Thông tư số 53/2008/TT-BTCHướng dẫn về kinh phí bảo đảm hoạt động của hoà giải viên lao động
- Số hiệu
- 53/2008/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 20/06/2008
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 53/2008/TT-BTC
Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2008
THÔNG TƯ
Hướng dẫn về kinh phí bảo đảm họat động của hòa giải viên lao động
Căn cứ Nghị định số 133/2007/NĐ-CP ngày 8/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Bộ luật Lao động về giải quyết tranh chấp lao động; Bộ Tài chính hướng dẫn về kinh phí bảo đảm họat động của hòa giải viên lao động như sau: I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Đối tượng áp dụng Thông tư này là các cơ quan lao động cấp huyện và các hòa giải viên lao động đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận và được phân công bằng văn bản tham gia hòa giải các vụ tranh chấp lao động cá nhân tại các doanh nghiệp chưa có Hội đồng hòa giải; tranh chấp việc thực hiện hợp đồng học nghề và chi phí dạy nghề; các tranh chấp quy định tại khỏan 2, Điều 166 của Bộ Luật Lao động khi các đương sự có yêu cầu và các tranh chấp lao động tập thể khi có yêu cầu. II. NỘI DUNG, MỨC CHI VÀ NGUỒN KINH PHÍ BẢO ĐẢM HỌAT ĐỘNG CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG.
-
Nội dung và mức chi: - Chi phí đi lại trong những ngày thực hiện công tác hòa giải tranh chấp lao động của hòa giải viên lao động được thanh tóan theo quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 và Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 của Bộ Tài chính. - Chi trả thù lao đối với hòa giải viên lao động trong những ngày thực hiện công tác hòa giải tranh chấp lao động (kể cả những ngày nghiên cứu hồ sơ, gặp gỡ hai bên tranh chấp lao động để thu thập, tài liệu, chứng cứ): 50.000 đồng/ngày.
-
Chứng từ để làm căn cứ thanh tóan kinh phí bảo đảm họat động của hòa giải viên lao động, bao gồm: - Giấy đề nghị thanh tóan kinh phí bảo đảm họat động của hòa giải viên lao động (theo Mẫu số 1 đính kèm Thông tư này). - Văn bản phân công của cơ quan lao động cấp huyện đối với hòa giải viên lao động. - Biên bản hòa giải vụ tranh chấp lao động (Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 22/2007/TT-LĐTBXH ngày 23/10/2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội).
-
Nguồn kinh phí bảo đảm họat động của hòa giải viên lao động được bố trí trong dự tóan ngân sách hàng năm của các cơ quan lao động cấp huyện theo quy định phân cấp quản lý ngân sách hiện hành. Việc lập dự tóan, quản lý và quyết tóan kinh phí họat động của hòa giải viên thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.
-
Nội dung, mức chi bảo đảm họat động của hòa giải viên lao động được tính hưởng từ ngày Nghị định số 133/2007/NĐ-CP ngày 8/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Bộ luật Lao động về giải quyết tranh chấp lao động có hiệu lực thi hành. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./
Nơi nhận: - Ban Bí thư TW Đảng; - Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước, VP Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Cơ quan Trung ương của các đòan thể; - Sở LĐTBXH, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp; - Công báo; - Website Chính phủ, Website Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc BTC; - Lưu: VT, Vụ HCSN.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Phạm Sỹ Danh Mẫu số 1: Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2008/TT-BTC, ngày 20 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tài chính. Đơn vị:…………………… Bộ phận:………………… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------- ……, ngày tháng năm 200… GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TÓAN KINH PHÍ BẢO ĐẢM HỌAT ĐỘNG CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG Họ và tên hòa giải viên lao động:..................................................................................... Đơn vị:......................................................................................................................... I. Nội dung thanh tóan:
-
Tiền tàu xe đi lại: 1.1. Tiền tàu xe đi và về từ cơ quan đến nơi công tác theo giá vé phương tiện vận tải công cộng (nếu có): ................................................................................................................................... 1.2. Khóan tiền tự túc phương tiện đi công tác (theo quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan): ...................................................................................................................................
-
Thanh tóan thù lao đối với hòa giải viên lao động trong những ngày thực hiện công tác hòa giải tranh chấp lao động (Số ngày nghiên cứu hồ sơ, gặp gỡ hai bên tranh chấp lao động để thu thập, tài liệu, chứng cứ X 50.000 đồng/ngày): ................................................................................................................................... II. Phần thanh tóan:
-
Số tiền tạm ứng:
-
Số tiền thanh tóan: (Bằng chữ:................................................................................................................... ) (Kèm theo chứng từ gốc đối với trường hợp đi công tác bằng phương tiện vận tải công cộng). Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên) Hòa giải viên lao động (Ký và ghi rõ họ tên)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-53-2008-tt-btc-huong-dan-ve-kinh-phi-bao-dam-hoat-dong-cua-hoa-giai-vien-lao-dong--110877.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020