Thông tư số 60/2006/TT-BTCHướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện thành lập và hoạt động đối với doanh nghiệp kiểm toán
- Số hiệu
- 60/2006/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 28/06/2006
- Lĩnh vực
- Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 60/2006/TT-BTC
Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2006
THÔNG TƯ
Hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện thành lập và họat động đối với doanh nghiệp kiểm tóan
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về kiểm tóan độc lập;
Căn cứ Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về kiểm tóan độc lập; Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện thành lập và họat động đối với doanh nghiệp kiểm tóan, như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Doanh nghiệp kiểm tóan hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm các doanh nghiệp được thành lập và họat động theo quy định của pháp luật dưới các hình thức: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Công ty TNHH kiểm tóan là công ty TNHH có hai thành viên trở lên cung cấp dịch vụ kiểm tóan và các dịch vụ khác có liên quan. Công ty hợp danh kiểm tóan là công ty hợp danh cung cấp dịch vụ kiểm tóan và các dịch vụ khác có liên quan. Doanh nghiệp tư nhân kiểm tóan là doanh nghiệp tư nhân cung cấp dịch vụ kiểm tóan và các dịch vụ khác có liên quan.
-
Công ty TNHH kiểm tóan, công ty hợp danh kiểm tóan, doanh nghiệp tư nhân kiểm tóan được thành lập và họat động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004, Nghị định số 133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005, Thông tư số 64/2004/TT-BTC ngày 29/6/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP và các hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện thành lập và họat động tại Thông tư này.
-
Cá nhân không được là thành viên của công ty TNHH kiểm tóan, thành viên hợp danh của công ty hợp danh kiểm tóan, chủ doanh nghiệp tư nhân kiểm tóan, gồm:
a) Cá nhân theo quy định của pháp luật không được tham gia họat động kinh doanh;
b) Cá nhân đang làm việc cho doanh nghiệp khác có cung cấp dịch vụ kiểm tóan.
-
Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty TNHH kiểm tóan, công ty hợp danh kiểm tóan, doanh nghiệp tư nhân kiểm tóan: Ngòai các hồ sơ theo quy định của pháp luật, phải có bản sao công chứng Chứng chỉ kiểm tóan viên đã được cấp 3 năm trước ngày đăng ký kinh doanh của Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) và bản sao công chứng ít nhất hai Chứng chỉ kiểm tóan viên của hai người khác. II. CÔNG TY TNHH KIỂM TÓAN
-
Tiêu chuẩn, điều kiện thành lập và họat động đối với công ty TNHH kiểm tóan:
a) Công ty TNHH kiểm tóan thành lập và họat động phải tuân theo quy định tại Điều 20, Điều 23 của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP và Điều 1 của Nghị định số 133/2005/NĐ-CP;
b) Thành viên của công ty TNHH kiểm tóan có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Số lượng thành viên không dưới hai và không vượt quá năm mươi;
c) Thành viên là cá nhân phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật và quy định tại điểm 2 Phần II Thông tư này;
d) Thành viên là tổ chức phải cử một người làm đại diện. Người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức phải có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật và quy định tại điểm 3 Phần II Thông tư này. Tổ chức là doanh nghiệp đang họat động tại Việt Nam có cung cấp dịch vụ kiểm tóan và tổ chức theo quy định của pháp luật không được tham gia họat động kinh doanh thì không được là thành viên của công ty TNHH kiểm tóan;
đ) Khi thành lập và trong quá trình họat động, công ty TNHH kiểm tóan phải có ít nhất 3 người có Chứng chỉ kiểm tóan viên, trong đó có Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc).
- Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên là cá nhân:
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp kế tóan, kiểm tóan theo quy định tại chuẩn mực đạo đức; trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
b) Thành viên được cử làm Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) công ty phải có Chứng chỉ kiểm tóan viên và phải có thời gian công tác thực tế về kiểm tóan từ 3 năm trở lên kể từ khi được cấp Chứng chỉ kiểm tóan viên; phải góp ít nhất là 10% vốn điều lệ; không được cùng lúc tham gia quản lý, điều hành hoặc ký hợp đồng lao động với tổ chức, cơ quan khác.
c) Thành viên Ban Giám đốc trực tiếp phụ trách dịch vụ kiểm tóan phải có Chứng chỉ kiểm tóan viên. Trường hợp công ty TNHH kiểm tóan có đăng ký kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề (như dịch vụ kế tóan, dịch vụ định giá tài sản...) thì thành viên Ban Giám đốc trực tiếp phụ trách các dịch vụ đó phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp theo quy định của pháp luật;
d) Có tham gia góp vốn vào công ty;
đ) Thành viên là cá nhân thuộc đối tượng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định phải trực tiếp làm việc tại công ty.
- Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức:
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp kế tóan, kiểm tóan theo quy định tại chuẩn mực đạo đức; trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
b) Có giấy ủy quyền của thành viên là tổ chức trong việc thay mặt thành viên thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
c) Trường hợp người đại diện được cử làm Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) công ty thì phải có Chứng chỉ kiểm tóan viên và phải có thời gian công tác thực tế về kiểm tóan từ 3 năm trở lên kể từ khi được cấp Chứng chỉ kiểm tóan viên; không được cùng lúc tham gia quản lý, điều hành hoặc ký hợp đồng lao động với tổ chức, cơ quan khác. Tổ chức là thành viên phải góp ít nhất 10% vốn điều lệ;
-
Thành viên công ty TNHH kiểm tóan không được chuyển nhượng, tặng, cho phần vốn góp của mình hoặc dùng vốn góp để trả nợ cho người không phải là thành viên mà không thỏa mãn đủ các tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên quy định tại điểm 2, điểm 3 Phần II Thông tư này, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác không trái với quy định tại Thông tư này.
-
Trường hợp thành viên là cá nhân chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó có thể trở thành thành viên của công ty nếu thỏa mãn các tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên theo quy định của pháp luật và quy định tại điểm 2, điểm 3 Phần II Thông tư này, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác không trái với quy định tại Thông tư này. Trường hợp người thừa kế không thỏa mãn tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên công ty TNHH kiểm tóan theo quy định thì có quyền yêu cầu công ty hòan trả số vốn góp theo quy định của pháp luật. III. CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TÓAN
-
Tiêu chuẩn, điều kiện thành lập và họat động đối với công ty hợp danh kiểm tóan:
a) Công ty hợp danh kiểm tóan thành lập và họat động phải tuân theo quy định tại Điều 20, Điều 23 của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP và Điều 1 của Nghị định số 133/2005/NĐ-CP;
b) Công ty hợp danh kiểm tóan có thành viên hợp danh và thành viên góp vốn. Số lượng thành viên hợp danh ít nhất là hai người. Thành viên hợp danh phải là cá nhân. Thành viên góp vốn có thể là tổ chức hoặc cá nhân.
c) Thành viên hợp danh phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật và quy định tại điểm 2 Phần III Thông tư này.
d) Khi thành lập và trong quá trình họat động, công ty hợp danh kiểm tóan phải có ít nhất 3 người có Chứng chỉ kiểm tóan viên, trong đó có một thành viên hợp danh là Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) và ít nhất một thành viên hợp danh khác.
- Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên hợp danh:
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp kế tóan, kiểm tóan theo quy định tại chuẩn mực đạo đức; trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
b) Thành viên hợp danh được cử làm Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) công ty phải có Chứng chỉ kiểm tóan viên và phải có thời gian công tác thực tế về kiểm tóan từ 3 năm trở lên kể từ khi được cấp Chứng chỉ kiểm tóan viên, phải góp ít nhất là 10% vốn điều lệ; không được cùng lúc tham gia quản lý, điều hành hoặc ký hợp đồng lao động với tổ chức, cơ quan khác.
c) Thành viên hợp danh trực tiếp phụ trách dịch vụ kiểm tóan phải có Chứng chỉ kiểm tóan viên. Trường hợp công ty hợp danh kiểm tóan có đăng ký kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề (như dịch vụ kế tóan, dịch vụ định giá tài sản...) thì thành viên hợp danh trực tiếp phụ trách các dịch vụ đó phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp theo quy định của pháp luật;
d) Có tham gia góp vốn vào công ty;
đ) Thành viên hợp danh, người thuộc đối tượng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định phải trực tiếp làm việc tại công ty.
-
Thành viên hợp danh mới được tiếp nhận vào công ty phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên hợp danh theo quy định của pháp luật và quy định tại điểm 2 Phần III Thông tư này và được Hội đồng thành viên chấp nhận.
-
Trường hợp thành viên hợp danh chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó có thể trở thành thành viên hợp danh của công ty nếu có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên hợp danh theo quy định của pháp luật và quy định tại điểm 2 Phần III Thông tư này và được Hội đồng thành viên chấp thuận. Nếu không có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định cho thành viên hợp danh thì có thể trở thành thành viên góp vốn hoặc yêu cầu công ty hòan trả số vốn góp theo quy định của pháp luật.
-
Trường hợp thành viên góp vốn là cá nhân bị chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên góp vốn của công ty.
-
Một thành viên hợp danh sẽ bị khai trừ khỏi công ty, sau khi được sự đồng ý của tất cả các thành viên còn lại; hoặc nếu thành viên đó vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nghề nghiệp kế tóan, kiểm tóan và bị Bộ Tài chính thu hồi Chứng chỉ kiểm tóan viên.
-
Khi thành viên hợp danh do già yếu hoặc do những nguyên nhân khác không thể tiếp tục hành nghề có thể cho phép người khác tiếp nhận quyền, nghĩa vụ và trở thành thành viên hợp danh nếu người này có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên hợp danh theo quy định của pháp luật và quy định tại điểm 2 Phần III Thông tư này và được Hội đồng thành viên chấp thuận.
-
Thành viên hợp danh có thể chuyển thành thành viên góp vốn nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật trong thời gian là thành viên hợp danh. Thành viên góp vốn là cá nhân có thể chuyển thành thành viên hợp danh nếu tự nguyện, đủ các tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên hợp danh theo quy định của pháp luật và quy định tại điểm 2 Phần III Thông tư này và được Hội đồng thành viên chấp thuận.
-
Điều lệ công ty phải quy định cụ thể nguyên tắc cử thành viên hợp danh được đại diện cho công ty ký báo cáo kiểm tóan (như thành viên hợp danh được bổ nhiệm làm Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) hoặc người được ủy quyền) và kiểm tóan viên hành nghề thực hiện kiểm tóan. IV. DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN KIỂM TÓAN
-
Tiêu chuẩn, điều kiện thành lập và họat động đối với doanh nghiệp tư nhân kiểm tóan:
a) Doanh nghiệp tư nhân kiểm tóan thành lập và họat động phải tuân theo quy định tại Điều 20, Điều 23 của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP và Điều 1 của Nghị định số 133/2005/NĐ-CP;
b) Khi thành lập và trong quá trình họat động, doanh nghiệp tư nhân kiểm tóan phải có ít nhất 3 người có Chứng chỉ kiểm tóan viên, trong đó có Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc);
c) Chủ doanh nghiệp tư nhân kiểm tóan phải làm Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc). Chủ doanh nghiệp tư nhân kiểm tóan phải có Chứng chỉ kiểm tóan viên và phải có thời gian công tác thực tế về kiểm tóan từ 3 năm trở lên kể từ khi được cấp Chứng chỉ kiểm tóan viên. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được cùng lúc tham gia quản lý, điều hành hoặc ký hợp đồng lao động với tổ chức, cơ quan khác.
- Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Ban Giám đốc doanh nghiệp tư nhân kiểm tóan:
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp kế tóan, kiểm tóan theo quy định tại chuẩn mực đạo đức; trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
b) Đối với doanh nghiệp tư nhân kiểm tóan có đăng ký kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề (như dịch vụ kế tóan, dịch vụ định giá tài sản...) thì thành viên Ban Giám đốc trực tiếp phụ trách các dịch vụ đó phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp theo quy định của pháp luật. V. CHUYỂN ĐỔI LỌAI HÌNH CÔNG TY KIỂM TÓAN
- Khi thực hiện chuyển đổi các doanh nghiệp kiểm tóan thuộc sở hữu vốn của Nhà nước (doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần được cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước, công ty TNHH một thành viên) thành doanh nghiệp kiểm tóan theo quy định tại Thông tư này phải lập phương án chuyển đổi và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt từng trường hợp cụ thể theo nguyên tắc sau:
a) Việc kiểm kê, xác định giá trị doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;
b) Việc chuyển đổi phải đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện thành lập và họat động quy định tại Thông tư này;
c) Việc chuyển nhượng phần vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp kiểm tóan có vốn sở hữu Nhà nước được vận dụng hình thức đấu giá công khai theo quy định của pháp luật về sắp xếp, chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.
-
Việc chuyển đổi công ty cổ phần kiểm tóan thành lập trước ngày Nghị định số 105/2004/NĐ-CP có hiệu lực thành công ty TNHH kiểm tóan, công ty hợp danh kiểm tóan hoặc doanh nghiệp tư nhân kiểm tóan phải đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Thông tư này và quyết định của Đại hội đồng cổ đông; hoặc theo nguyên tắc giải thể công ty cũ và đồng thời thành lập công ty mới.
-
Công ty TNHH kiểm tóan, công ty hợp danh kiểm tóan đã thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nếu xét thấy chưa đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện quy định phải cơ cấu lại tổ chức, đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Thông tư này và đăng ký kinh doanh bổ sung theo quy định hiện hành.
-
Việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, công ty TNHH, công ty cổ phần kiểm tóan thành công ty TNHH, công ty hợp danh kiểm tóan hoặc doanh nghiệp tư nhân kiểm tóan và việc cơ cấu lại tổ chức của công ty TNHH kiểm tóan, công ty hợp danh kiểm tóan theo quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3 Phần V Thông tư này phải hòan thành trước ngày 21/4/2007 theo quy định tại điểm 3 Điều 20 Nghị định số 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004 của Chính phủ về kiểm tóan độc lập. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
-
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp kiểm tóan, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ - Văn phòng TW Đảng và các ban của Đảng - Văn phòng Quốc hội - Văn phòng Chủ tịch nước - Văn phòng Chính phủ - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ - Tòa án Nhân dân tối cao - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW - Cơ quan TW của các đòan thể - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp) - Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW - Các Tổng công ty Nhà nước - Công báo - Hội Kiểm tóan viên hành nghề Việt Nam (VACPA) - Các công ty kiểm tóan, kế tóan - Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính) - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính - Lưu: VP, Vụ CĐKT.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-60-2006-tt-btc-huong-dan-tieu-chuan-dieu-kien-thanh-lap-va-hoat-dong-doi-voi-doanh-nghiep-kiem-toan--15636.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
- Hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung
- Chế độ kế toán áp dụng đối với Quỹ Hoán đổi danh mục
- Sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hỉểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện
- Sửa đổi Phụ lục 3 ban hành kèm theo của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
- Ban hành Khuôn khổ Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo
- Ban hành các chuấn mực Việt Nam về hợp đồng địch vụ soát xét