Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLT-BCA-BQP-BTCHướng dẫn thực hiện quyết định số của thủ tướng chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với lực lượng chuyên trách đấu tranh chống tội phạm về ma tuý
- Số hiệu
- 07/2009/TTLT-BCA-BQP-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 24/07/2009
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
Bộ Công an - Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 07/2009/TTLT-BCA-BQP-BTC
Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2009
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 41/2008/QĐ-TTg ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với lực lượng chuyên trách đấu tranh chống tội phạm về ma túy _____________________________________
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước.
Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với lực lượng chuyên trách đấu tranh chống tội phạm về ma túy. Liên Bộ Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện chế độ bồi dưỡng, đối với lực lượng chuyên trách đấu tranh chống tội phạm về ma túy như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Đối với Bộ Công an: - Sỹ quan, hạ sĩ quan, cán bộ, chiến sĩ, trinh sát viên, điều tra viên trực tiếp hoặc phục vụ trực tiếp các họat động nghiệp vụ phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm về ma túy. - Cán bộ, chiến sỹ chuyên trách trực tiếp làm công tác tham mưu phòng chống ma túy thuộc Văn phòng thường trực phòng, chống ma túy.
-
Đối với Bộ Quốc phòng: - Sỹ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng trực tiếp hoặc phục vụ trực tiếp các họat động nghiệp vụ phát hiện điều tra, xử lý tội phạm về ma túy.
-
Đối với Bộ Tài chính: - Cán bộ, nhân viên Hải quan trực tiếp hoặc phục vụ trực tiếp các họat động nghiệp vụ phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm về ma túy.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Đối với Bộ Công an:
a) Cán bộ, chiến sĩ trực tiếp đấu tranh chống tội phạm về ma túy: - Lãnh đạo cấp Cục, Phòng, Đội, Trinh sát viên, điều tra viên, Cán bộ chiến sĩ làm công tác huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy; - Lãnh đạo cấp Phòng, Đội, trinh sát viên, điều tra viên thuộc Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Chỉ huy cấp Đội, trinh sát viên, điều tra viên thuộc Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Đối với Công an các huyện chưa thành lập Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, mới có tổ Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy được biên chế trong Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội hoặc Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, thì trinh sát viên, điều tra viên trong Tổ Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy là đối tượng được áp dụng hưởng chế độ bồi dưỡng, nhưng phải có Quyết định phân công nhiệm vụ chuyên trách của cấp có thẩm quyền.
b) Cán bộ, chiến sỹ phục vụ trực tiếp đấu tranh chống tội phạm về ma túy: - Lãnh đạo, chỉ huy cấp Phòng, Đội, sĩ quan, hạ sĩ quan làm công tác: Tham mưu, chính trị, hậu cần, xử lý thông tin tội phạm, văn thư, giao liên, lái xe phục vụ công tác phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Đội Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, nhưng không được quy định tại điểm a, khỏan 1, Điều 2 Thông tư này.
c) Cán bộ, chiến sĩ chuyên trách trực tiếp làm công tác tham mưu phòng, chống ma túy: Lãnh đạo cấp Cục, Phòng; Đội; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên trách làm công tác tham mưu chính trị, hậu cần, xử lý thông tin, văn thư, lái xe phục vụ trực tiếp công tác tham mưu phòng, chống ma túy thuộc Văn phòng thường trực phòng, chống ma túy/ Tổng cục Cảnh sát/ Bộ Công an.
- Đối với Bộ Quốc phòng:
a) Cán bộ, chiến sĩ trực tiếp đấu tranh chống tội phạm về ma túy: - Chỉ huy cấp Cục, Phòng, Đòan, Đội, sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sỹ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng thuộc các Phòng nghiệp vụ, Đòan, Đội đặc nhiệm, Đội huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ thuộc Cục phòng chống tội phạm ma túy/ Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; - Chỉ huy cấp Phòng, Đội, sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sỹ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng thuộc Phòng, Đội đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy thuộc chỉ huy Bộ đội Biên phòng các tỉnh, thành phố; - Sỹ quan, hạ sĩ quan, binh sỹ, quân nhân chuyên nghiệp được giao nhiệm vụ chuyên trách trực tiếp phòng, chống tội phạm ma túy thuộc các Đồn biên phòng, Hải đòan biên phòng; - Chỉ huy cấp Phòng, Ban, Cụm đặc nhiệm, sỹ quan, hạ sĩ quan, binh sỹ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng thuộc Phòng phòng, chống tội phạm ma túy; Cụm đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy thuộc Cục Cảnh sát biển/ Bộ Quốc phòng. - Chỉ huy cấp Phòng, Điều tra viên, sĩ quan, nhân viên Phòng điều tra án ma túy thuộc Cục điều tra hình sự/ Bộ Quốc phòng.
b) Cán bộ, chiến sĩ phục vụ trực tiếp đấu tranh chống tội phạm về ma túy: - Chỉ huy cấp Phòng, Đòan, Đội, Sĩ quan, Hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng làm công tác: Tham mưu, chính trị, xử lý thông tin về tội phạm, văn thư, lái xe, hậu cần phục vụ công tác phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cục phòng, chống tội phạm ma túy/ Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng. - Sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng làm công tác xử lý thông tin về tội phạm, văn thư, lái xe, tàu, thuyền, hậu cần phục vụ trực tiếp công tác phòng, chống tội phạm ma túy thuộc Phòng phòng, chống tội phạm ma túy, Cụm đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy/ Cục Cảnh sát biển/ Bộ Quốc phòng nhưng không được quy định tại điểm a, khỏan 2, Điều 2 Thông tư này.
- Đối với lực lượng Kiểm sóat phòng, chống ma túy thuộc Tổng cục Hải quan/ Bộ Tài chính:
a) Cán bộ, nhân viên Hải quan trực tiếp đấu tranh chống tội phạm về ma túy: - Lãnh đạo Cục Điều tra chống buôn lậu/ Tổng cục Hải quan, được phân công chuyên trách trực tiếp chỉ huy, điều hành công tác đấu tranh phòng, chống ma túy; - Cán bộ, nhân viên Phòng Kiểm sóat ma túy, Đội Kiểm sóat ma túy thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu/ Tổng Cục Hải quan; - Cán bộ, nhân viên Đội Kiểm sóat phòng, chống ma túy trực thuộc Cục hải quan tỉnh hoặc liên tỉnh; thành phố; Cán bộ, nhân viên Tổ Kiểm sóat ma túy thuộc Chi cục Hải quan cửa khẩu. - Cán bộ, nhân viên Tổ Kiểm sóat ma túy thuộc Đội Kiểm sóat Hải quan trực thuộc Cục Hải quan tỉnh hoặc liên tỉnh, thành phố. - Cán bộ nhân viên huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ phát hiện ma túy thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu/ Tổng Cục Hải quan, Cục hải quan tỉnh hoặc liên tỉnh, thành phố; - Cán bộ, nhân viên Đội cơ động tác chiến thuộc Trung tâm huấn luyện chó nghiệp vụ phát hiện ma túy/ Cục Điều tra chống buôn lậu/ Tổng cục Hải quan.
b) Cán bộ, nhân viên Hải quan phục vụ trực tiếp đấu tranh chống tội phạm - Cán bộ, nhân viên làm công tác: Tham mưu tổng hợp, xử lý thông tin tội phạm, tổ chức, hành chính, hậu cần, lái xe phục vụ trực tiếp công tác phòng, chống tội phạm ma túy thuộc Phòng Kiểm sóat ma túy, Đội Kiểm sóat ma túy thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu - Tổng cục Hải quan và Đội Kiểm sóat phòng, chống ma túy trực thuộc Cục Hải quan tỉnh hoặc liên tỉnh; thành phố nhưng không được quy định tại điểm a, khỏan 3, Điều 2 Thông tư này.
Điều 3. Mức bồi dưỡng 1. Mức bồi dưỡng 500.000 đồng/người/tháng áp dụng đối với đối tượng trực tiếp đấu tranh được quy định tại điểm a, khỏan 1; điểm a, khỏan 2; điểm a, khỏan 3, Điều 2. 2- Mức bồi dưỡng 400.000 đồng/người/tháng áp dụng đối với đối tượng phục vụ trực tiếp đấu tranh được quy định tại điểm b và c, khỏan 1; điểm b, khỏan 2; điểm b, khỏan 3, Điều 2.
Điều 4. Điều khỏan thi hành 1. Các đối tượng nêu tại khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3 - Điều 2 Thông tư này khi đã được tính hưởng chế độ bồi dưỡng quy định tại Thông tư này thì thôi hưởng các chế độ bồi dưỡng khác; khi không còn làm nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về ma túy thì thôi hưởng chế độ bồi dưỡng quy định tại Thông tư này. - Trường hợp cán bộ, chiến sĩ đến nhận công tác tại các đơn vị chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính (hoặc chuyển đi làm công tác khác) trong tháng thì được hưởng mức bồi dưỡng như sau: + Nếu đến nhận công tác từ ngày 01 đến ngày 15 trong tháng (hoặc chuyển đi từ ngày 16 đến ngày 31 trong tháng) thì được hưởng 100% mức bồi dưỡng của tháng đó; + Nếu đến nhận công tác từ ngày 16 đến ngày 31 trong tháng (hoặc chuyển đi từ ngày 01 đến ngày 15 trong tháng) thì được hưởng 50% mức bồi dưỡng của tháng đó;
-
Các trường hợp đi học, bị đình chỉ công tác từ 3 tháng trở lên, thì thời gian đó không được hưởng chế độ bồi dưỡng quy định tại Thông tư này.
-
Kinh phí bồi dưỡng của lực lượng chuyên trách đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc cơ quan, đơn vị nào thì do cơ quan, đơn vị đó chi trả.
-
Chế độ bồi dưỡng quy định tại Thông tư này được tính trả hàng tháng và không được tính để hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ bồi dưỡng khác mà không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
-
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ bồi dưỡng quy định tại Thông tư này được bố trí trong dự tóan kinh phí của Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chống ma túy hàng năm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính. Riêng việc chi trả chế độ bối dưỡng quy định tại Thông tư này, năm 2008 các đơn vị bố trí từ dự tóan kinh phí Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chống ma túy năm 2008 để chi trả. Trường hợp nguồn dự tóan kinh phí năm 2008 không đủ chi trả các đơn vị bố trí từ dự tóan kinh phí năm 2009 của Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chống ma túy được giao để chi trả. Việc lập dự tóan và thanh quyết tóan kinh phí bồi dưỡng này được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 57/2008/TTLT-BTC-BCA ngày 25 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Công an và các quy định hiện hành của Luật ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật ngân sách Nhà nước.
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày Quyết định số 41/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. KT.BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (ĐÃ KÝ) Nguyễn Công Nghiệp KT.BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Phan Trung Kiên KT.BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN THỨ TRƯỞNG (đã ký) Lê Thế Tiệm
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-07-2009-ttlt-bca-bqp-btc-huong-dan-thuc-hien-quyet-dinh-so-41-2008-qd-ttg-ngay-18-3-2008-cua-thu-tuong-chinh-phu-quy-dinh-che-do-boi-duong-doi-voi-luc-luong-chuyen-trach-dau-tranh-chong-toi-pham-ve-ma-tuy--11652.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020