Thông tư số 46/2014/TT-NHNNHướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
- Số hiệu
- 46/2014/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 31/12/2014
- Lĩnh vực
- Thanh tra
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn về dịch vụ thanh tóan không dùng tiền mặt ___________________
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh tóan không dùng tiền mặt;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh tóan; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về dịch vụ thanh tóan không dùng tiền mặt.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn dịch vụ thanh tóan không dùng tiền mặt (sau đây gọi là dịch vụ thanh tóan) qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan, bao gồm các dịch vụ: thanh tóan từng lần qua tài khỏan thanh tóan mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước); thanh tóan lệnh chi, ủy nhiệm chi; thanh tóan nhờ thu, ủy nhiệm thu; chuyển tiền; thu hộ; chi hộ.
- Việc cung ứng các dịch vụ thanh tóan sau được thực hiện theo các quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước:
a) Thanh tóan liên ngân hàng qua các hệ thống thanh tóan do Ngân hàng Nhà nước tổ chức, quản lý và vận hành;
b) Thanh tóan séc, thanh tóan thẻ ngân hàng qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.
- Việc cung ứng dịch vụ thanh tóan quốc tế của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và theo tập quán thương mại quy định tại khỏan 4, Điều 3 Luật Các tổ chức tín dụng được các bên thỏa thuận áp dụng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan bao gồm:
a) Ngân hàng Nhà nước;
b) Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (sau đây gọi là ngân hàng);
c) Qũy tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.
-
Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan.
-
Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh tóan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Chứng từ thanh tóan là một lọai chứng từ kế tóan ngân hàng dùng làm căn cứ để thực hiện dịch vụ thanh tóan.
-
Dịch vụ thanh tóan giao dịch bằng phương tiện điện tử là việc lập, gửi, xử lý lệnh thanh tóan thông qua phương tiện điện tử.
-
Dịch vụ thanh tóan lệnh chi, ủy nhiệm chi (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh tóan ủy nhiệm chi) là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khỏan thanh tóan của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng. Bên thụ hưởng có thể là bên trả tiền.
-
Dịch vụ thanh tóan nhờ thu, ủy nhiệm thu (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh tóan ủy nhiệm thu) là việc ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên thụ hưởng thu hộ một số tiền nhất định trên tài khỏan thanh tóan của bên trả tiền để chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng.
-
Dịch vụ thu hộ là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan thực hiện ủy nhiệm của bên thụ hưởng thu tiền của bên trả tiền trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan và bên thụ hưởng.
-
Dịch vụ chi hộ là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan thực hiện ủy nhiệm của bên trả tiền thay mặt mình để chi trả cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan và bên trả tiền.
-
Dịch vụ chuyển tiền là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan thực hiện theo yêu cầu của bên trả tiền nhằm chuyển một số tiền nhất định cho bên thụ hưởng. Bên thụ hưởng có thể là bên trả tiền. Dịch vụ chuyển tiền bao gồm dịch vụ chuyển tiền qua tài khỏan thanh tóan và không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng.
Điều 4. Chứng từ thanh tóan 1. Chứng từ sử dụng trong thanh tóan phải được lập, ký, kiểm sóat, luân chuyển, quản lý, sử dụng và bảo quản theo đúng quy định về chế độ chứng từ kế tóan ngân hàng và phù hợp với quy định tại Thông tư này.
-
Chứng từ sử dụng trong thanh tóan qua Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về quy cách, mẫu biểu, in ấn, phát hành và sử dụng.
-
Chứng từ sử dụng trong thanh tóan qua ngân hàng, qũy tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô do ngân hàng, qũy tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô quy định quy cách, mẫu biểu, in ấn, phát hành và hướng dẫn thực hiện đảm bảo phù hợp với quy trình thanh tóan đối với từng lọai hình dịch vụ theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.
-
Các thông tin, dữ liệu của chứng từ điện tử phải được kiểm sóat đầy đủ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và tính tòan vẹn của thông tin. Đồng thời, chứng từ phải được kiểm sóat, quản lý bảo mật để ngăn ngừa và tránh việc lợi dụng khai thác, xâm nhập, sao chép thông tin bất hợp pháp.
Điều 5. Dịch vụ thanh tóan giao dịch bằng phương tiện điện tử Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan khi cung ứng các dịch vụ thanh tóan giao dịch bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các yêu cầu sau:
-
Tuân thủ các quy định về việc lập, xử lý, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong họat động ngân hàng.
-
Xây dựng quy trình thanh tóan trong đó đảm bảo có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu nhận biết khách hàng; đáp ứng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; quản lý rủi ro, an tòan, bảo mật khi thực hiện dịch vụ thanh tóan bằng phương thức điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về họat động ngân hàng điện tử.
-
Có thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng và các bên liên quan, trong đó quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và cơ chế giải quyết tranh chấp (nếu có) theo quy định của pháp luật.
-
Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
Điều 6. Quy định về quản lý ngọai hối trong dịch vụ thanh tóan 1. Việc cung ứng dịch vụ thanh tóan liên quan đến ngọai hối phải phù hợp với các quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối.
- Việc sử dụng ngọai tệ trong dịch vụ thanh tóan của người cư trú và người không cư trú; việc sử dụng đồng Việt Nam trong dịch vụ thanh tóan của người không cư trú và người cư trú là cá nhân người nước ngòai phải tuân theo các quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối.
Chương II DỊCH VỤ THANH TÓAN QUA CÁC TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TÓAN
Điều 7. Dịch vụ thanh tóan từng lần qua tài khỏan thanh tóan mở tại Ngân hàng Nhà nước 1. Các tổ chức mở tài khỏan thanh tóan tại Ngân hàng Nhà nước (là đơn vị trả tiền) gửi chứng từ thanh tóan đến Ngân hàng Nhà nước yêu cầu Ngân hàng Nhà nước trích tài khỏan thanh tóan của mình để trả cho đơn vị thụ hưởng có tài khỏan tại cùng một đơn vị Ngân hàng Nhà nước hoặc chuyển tiền đi cho đơn vị thụ hưởng theo các hệ thống thanh tóan thích hợp.
- Quy trình thanh tóan:
a) Lập, giao nhận chứng từ - Đối với các khỏan thanh tóan của bản thân đơn vị trả tiền: đơn vị trả tiền lập và nộp chứng từ thanh tóan (ủy nhiệm chi, các chứng từ thanh tóan thích hợp khác) vào Ngân hàng Nhà nước nơi mở tài khỏan thanh tóan yêu cầu trích một số tiền nhất định trên tài khỏan của đơn vị mình để trả hoặc chuyển cho đơn vị thụ hưởng. - Đối với các khỏan thanh tóan cho khách hàng của đơn vị trả tiền: đơn vị trả tiền căn cứ vào các chứng từ của khách hàng để lập Bảng kê các chứng từ thanh tóan qua Ngân hàng Nhà nước (theo Phụ lục 01 đính kèm Thông tư này) và nộp vào Ngân hàng Nhà nước kèm các chứng từ thanh tóan của khách hàng. Bảng kê các chứng từ được lập riêng cho từng đơn vị thụ hưởng; trong trường hợp đơn vị trả tiền và đơn vị thụ hưởng có tài khỏan thanh tóan khác địa bàn tỉnh, thành phố, Bảng kê các chứng từ phải ghi rõ số hiệu tài khỏan bên thụ hưởng, đơn vị thụ hưởng.
b) Xử lý chứng từ và hạch tóan - Khi nhận được các chứng từ thanh tóan do đơn vị trả tiền nộp, Ngân hàng Nhà nước kiểm sóat tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ; đối chiếu sự khớp đúng giữa Bảng kê các chứng từ với các chứng từ kèm theo và kiểm tra khả năng thanh tóan của đơn vị trả tiền. - Sau khi kiểm sóat, nếu chứng từ không hợp lệ thì Ngân hàng Nhà nước báo cho đơn vị trả tiền để chỉnh sửa hoặc trả lại cho đơn vị trả tiền. Nếu đơn vị trả tiền không đủ khả năng thanh tóan, Ngân hàng Nhà nước thông báo để bổ sung khả năng thanh tóan hoặc trả lại chứng từ cho đơn vị trả tiền. Nếu chứng từ hợp lệ và đơn vị trả tiền đủ khả năng thanh tóan, Ngân hàng Nhà nước tiến hành thanh tóan ngay và xử lý: + Trường hợp đơn vị trả tiền và đơn vị thụ hưởng mở tài khỏan tại cùng một đơn vị Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước hạch tóan vào tài khỏan thanh tóan của đơn vị trả tiền, đơn vị thụ hưởng và báo Nợ cho đơn vị trả tiền, báo Có kèm các chứng từ thanh tóan của khách hàng cho đơn vị thụ hưởng (nếu có). + Trường hợp đơn vị trả tiền và đơn vị thụ hưởng không mở tài khỏan tại cùng một đơn vị Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước hạch tóan vào tài khỏan thanh tóan của đơn vị trả tiền, báo Nợ cho đơn vị trả tiền và lập lệnh chuyển tiền đi qua hệ thống thanh tóan thích hợp. - Khi nhận được lệnh chuyển tiền đến, sau khi kiểm sóat và xử lý chứng từ theo quy định của hệ thống thanh tóan, Ngân hàng Nhà nước nhận lệnh hạch tóan vào tài khỏan thanh tóan của đơn vị thụ hưởng (hoặc tài khỏan thích hợp nếu đơn vị thụ hưởng không có tài khỏan thanh tóan tại Ngân hàng Nhà nước) và báo Có cho đơn vị thụ hưởng.
Điều 8. Dịch vụ thanh tóan ủy nhiệm chi 1. Mẫu chứng từ ủy nhiệm chi bao gồm các yếu tố chính sau:
a) Chữ lệnh chi (hoặc ủy nhiệm chi), số chứng từ;
b) Ngày, tháng, năm lập ủy nhiệm chi;
c) Tên, địa chỉ, số hiệu tài khỏan thanh tóan của bên trả tiền;
d) Tên ngân hàng phục vụ bên trả tiền;
đ) Tên, địa chỉ, số hiệu tài khỏan thanh tóan của bên thụ hưởng;
e) Tên ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng;
g) Nội dung thanh tóan;
h) Số tiền thanh tóan bằng chữ và bằng số;
i) Ngày, tháng, năm ủy nhiệm chi có giá trị thanh tóan;
k) Chữ ký (chữ ký tay đối với chứng từ giấy và chữ ký điện tử đối với chứng từ điện tử) của chủ tài khỏan hoặc người được chủ tài khỏan ủy quyền và chữ ký những người có liên quan đến chứng từ theo quy định của pháp luật; dấu đơn vị (nếu có). Ngân hàng được quy định thêm các yếu tố trên ủy nhiệm chi cho phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc thù họat động của đơn vị mình nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật.
- Quy trình thanh tóan ủy nhiệm chi: Ngân hàng xây dựng, ban hành quy trình nội bộ thực hiện thanh tóan ủy nhiệm chi, đảm bảo xử lý nhanh chóng, chính xác, an tòan và đầy đủ các bước sau:
a) Lập, giao nhận ủy nhiệm chi Bên trả tiền lập ủy nhiệm chi gửi đến ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài khỏan thanh tóan) để trích tài khỏan trả cho bên thụ hưởng. Ngân hàng hướng dẫn khách hàng lập, phương thức giao nhận ủy nhiệm chi tại đơn vị mình, đảm bảo phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
b) Kiểm sóat ủy nhiệm chi Khi nhận được ủy nhiệm chi, ngân hàng phải kiểm sóat chặt chẽ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, cụ thể: - Đối với chứng từ giấy: Chứng từ phải được kiểm sóat đầy đủ, chặt chẽ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ chứng từ kế tóan ngân hàng, trong đó: Chứng từ phải lập đúng mẫu, đủ số liên để hạch tóan và lưu trữ. Chứng từ phải ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác các yếu tố, khớp đúng nội dung giữa các liên, có đủ chữ ký và dấu (nếu có) của khách hàng và ngân hàng trên tất cả các liên. Chữ ký và dấu (nếu có) của khách hàng trên chứng từ phải khớp đúng với mẫu đã đăng ký tại ngân hàng nơi mở tài khỏan. - Đối với chứng từ điện tử: Ngân hàng phải kiểm sóat nội dung chứng từ, thông tin kỹ thuật (chữ ký điện tử, tính hợp lệ của bên khởi tạo dữ liệu, lọai, khuôn dạng dữ liệu, mã chứng từ,...) theo đúng quy định về chứng từ điện tử. - Ngân hàng phải kiểm tra số dư trên tài khỏan thanh tóan và khả năng thanh tóan của bên trả tiền. Nếu ủy nhiệm chi không hợp pháp, hợp lệ hoặc không được đảm bảo khả năng thanh tóan thì ngân hàng báo cho bên trả tiền để chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả lại cho bên trả tiền.
c) Xử lý chứng từ và hạch tóan - Tại ngân hàng phục vụ bên trả tiền: Sau khi kiểm sóat, nếu ủy nhiệm chi hợp pháp, hợp lệ và được đảm bảo khả năng thanh tóan thì xử lý: + Nếu bên thụ hưởng và bên trả tiền có tài khỏan thanh tóan cùng ngân hàng thì chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm chi của khách hàng (trừ trường hợp có thỏa thuận khác), ngân hàng hạch tóan vào tài khỏan thanh tóan của bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ cho bên trả tiền, báo Có cho bên thụ hưởng. + Nếu bên thụ hưởng không có tài khỏan thanh tóan tại ngân hàng phục vụ bên trả tiền, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm chi của khách hàng (trừ trường hợp có thỏa thuận khác), ngân hàng hạch tóan vào tài khỏan thanh tóan của bên trả tiền, báo Nợ cho bên trả tiền và lập lệnh chuyển tiền gửi cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng theo hệ thống thanh tóan thích hợp. - Tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng: Sau khi nhận được lệnh chuyển tiền do ngân hàng phục vụ bên trả tiền chuyển đến, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng tiến hành kiểm sóat chứng từ và xử lý: + Nếu lệnh chuyển tiền hợp pháp, hợp lệ, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng phải hạch tóan vào tài khỏan thanh tóan của bên thụ hưởng và báo Có cho bên thụ hưởng. + Nếu lệnh chuyển tiền có sai sót, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng gửi yêu cầu tra sóat hoặc hòan trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền. Khi nhận được trả lời tra sóat, trong thời gian tối đa 01 ngày làm việc, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng thực hiện lệnh chuyển tiền hoặc hòan trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền. + Nếu tài khỏan bên thụ hưởng đã đóng, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hòan trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền. - Trường hợp bên thụ hưởng không có tài khỏan thanh tóan tại ngân hàng: Khi nhận được lệnh chuyển tiền, chậm nhất trong 01 ngày làm việc, ngân hàng kiểm sóat chứng từ, hạch tóan vào tài khỏan thích hợp và thông báo cho bên thụ hưởng. Trường hợp bên thụ hưởng nhận tiền mặt xử lý như sau: + Nếu bên thụ hưởng là cá nhân, khi đến nhận tiền khách hàng phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng hoặc giấy tờ thay thế hợp pháp khác (sau đây gọi chung là giấy tờ tùy thân). Trong trường hợp người nhận là người được ủy quyền thì xuất trình thêm văn bản ủy quyền phù hợp với quy định của pháp luật. Nếu bên thụ hưởng là tổ chức thì người đại diện cho tổ chức đến nhận tiền ngòai việc xuất trình giấy tờ tùy thân, còn phải xuất trình giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp cho tổ chức đó. + Tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận lệnh chuyển tiền đến nếu bên thụ hưởng đã được ngân hàng thông báo nhưng không đến nhận tiền hoặc ngân hàng không liên hệ được với bên thụ hưởng, ngân hàng phải lập lệnh chuyển trả lại tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền.
d) Ngân hàng thực hiện báo Nợ, báo Có đầy đủ, kịp thời cho khách hàng theo phương thức, thời điểm báo Nợ, báo Có đã được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 9. Dịch vụ thanh tóan ủy nhiệm thu 1. Mẫu chứng từ ủy nhiệm thu bao gồm các yếu tố chính sau:
a) Chữ nhờ thu (hoặc ủy nhiệm thu), số chứng từ;
b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ ủy nhiệm thu;
c) Tên, địa chỉ, số hiệu tài khỏan thanh tóan của bên thụ hưởng;
d) Tên ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng;
đ) Tên, địa chỉ, số hiệu tài khỏan thanh tóan của bên trả tiền;
e) Tên ngân hàng phục vụ bên trả tiền;
g) Số hợp đồng (hoặc đơn đặt hàng, thỏa thuận) làm căn cứ để nhờ thu, số lượng chứng từ kèm theo;
h) Nội dung thanh tóan;
i) Số tiền nhờ thu bằng chữ và bằng số;
k) Ngày, tháng, năm ngân hàng phục vụ bên trả tiền thanh tóan;
l) Ngày, tháng, năm ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng nhận được khỏan thanh tóan;
m) Chữ ký (chữ ký tay đối với chứng từ giấy và chữ ký điện tử đối với chứng từ điện tử) của chủ tài khỏan hoặc người được chủ tài khỏan ủy quyền và chữ ký những người có liên quan đến chứng từ theo quy định của pháp luật; dấu đơn vị (nếu có). Ngân hàng được quy định thêm các yếu tố trên ủy nhiệm thu cho phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc thù họat động của đơn vị mình nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật.
- Quy trình thanh tóan ủy nhiệm thu: Ngân hàng xây dựng, ban hành quy trình nội bộ thực hiện thanh tóan ủy nhiệm thu, đảm bảo xử lý nhanh chóng, chính xác, an tòan và đầy đủ các bước sau:
a) Lập, giao nhận ủy nhiệm thu Bên thụ hưởng lập ủy nhiệm thu kèm theo văn bản thỏa thuận giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng về việc ủy nhiệm thu và các chứng từ khác (nếu có) gửi ngân hàng phục vụ mình hoặc ngân hàng phục vụ bên trả tiền. Ngân hàng hướng dẫn khách hàng lập, phương thức giao nhận chứng từ đảm bảo phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.
b) Kiểm sóat ủy nhiệm thu - Tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng: Khi nhận được ủy nhiệm thu và các chứng từ kèm theo của khách hàng, ngân hàng phải kiểm sóat chặt chẽ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của ủy nhiệm thu theo đúng quy định về chế độ chứng từ kế tóan ngân hàng. Nếu ủy nhiệm thu không hợp pháp, hợp lệ thì ngân hàng báo cho khách hàng để chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả lại cho khách hàng. - Tại ngân hàng phục vụ bên trả tiền: Khi nhận được hồ sơ thanh tóan ủy nhiệm thu, ngân hàng tiến hành kiểm sóat ủy nhiệm thu hợp pháp, hợp lệ và kiểm tra số dư trên tài khỏan thanh tóan và khả năng thanh tóan của bên trả tiền. Nếu ủy nhiệm thu có sai sót, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm thu, ngân hàng phục vụ bên trả tiền gửi yêu cầu tra sóat hoặc trả lại ủy nhiệm thu cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng. Nếu tài khỏan bên trả tiền đã đóng, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm thu, ngân hàng phục vụ bên trả tiền trả lại ủy nhiệm thu cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng.
c) Xử lý chứng từ và hạch tóan - Đối với trường hợp bên trả tiền có tài khỏan thanh tóan tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng: Sau khi kiểm sóat ủy nhiệm thu, ngân hàng kiểm tra thỏa thuận thanh tóan bằng ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng và xử lý: + Trường hợp bên trả tiền đã ủy quyền cho ngân hàng được quyền tự động trích nợ tài khỏan thanh tóan của bên trả tiền để thanh tóan ủy nhiệm thu: Nếu bên trả tiền đảm bảo khả năng thanh tóan, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được ủy nhiệm thu, ngân hàng phải hạch tóan vào tài khỏan thanh tóan của bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ cho bên trả tiền, báo Có cho bên thụ hưởng. Nếu bên trả tiền không đảm bảo khả năng thanh tóan, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được ủy nhiệm thu, ngân hàng phải báo cho bên trả tiền, bên thụ hưởng biết và trả lại ủy nhiệm thu cho bên thụ hưởng (nếu bên thụ hưởng yêu cầu) hoặc tiếp tục lưu giữ ủy nhiệm thu đến khi bên trả tiền đảm bảo khả năng thanh tóan và tiến hành xử lý như trên. + Trường hợp bên trả tiền chưa ủy quyền cho ngân hàng được quyền tự động trích nợ tài khỏan thanh tóan của bên trả tiền để thanh tóan ủy nhiệm thu, ngân hàng phải thông báo ủy nhiệm thu cho bên trả tiền. Nếu bên trả tiền chấp thuận ủy quyền trích nợ tài khỏan thanh tóan, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy quyền trích nợ của bên trả tiền, ngân hàng tiến hành xử lý hạch tóan vào tài khỏan thanh tóan của bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ cho bên trả tiền, báo Có cho bên thụ hưởng. Nếu bên trả tiền không chấp thuận ủy quyền trích nợ, ngân hàng thông báo ngay và gửi trả ủy nhiệm thu cho bên thụ hưởng. + Hình thức ủy quyền trích nợ tài khỏan thanh tóan do ngân hàng quy định phù hợp với quy định của pháp luật về ủy quyền. - Đối với trường hợp bên trả tiền không có tài khỏan thanh tóan tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng: + Sau khi kiểm sóat ủy nhiệm thu hợp pháp, hợp lệ, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng có hình thức theo dõi phù hợp chứng từ đã được xử lý và chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được ủy nhiệm thu, ngân hàng gửi đi cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền. + Khi nhận được ủy nhiệm thu và các chứng từ kèm theo (nếu có) do ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng gửi đến, sau khi kiểm sóat ủy nhiệm thu hợp pháp, hợp lệ, ngân hàng phục vụ bên trả tiền kiểm tra thỏa thuận ủy quyền trích nợ tài khỏan thanh tóan và tiến hành xử lý, hạch tóan vào tài khỏan thanh tóan bên trả tiền như trường hợp bên trả tiền có tài khỏan thanh tóan tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng; đồng thời lập lệnh chuyển tiền gửi ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng theo hệ thống thanh tóan thích hợp. + Khi nhận được lệnh chuyển tiền do ngân hàng phục vụ bên trả tiền chuyển đến, chậm nhất trong 01 ngày làm việc, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng căn cứ lệnh chuyển tiền để hạch tóan vào tài khỏan thích hợp và báo Có cho bên thụ hưởng.
d) Ngân hàng thực hiện báo Nợ, báo Có đầy đủ, kịp thời cho khách hàng theo phương thức, thời điểm báo Nợ, báo Có đã được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 10. Dịch vụ thu hộ và dịch vụ chi hộ 1. Để thực hiện dịch vụ thu hộ, bên thụ hưởng phải cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan các văn bản, tài liệu cần thiết liên quan làm điều kiện để tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan thực hiện việc thu hộ tiền theo đúng nội dung văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan với bên thụ hưởng và phù hợp quy định pháp luật có liên quan.
-
Đối với dịch vụ chi hộ, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan.
-
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan xây dựng, ban hành quy trình nội bộ để thực hiện dịch vụ thu hộ và dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 11. Dịch vụ chuyển tiền 1. Quy trình dịch vụ chuyển tiền qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng được thực hiện như quy trình dịch vụ thanh tóan ủy nhiệm chi.
- Quy trình dịch vụ chuyển tiền không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng: Ngân hàng xây dựng, ban hành quy trình nội bộ về dịch vụ chuyển tiền không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng, đảm bảo xử lý nhanh chóng, chính xác, an tòan và đầy đủ các bước sau:
a) Lập, kiểm sóat chứng từ: Khi khách hàng có nhu cầu nộp tiền mặt để yêu cầu ngân hàng chuyển tiền cho bên thụ hưởng, ngân hàng hướng dẫn khách hàng lập giấy nộp tiền theo mẫu quy định của ngân hàng, đảm bảo đầy đủ thông tin cần thiết của người chuyển tiền và người thụ hưởng, bao gồm: họ và tên, số chứng minh nhân dân/hộ chiếu hoặc thông tin xác nhận giấy tờ tùy thân hợp pháp khác, số điện thọai, địa chỉ liên hệ, chữ ký (của người chuyển tiền) và các thông tin khác. - Nếu người chuyển tiền là cá nhân, khi chuyển tiền khách hàng phải xuất trình giấy tờ tùy thân. Trong trường hợp người chuyển tiền là người được ủy quyền thì khách hàng phải xuất trình thêm văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật. Nếu người chuyển tiền đại diện cho tổ chức thì khi chuyển tiền ngòai việc xuất trình giấy tờ tùy thân, còn phải có giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp cho tổ chức đó. - Khi nhận được giấy nộp tiền của khách hàng, ngân hàng kiểm tra, kiểm sóat chứng từ và tiến hành kiểm đếm số tiền mặt khách hàng nộp để thực hiện chuyển tiền theo đúng quy định.
b) Xử lý chứng từ và hạch tóan - Tại ngân hàng phục vụ bên chuyển tiền: Sau khi kiểm sóat chứng từ hợp pháp, hợp lệ: + Trường hợp bên thụ hưởng mở tài khỏan thanh tóan tại ngân hàng phục vụ bên chuyển tiền: chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm khách hàng hòan tất thủ tục nộp tiền, ngân hàng hạch tóan vào tài khỏan thích hợp cho bên chuyển tiền, báo Có cho bên thụ hưởng. + Trường hợp bên thụ hưởng mở tài khỏan thanh tóan tại ngân hàng khác: chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm khách hàng hòan tất thủ tục nộp tiền, ngân hàng hạch tóan vào tài khỏan thích hợp và lập lệnh chuyển tiền gửi ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng theo hệ thống thanh tóan thích hợp. - Tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng: Sau khi nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng tiến hành kiểm sóat chứng từ và xử lý: + Nếu lệnh chuyển tiền hợp pháp, hợp lệ, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng phải hạch tóan vào tài khỏan thanh tóan của bên thụ hưởng, sau đó báo Có cho bên thụ hưởng. + Nếu lệnh chuyển tiền có sai sót, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng phối hợp ngân hàng phục vụ bên chuyển tiền thực hiện tra sóat theo quy định. Khi nhận được trả lời tra sóat, trong thời gian tối đa 01 ngày làm việc, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng thực hiện lệnh chuyển tiền hoặc hòan trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền. + Nếu tài khỏan bên thụ hưởng đã đóng, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hòan trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên chuyển tiền. + Trường hợp bên thụ hưởng không có tài khỏan thanh tóan tại ngân hàng: khi nhận được lệnh chuyển tiền, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng kiểm sóat chứng từ, hạch tóan vào tài khỏan thích hợp và phải thông báo cho bên thụ hưởng. Trường hợp bên thụ hưởng nhận tiền mặt xử lý như sau: Nếu bên thụ hưởng là cá nhân, khi đến nhận tiền khách hàng phải xuất trình giấy tờ tùy thân. Trong trường hợp người nhận là người được ủy quyền thì xuất trình thêm văn bản ủy quyền phù hợp với quy định của pháp luật. Nếu bên thụ hưởng là tổ chức thì người đại diện cho tổ chức đến nhận tiền ngòai việc xuất trình giấy tờ tùy thân, còn phải xuất trình giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp cho tổ chức đó. Tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận lệnh chuyển tiền đến và đã thông báo cho bên thụ hưởng, nếu bên thụ hưởng không đến nhận tiền hoặc không liên hệ được với bên thụ hưởng để thông báo nhận tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng phải lập lệnh chuyển trả lại tiền cho ngân hàng phục vụ bên chuyển tiền. - Ngân hàng thực hiện báo Có kịp thời cho khách hàng mở tài khỏan thanh tóan tại đơn vị mình theo phương thức, thời điểm báo Có đã được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 12. Dịch vụ thanh tóan qua qũy tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô 1. Qũy tín dụng nhân dân cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan cho các thành viên của mình. Tổ chức tài chính vi mô cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan cho khách hàng tài chính vi mô.
- Qũy tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô xây dựng, ban hành quy trình thanh tóan nội bộ nghiệp vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ không qua tài khỏan thanh tóan phù hợp với quy định tại Điều 10 và Khỏan 2, Điều 11 Thông tư này.
Chương III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN THAM GIA DỊCH VỤ THANH TÓAN
Điều 13. Quyền của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh tóan 1. Được lựa chọn sử dụng dịch vụ thanh tóan của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.
-
Được thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan về quyền và nghĩa vụ khi sử dụng dịch vụ thanh tóan phù hợp với các quy định của pháp luật.
-
Được yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan cung cấp thông tin về việc thực hiện các dịch vụ thanh tóan theo thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.
-
Được khiếu nại và yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan bồi thường thiệt hại khi: tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan thực hiện giao dịch thanh tóan chậm so với thỏa thuận, không thực hiện giao dịch thanh tóan hoặc thực hiện giao dịch thanh tóan không khớp đúng với lệnh thanh tóan, thu phí dịch vụ thanh tóan không đúng lọai phí hoặc mức phí mà tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan đã công bố và các vi phạm khác trong thỏa thuận.
-
Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh tóan 1. Thực hiện đúng, đầy đủ các điều kiện, quy trình đối với các dịch vụ thanh tóan theo quy định tại Thông tư này và theo thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh tóan và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan phù hợp với quy định của pháp luật.
-
Hòan trả hoặc phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan hòan trả đầy đủ số tiền thụ hưởng do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan chuyển thừa, chuyển nhầm (bao gồm cả lỗi tác nghiệp, sự cố hệ thống của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan).
-
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin và chứng từ thanh tóan mà mình cung cấp.
-
Tự bảo vệ các bí mật thông tin tài khỏan, giao dịch của cá nhân do mình quản lý để đảm bảo an tòan, bảo mật trong giao dịch thanh tóan; thông báo kịp thời cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan khi phát hiện thấy có sai sót, nhầm lẫn trong giao dịch thanh tóan hoặc nghi ngờ thông tin giao dịch bị lợi dụng.
-
Không được sử dụng các dịch vụ thanh tóan cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác.
-
Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan 1. Yêu cầu tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh tóan cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan và thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh tóan.
- Từ chối cung cấp dịch vụ thanh tóan cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh tóan trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh tóan không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khi thực hiện dịch vụ thanh tóan theo quy định tại Thông tư này hoặc vi phạm các thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh tóan;
b) Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có bằng chứng về việc giao dịch thanh tóan nhằm rửa tiền, tài trợ khủng bố theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền.
-
Yêu cầu tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh tóan hòan trả đầy đủ số tiền thụ hưởng do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan chuyển thừa, chuyển nhầm (bao gồm cả lỗi tác nghiệp, sự cố hệ thống của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan).
-
Được quyền thu phí khi cung ứng các dịch vụ thanh tóan theo quy định của pháp luật.
-
Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan 1. Thông báo và hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ thanh tóan mà mình cung cấp; trả lời hoặc xử lý kịp thời các thắc mắc, khiếu nại của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh tóan trong phạm vi nghĩa vụ và quyền hạn của mình.
-
Thực hiện giao dịch thanh tóan kịp thời, an tòan, chính xác theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh tóan; niêm yết công khai phí dịch vụ thanh tóan.
-
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan có trách nhiệm điều chỉnh kịp thời nhầm lẫn, sai sót của giao dịch thanh tóan trong trường hợp thực hiện không đúng yêu cầu theo lệnh thanh tóan của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh tóan; có trách nhiệm phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan có liên quan để thu hồi số tiền chuyển nhầm, chuyển thừa khi thực hiện các giao dịch thanh tóan theo quy định của pháp luật.
-
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và về đảm bảo an tòan, bảo mật, quản lý rủi ro trong họat động ngân hàng.
-
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan có nghĩa vụ thông báo, cảnh báo để khách hàng nhận biết và phòng tránh những rủi ro khi sử dụng dịch vụ thanh tóan và tuân thủ đúng nội dung tại văn bản thỏa thuận đã ký kết với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan; hướng dẫn tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh tóan về nghĩa vụ tự bảo mật thông tin tài khỏan, các yếu tố định danh khác và các phương tiện điện tử dùng trong thanh tóan, tránh bị lợi dụng, lừa đảo, gian lận.
-
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan phải thực hiện những biện pháp nhận biết khách hàng; kiểm sóat, phát hiện, báo cáo giao dịch có giá trị lớn, giao dịch chuyển tiền điện tử, giao dịch đáng ngờ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phòng chống, rửa tiền và các quy định pháp luật khác có liên quan.
-
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi của mình theo quy định của pháp luật.
-
Trách nhiệm phối hợp tra sóat giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan: Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan có trách nhiệm phối hợp để xử lý kịp thời các yêu cầu tra sóat trong thanh tóan ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu: trong vòng 01 ngày làm việc bên nhận yêu cầu tra sóat phải trả lời kết quả tra sóat cho bên yêu cầu tra sóat.
-
Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan khi hợp tác với các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan 1. Khi cung ứng dịch vụ thanh tóan có sự hợp tác với các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan phải có thỏa thuận bằng văn bản hoặc hợp đồng hợp tác với các bên tham gia, trong đó quy định rõ nghĩa vụ cam kết của các bên về việc bảo mật thông tin khách hàng, giao dịch thanh tóan và chịu trách nhiệm đối với những tổn thất do làm lộ thông tin khách hàng, giao dịch.
- Ngân hàng chỉ được ký kết hợp đồng hợp tác với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan đã được Ngân hàng Nhà nước cấp phép họat động dịch vụ trung gian thanh tóan để thực hiện dịch vụ thanh tóan, đồng thời phải phối hợp với tổ chức trung gian thanh tóan trong việc kiểm tra, đối sóat dữ liệu, xác thực giao dịch, thông tin khách hàng, thực hiện các biện pháp bảo mật trong thanh tóan và các nghĩa vụ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về dịch vụ trung gian thanh tóan.
Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2015.
- Thông tư này thay thế cho Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN ngày 26/03/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế họat động thanh tóan qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan và Quyết định số 1092/2002/QĐ-NHNN ngày 08/10/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định thủ tục thanh tóan qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.
Điều 19. Tổ chức thực hiện 1. Vụ Thanh tóan có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát và phối hợp với các đơn vị liên quan để xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này.
-
Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thanh tra, giám sát việc tuân thủ các quy định tại Thông tư này và xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.
-
Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan căn cứ quy định tại Thông tư này để xây dựng quy trình nội bộ về dịch vụ thanh tóan không dùng tiền mặt tại đơn vị mình và gửi quy trình nội bộ về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh tóan) ngay sau khi ban hành.
-
Chánh Văn phòng, Vụ Trưởng Vụ Thanh tóan, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-46-2014-tt-nhnn-huong-dan-ve-dich-vu-thanh-toan-khong-dung-tien-mat--46835.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về hoạt động thẻ ngân hàng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về hoạt động đại lý thanh toán
- sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư sô 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
- Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng
- Sửa đổi, bổ sung của thông tư số quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
- Quy định về trang phục thanh tra
- sửa đổi, bổ sung một số điều quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Hướng dẫn việc xây dựng Định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra hằng năm