Thông tư số 27/2007/TT-BTCHướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

Số hiệu
27/2007/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
03/04/2007
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách

Toàn văn

THÔNG TƯ Hướng dẫn về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước _______________________

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003, Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005;

Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù; Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) như sau: Phần I QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Thông tư này áp dụng cho các dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN (sau đây gọi chung là dự án) do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, các Tập đòan kinh tế, Tổng công ty nhà nước (sau đây gọi chung là Bộ), các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) và các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện) quản lý. Thông tư này không áp dụng cho các dự án thuộc ngân sách cấp xã; các dự án đầu tư của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngòai; dự án mua sở hữu bản quyền.

  2. Vốn NSNN (bao gồm vốn trong nước của các cấp NSNN, vốn vay nợ nước ngòai của Chính phủ và vốn viện trợ của nước ngòai cho Chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước) chỉ thanh tóan cho các dự án đầu tư thuộc đối tượng được sử dụng vốn NSNN theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

  3. Các dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển hoặc bằng nguồn vốn chi sự nghiệp trong dự tóan NSNN, các dự án đầu tư sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó có tách riêng nguồn vốn NSNN đầu tư cho các hạng mục, công việc hoặc các dự án đầu tư sử dụng nhiều nguồn vốn nhưng không thể tách riêng được vốn NSNN mà nguồn vốn đầu tư từ NSNN có tỷ trọng lớn nhất trong tổng mức vốn đầu tư của dự án phải có đủ thủ tục đầu tư và xây dựng, được bố trí vào kế họach đầu tư và kế họach chi sự nghiệp hàng năm của Nhà nước và có đủ điều kiện được thanh tóan vốn theo quy định tại Thông tư này.

  4. Cơ quan Tài chính các cấp thực hiện công tác quản lý tài chính vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN. Cơ quan Kho bạc Nhà nước và các đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm sóat thanh tóan vốn đầu tư có trách nhiệm kiểm sóat, thanh tóan vốn kịp thời, đầy đủ, đúng chế độ cho các dự án khi đã có đủ điều kiện thanh tóan vốn. Các tổ chức ngân hàng thương mại là ngân hàng phục vụ đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) phải tuân thủ các quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý tài chính dự án ODA tùy thuộc chức năng và nhiệm vụ được giao. Phần II QUY ĐỊNH CỤ THỂ A. LẬP KẾ HỌACH, PHÂN BỔ, THẨM TRA PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ. I. Các dự án chỉ được bố trí kế họach vốn đầu tư hàng năm của Nhà nước khi có đủ các điều kiện sau:

  5. Đối với các dự án quy họach: có đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quy họach và dự tóan chi phí công tác quy họach được duyệt theo thẩm quyền.

  6. Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với quy họach phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt; có dự tóan chi phí công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt theo thẩm quyền.

  7. Đối với các dự án thực hiện đầu tư: phải có quyết định đầu tư từ thời điểm trước 31 tháng 10 năm trước năm kế họach, có thiết kế, dự tóan và tổng dự tóan được duyệt theo quy định. Trường hợp dự án được bố trí vốn trong kế họach thực hiện đầu tư nhưng chỉ để làm công tác chuẩn bị thực hiện dự án thì phải có quyết định đầu tư và dự tóan chi phí công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt. Đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, nếu chưa có tổng dự tóan được duyệt thì công trình, hạng mục công trình thi công trong năm kế họach phải có thiết kế và dự tóan được duyệt, chậm nhất là đến khi thực hiện được 30% giá trị xây dựng trong tổng mức đầu tư phải có tổng dự tóan được duyệt; nếu các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A có các tiểu dự án hoặc dự án thành phần thì từng tiểu dự án hoặc dự án thành phần được quản lý như một dự án độc lập. Thời gian và vốn để bố trí kế họach thực hiện các dự án nhóm B không quá 4 năm, các dự án nhóm C không quá 2 năm. II. Lập kế họach, phân bổ và thẩm tra phân bổ vốn đầu tư năm:

  8. Lập kế họach: - Theo quy định của Luật NSNN về việc lập dự tóan NSNN hàng năm, căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án, chủ đầu tư lập kế họach vốn đầu tư của dự án gửi cơ quan quản lý cấp trên. - Các Bộ tổng hợp, xem xét và lập kế họach vốn đầu tư gửi Bộ Kế họach và Đầu tư và Bộ Tài chính. Ủy ban nhân dân các tỉnh lập dự tóan ngân sách địa phương về phần kế họach vốn đầu tư xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi gửi Bộ Kế họach và Đầu tư và Bộ Tài chính. - Bộ Kế họach và Đầu tư và Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyết định và giao chỉ tiêu kế họach vốn đầu tư cho các Bộ và các tỉnh. - Thời gian lập, trình, duyệt, giao kế họach vốn đầu tư theo quy định của Luật NSNN.

  9. Phân bổ vốn: 2.1- Đối với vốn đầu tư thuộc Trung ương quản lý: các Bộ phân bổ kế họach vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốn ngòai nước, cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế họach phát triển kinh tế-xã hội và dự tóan NSNN hàng năm. 2.2- Đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý: Ủy ban nhân dân các cấp lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phân bổ và quyết định giao kế họach vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốn ngòai nước, cơ cấu ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế họach phát triển kinh tế-xã hội và dự tóan NSNN hàng năm. Sở Tài chính có trách nhiệm cùng với Sở Kế họach và Đầu tư dự kiến phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khi báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Phòng Tài chính Kế họach huyện có trách nhiệm cùng với các cơ quan chức năng của huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do huyện quản lý. Riêng đối với các dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn được để lại theo Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương còn phải tuân thủ các quy định về đối tượng đầu tư và mục tiêu sử dụng của từng nguồn vốn đầu tư. 2.3- Nguyên tắc phân bổ vốn cho các dự án trong kế họach năm: - Đảm bảo các điều kiện của dự án được bố trí kế họach vốn đầu tư theo quy định tại mục I khỏan A phần II Thông tư này. - Đảm bảo theo quy định tại điểm 2.1 và 2.2 trên đây. - Bố trí đủ vốn để thanh tóan cho các dự án đã đưa vào sử dụng và đã được phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành mà còn thiếu vốn; bố trí vốn để thanh tóan chi phí kiểm tóan, thẩm tra phê duyệt quyết tóan của các dự án hòan thành nhưng chưa được thanh tóan do chưa phê duyệt quyết tóan. - Trường hợp dự án được bố trí vốn trong kế họach thực hiện đầu tư nhưng chỉ để làm công tác chuẩn bị thực hiện dự án thì cần ghi chú rõ trong bản phân bổ vốn. (Mẫu biểu kế họach vốn đầu tư theo phụ lục số 01 kèm theo).

3 . Sau khi phân bổ vốn đầu tư, các Bộ và UBND các tỉnh, thành phố gửi kế họach vốn đầu tư cho Bộ Tài chính; các huyện gửi kế họach vốn đầu tư cho Sở Tài chính.

  1. Giao kế họach vốn cho các chủ đầu tư: Sau khi việc phân bổ vốn đã được cơ quan Tài chính thẩm tra, chấp thuận, các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, các huyện giao chỉ tiêu kế họach cho các chủ đầu tư để thực hiện, đồng gửi Kho bạc nhà nước nơi dự án mở tài khỏan để theo dõi, làm căn cứ kiểm sóat, thanh tóan vốn.

  2. Thẩm tra và thông báo danh mục dự án và vốn đầu tư: 5.1- Đối với dự án do các Bộ quản lý: - Bộ Tài chính thẩm tra phương án phân bổ vốn đầu tư theo quy định tại điểm 2.3 trên đây, thông báo danh mục và vốn các dự án đã đủ thủ tục đầu tư và đảm bảo các quy định về điều kiện bố trí vốn cho từng Bộ, đồng gửi Kho bạc nhà nước để làm căn cứ kiểm sóat thanh tóan vốn. - Trường hợp phân bổ chưa đúng theo quy định, Bộ Tài chính có văn bản đề nghị các Bộ điều chỉnh lại. 5.2- Đối với dự án thuộc tỉnh, huyện quản lý: -

Căn cứ kế họach vốn đầu tư đã được Ủy ban nhân dân quyết định, Sở Tài chính tỉnh, Phòng Tài chính Kế họach huyện xem xét thủ tục đầu tư xây dựng của các dự án, thông báo gửi các ngành thuộc tỉnh, huyện, đồng gửi Kho bạc nhà nước để làm căn cứ kiểm sóat thanh tóan vốn. - Trường hợp dự án không đủ thủ tục đầu tư xây dựng hoặc việc phân bổ kế họach chưa đúng với quy định, Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế họach có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân đồng cấp để chỉ đạo hòan tất thủ tục theo quy định. 5.3- Chủ đầu tư phải gửi cơ quan Tài chính các cấp các tài liệu cơ sở của các dự án trong kế họach để thẩm tra, thông báo danh mục thanh tóan vốn của các dự án đầu tư (các tài liệu này chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh), bao gồm: - Đối với dự án quy họach: văn bản phê duyệt đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quy họach và dự tóan chi phí cho công tác quy họach. - Đối với dự án chuẩn bị đầu tư: văn bản phê duyệt dự tóan chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư. - Đối với dự án thực hiện đầu tư: dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có), quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật (đối với dự án thiết kế 3 bước) hoặc quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công (đối với dự án thiết kế 1 bước và 2 bước) và quyết định phê duyệt tổng dự tóan. III. Điều chỉnh kế họach vốn đầu tư hàng năm:

  1. Nguyên tắc: - Định kỳ, các Bộ, địa phương rà sóat tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của các dự án trong năm để điều chỉnh kế họach vốn đầu tư theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh kế họach vốn đầu tư, chuyển vốn từ các dự án không có khả năng thực hiện sang các dự án thực hiện vượt tiến độ, còn nợ khối lượng, các dự án có khả năng hòan thành vượt kế họach trong năm. - Trước khi gửi kế họach điều chỉnh vốn đầu tư từng dự án cho cơ quan Tài chính, các Bộ, địa phương làm việc với Kho bạc nhà nước để xác định số vốn thuộc kế họach năm đã thanh tóan cho dự án, số vốn còn thừa do không thực hiện được, đảm bảo cho kế họach của dự án sau khi điều chỉnh không thấp hơn số vốn Kho bạc nhà nước đã thanh tóan. - Trường hợp sau khi đã điều chỉnh mà còn thừa vốn so với kế họach giao thì số vốn thừa được điều chỉnh cho đơn vị khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

  2. Cơ quan Tài chính các cấp rà sóat để thông báo danh mục và vốn của các dự án điều chỉnh theo quy định trên đây.

  3. Thời hạn điều chỉnh kế họach vốn đầu tư hàng năm kết thúc chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm kế họach. (Mẫu biểu điều chỉnh kế họach vốn đầu tư theo phụ lục số 02 kèm theo). B. THANH TÓAN VỐN ĐẦU TƯ I. Mở tài khỏan:

  4. Đối với vốn trong nước: Chủ đầu tư được mở tài khỏan tại Kho bạc nhà nước nơi thuận tiện cho việc kiểm sóat thanh tóan và thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư.

  5. Đối với vốn nước ngòai: Chủ đầu tư được mở tài khỏan tại ngân hàng phục vụ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và ngân hàng. II. Tài liệu cơ sở của dự án: Để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm sóat thanh tóan vốn đầu tư, chủ đầu tư phải gửi đến Kho bạc nhà nước nơi mở tài khỏan thanh tóan các tài liệu cơ sở của dự án (các tài liệu này đều là bản chính hoặc bản sao y bản chính, chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh), bao gồm:

  6. Đối với dự án quy họach: - Văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quy họach; - Dự tóan chi phí cho công tác quy họach được duyệt; - Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu; - Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu.

  7. Đối với dự án chuẩn bị đầu tư: - Dự tóan chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt; - Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu; - Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu.

  8. Đối với dự án thực hiện đầu tư: 3.1- Đối với dự án vốn trong nước: - Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); - Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật (đối với dự án thiết kế 3 bước) hoặc quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công (đối với dự án thiết kế 1 bước và 2 bước) và quyết định phê duyệt tổng dự tóan kèm theo tổng dự tóan; - Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt); - Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (gồm các tài liệu đi kèm bản hợp đồng: bản tiên lượng của hồ sơ mời thầu; bản tiên lượng tính giá dự thầu kèm theo biểu giá chi tiết của nhà thầu và các điều kiện thay đổi về giá (nếu có), điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng); - Dự tóan chi tiết được duyệt của từng công việc, hạng mục công trình đối với các gói thầu chỉ định thầu và tự thực hiện. 3.2- Đối với dự án ODA: ngòai các tài liệu theo quy định nêu trên, cần có: + Bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư của: Hiệp định tín dụng, sổ tay giải ngân (nếu có). Riêng hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu phải là văn bản bằng tiếng Việt hoặc bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư; + Bảo lãnh tạm ứng (nếu có) theo quy định cụ thể của Hợp đồng (kể cả trường hợp dự án vốn trong nước nhưng do nhà thầu nước ngòai thi công).

  9. Đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế họach thực hiện đầu tư cần có dự tóan chi phí cho các công việc chuẩn bị đầu tư được duyệt.

  10. Đối với công việc chuẩn bị thực hiện dự án nhưng bố trí vốn trong kế họach thực hiện đầu tư: - Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền; - Dự tóan chi phí cho công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt; Riêng việc giải phóng mặt bằng phải kèm theo phương án giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu; - Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu. III. Tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng:

  11. Đối tượng được tạm ứng vốn và mức vốn tạm ứng: 1.1- Đối với gói thầu thi công xây dựng: - Giá trị gói thầu dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng bằng 20% giá trị hợp đồng. - Giá trị gói thầu từ 10 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng, mức tạm ứng bằng 15% giá trị hợp đồng. - Giá trị gói thầu từ 50 tỷ đồng trở lên, mức tạm ứng bằng 10% giá trị hợp đồng. 1.2- Đối với gói thầu mua sắm thiết bị (kể cả thiết bị nhập khẩu và thiết bị mua trong nước): Mức tạm ứng vốn do nhà thầu và chủ đầu tư thỏa thuận trên cơ sở tiến độ thanh tóan trong hợp đồng nhưng tối thiểu 10% giá trị gói thầu. Vốn tạm ứng được thanh tóan theo tiến độ thanh tóan tiền của chủ đầu tư đối với nhà thầu được quy định trong hợp đồng và được thực hiện cho đến khi thiết bị đã nhập kho của chủ đầu tư (đối với thiết bị không cần lắp) hoặc đã được lắp đặt xong và nghiệm thu (đối với thiết bị cần lắp). 1.3- Đối với gói thầu hoặc dự án thực hiện theo hợp đồng EPC: - Tạm ứng vốn cho việc mua sắm thiết bị căn cứ vào tiến độ cung ứng trong hợp đồng (như quy định tạm ứng cho thiết bị). - Các công việc khác, mức tạm ứng là 15% giá trị hợp đồng. 1.4- Đối với các hợp đồng tư vấn, quy họach: Mức vốn tạm ứng theo thỏa thuận trong hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu nhưng tối thiểu là 25% giá trị hợp đồng. 1.5- Đối với công việc đền bù giải phóng mặt bằng: được cấp vốn tạm ứng, mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện nhưng không vượt kế họach vốn cả năm đã được bố trí. Trường hợp xây dựng khu tái định cư hoặc xây dựng công trình mới để thực hiện việc đền bù thì thực hiện tạm ứng như đối với dự án hoặc gói thầu thi công xây dựng. 1.6- Đối với các dự án cấp bách như xây dựng và tu bổ đê điều, công trình vượt lũ, thóat lũ, công trình giống, các dự án khắc phục ngay hậu quả lũ lụt thiên tai, mức vốn tạm ứng là 50% kế họach vốn được cấp có thẩm quyền quyết định. 1.7- Đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ thi công và một số lọai vật tư đặc chủng, vật tư phải dự trữ theo mùa, nếu cần thiết phải tạm ứng nhiều hơn mức vốn tạm ứng theo quy định trên đây, thì mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết của việc sản xuất, nhập khẩu và dự trữ các lọai vật tư nói trên nhưng không vượt kế họach vốn hàng năm. 1.8- Mức vốn tạm ứng theo quy định tại mục 1 trên đây không vượt kế họach vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu. Trường hợp vốn tạm ứng chưa đủ theo mức quy định do kế họach vốn năm bố trí thấp hơn mức vốn được tạm ứng, dự án được tiếp tục tạm ứng trong kế họach năm sau cho đến khi đạt mức tỷ lệ tạm ứng theo quy định.

  12. Thu hồi vốn tạm ứng: 2.1- Đối với gói thầu thi công xây dựng: vốn tạm ứng được thu hồi dần khi thanh tóan khối lượng hòan thành theo quy định sau đây: - Thời điểm bắt đầu thu hồi: + Các gói thầu có giá trị dưới 10 tỷ đồng: khi thanh tóan đạt 30% giá trị hợp đồng. + Các gói thầu có giá trị từ 10 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng: khi thanh tóan đạt 25% giá trị hợp đồng. + Các gói thầu có giá trị từ 50 tỷ đồng trở lên: khi thanh tóan đạt 20% giá trị hợp đồng. - Vốn tạm ứng được thu hồi hết khi gói thầu được thanh tóan khối lượng hòan thành đạt 80% giá trị hợp đồng. - Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi hết do gói thầu chưa được thanh tóan đạt đến tỷ lệ quy định trên nhưng dự án không được ghi tiếp kế họach hoặc bị đình thi công, chủ đầu tư phải giải trình với Kho bạc nhà nước về tình hình sử dụng số vốn tạm ứng chưa được thu hồi, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý. - Trường hợp đã được tạm ứng vốn mà gói thầu không triển khai thi công theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng, chủ đầu tư phải giải trình với Kho bạc nhà nước và có trách nhiệm hòan trả số vốn đã tạm ứng. 2.2- Đối với gói thầu mua sắm thiết bị: vốn tạm ứng được thu hồi vào từng lần thanh tóan khối lượng thiết bị hòan thành. - Đối với thiết bị không cần lắp, khi thiết bị đã được nghiệm thu và nhập kho chủ đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi chứng từ đến Kho bạc nhà nước để làm thủ tục thanh tóan khối lượng thiết bị hòan thành và thu hồi hết số vốn đã tạm ứng. - Đối với thiết bị cần lắp, khi thiết bị đã lắp đặt xong, chủ đầu tư gửi chứng từ đến Kho bạc nhà nước để làm thủ tục thanh tóan khối lượng thiết bị hòan thành và thu hồi hết số vốn đã tạm ứng. Trường hợp đã tạm ứng vốn mà hết thời hạn quy định trong hợp đồng vẫn không nhận được thiết bị, chủ đầu tư phải giải trình với Kho bạc nhà nước và có trách nhiệm hòan trả số vốn đã tạm ứng. 2.3- Đối với gói thầu hoặc dự án thực hiện theo hợp đồng EPC: vốn tạm ứng cho các công việc được thu hồi như quy định thu hồi vốn tạm ứng đối với công việc tương ứng. 2.4- Đối với các hợp đồng tư vấn, quy họach: Vốn tạm ứng được thu hồi vào từng lần thanh tóan cho khối lượng công việc tư vấn, quy họach hòan thành theo nguyên tắc: - Thời điểm thu hồi bắt đầu khi thanh tóan khối lượng hòan thành. - Số vốn thu hồi bằng số vốn thanh tóan nhân với (x) tỷ lệ cấp vốn tạm ứng. 2.5- Đối với công việc đền bù giải phóng mặt bằng, vốn tạm ứng được thu hồi vào kỳ thanh tóan khối lượng hòan thành của công việc này. 2.6- Đối với các dự án cấp bách như xây dựng và tu bổ đê điều, công trình vượt lũ, thóat lũ, công trình giống, các dự án khắc phục ngay hậu quả lũ lụt thiên tai, vốn tạm ứng được thu hồi khi vốn thanh tóan đạt 30% kế họach năm và thu hồi hết khi vốn thanh tóan đạt 80% kế họach năm. 2.7- Đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ thi công và một số lọai vật tư đặc chủng, vật tư phải dự trữ theo mùa, vốn tạm ứng được thu hồi khi thanh tóan khối lượng hòan thành và được thu hồi hết khi thanh tóan khối lượng đạt 80% giá trị hợp đồng. 2.8- Mức thu hồi vốn tạm ứng của các lọai hợp đồng có thể cao hơn mức quy định trên đây nếu chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất đề nghị. 2.9- Trường hợp vốn tạm ứng cho một số công việc (như đền bù giải phóng mặt bằng,...) mà vì lý do bất khả kháng chưa chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư phải gửi tiền ở Kho bạc nhà nước hoặc các tổ chức tín dụng, nếu phát sinh lãi thì phải nộp tòan bộ số tiền lãi phát sinh vào NSNN. 2.10- Trường hợp đến hết niên độ kế họach mà vốn tạm ứng chưa thu hồi hết do gói thầu chưa được thanh tóan đạt đến tỷ lệ quy định thì tiếp tục thu hồi trong kế họach năm sau và không trừ vào kế họach thanh tóan vốn đầu tư năm sau.

  13. Về tài liệu tạm ứng vốn: Ngòai tài liệu cơ sở như quy định tại mục II trên đây, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc nhà nước Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư và Giấy rút vốn đầu tư. Đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ thi công và một số lọai vật tư đặc chủng, vật tư phải dự trữ theo mùa, cần bổ sung thêm các tài liệu sau: Hợp đồng của nhà thầu đối với đơn vị gia công chế tạo hoặc nhập khẩu cấu kiện, vật tư hoặc biên bản xác nhận giữa chủ đầu tư và nhà thầu về cấu kiện, bán thành phẩm, vật tư đặc chủng, vật tư phải dự trữ theo mùa vụ đã tập kết tại hiện trường.

  14. Việc tạm ứng vốn được thực hiện trong thời hạn thanh tóan của kế họach vốn và có thể tạm ứng một hoặc nhiều lần căn cứ vào nhu cầu thanh tóan vốn tạm ứng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định nêu trên. IV. Thanh tóan khối lượng hòan thành. 1- Thanh tóan khối lượng xây dựng công trình hòan thành: 1.1- Khối lượng xây dựng công trình hòan thành theo hình thức chỉ định thầu hoặc hình thức tự thực hiện dự án được thanh tóan là giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu theo hợp đồng đã ký kết và có đủ điều kiện sau: - Khối lượng nghiệm thu phải đúng thiết kế bản vẽ thi công được duyệt và có trong kế họach đầu tư năm được giao; - Có dự tóan chi tiết được duyệt theo đúng quy định hiện hành về định mức đơn giá của Nhà nước. 1.2- Khối lượng xây dựng công trình hòan thành theo hình thức đấu thầu hoặc theo hợp đồng EPC được thanh tóan là khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu theo tiến độ, có trong hợp đồng đã ký, có trong kế họach đầu tư năm được giao.

Căn cứ thời gian thực hiện hợp đồng, tính chất hợp đồng, việc thanh tóan thực hiện theo các phương thức sau đây: - Thanh tóan theo giá trọn gói (giá khóan gọn): chủ đầu tư thanh tóan cho nhà thầu theo giá khóan gọn trong hợp đồng khi nhà thầu hòan thành các nghĩa vụ theo đúng hợp đồng. - Thanh tóan theo đơn giá cố định: chủ đầu tư thanh tóan cho nhà thầu các công việc hòan thành theo đơn giá đã được xác định trước trong hợp đồng. - Thanh tóan theo giá điều chỉnh: áp dụng cho những gói thầu mà tại thời điểm ký hợp đồng không đủ điều kiện xác định chính xác về số lượng và khối lượng hoặc có biến động lớn về giá cả do Nhà nước thay đổi và hợp đồng có thời gian thực hiện trên 12 tháng. Trường hợp khối lượng phát sinh tăng hoặc giảm so với khối lượng trong hợp đồng nhưng trong phạm vi của hồ sơ mời thầu và không do lỗi của nhà thầu thì khối lượng phát sinh tăng giảm phải phù hợp với các điều kiện cụ thể quy định trong hợp đồng, có văn bản phê duyệt, được tính theo đơn giá của hợp đồng. Giá trị hợp đồng sau khi điều chỉnh không được vượt dự tóan, tổng dự tóan hoặc giá gói thầu trong kế họach đấu thầu được duyệt, trừ trường hợp được người có thẩm quyền cho phép. Những khối lượng phát sinh vượt hoặc ngòai hợp đồng, ngòai phạm vi của hồ sơ mời thầu phải có văn bản phê duyệt (nếu khối lượng phát sinh được đấu thầu) hoặc dự tóan bổ sung được duyệt (nếu khối lượng phát sinh được chỉ định thầu) của cấp có thẩm quyền cả về khối lượng và đơn giá. Trên cơ sở khối lượng đã nghiệm thu, chủ đầu tư và nhà thầu xác định tiến độ thực hiện theo hợp đồng để đề nghị thanh tóan. 1.3- Khi có khối lượng hòan thành được nghiệm thu, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh tóan gửi Kho bạc nhà nước, bao gồm: - Biên bản nghiệm thu hòan thành bộ phận công trình xây dựng, giai đọan thi công xây dựng hoặc biên bản nghiệm thu hòan thành hạng mục công trình hoặc công trình để đưa vào sử dụng kèm theo bản tính giá trị khối lượng được nghiệm thu; - Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư; - Giấy đề nghị thanh tóan tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh tóan tạm ứng); - Giấy rút vốn đầu tư. Đối với khối lượng xây dựng công trình hòan thành theo hình thức đấu thầu, Kho bạc nhà nước căn cứ vào tiến độ thực hiện do chủ đầu tư và nhà thầu xác định trên cơ sở hợp đồng và khối lượng nghiệm thu để thanh tóan.

  1. Thanh tóan khối lượng thiết bị hòan thành: 2.1- Khối lượng thiết bị hòan thành được thanh tóan là khối lượng thiết bị có đủ các điều kiện sau: - Danh mục thiết bị phải phù hợp với quyết định đầu tư và có trong kế họach đầu tư được giao; - Có trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu; - Đã được chủ đầu tư nhập kho (đối với thiết bị không cần lắp) hoặc đã lắp đặt xong và đã được nghiệm thu (đối với thiết bị cần lắp đặt). 2.2- Khi có khối lượng hòan thành được nghiệm thu, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh tóan gửi Kho bạc nhà nước, bao gồm: - Biên bản nghiệm thu theo quy định. Trường hợp thiết bị không cần lắp thì gửi biên bản nghiệm thu giữa chủ đầu tư và nhà thầu theo hợp đồng; - Hóa đơn (đối với thiết bị mua trong nước) trường hợp chỉ định thầu (bản sao y bản chính có chữ ký và dấu của chủ đầu tư); - Các chứng từ vận chuyển, bảo hiểm, thuế, phí lưu kho (trường hợp chưa được tính trong giá thiết bị); - Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư; - Giấy đề nghị thanh tóan tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh tóan tạm ứng). - Giấy rút vốn đầu tư.

  2. Thanh tóan khối lượng công tác tư vấn hòan thành: 3.1- Khối lượng công tác tư vấn hòan thành được thanh tóan là khối lượng thực hiện được nghiệm thu có trong hợp đồng và kế họach đầu tư năm được giao. 3.2- Khi có khối lượng hòan thành được nghiệm thu, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh tóan gửi Kho bạc nhà nước, bao gồm: - Biên bản nghiệm thu hoặc biên bản bàn giao khối lượng công việc tư vấn hòan thành hoặc báo cáo kết quả hòan thành. Trường hợp hợp đồng thanh tóan theo thời gian có bảng kê chi phí do chủ đầu tư lập. - Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư; - Giấy đề nghị thanh tóan tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh tóan tạm ứng). - Giấy rút vốn đầu tư.

  3. Thanh tóan khối lượng hòan thành khác: Ngòai các công việc đã thuê tư vấn, các lọai công việc khác được thanh tóan khi đã có đủ các căn cứ chứng minh công việc đã được thực hiện như sau: - Đối với lệ phí cấp đất xây dựng, thuế chuyển quyền sử dụng đất: phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ của cơ quan thu tiền. - Đối với chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng: phải có bản xác nhận khối lượng đền bù đã thực hiện; hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ di dân giải phóng mặt bằng). Riêng chi phí cho công tác tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng phải có dự tóan được duyệt. Đối với công tác đền bù, giải phóng mặt bằng phải xây dựng các công trình (bao gồm cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng): việc tạm ứng, thanh tóan được thực hiện như đối với các dự án hoặc gói thầu xây dựng công trình. - Các chi phí khởi công, nghiệm thu, chạy thử, khánh thành: phải có văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép (trừ trường hợp chạy thử), dự tóan được duyệt và bảng kê chi phí do chủ đầu tư lập. - Các chi phí chuyên gia, đào tạo công nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất: phải có hợp đồng, dự tóan chi phí được duyệt, bảng kê chi phí do chủ đầu tư lập. - Đối với chi phí bảo hiểm công trình: phải có hợp đồng bảo hiểm. - Đối với chi phí quản lý dự án: + Các chi phí theo tỷ lệ (%), thanh tóan theo định mức quy định. + Các chi phí theo hợp đồng (kể cả trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án), thanh tóan theo quy định của hợp đồng. + Các chi phí phải lập theo dự tóan, thanh tóan theo dự tóan được duyệt. - Đối với các chi phí trong công tác quy họach, chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện dự án: phải có dự tóan được duyệt, hợp đồng, bản nghiệm thu khối lượng công việc hoặc báo cáo kết quả công việc hòan thành. - Đối với chi phí thẩm tra phê duyệt quyết tóan: Trường hợp thuê kiểm tóan, phải có hợp đồng; trường hợp do cơ quan chuyên môn thẩm tra, phải có dự tóan được duyệt.

  4. Thời hạn, hình thức thanh tóan: -

Căn cứ hồ sơ đề nghị thanh tóan do chủ đầu tư gửi đến, trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Kho bạc nhà nước kiểm sóat, cấp vốn cho chủ đầu tư, đồng thời theo đề nghị của chủ đầu tư, thay mặt chủ đầu tư thanh tóan trực tiếp cho các nhà thầu, thu hồi vốn tạm ứng theo đúng quy định. - Kế họach vốn năm đã bố trí cho dự án chỉ được thanh tóan trong thời hạn năm kế họach theo quy định của Luật NSNN. Quá thời hạn thanh tóan, khối lượng đã thực hiện nhưng chưa thanh tóan phải bố trí vào kế họach năm sau để thanh tóan.

  1. Những dự án đầu tư có vốn nước ngòai hoặc những gói thầu tổ chức đấu thầu quốc tế mà trong Hiệp định tín dụng ký giữa Chính phủ Việt Nam với nhà tài trợ có quy định về việc tạm ứng vốn (đối tượng được tạm ứng, điều kiện và mức tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng) và việc thanh tóan khác với các quy định nêu trên thì được thực hiện theo quy định trong Hiệp định.

  2. Chủ đầu tư phải bố trí đủ vốn trong kế họach hàng năm để mua bảo hiểm công trình xây dựng. Nhà nước không thanh tóan cho chủ đầu tư để bù đắp các chi phí thiệt hại, rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm nếu chủ đầu tư không mua bảo hiểm công trình xây dựng theo quy định hiện hành.

  3. Số vốn thanh tóan cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình không được vượt dự tóan hoặc giá trúng thầu; tổng số vốn thanh tóan cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt. Số vốn thanh tóan cho dự án trong năm (bao gồm cả tạm ứng và thanh tóan khối lượng hòan thành) không được vượt kế họach vốn cả năm đã bố trí cho dự án.

  4. Đối với một số dự án đặc biệt quan trọng cần phải có cơ chế tạm ứng, thanh tóan vốn khác với các quy định trên đây, sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền, Bộ Tài chính sẽ có văn bản hướng dẫn riêng.

  5. Việc quản lý, thanh tóan, thu hồi và quyết tóan nguồn vốn ứng trước dự tóan ngân sách năm sau cho các dự án được thực hiện như sau: 10.1- Đối với các dự án do các Bộ quản lý: - Việc ứng trước được thực hiện theo quy định của khỏan 3, điều 57 Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và điều 61 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN. - Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước, Bộ Tài chính thông báo cho Bộ quản lý về tổng mức ứng, nguồn vốn ứng, niên độ ứng và thu hồi, đồng gửi Kho bạc nhà nước; thông báo mức vốn đầu tư ứng trước sang Kho bạc nhà nước để thanh tóan cho dự án. - Thời hạn thanh tóan: vốn ứng trước của kế họach năm nào được thống nhất với thời hạn thanh tóan vốn đầu tư của kế họach năm đó. Hết thời hạn thanh tóan, Kho bạc nhà nước làm thủ tục hủy bỏ mức vốn ứng trước chưa sử dụng. - Thu hồi: các Bộ có trách nhiệm bố trí kế họach vốn cho dự án trong dự tóan ngân sách năm sau để hòan trả vốn ứng trước. Khi thông báo danh mục dự án và vốn đầu tư kế họach hàng năm, Bộ Tài chính thông báo đồng thời thu hồi vốn ứng trước, số thu hồi đúng bằng mức vốn được ứng trước. Trường hợp các Bộ không bố trí hoặc bố trí không đủ số vốn thu hồi, Bộ Tài chính thu hồi vốn ứng bằng cách trừ vào dự tóan chi đầu tư được giao của Bộ và có văn bản thông báo cho Bộ đó biết để phối hợp thực hiện. - Quyết tóan vốn: vốn ứng trước của kế họach năm nào được quyết tóan vào niên độ ngân sách năm đó, không quyết tóan vào niên độ có phát sinh ứng vốn. Trường hợp dự án được thu hồi vốn ứng theo thời kỳ một số năm thì số vốn thu hồi của kế họach năm nào được quyết tóan vào niên độ ngân sách năm đó, số vốn đã thanh tóan nhưng chưa bố trí để thu hồi được chuyển sang năm sau quyết tóan phù hợp với kế họach thu hồi vốn. 10.2- Đối với các dự án do địa phương quản lý: - Việc ứng trước dự tóan ngân sách của các cấp chính quyền địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định theo thẩm quyền, phù hợp với quy định của Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN và Thông tư số 59/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003. - Việc quản lý, thanh tóan, thu hồi và quyết tóan vốn ứng trước thực hiện tương tự như quy định tại điểm 10.1 trên đây. C. QUẢN LÝ, THANH TÓAN VỐN ĐẦU TƯ CÁC CÔNG TRÌNH ĐẶC THÙ I. Công trình bí mật nhà nước:

  6. Lọai công trình bí mật nhà nước theo quy định tại điều 2 Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù. Việc quản lý đầu tư xây dựng các công trình bí mật nhà nước thực hiện theo Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù. Việc lập kế họach, phân bổ và thông báo vốn đầu tư; kiểm sóat, thanh tóan, quyết tóan vốn đầu tư các công trình bí mật nhà nước thực hiện theo quy định như đối với vốn đầu tư nguồn NSNN. Riêng đối với các dự án bí mật nhà nước do Bộ Công an và Bộ Quốc phòng quản lý, Bộ Tài chính chuyển vốn trực tiếp cho Bộ Công an và Bộ Quốc phòng để tiếp nhận, quản lý cấp phát, thanh quyết tóan vốn đầu tư cho các dự án.

  7. Lập kế họach, phân bổ và thông báo vốn đầu tư: - Việc lập kế họach, phân bổ và thông báo vốn đầu tư thực hiện theo quy định như đối với vốn đầu tư nguồn NSNN, trong đó phân rõ danh mục và vốn của các dự án bí mật nhà nước. - Đối với các dự án bí mật nhà nước do Bộ Công an và Bộ Quốc phòng quản lý, Bộ Tài chính thẩm tra việc phân bổ và thông báo danh mục và vốn của các dự án đã đủ điều kiện sang Bộ Công an và Bộ Quốc phòng để quản lý, kiểm sóat, thanh tóan vốn cho các dự án.

  8. Chuyển vốn, cấp phát, thanh tóan vốn: - Việc chuyển vốn, cấp phát, thanh tóan vốn đầu tư thực hiện theo quy định như đối với vốn đầu tư nguồn NSNN. Đối với các dự án bí mật nhà nước do Bộ Công an và Bộ Quốc phòng quản lý, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng mở tài khỏan tiền gửi tại Sở Giao dịch Kho bạc nhà nước để tiếp nhận nguồn vốn do Bộ Tài chính chuyển sang. -

Căn cứ kế họach vốn hàng năm và tiến độ thực hiện của các dự án, Bộ Tài chính chuyển vốn cho Bộ Công an, Bộ Quốc phòng bằng hình thức lệnh chi tiền. Số vốn chuyển từng đợt căn cứ vào báo cáo tiến độ thực hiện các dự án và văn bản đề nghị chuyển vốn của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Sau ngày 31 tháng 01 năm sau, số dư trên tài khỏan tiền gửi phải nộp trả ngân sách nhà nước. - Bộ Công an, Bộ Quốc phòng tổ chức kiểm sóat, thanh tóan vốn cho các dự án bí mật nhà nước theo đúng quy định về kiểm sóat, thanh tóan vốn đầu tư. - Đối với các dự án bí mật nhà nước của các Bộ, ngành khác và các tỉnh quản lý, Kho bạc nhà nước chỉ nhận chứng từ rút vốn và chuyển tiền theo đề nghị của chủ đầu tư mà không kiểm sóat về nội dung. Chủ đầu tư hòan tòan chịu trách nhiệm về việc kiểm sóat nội dung thanh tóan. - Hết năm kế họach, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng báo cáo tình hình thực hiện kế họach, tình hình tiếp nhận và sử dụng vốn; xác nhận số vốn đã thanh tóan trong năm, lũy kế số vốn thanh tóan từ khởi công đến hết niên độ NSNN cho từng dự án; nhận xét về tình hình thực hiện kế họach đầu tư, chấp hành các chế độ chính sách về tài chính. II. Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp:

  1. Lọai công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp theo quy định tại điều 2 Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù. Việc quản lý đầu tư xây dựng các công trình theo lệnh khẩn cấp thực hiện theo Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù.

  2. Tạm ứng, thanh tóan vốn: 2.1- Tạm ứng vốn: - Hồ sơ để tạm ứng vốn, bao gồm: + Quyết định xây dựng công trình khẩn cấp của người có thẩm quyền; + Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư; + Giấy rút vốn đầu tư. - Mức vốn tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng: + Mức vốn tạm ứng bằng 50% kế họach vốn đầu tư được giao. + Vốn tạm ứng được thu hồi dần vào các kỳ thanh tóan khối lượng hòan thành và thu hồi hết khi công trình hòan thành. 2.2- Thanh tóan khối lượng hòan thành: Việc kiểm sóat, thanh tóan vốn thực hiện theo định mức, đơn giá hiện hành. Hồ sơ thanh tóan gồm: - Dự tóan được duyệt. - Biên bản nghiệm thu hòan thành giai đọan thi công xây dựng hoặc hòan thành bộ phận, hạng mục hoặc công trình xây dựng kèm theo bản tính giá trị khối lượng được nghiệm thu; - Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư; - Giấy đề nghị thanh tóan tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh tóan tạm ứng). - Giấy rút vốn đầu tư. Từng lần thanh tóan, Kho bạc nhà nước thực hiện theo đề nghị của người được giao quản lý, thực hiện công trình khẩn cấp nhưng trong phạm vi giá trị khối lượng hòan thành được nghiệm thu và không vượt kế họach vốn được giao. III. Công trình tạm:

  3. Lọai công trình tạm theo quy định tại điều 2 Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù.

  4. Quản lý, tạm ứng, thanh tóan vốn: Việc quản lý, tạm ứng, thanh tóan vốn cho các công trình tạm được thực hiện theo quy định tại phần B của Thông tư này và bổ sung như sau: - Trường hợp thanh tóan theo mức khóan quy định tại Thông tư số 04/2005/TT-BXD ngày 01/4/2005 của Bộ Xây dựng, được hạch tóan vào tài khỏan thanh tóan khối lượng hòan thành của dự án; ngòai tài liệu của dự án, hồ sơ thanh tóan gồm: Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư. - Trường hợp đối với các công trình có quy mô lớn, phức tạp mà chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được lập dự tóan thì kiểm sóat thanh tóan theo dự tóan được duyệt; ngòai các tài liệu của dự án, hồ sơ thanh tóan gồm: Quyết định phê duyệt kèm theo dự tóan được duyệt, Biên bản nghiệm thu hòan thành kèm theo bảng tính giá trị khối lượng được nghiệm thu, Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh tóan tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh tóan tạm ứng), Giấy rút vốn đầu tư. D. QUẢN LÝ, THANH TÓAN VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ

  5. Sử dụng vốn: Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong dự tóan NSNN của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp chỉ được sử dụng cho các trường hợp đầu tư cải tạo mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có (bao gồm cả việc xây dựng mới các hạng mục công trình trong các cơ sở đã có của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp). Không bố trí vốn sự nghiệp cho các dự án đầu tư mới.

  6. Lập kế họach, phân bổ và thông báo vốn: Việc lập kế họach, phân bổ, thẩm tra và thông báo vốn thực hiện theo quy định của Luật NSNN và hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với vốn sự nghiệp.

  7. Tạm ứng, thanh tóan vốn: 3.1- Tài liệu cơ sở: - Các dự án có mức vốn từ 1 tỷ đồng trở lên, tài liệu cơ sở như đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển. - Các dự án có mức vốn dưới 01 tỷ đồng, tài liệu cơ sở bao gồm: + Dự tóan và quyết định phê duyệt thiết kế-dự tóan; + Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu; + Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu. 3.2- Tạm ứng vốn: - Đối với các dự án có tổng mức vốn từ 01 tỉ đồng trở lên, mức vốn tạm ứng và thu hồi vốn ứng được thực hiện như đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển. - Đối với các dự án có tổng mức vốn dưới 01 tỉ đồng, mức vốn tạm ứng là 30% kế họach năm đã giao. Vốn tạm ứng được thu hồi dần vào từng kỳ thanh tóan khối lượng hòan thành và thu hồi hết trong năm kế họach. Số vốn tạm ứng thu hồi từng kỳ bằng số vốn thanh tóan nhân với (x) tỷ lệ tạm ứng. - Hồ sơ tạm ứng vốn gồm: Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư. 3.3- Thanh tóan vốn: - NSNN chuyển nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư sang Kho bạc nhà nước để thanh tóan theo quy định về quản lý, cấp phát vốn chi sự nghiệp. - Các dự án có tổng mức vốn từ 01 tỉ đồng trở lên, việc thanh tóan khối lượng hòan thành thực hiện theo chế độ thanh tóan vốn đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN. - Các dự án có tổng mức vốn dưới 01 tỉ đồng, khi có khối lượng hòan thành được nghiệm thu, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh tóan gửi Kho bạc nhà nước, bao gồm: + Biên bản nghiệm thu khối lượng hòan thành kèm bảng tính giá trị khối lượng thanh tóan; + Giấy đề nghị thanh tóan vốn đầu tư; + Giấy đề nghị thanh tóan tạm ứng vốn đầu tư (nếu có tạm ứng); + Giấy rút vốn đầu tư. E. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, QUYẾT TÓAN, KIỂM TRA I. Báo cáo:

  8. Đối với chủ đầu tư: - Định kỳ ngày 5 tháng đầu hàng qúy, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện đầu tư, thanh tóan vốn của dự án gửi cấp quyết định đầu tư, Kho bạc nhà nước và cơ quan Tài chính đồng cấp (đối với dự án thuộc địa phương quản lý). Riêng đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, chủ đầu tư gửi báo cáo vào ngày 20 hàng tháng cho Bộ hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. (Mẫu biểu theo phụ lục số 03 kèm theo). - Kết thúc năm kế họach, chủ đầu tư lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư trong năm gửi cấp quyết định đầu tư, Kho bạc nhà nước và cơ quan Tài chính đồng cấp (đối với dự án thuộc địa phương quản lý) vào ngày 10 tháng 02 năm sau. (Mẫu biểu theo phụ lục số 04 kèm theo). Báo cáo thực hiện vốn đầu tư trong năm phải phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế họach, kết quả đầu tư trong năm, các vấn đề tồn tại và kiến nghị biện pháp giải quyết. - Hết năm kế họach, chủ đầu tư lập bảng đối chiếu số liệu thanh tóan vốn đầu tư cho từng dự án về số thanh tóan trong năm, lũy kế số thanh tóan từ khởi công đến hết niên độ NSNN, gửi Kho bạc nhà nước xác nhận. (Mẫu biểu theo phụ lục số 07 kèm theo).

  9. Đối với các Bộ, các tỉnh: - Ngày 15 tháng đầu hàng qúy, các Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp tình hình thực hiện kế họach đầu tư, tình hình thanh tóan vốn của các dự án thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư và Bộ Xây dựng theo quy định (Mẫu biểu theo phụ lục số 05 kèm theo). - Kết thúc năm kế họach, các Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo thực hiện vốn đầu tư trong năm gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư và Bộ Xây dựng vào ngày 20 tháng 02 năm sau (Mẫu biểu theo phụ lục số 06 kèm theo). Báo cáo thực hiện vốn đầu tư trong năm phải phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế họach, kết quả đầu tư trong năm (chỉ tiêu hiện vật), các vấn đề tồn tại và kiến nghị biện pháp giải quyết.

  10. Đối với Kho bạc nhà nước: - Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định riêng của Bộ Tài chính. - Kết thúc năm kế họach, Kho bạc nhà nước quyết tóan sử dụng vốn đầu tư với cơ quan Tài chính đồng cấp theo quy định về quyết tóan NSNN. - Hết năm kế họach, Kho bạc nhà nước xác nhận số thanh tóan trong năm, lũy kế số thanh tóan từ khởi công đến hết niên độ NSNN cho từng dự án do chủ đầu tư lập. II. Quyết tóan vốn đầu tư: Việc quyết tóan vốn đầu tư hàng năm và quyết tóan vốn đầu tư hòan thành thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quyết tóan vốn đầu tư. Trường hợp quyết tóan đã được duyệt, nếu số vốn được quyết tóan thấp hơn số vốn đã thanh tóan cho dự án, chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi lại của nhà thầu để hòan trả cho Nhà nước số vốn thanh tóan thừa; nếu số vốn được quyết tóan cao hơn số vốn đã thanh tóan, chủ đầu tư có trách nhiệm thanh tóan tiếp hoặc bố trí vốn vào kế họach năm sau để thanh tóan cho nhà thầu. III. Kiểm tra: Các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, cơ quan Tài chính, Kho bạc nhà nước định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư, nhà thầu tham gia dự án về tình hình sử dụng vốn tạm ứng, vốn thanh tóan khối lượng hòan thành và việc chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư phát triển của Nhà nước. Cơ quan Tài chính các cấp định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra Kho bạc nhà nước về việc thực hiện chế độ thanh tóan vốn đầu tư. F. TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN I. Đối với chủ đầu tư: - Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định. Tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư phát triển. - Chịu trách nhiệm về chất lượng công trình, sự đúng đắn, hợp pháp của khối lượng dự án hoặc tiến độ thực hiện khi thanh tóan; đảm bảo tính chính xác, trung thực, hợp pháp của các số liệu, tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho Kho bạc nhà nước và các cơ quan chức năng của Nhà nước. - Khi có khối lượng đã đủ điều kiện theo hợp đồng, tiến hành nghiệm thu kịp thời, lập đầy đủ hồ sơ thanh tóan và đề nghị thanh tóan cho nhà thầu trong thời hạn quy định. - Báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định cho cơ quan quyết định đầu tư và các cơ quan nhà nước có liên quan; cung cấp đủ hồ sơ, tài liệu, tình hình theo quy định cho Kho bạc nhà nước và cơ quan Tài chính để phục vụ cho công tác quản lý và thanh tóan vốn; chịu sự kiểm tra của cơ quan Tài chính và cơ quan quyết định đầu tư về tình hình sử dụng vốn đầu tư và chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư phát triển của Nhà nước. - Thực hiện kế tóan đơn vị chủ đầu tư; quyết tóan vốn đầu tư theo quy định hiện hành. - Được yêu cầu thanh tóan vốn khi đã có đủ điều kiện và yêu cầu Kho bạc nhà nước trả lời và giải thích những điểm thấy chưa thỏa đáng trong việc thanh tóan vốn. II. Đối với các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, huyện: - Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý thực hiện kế họach đầu tư, tiếp nhận và sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng chế độ Nhà nước. - Trong phạm vi thẩm quyền được giao, chịu trách nhiệm trước Chính phủ và pháp luật nhà nước về những quyết định của mình. III. Đối với cơ quan Tài chính các cấp: - Báo cáo tình hình thực hiện kế họach đầu tư theo quy định. - Đảm bảo đủ nguồn vốn theo quy định của Bộ Tài chính để Kho bạc nhà nước thanh tóan cho các dự án. - Thực hiện việc quyết tóan vốn đầu tư theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. - Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn và kiểm tra các chủ đầu tư, Kho bạc nhà nước, các nhà thầu thực hiện dự án về việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư phát triển, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, tình hình thanh tóan vốn đầu tư để có giải pháp xử lý các trường hợp vi phạm, ra quyết định thu hồi các khỏan, nội dung chi sai chế độ Nhà nước. - Được quyền yêu cầu Kho bạc nhà nước, chủ đầu tư cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về tài chính đầu tư phát triển, bao gồm các tài liệu phục vụ cho thẩm định dự án đầu tư và bố trí kế họach vốn đầu tư hàng năm, các tài liệu báo cáo tình hình thực hiện kế họach và thực hiện vốn đầu tư theo quy định về chế độ thông tin báo cáo, các tài liệu phục vụ thẩm tra quyết tóan vốn đầu tư theo quy định. IV. Đối với cơ quan Kho bạc nhà nước: - Ban hành quy trình thanh tóan vốn đầu tư để thực hiện thống nhất trong cả nước. - Hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khỏan để tạm ứng và thanh tóan vốn. - Kiểm sóat, thanh tóan vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định. - Có ý kiến rõ ràng bằng văn bản cho chủ đầu tư đối với những khỏan giảm thanh tóan hoặc từ chối thanh tóan, trả lời các thắc mắc của chủ đầu tư trong việc thanh tóan vốn. - Trường hợp phát hiện quyết định của các cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành, phải có văn bản đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất. Nếu quá thời gian quy định mà không được trả lời thì được quyền giải quyết theo đề xuất của mình; nếu được trả lời mà xét thấy không thỏa đáng thì vẫn giải quyết theo ý kiến của cấp có thẩm quyền, đồng thời phải báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan Tài chính để xem xét, xử lý. - Đôn đốc chủ đầu tư thanh tóan dứt điểm công nợ khi dự án đã quyết tóan và tất tóan tài khỏan. - Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết tóan sử dụng vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính. - Được quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo chế độ quy định để phục vụ cho công tác kiểm sóat thanh tóan vốn. Khi cần thiết được nắm tình hình thực tế tại hiện trường. - Định kỳ và đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư về tình hình thực hiện dự án, việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư phát triển, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư; Được phép tạm ngừng thanh tóan vốn hoặc thu hồi số vốn mà chủ đầu tư sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính để xử lý. - Không tham gia vào các Hội đồng nghiệm thu ở các công trình, dự án. - Tổ chức công tác kiểm sóat, thanh tóan vốn theo quy trình nghiệp vụ thống nhất, đơn giản thủ tục hành chính nhưng đảm bảo quản lý vốn chặt chẽ, thanh tóan kịp thời, đầy đủ, thuận tiện cho chủ đầu tư. - Hết năm kế họach, xác nhận số thanh tóan trong năm, lũy kế số thanh tóan từ khởi công đến hết niên độ NSNN cho từng dự án, nhận xét về việc chấp hành chế độ quản lý, chấp hành định mức đơn giá, các chế độ chính sách theo quy định. - Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và pháp luật của Nhà nước về việc nhận, sử dụng vốn NSNN và thanh tóan trong đầu tư xây dựng. Phần III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

  11. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và thay thế Thông tư số 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, thanh tóan vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn NSNN, Thông tư số 45/2004/TT-BTC ngày 21/5/2004 của Bộ Tài chính bổ sung, sửa đổi một số điểm của Thông tư số 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 và Thông tư số 96/2004/TT-BTC ngày 13/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh tóan, thu hồi và quyết tóan vốn ứng trước dự tóan ngân sách năm sau cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản.

  12. Đối với các khỏan chi đầu tư phát triển khác từ NSNN (chi dự trữ nhà nước, chi hỗ trợ vốn lưu động cho doanh nghiệp, chi góp vốn cổ phần liên doanh, chi cho nước ngòai vay và viện trợ nước ngòai, chi cho các qũy hỗ trợ phát triển) thực hiện theo các văn bản hướng dẫn riêng của từng lọai chi nói trên.

  13. Đối với các dự án đầu tư từ các nguồn vốn khác của Nhà nước ngòai nguồn NSNN cũng vận dụng những nguyên tắc thanh tóan theo quy định tại Thông tư này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-27-2007-tt-btc-huong-dan-ve-quan-ly-thanh-toan-von-dau-tu-va-von-su-nghiep-co-tinh-chat-dau-tu-thuoc-nguon-von-ngan-sach-nha-nuoc--13698.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan