Thông tư số 39/2014/TT-NHNNHướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán
- Số hiệu
- 39/2014/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 11/12/2014
- Lĩnh vực
- Thanh tra
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh tóan ________________
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh tóan không dùng tiền mặt;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh tóan; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh tóan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh tóan đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến họat động cung ứng và sử dụng dịch vụ trung gian thanh tóan.
Điều 2. Các lọai dịch vụ trung gian thanh tóan 1. Dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh tóan điện tử, gồm:
a) Dịch vụ chuyển mạch tài chính;
b) Dịch vụ bù trừ điện tử;
c) Dịch vụ cổng thanh tóan điện tử.
- Dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh tóan, gồm:
a) Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ;
b) Dịch vụ hỗ trợ chuyển tiền điện tử;
c) Dịch vụ Ví điện tử.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
-
Dịch vụ chuyển mạch tài chính là dịch vụ cung ứng hạ tầng kỹ thuật để thực hiện việc kết nối, truyền dẫn và xử lý dữ liệu điện tử để thực hiện các giao dịch thanh tóan thông qua ATM, POS, Internet, điện thọai di động và các kênh giao dịch điện tử khác giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan và/hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan.
-
Dịch vụ bù trừ điện tử là dịch vụ cung ứng hạ tầng kỹ thuật để thực hiện việc tiếp nhận, đối chiếu dữ liệu thanh tóan và tính tóan kết quả số tiền phải thu, phải trả sau khi bù trừ giữa các bên thành viên tham gia là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan để thực hiện việc quyết tóan cho các bên có liên quan.
-
Dịch vụ cổng thanh tóan điện tử là dịch vụ cung ứng hạ tầng kỹ thuật để thực hiện việc kết nối giữa các đơn vị chấp nhận thanh tóan và ngân hàng nhằm hỗ trợ khách hàng thực hiện thanh tóan trong giao dịch thương mại điện tử, thanh tóan hóa đơn điện tử và các dịch vụ thanh tóan điện tử khác.
-
Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ là dịch vụ hỗ trợ các ngân hàng thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ cho khách hàng có tài khỏan thanh tóan, thẻ ngân hàng tại ngân hàng thông qua việc nhận, xử lý, gửi thông điệp dữ liệu điện tử và tính tóan kết quả thu hộ, chi hộ; hủy việc thu hộ, chi hộ để quyết tóan cho các bên có liên quan.
-
Dịch vụ hỗ trợ chuyển tiền điện tử là dịch vụ hỗ trợ việc tiếp nhận, truyền dẫn và xử lý dữ liệu trong các giao dịch chuyển tiền điện tử của ngân hàng hoặc được ngân hàng ủy thác.
-
Dịch vụ Ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khỏan điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thọai di động, máy tính...), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài khỏan thanh tóan của khách hàng tại ngân hàng vào tài khỏan đảm bảo thanh tóan của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử theo tỷ lệ 1:1 và được sử dụng làm phương tiện thanh tóan không dùng tiền mặt.
-
Tài khỏan đảm bảo thanh tóan là tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan mở tại các ngân hàng thương mại để đảm bảo cho việc cung ứng các dịch vụ trung gian thanh tóan.
-
Đơn vị chấp nhận thanh tóan là tổ chức, cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ và chấp nhận thanh tóan thông qua một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh tóan.
Chương II GIẤY PHÉP HỌAT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TÓAN
Điều 4. Cấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) thực hiện cấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan (sau đây gọi tắt là Giấy phép) theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh tóan không dùng tiền mặt (sau đây gọi tắt là Nghị định số 101/2012/NĐ-CP).
- Tổ chức không phải là ngân hàng được xin cấp Giấy phép thực hiện một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh tóan quy định tại Điều 2 Thông tư này trên cơ sở đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 2 Điều 15 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP và các quy định về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật như sau:
a) Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ phải được một tổ chức thực hiện quyết tóan kết quả bù trừ giữa các bên liên quan;
b) Đối với dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh tóan cho khách hàng có tài khỏan tại nhiều ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ phải kết nối với một tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử.
Điều 5. Quy trình, thủ tục, hồ sơ cấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép 1. Quy trình, thủ tục cấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP.
-
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 16 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP và tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện tại điểm a, điểm b khỏan 2 Điều 4 Thông tư này.
-
Đơn đề nghị cấp Giấy phép thực hiện theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Tổ chức được cấp Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan phải nộp lệ phí cấp Giấy phép theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Sử dụng Giấy phép 1. Tổ chức được cấp Giấy phép phải sử dụng đúng tên và họat động theo đúng nội dung quy định trong Giấy phép.
- Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn Giấy phép; ủy thác, giao đại lý cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện họat động được phép theo Giấy phép.
Chương III HỌAT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TÓAN
Điều 7. Quản lý rủi ro, đảm bảo an tòan, bảo mật 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan phải xây dựng và thực hiện quy định nội bộ và tuân thủ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về các nguyên tắc quản lý rủi ro trong họat động ngân hàng điện tử, tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về phòng, chống rửa tiền và các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.
-
Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan phải thực hiện các yêu cầu đảm bảo an tòan, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong họat động ngân hàng; an tòan, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan phải tuân thủ các quy định về việc lập, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong họat động ngân hàng.
Điều 8. Đảm bảo khả năng thanh tóan 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử phải mở tài khỏan đảm bảo thanh tóan để đảm bảo cho việc cung ứng các dịch vụ này. Số dư trên tài khỏan đảm bảo thanh tóan phải được duy trì không thấp hơn so với tổng số tiền đã nhận của khách hàng mà chưa thực hiện thanh tóan cho đơn vị chấp nhận thanh tóan (đối với dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ) hoặc tổng số dư của tất cả các Ví điện tử của các khách hàng (đối với dịch vụ Ví điện tử) tại cùng một thời điểm.
- Tài khỏan đảm bảo thanh tóan chỉ được sử dụng vào việc:
a) Thanh tóan tiền cho các đơn vị chấp nhận thanh tóan;
b) Hòan trả tiền cho khách hàng sử dụng dịch vụ khi có yêu cầu.
Điều 9. Họat động cung ứng Ví điện tử 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử không được phép:
a) Phát hành hơn 01 (một) Ví điện tử cho một tài khỏan thanh tóan của khách hàng tại một ngân hàng;
b) Cấp tín dụng cho khách hàng sử dụng Ví điện tử, trả lãi trên số dư Ví điện tử hoặc bất kỳ hành động nào có thể làm tăng giá trị tiền tệ trên Ví điện tử.
-
Tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử phải có công cụ để Ngân hàng Nhà nước kiểm tra, giám sát theo thời gian thực tổng số tiền của khách hàng trên các Ví điện tử và tổng số tiền trên tài khỏan đảm bảo thanh tóan của tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử tại các ngân hàng.
-
Việc nạp tiền vào Ví điện tử, rút tiền ra khỏi Ví điện tử của khách hàng phải thực hiện thông qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng tại ngân hàng.
Chương IV QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN
Điều 10. Quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh tóan điện tử 1. Quy định điều kiện sử dụng dịch vụ; yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin có liên quan khi sử dụng dịch vụ và trong quá trình sử dụng dịch vụ; từ chối cung cấp dịch vụ khi khách hàng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện để sử dụng dịch vụ, không tuân thủ quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ hoặc vi phạm các thỏa thuận khác.
-
Quy định các biện pháp đảm bảo an tòan cho việc sử dụng dịch vụ.
-
Quy định lọai phí và mức phí sử dụng dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
-
Lựa chọn ngân hàng, các tổ chức khác làm đối tác để ký kết hợp đồng cung ứng, phát triển dịch vụ trên cơ sở đảm bảo an tòan, hiệu quả và phù hợp với nội dung Giấy phép và quy định của pháp luật.
-
Các quyền khác theo hợp đồng với ngân hàng, khách hàng và đối tác phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh tóan điện tử 1. Đối với khách hàng:
a) Hướng dẫn khách hàng cách thức sử dụng dịch vụ;
b) Giải quyết hoặc trả lời các khiếu nại, yêu cầu tra sóat của khách hàng;
c) Bồi thường thiệt hại cho khách hàng do lỗi kỹ thuật của hệ thống, lỗi để lộ thông tin khách hàng và các lỗi khác của tổ chức cung ứng dịch vụ;
d) Phối hợp với khách hàng thực hiện kiểm tra, đối sóat dữ liệu giao dịch hàng ngày;
đ) Cung cấp đầy đủ thông tin định kỳ, đột xuất về các giao dịch thông qua hệ thống của tổ chức cung ứng dịch vụ khi có yêu cầu của khách hàng;
e) Công bố các lọai phí và mức phí cho khách hàng trước khi khách hàng sử dụng dịch vụ.
-
Phối hợp với khách hàng và các đối tác thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro, bảo đảm an tòan, bảo mật khi sử dụng, cung ứng dịch vụ.
-
Các nghĩa vụ khác theo hợp đồng với ngân hàng, khách hàng và đối tác.
Điều 12. Quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh tóan 1. Quy định điều kiện sử dụng dịch vụ; yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin có liên quan khi sử dụng dịch vụ và trong quá trình sử dụng dịch vụ; từ chối, chấm dứt cung cấp dịch vụ khi khách hàng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện để sử dụng dịch vụ, không tuân thủ quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ hoặc vi phạm các thỏa thuận khác.
-
Quy định các biện pháp đảm bảo an tòan cho việc sử dụng dịch vụ.
-
Quy định lọai phí và mức phí sử dụng dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
-
Lựa chọn ngân hàng, các tổ chức khác để ký kết hợp đồng cung ứng, phát triển dịch vụ trên cơ sở đảm bảo an tòan, hiệu quả và phù hợp với nội dung Giấy phép và quy định của pháp luật.
-
Các quyền khác theo hợp đồng với ngân hàng, khách hàng và đối tác phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh tóan 1. Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ:
a) Quy định và thông báo các điều khỏan và điều kiện về việc sử dụng dịch vụ qua các kênh thích hợp (trang thông tin điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ, tờ rơi và mẫu hợp đồng/mẫu đăng ký sử dụng dịch vụ...). Tổ chức cung ứng dịch vụ và/hoặc phối hợp với ngân hàng phải thỏa thuận với khách hàng các vấn đề sau đây trước khi sử dụng dịch vụ: - Các hình thức thanh tóan; - Các lọai phí và lệ phí; - Mẫu bảng kê chi tiết giao dịch, thông báo số dư cung cấp cho khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ; - Thủ tục trình báo về việc tổn thất, mất mát khi sử dụng dịch vụ, quy trình khiếu nại bao gồm địa điểm, thời gian và cách thức xử lý khiếu nại; - Chính sách hòan trả tiền bao gồm điều kiện, thủ tục, thời gian và chi phí hòan trả; - Quyền và trách nhiệm của khách hàng; - Nghĩa vụ của khách hàng trong các trường hợp xảy ra sự cố, tổn thất, mất mát và các giao dịch lừa đảo; - Địa chỉ, số điện thọai liên hệ của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan;
b) Hướng dẫn khách hàng cách thức sử dụng dịch vụ;
c) Kiểm tra, xác thực, cập nhật đầy đủ và chính xác thông tin khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ;
d) Giải quyết hoặc trả lời các khiếu nại, yêu cầu tra sóat của khách hàng;
đ) Bồi thường thiệt hại cho khách hàng do lỗi kỹ thuật của hệ thống, lỗi để lộ thông tin khách hàng và các lỗi khác của tổ chức cung ứng dịch vụ;
e) Đối với dịch vụ Ví điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ có trách nhiệm yêu cầu khách hàng phải có tài khỏan thanh tóan mở tại ngân hàng trước khi sử dụng dịch vụ; cung cấp đầy đủ thông tin định kỳ, đột xuất về các giao dịch thanh tóan, số dư, hạn mức liên quan đến việc sử dụng dịch vụ khi có yêu cầu của khách hàng.
- Đối với ngân hàng:
a) Đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ phát sinh đối với các giao dịch sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan với ngân hàng và phù hợp với các quy định pháp luật;
b) Phối hợp với ngân hàng để kiểm tra, xác thực, cập nhật đầy đủ và chính xác thông tin khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ;
c) Phối hợp với ngân hàng và các đối tác thực hiện kiểm tra, đối sóat dữ liệu giao dịch hàng ngày.
-
Tổ chức cung ứng dịch vụ phải thỏa thuận bằng văn bản với các ngân hàng, các đối tác về các điều khỏan khi hợp tác cung ứng dịch vụ, yêu cầu đơn vị chấp nhận thanh tóan cam kết không được thu thêm các lọai phí đối với khách hàng khi thanh tóan thông qua dịch vụ trung gian thanh tóan dưới bất kỳ hình thức nào. Trường hợp đơn vị chấp nhận thanh tóan không tuân thủ cam kết, tổ chức cung ứng dịch vụ có trách nhiệm chấm dứt hợp đồng và yêu cầu đơn vị chấp nhận thanh tóan bồi thường thiệt hại cho khách hàng hoặc áp dụng các biện pháp thích hợp khác theo các điều khỏan cam kết giữa các bên.
-
Thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro, đảm bảo an tòan, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ.
-
Các nghĩa vụ khác theo hợp đồng với ngân hàng, khách hàng và đối tác.
Điều 14. Quyền của ngân hàng 1. Lựa chọn tổ chức không phải là ngân hàng để hợp tác, thử nghiệm kỹ thuật một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh tóan.
-
Ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh tóan điện tử và/hoặc hợp tác triển khai cung cấp dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh tóan với các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan.
-
Được yêu cầu các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan cung cấp các thông tin cần thiết liên quan đến các giao dịch thanh tóan thông qua dịch vụ trung gian thanh tóan.
-
Các quyền khác theo hợp đồng và các thỏa thuận cung cấp dịch vụ cho tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan.
Điều 15. Trách nhiệm của ngân hàng 1. Chỉ hợp tác cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan với các tổ chức không phải là ngân hàng được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép.
-
Phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan thực hiện kiểm tra, đối sóat dữ liệu giao dịch hàng ngày.
-
Thực hiện việc thanh tóan các giao dịch thanh tóan cho các bên liên quan theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và hợp đồng hợp tác cung cấp dịch vụ cho tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan.
-
Quản lý số dư tài khỏan đảm bảo thanh tóan của các tổ chức cung ứng dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh tóan theo đúng hợp đồng hợp tác ký kết với các tổ chức cung ứng dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh tóan và quy định tại Thông tư này.
-
Phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan để kiểm tra, xác thực, cập nhật đầy đủ và chính xác thông tin khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh tóan.
-
Phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan hướng dẫn các biện pháp, quy trình kỹ thuật nghiệp vụ và bảo mật trong thanh tóan thông qua dịch vụ trung gian thanh tóan đối với đơn vị chấp nhận thanh tóan và khách hàng sử dụng dịch vụ trung gian thanh tóan. Ngân hàng phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho khách hàng và các bên liên quan do lỗi của ngân hàng không thực hiện đúng quy định này.
-
Phối hợp cùng tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan xây dựng quy trình và thủ tục giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan tới các giao dịch thanh tóan thông qua dịch vụ trung gian thanh tóan.
-
Các nghĩa vụ khác theo hợp đồng với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan, đơn vị chấp nhận thanh tóan, khách hàng.
Chương V BÁO CÁO, CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 16. Báo cáo, cung cấp thông tin 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Vụ Thanh tóan) định kỳ hàng qúy, năm theo các nội dung được yêu cầu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn nộp báo cáo định kỳ chậm nhất là ngày 05 của tháng đầu tiên qúy tiếp theo đối với báo cáo qúy và ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm.
- Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan và các ngân hàng có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước các thông tin liên quan tới giao dịch trung gian thanh tóan trong các trường hợp sau:
a) Theo yêu cầu cụ thể của Ngân hàng Nhà nước để phục vụ cho mục tiêu quản lý nhà nước;
b) Khi có phát sinh diễn biến bất thường trong họat động có thể làm ảnh hưởng đến tình hình họat động của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan và các ngân hàng hoặc của tổ chức, cá nhân có liên quan khác;
c) Khi phát sinh sự cố gây gián đọan họat động thanh tóan thông qua dịch vụ trung gian thanh tóan.
- Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan, ngân hàng có trách nhiệm giữ bí mật các thông tin liên quan đến giao dịch thanh tóan thông qua dịch vụ trung gian thanh tóan, thông tin cá nhân của khách hàng, tài khỏan thanh tóan của khách hàng và chỉ được cung cấp thông tin trong các trường hợp sau:
a) Theo yêu cầu của khách hàng;
b) Theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính, trường hợp nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Vụ Thanh tóan 1. Làm đầu mối tiếp nhận và phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.
-
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khỏan 2 Điều 16 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP, Vụ Thanh tóan có trách nhiệm xem xét và gửi hồ sơ cho các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước để tham gia ý kiến.
-
Tổng hợp ý kiến từ các đơn vị liên quan, thẩm định hồ sơ và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cấp hoặc từ chối việc cấp Giấy phép.
-
Làm đầu mối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong việc xử lý các vấn đề liên quan về cấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép.
-
Làm đầu mối tiếp nhận báo cáo về việc thực hiện dịch vụ trung gian thanh tóan của các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan và các ngân hàng.
-
Theo dõi và làm đầu mối tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý, giám sát họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan của các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan.
Điều 19. Cục Công nghệ tin học 1. Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Vụ Thanh tóan, Cục Công nghệ tin học có trách nhiệm xem xét, đánh giá và có văn bản gửi về Vụ Thanh tóan xác nhận các điều kiện về mặt kỹ thuật, giải pháp công nghệ, khả năng về an tòan bảo mật, đội ngũ cán bộ kỹ thuật đảm bảo thực hiện dịch vụ trung gian thanh tóan của tổ chức xin cấp Giấy phép.
- Phối hợp với Vụ Thanh tóan kiểm tra việc tuân thủ các quy định về an tòan, bảo mật và quản lý rủi ro trong giao dịch điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan.
Điều 20. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện Thông tư này.
Chương VII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 21. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2015.
Điều 22. Điều khỏan chuyển tiếp Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các tổ chức không phải là ngân hàng đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện thí điểm cung ứng một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh tóan được quy định tại Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm hòan thiện thủ tục và gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 5 Thông tư này đến Ngân hàng Nhà nước để xem xét cấp Giấy phép. Sau 09 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các văn bản của Ngân hàng Nhà nước về việc cho phép các tổ chức không phải là ngân hàng thực hiện thí điểm cung ứng dịch vụ thanh tóan, dịch vụ trung gian thanh tóan sẽ hết hiệu lực.
Điều 23. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh tóan và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan, các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-39-2014-tt-nhnn-huong-dan-ve-dich-vu-trung-gian-thanh-toan--44361.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về hoạt động thẻ ngân hàng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về hoạt động đại lý thanh toán
- sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư sô 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
- Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng
- Sửa đổi, bổ sung của thông tư số quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
- Quy định về trang phục thanh tra
- sửa đổi, bổ sung một số điều quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Hướng dẫn việc xây dựng Định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra hằng năm