thủ trưởng Nguyễn Công Nghiệp
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-10-2005-tt-btc-huong-dan-thuc-hien-quy-che-cong-khai-tai-chinh-doi-voi-viec-phan-bo-quan-ly-su-dung-von-dau-tu-xay-dung-co-ban-thuoc-nguon-von-ngan-sach-nha-nuoc--18474.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020