Thông tư số 120/2008/TT-BTCHướng dẫn về thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài
- Số hiệu
- 120/2008/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 09/12/2008
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH ________________
Số: 120/2008/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________ Hà Nội, ngày 9 tháng 12 năm 2008
THÔNG TƯ
Hướng dẫn về thanh tóan, quyết tóan vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngòai ____________________
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005;
Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số 02/2008/QĐ-TTg ngày 07/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý các dự án đầu tư xây dựng của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngòai. Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thanh tóan, quyết tóan vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai và các cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngòai (sau đây gọi chung là cơ quan Việt Nam ở nước ngòai) như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Phạm vi, đối tượng điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn về thanh tóan, quyết tóan vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai, gồm các dự án xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp tại các trụ sở làm việc hiện có; các dự án đầu tư mua nhà, mua đất xây dựng trụ sở làm việc và nhà ở cho cán bộ, nhân viên sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn có nguồn gốc ngân sách nhà nước.
-
Chế độ quản lý: - Việc quản lý, thanh tóan, quyết tóan vốn đầu tư đối với các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai được thực hiện theo quy định hiện hành đối với việc quản lý, thanh tóan, quyết tóan vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. Thông tư này chỉ hướng dẫn thêm một số điểm khác với các quy định hiện hành cho phù hợp với đặc thù của các dự án của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai. - Do đặc thù của các dự án, việc quản lý, thanh tóan, quyết tóan vốn đầu tư vừa phải thực hiện theo các quy định của pháp luật Việt Nam, vừa phải tuân thủ pháp luật nước sở tại và thông lệ quốc tế. Trường hợp cùng một vấn đề mà quy định của Việt Nam không thống nhất với pháp luật nước sở tại và thông lệ quốc tế thì thực hiện theo pháp luật nước sở tại và thông lệ quốc tế. - Các dự án đủ điều kiện đầu tư được hòan thiện các thủ tục đầu tư cần thiết và thực hiện đầu tư ngay trong năm. - Bộ, ngành quản lý (sau đây gọi chung là Bộ quản lý) thực hiện chức năng kiểm sóat chi; trường hợp chủ đầu tư ở nước ngòai thì thay mặt chủ đầu tư giao dịch thanh tóan vốn đầu tư với Kho bạc nhà nước. Kho bạc nhà nước thanh tóan cho các dự án theo đề nghị của Bộ quản lý. - Kế họach vốn năm đã bố trí cho dự án chỉ được thanh tóan trong thời hạn năm kế họach theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Việc kéo dài thời gian thực hiện và thanh tóan vốn được thực hiện theo quy định (hiện tại là văn bản số 1067/TTg-KHTH ngày 3/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ và văn bản số 13107/BTC-ĐT ngày 28/9/2007 của Bộ Tài chính quy định về việc kéo dài thời gian thực hiện và thanh tóan vốn đầu tư xây dựng cơ bản). II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
-
Phân bổ kế họach và thẩm tra phân bổ vốn đầu tư hàng năm. 1.1- Phân bổ vốn:
Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ giao dự tóan ngân sách nhà nước hàng năm, Bộ quản lý phân bổ kế họach vốn đầu tư cho từng dự án Cơ quan Việt Nam ở nước ngòai thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Kế họach và Đầu tư và Bộ Tài chính. (Mẫu biểu phân bổ kế họach vốn đầu tư theo phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này). 1.2. Giao kế họach vốn cho các chủ đầu tư: Sau khi việc phân bổ vốn đã được Bộ Tài chính thẩm tra phương án phân bổ vốn đầu tư, chấp thuận, các Bộ quản lý giao chỉ tiêu kế họach cho các chủ đầu tư để thực hiện, đồng gửi Kho bạc nhà nước nơi dự án mở tài khỏan để theo dõi, làm căn cứ kiểm tra, thanh tóan vốn. 1.3- Thẩm tra phân bổ vốn đầu tư: - Bộ Tài chính thẩm tra phương án phân bổ vốn đầu tư, có ý kiến về các dự án không đủ thủ tục đầu tư và không đảm bảo các quy định về điều kiện bố trí vốn, đồng gửi Kho bạc nhà nước. Bộ quản lý có trách nhiệm phân bổ lại theo đúng quy định hiện hành, gửi Bộ Tài chính và Kho bạc nhà nước để thanh tóan. Phương án phân bổ và phân bổ lại vốn đầu tư của các Bộ đúng quy định là căn cứ để thanh tóan vốn. - Bộ quản lý gửi Bộ Tài chính các tài liệu của các dự án trong kế họach để thẩm tra phân bổ vốn (các tài liệu này chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh), bao gồm: + Đối với dự án chuẩn bị đầu tư: văn bản phê duyệt dự tóan chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư. + Đối với dự án thực hiện đầu tư: dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.
- Tạm ứng, thanh tóan vốn. 2.1- Mở tài khỏan: Bộ quản lý (hoặc chủ đầu tư nếu chủ đầu tư trong nước) mở tài khỏan để thanh tóan vốn cho dự án tại Kho bạc nhà nước. 2.2- Tài liệu cơ sở của dự án: Để phục vụ cho công tác quản lý, thanh tóan vốn, chủ đầu tư hoặc Bộ quản lý gửi đến Kho bạc nhà nước nơi mở tài khỏan thanh tóan các tài liệu cơ sở của dự án (các tài liệu này là bản chính hoặc bản sao y bản chính có dấu của Bộ quản lý xác nhận, chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh), bao gồm: 2.2.1- Đối với vốn chuẩn bị đầu tư: - Dự tóan chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt; - Văn bản lựa chọn nhà thầu; - Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu. 2.2.2- Đối với vốn thực hiện đầu tư: a)- Dự án đầu tư xây dựng mới, sửa chữa cải tạo: - Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); - Văn bản lựa chọn nhà thầu; - Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu; - Dự tóan và quyết định phê duyệt dự tóan của từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng.
b) Dự án mua nhà, đất để làm trụ sở và nhà ở: - Dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); - Bản thỏa thuận nguyên tắc về việc mua bán nhà, đất làm căn cứ thanh tóan tiền đặt cọc (nếu có); - Hợp đồng mua bán nhà, đất - Giấy bảo lãnh tiền đặt cọc (nếu trong hợp đồng có quy định phải đặt cọc).
c) Đối với dự án gồm cả mua nhà, đất và xây dựng mới, sửa chữa cải tạo, các tài liệu cơ sở bao gồm cả hai lọai dự án nói trên. 2.3- Tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng: Việc tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước (hiện nay là Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 hướng dẫn về quản lý, thanh tóan vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước). Đối với từng trường hợp cụ thể có tính đặc thù, Kho bạc nhà nước thực hiện tạm ứng theo đề nghị của Bộ quản lý nhưng không vượt kế họach năm của dự án. Bộ quản lý có văn bản đề nghị tạm ứng vốn cho từng nội dung công việc (ghi rõ số tiền, tài khỏan, đơn vị thụ hưởng). 2.4. Thanh tóan vốn: 2.4.1. Khi có nhu cầu thanh tóan vốn đầu tư, chủ đầu tư gửi Bộ quản lý hồ sơ đề nghị thanh tóan, gồm:
a) Đối với dự án xây dựng mới, sửa chữa cải tạo: - Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hòan thành theo hợp đồng (hiện nay quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Thông tư 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong họat động xây dựng hoặc văn bản bổ sung thay thế, nếu có). - Giấy đề nghị thanh tóan của chủ đầu tư; - Nếu có khối lượng phát sinh ngòai hợp đồng, chủ đầu tư và nhà thầu phải có Phụ lục hợp đồng bổ sung, trong đó nêu rõ các điều khỏan thỏa thuận khác với hợp đồng gốc (nếu có), giá trị khối lượng phát sinh; dự tóan và quyết định phê duyệt dự tóan giá trị khối lượng phát sinh để làm căn cứ thanh tóan. Chủ đầu tư gửi bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngòai hợp đồng (hiện nay quy định tại phụ lục số 4 kèm theo Thông tư 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hợp đồng trong họat động xây dựng).
b) Đối với dự án mua nhà, đất: Việc thanh tóan (gồm cả thanh tóan tiền đặt cọc, nếu có) được thực hiện theo hợp đồng mua bán nhà, đất. Chủ đầu tư gửi Bộ quản lý Giấy đề nghị thanh tóan của chủ đầu tư.
c) Đối với dự án gồm cả mua nhà, đất và xây dựng mới, sửa chữa cải tạo, hồ sơ thanh tóan bao gồm cả hai lọai dự án nói trên. Trường hợp đặc biệt cấp bách cần thanh tóan mà chủ đầu tư chưa có đủ các lọai tài liệu trong hồ sơ thanh tóan nêu trên, Bộ quản lý tạm ứng cho khối lượng hòan thành; khi đủ thủ tục sẽ thanh tóan hòan ứng, Bộ quản lý chịu trách nhiệm về quyết định của mình. 2.4.2. Bộ quản lý thực hiện chức năng kiểm sóat chi, lập hồ sơ đề nghị thanh tóan gửi Kho bạc nhà nước, bao gồm: - Văn bản đề nghị thanh tóan vốn của Bộ quản lý cho từng nội dung công việc (ghi rõ số tiền, tài khỏan, đơn vị thụ hưởng); - Khi cần thanh tóan bằng nội tệ (VNĐ): Bộ quản lý lập Giấy rút vốn đầu tư (theo mẫu quy định của Kho bạc nhà nước). - Khi cần thanh tóan bằng ngọai tệ, Bộ quản lý lập Giấy rút dự tóan ngân sách bằng ngọai tệ. (theo mẫu quy định của Kho bạc nhà nước). - Chứng từ chuyển tiền khác (nếu có). - Giấy đề nghị thanh tóan tạm ứng đối với trường hợp thu hồi tạm ứng. 2.4.3. Kiểm tra, thanh tóan tại Kho bạc nhà nước:
Căn cứ hồ sơ đề nghị thanh tóan của Bộ quản lý, căn cứ kế họach vốn của dự án trong dự tóan ngân sách được giao; căn cứ các hồ sơ, tài liệu của dự án, trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Kho bạc nhà nước thanh tóan vốn cho dự án. Tổng số vốn thanh tóan không vượt kế họach vốn hàng năm của dự án. 2.4.4. Thanh tóan bằng ngọai tệ: Nếu chủ đầu tư cần thanh tóan cho nhà thầu hoặc người bán nhà, đất bằng ngọai tệ thì thực hiện như sau: - Trường hợp không thanh tóan ngọai tệ từ qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước, Bộ quản lý hoặc chủ đầu tư chủ động sử dụng số tiền đã được Kho bạc nhà nước tạm ứng, thanh tóan để mua ngọai tệ từ ngân hàng để thanh tóan cho đơn vị thụ hưởng. Nếu mua ngọai tệ của ngân hàng thương mại, Kho bạc nhà nước tạm ứng, thanh tóan chuyển tiền vào tài khỏan của ngân hàng thương mại mà Bộ quản lý đã ký hợp đồng với ngân hàng thương mại để mua ngọai tệ cho dự án. - Trường hợp cần thanh tóan ngọai tệ từ qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước: + Trên cơ sở kế họach vốn và nhu cầu chi ngọai tệ trong năm của các dự án thuộc phạm vi quản lý, Bộ quản lý lập bảng tổng hợp phân bổ dự tóan ngân sách nhà nước hàng năm bằng đồng Việt Nam có quy ra đôla Mỹ theo tỷ giá do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm giao kế họach và không được vượt kế họach vốn được giao hàng năm, gửi Bộ Tài chính và Kho bạc nhà nước. (Mẫu biểu kế họach chi ngọai tệ theo phụ lục số 02 ban hành kèm theo thông tư này). + Khi cần thanh tóan bằng ngọai tệ, Bộ quản lý lập Giấy rút dự tóan ngân sách bằng ngọai tệ gửi Kho bạc nhà nước (theo mẫu quy định của Kho bạc nhà nước). + Riêng đối với Bộ Ngọai giao, Bộ Tài chính ủy quyền quản lý và sử dụng qũy tạm giữ của ngân sách nhà nước tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai để thanh tóan vốn. Khi cần chi ngọai tệ tại qũy này, lập 02 liên Giấy đề nghị chi từ qũy tạm giữ của ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai (mẫu biểu số 7 kèm theo Thông tư 27/2008/TT-BTC ngày 1/4/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các cơ quan Việt Nam ở nước ngòai), đồng thời lập 02 liên Giấy đề nghị thu ngân sách nhà nước (mẫu biểu số 8 kèm theo Thông tư 27/2008/TT-BTC ngày 1/4/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các cơ quan Việt Nam ở nước ngòai) gửi Kho bạc nhà nước. - Kho bạc nhà nước cấp ngọai tệ theo đề nghị của Bộ quản lý, cụ thể: + Trường hợp chi từ qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước: Kho bạc nhà nước căn cứ vào phân bổ dự tóan ngân sách nhà nước hàng năm bằng đồng Việt Nam có quy ra đôla Mỹ do Bộ quản lý gửi từ đầu năm và giấy rút dự tóan ngân sách bằng ngọai tệ của Bộ quản lý theo quy định nói trên, xuất qũy ngọai tệ tập trung để thanh tóan. + Trường hợp sử dụng qũy tạm giữ của ngân sách nhà nước ở nước ngòai: Kho bạc nhà nước căn cứ vào phân bổ dự tóan ngân sách nhà nước hàng năm bằng đồng Việt Nam có quy ra đôla Mỹ do Bộ quản lý gửi từ đầu năm và các liên chứng từ mà Bộ Ngọai giao đã gửi theo quy định trên đây, thực hiện kiểm tra các yếu tố, ký trên các liên chứng từ và xử lý như sau: sử dụng liên số 1 “Giấy đề nghị ghi thu ngân sách nhà nước” để ghi thu ngân sách “Tiền lệ phí lãnh sự hoặc các khỏan thu khác ở nước ngòai”; đồng thời sử dụng liên số 1 “Giấy đề nghị chi từ qũy tạm giữ của ngân sách nhà nước tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai” hạch tóan ghi chi cho Bộ Ngọai giao (tương ứng chương, khỏan, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước). Các liên còn lại trả lại Bộ Ngọai giao để Bộ Ngọai giao hạch tóan và thông báo (bằng điện mật) cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai trích qũy tạm giữ của ngân sách nhà nước ở nước ngòai để sử dụng.
- Quyết tóan vốn đầu tư. 3.1. Quyết tóan vốn đầu tư hàng năm: Việc quyết tóan vốn đầu tư hàng năm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính (hiện nay là Thông tư số 53/2005/TT-BTC ngày 23/6/2005 hướng dẫn lập, thẩm định báo cáo quyết tóan vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm). 3.2. Quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành: Việc quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính (hiện nay là Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 hướng dẫn quyết tóan dự án hòan thành thuộc nguồn vốn nhà nước; Thông tư số 98/2007/TT-BTC về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007). 3.2.1. Đối với các dự án có tổng mức vốn đầu tư (quy ngọai tệ) từ 10 triệu đôla Mĩ trở lên thì bắt buộc phải kiểm tóan báo cáo quyết tóan. Khuyến khích thực hiện kiểm tóan báo cáo quyết tóan đối với các dự án còn lại và do Bộ quản lý quyết định. 3.2.2. Hồ sơ quyết tóan vốn đầu tư:
a) Đối với dự án xây dựng mới, sửa chữa cải tạo: - Báo cáo quyết tóan vốn đầu tư, kèm thuyết minh; - Biên bản nghiệm thu bàn giao nhà; - Báo cáo số lượng và giá trị tài sản mới tăng; - Biên bản kiểm kê tài sản; - Văn bản đề nghị phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành.
b) Đối với dự án mua nhà, đất: - Báo cáo quyết tóan vốn đầu tư, kèm thuyết minh; - Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình; - Báo cáo số lượng và giá trị tài sản mới tăng; - Văn bản đề nghị phê duyệt quyết tóan vốn đầu tư dự án hòan thành.
c) Đối với dự án gồm cả mua nhà, đất và xây dựng mới, sửa chữa cải tạo, hồ sơ quyết tóan bao gồm cả hai lọai dự án nói trên. 3.3 - Đối với các dự án có số vốn được phê duyệt quyết tóan hòan thành thấp hơn số vốn đã được bố trí kế họach, cho phép điều chỉnh phần kế họach còn thừa sau quyết tóan cho dự án còn thiếu vốn để thực hiện. Đối với các dự án sau khi quyết tóan hòan thành mà còn thiếu vốn thì Bộ quản lý có trách nhiệm bố trí vốn cho dự án để thanh tóan.
-
Chế độ báo cáo: 4.1. Đối với các chủ đầu tư, các Bộ quản lý: thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Quyết định số 52/2007/QĐ-TTg ngày 16/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Chế độ báo cáo tình hình thực hiện kế họach vốn đầu tư nhà nước, Thông tư số 05/2007/TT-BKH ngày 9/8/2007 của Bộ Kế họach và Đầu tư về việc ban hành các biểu mẫu báo cáo và hướng dẫn thực hiện Quyết định số 52/2007/QĐ-TTg ngày 16/4/2007. 4.2. Đối với Kho bạc nhà nước: Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính; hết năm kế họach, xác nhận số thanh tóan trong năm, lũy kế số thanh tóan từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án.
-
Trách nhiệm của các Bộ quản lý và chủ đầu tư: - Bộ quản lý thực hiện chức năng kiểm sóat chi, chịu trách nhiệm tòan diện về số vốn đã nhận (tạm ứng, thanh tóan) để thanh tóan cho dự án thuộc quyền quản lý. - Chịu trách nhiệm về tính pháp lý của các hồ sơ, tài liệu, chứng từ của dự án. Các hồ sơ tài liệu, chứng từ bằng tiếng nước ngòai khi gửi cơ quan Tài chính, Kho bạc nhà nước phải dịch ra tiếng Việt, là bản chính hoặc sao y bản chính có dấu của Bộ quản lý xác nhận. Trường hợp cấp bách không kịp dịch ra tiếng Việt, phải có chữ ký và dấu của Bộ quản lý chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của tài liệu. - Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự tóan các lọai công việc, chất lượng công trình; Kho bạc nhà nước không chịu trách nhiệm kiểm sóat các nội dung trên. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Nguyễn Công Nghiệp
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-120-2008-tt-btc-huong-dan-ve-thanh-toan-quyet-toan-von-dau-tu-cac-du-an-dau-tu-xay-dung-cua-cac-co-quan-dai-dien-viet-nam-o-nuoc-ngoai-va-cac-co-quan-khac-cua-viet-nam-o-nuoc-ngoai--24002.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020