Thông tư liên tịch số 05/2001/TTLT/BTC-BCAHướng dẫn thực hiện quyết định số của Thủ tướng Chính phủ về thành lập quỹ phòng chống ma tuý

Số hiệu
05/2001/TTLT/BTC-BCA
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Công an
Ngày ban hành
16/01/2001
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách

Toàn văn

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 31/2000/QĐ-TTg ngày 02/3/2000 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Qũy phòng, chống ma túy ___________________________________

Căn cứ Nghị quyết số 06 - CP ngày 29 tháng 1 năm 1993 của Chính phủ về tăng cường chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm sóat ma túy.

Căn cứ Quyết định số 31/2000/QĐ - TTg ngày 02 tháng 3 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Qũy phòng, chống ma túy. Bộ Tài chính, Bộ Công an hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng Qũy phòng, chống ma túy như sau. I. QUI ĐỊNH CHUNG 1- Qũy phòng, chống ma túy được lập ở Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để hỗ trợ cho công tác phòng, chống ma túy; khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống ma túy. 2- Sau khi bản án, quyết định xử lý của Tòa án đối với các vụ án phạm tội về ma túy có hiệu lực pháp luật thì tòan bộ các khỏan tiền thu được bao gồm: tiền Việt Nam, ngọai tệ, tiền trên tài khỏan của đối tượng phạm tội, tiền thu được do bán tài sản, phương tiện, tang vật bị tịch thu ( trừ ma túy ) từ các vụ án đó, đã trừ chi phí cho việc bán tài sản và chi khác ( nếu có ) đều được chuyển vào tài khỏan tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Sở Tài chính- Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý và được phân phối, quản lý, sử dụng theo hướng dẫn tại Thông tư này. Các khỏan tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước cho công tác phòng chống ma túy có địa chỉ thì chuyển theo địa chỉ mà cá nhân, tổ chức tài trợ chỉ định. Không có địa chỉ thì chuyển về Văn phòng thường trực phòng, chống ma túy trực thuộc Bộ Công an. 3- Qũy phòng, chống ma túy ở Trung ương do Chủ tịch Ủy ban quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm điều hành. Cơ quan giúp việc cho Chủ tịch Ủy ban quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm theo dõi, quản lý và cấp phát Qũy phòng, chống ma túy ở Trung ương là Văn phòng thường trực phòng, chống ma túy trực thuộc Bộ Công an. Qũy phòng, chống ma túy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Sở Tài chính- Vật giá giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo dõi, quản lý và cấp phát. 4- Văn phòng thường trực phòng, chống ma túy trực thuộc Bộ Công an, Sở Tài chính- Vật giá các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mở tài khỏan: Qũy phòng, chống ma túy tại Kho bạc Nhà nước ( nơi đơn vị đóng trụ sở ) để quản lý và theo dõi thu, chi Qũy phòng, chống ma túy. Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm sóat chi tiêu từ Qũy phòng, chống ma túy theo qui định tại Thông tư này. 5- Việc bán các tài sản, phương tiện, tang vật bị xử lý tịch thu từ các vụ án về ma túy ( kể cả việc bán tài sản, phương tiện tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước cho công tác phòng, chống ma túy ) thực hiện theo Quyết định số 1766/1998/QĐ-BTC ngày 07/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ A- NGUỒN THU VÀ TỶ LỆ TRÍCH : 1- Tập trung các khỏan thu: 1.1- Tiền Việt Nam, ngọai tệ, tiền trên tài khỏan của đối tượng phạm tội, tiền thu được do bán tài sản, phương tiện, tang vật bị tịch thu ( trừ ma túy ) từ các vụ án về ma túy do: Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tòa án nhân dân tối cao xét xử, sau khi Bản án, Quyết định xử lý có hiệu lực pháp luật, đã trừ đi các khỏan chi phí cho việc bán tài sản và các khỏan chi khác ( nếu có ) đều được chuyển vào tài khỏan tạm giữ của Sở tài chính Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 1.2- Sở Tài chính Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: trích, chuyển kinh phí từ tài khỏan tạm giữ nói trên về tài khỏan Qũy phòng, chống ma túy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tài khỏan Qũy phòng, chống ma túy Trung ương theo tỷ lệ trích quy định tại khỏan 2 dưới đây. 2- Tỷ lệ trích: 2.1: Đối với các vụ án phạm tội về ma túy, xét xử tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Nhưng Bản án, Quyết định của Tòa án chưa có hiệu lực pháp luật, phải chuyển lên Tòa án nhân dân tối cao xét xử. Sau khi Bản án, Quyết định của Tòa án nhân dân tối cao có hiệu lực pháp luật thì : - Trích 30% để hỗ trợ, thưởng cho các đơn vị, cá nhân trực tiếp phát hiện, điều tra vụ án. - Trích 70% chuyển vào Tài khỏan Qũy phòng, chống ma túy Trung ương. 2.2- Đối với các vụ án phạm tội về ma túy, xét xử tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc xét xử tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Sau khi bản án, Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì: - Trích 30% để hỗ trợ, thưởng cho các đơn vị, cá nhân trực tiếp phát hiện, điều tra vụ án. - Trích 60% chuyển vào Tài khỏan Qũy phòng, chống ma túy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Trích 10% chuyển vào Tài khỏan Qũy phòng, chống ma túy Trung ương. 2.3 - Các khỏan tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngòai nước cho công tác phòng, chống ma túy bằng tiền, phương tiện, tài sản nếu có địa chỉ thì chuyển theo địa chỉ mà cá nhân, tổ chức tài trợ chỉ định, theo qui định hiện hành của pháp luật. Không có địa chỉ thì chuyển về Văn phòng thường trực phòng, chống ma túy trực thuộc Bộ Công an. Văn phòng thường trực phòng, chống ma túy trực thuộc Bộ Công an chịu trách nhiệm tiếp nhận những khỏan tài trợ cho công tác phòng, chống ma túy ở Trung ương . Nếu bằng tiền Việt nam, ngọai tệ thì trực tiếp tiếp nhận và nộp tiền vào tài khỏan: Qũy phòng, chống ma túy Trung ương. Nếu bằng hiện vật thì lập biên bản giao nhận và chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản. Ban thường trực phòng, chống ma túy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tiếp nhận những khỏan tài trợ của các tổ chức cá nhân cho công tác phòng , chống ma túy của địa phương mình. Nếu bằng tiền Việt nam, ngọai tệ thì trực tiếp tiếp nhận và nộp tiền vào tài khỏan: Qũy phòng, chống ma túy tỉnh, thành phố. Nếu bằng hiện vật thì lập biên bản giao nhận và chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản. - Nếu các lọai trang, thiết bị, phương tiện tài trợ phù hợp với họat động của các đơn vị làm công tác đấu tranh phòng, chống ma túy thì Văn phòng thường trực phòng, chống ma túy trực thuộc Bộ Công an hoặc Ban thường trực phòng, chống ma túy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đánh giá lại tài sản, trình Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy mại dâm, hoặc Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra Quyết định cấp các lọai trang, thiết bị, phương tiện đó cho đơn vị sử dụng. - Nếu các tài sản, phương tiện nhận từ nguồn tài trợ nói trên không phù hợp với công tác phòng, chống ma túy thì: Văn phòng thường trực phòng, chống ma túy trực thuộc Bộ Công an báo cáo Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm; Sở Tài chính Vật giá tỉnh, thành phố báo cáo chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để tổ chức bán theo qui định hiện hành. Số tiền thu được, chuyển vào Qũy phòng, chống ma túy Trung ương hoặc Qũy phòng chống ma túy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. B- NỘI DUNG CHI: 1- Chi hỗ trợ, thưởng cho các đơn vị, cá nhân trực tiếp phát hiện, điều tra vụ án: Số tiền 30% để hỗ trợ, thưởng cho các đơn vị, cá nhân trực tiếp phát hiện, điều tra vụ án phạm tội về ma túy quy định tại tiết 2.1; 2.2; khỏan 2, phần A nói trên coi như 100% và được phân phối, sử dụng như sau: a- Trích 60% để khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích trực tiếp phát hiện, điều tra vụ án . Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ( đối với địa phương) và Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm quy định mức thưởng cụ thể cho tổ chức, cá nhân có thành tích trong khuôn khổ nguồn tiền thưởng được trích. Mức thưởng tối đa đối với cá nhân là: 1.000.000đ/vụ và đối với tập thể là: 15.000.000đ/vụ. Trên cơ sở quy định của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, Thủ trưởng cơ quan điều tra khám phá, thụ lý chính của vụ án chủ trì, phối hợp với cơ quan phát hiện đầu mối vụ án xem xét việc phân phối tiền thưởng được trích cho các đơn vị, cá nhân có thành tích một cách công khai, dân chủ, công bằng tùy thuộc vào tính chất phức tạp của vụ án, số lượng người, đơn vị tham gia và thời gian điều tra vụ án. Trường hợp đặc biệt. Nếu việc chi thưởng theo mức do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm quy định mà vượt quá số tiền 60% được trích nói trên, thì Thủ trưởng đơn vị được trích thưởng quyết định trích thêm một phần từ khỏan tiền 40% dùng cho việc mua sắm, trang, thiết bị, phương tiện thiết yếu phục vụ cho công tác đấu tranh phòng, chống ma túy ( quy định tại tiết b dưới đây ) để chi thưởng, theo nguyên tắc đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Nếu số tiền thưởng chi theo mức do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng chống tệ nan ma túy, mại dâm quy định còn thừa so với số tiền 60% được trích thưởng, thì thủ trưởng đơn vị được trích thưởng quyết định chuyển số tiền đó tăng cường cho việc mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác đấu tranh phòng, chống ma túy. b- Trích 40% để mua sắm trang, thiết bị, phương tiện thiết yếu phục vụ cho công tác đấu tranh phòng, chống ma túy của đơn vị, bổ sung nguồn tiền trích thưởng nói trên. Việc mua sắm trang, thiết bị, phương tiện thiết yếu phục vụ cho công tác đấu tranh phòng, chống ma túy của đơn vị thực hiện theo đúng các chế độ quy định hiện hành. 2- Qũy phòng chống ma túy ở Trung ương và địa phương đựơc sử dụng như sau: 2.1- Hỗ trợ cho các đơn vị trực tiếp đấu tranh phòng, chống ma túy ; mua trang thiết bị, phương tiện phục vụ trực tiếp cho công tác đấu tranh phòng, chống ma túy. 2.2- Hỗ trợ tiền mai táng phí cho những người không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước bị hy sinh khi trực tiếp tham gia công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy. Mức hỗ trợ cao nhất không quá 12 tháng lương tối thiểu của cán bộ, công chức Nhà nước. Hỗ trợ một lần cho thân nhân những người bị hy sinh khi trực tiếp tham gia công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy, xóa bỏ và thay cây có chất ma túy, tổ chức cai nghiện ma túy gồm: Bố, Mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng ( theo quy định của pháp luật ), Vợ, Con. Mức hỗ trợ cao nhất không quá 08 tháng lương tối thiểu của cán bộ, công chức Nhà nước. Hỗ trợ những người bị thương tật, ốm đau do trực tiếp tham gia công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy, xóa bỏ và thay cây có chất ma túy, tổ chức cai nghiện ma túy phải điều trị tại bệnh viện. Mức hỗ trợ cao nhất không quá 04 tháng lương tối thiểu của cán bộ, công chức Nhà nước / người. 2.3- Thưởng cho các đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống ma túy mức thưởng cao nhất không quá 500.000,đ đối với cá nhân và 2.000.000,đ đối với tập thể. 2.4- Đối với các đơn vị điều tra, khám phá, thụ lý các vụ án lớn, nghiêm trọng, tốn nhiều thời gian, công sức. Nhưng không thu được tang vật, tài sản, tiền bạc thì Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ tính chất của từng vụ án để Quyết định thưởng cho đơn vị, cá nhân có thành tích trong việc phát hiện, điều tra, khám phá thụ lý vụ án. Mức thưởng cao nhất không quá 1.000.000đ /người/ vụ đối với cá nhân và không quá 15.000.000đ / vụ đối với tập thể, theo quy định tại tiết a, khỏan 1, phần B Thông tư này. 2.5- Hỗ trợ công tác xóa bỏ và thay cây có chất ma túy, tổ chức cai nghiện ma túy, tuyên truyền phòng, chống ma túy và các trường hợp đặc biệt khác. Mức hỗ trợ do Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH 1- Các đơn vị sử dụng Qũy phòng, chống ma túy thực hiện quản lý tài chính theo pháp luật, định kỳ gửi Báo cáo quyết tóan về sở Tài chính Vật giá tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đồng gửi Ban chỉ đạo phòng, chống ma túy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để theo dõi ( đối với các đơn vị thuộc địa phương ), Văn phòng thường trực phòng, chống ma túy trực thuộc Bộ Công an ( đối với các đơn vị thuộc Trung ương ) Văn phòng thường trực phòng, chống ma túy trực thuộc Bộ Công an và sở Tài chính - Vật giá các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổng hợp số liệu, tình hình quản lý, cấp phát, sử dụng và quyết tóan Qũy phòng, chống ma túy ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Qũy phòng, chống ma túy ở Trung ương báo cáo Bộ Tài chính theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước. 2- Qũy phòng, chống ma túy được sử dụng, hỗ trợ cho công tác phòng, chống ma túy ở Trung ương và địa phương, không trừ vào kinh phí phòng chống ma túy hàng năm. Số tiền thưởng, tiền hỗ trợ cho các đơn vị từ Qũy phòng, chống ma túy và số tiền còn trong tài khỏan Qũy phòng, chống ma túy ( kể cả ở Trung ương và địa phương ) cuối năm không sử dụng hết được chuyển sang năm sau. 3- Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập qũy phòng, chống ma túy có hiệu lực. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Liên Bộ Tài chính - Công an để nghiên cứu, giải quyết.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-05-2001-ttlt-btc-bca-huong-dan-thuc-hien-quyet-dinh-so-31-00-q-ttg-ngay-2-3-2000-cua-thu-tuong-chinh-phu-ve-thanh-lap-quy-phong-chong-ma-tuy--23119.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan