Thông tư số 63-TC/KBNNhướng dẫn việc giao, nhận và bảo quản vàng bạc, kim khí quý, đá quý và các tài sản quý tịch thu, tạm giữ trong hệ thống kho bạc Nhà nước
- Số hiệu
- 63-TC/KBNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 09/11/1991
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn việc giao, nhận và bảo quản vàng bạc, kim khí qúy, đá qúy và các tài sản qúy tịch thu, tạm giữ trong hệ thống Kho bạc Nhà nước Thi hành điểm A, điều 2 - Quyết định số 07/HĐBT ngày 4-1-1990 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập hệ thống KBNN trực thuộc Bộ Tài chính; các điểm 11, 12, 13 (mục II) Thông tư Liên Bộ NHNN - Tài chính số 12-TTLB ngày 17-2-1990 về việc bàn giao các qũy dự trữ tài chính Nhà nước từ Ngân hàng Nhà nước sang hệ thống KBNN; Bộ Tài chính hướng dẫn việc giao, nhận và bảo quản vàng bạc, kim khí qúy, đá qúy, các tài sản qúy thuộc dự trữ Nhà nước, tài sản tịch thu, tạm giữ chờ quyết định, xử lý, tài sản của các đơn vị, tổ chức và nhân dân gửi KBNN bảo quản như sau: I - QUY ĐỊNH CHUNG
-
Cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội và công dân có tài sản là vàng bạc, kim khí qúy, đá qúy, các tài sản Nhà nước (dưới đây gọi tắt là vàng bạc, vật qúy), không phân biệt từ nguồn nào, khi gửi KBNN bảo quản phải thực hiện đúng hướng dẫn tại Thông tư này.
-
Việc giao, nhận và bảo quản vàng bạc, vật qúy đều phải theo thủ tục quy định, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ, chính xác về số lượng, chất lượng, khối lượng, hình thức.
-
Thủ trưởng KBNN chịu trách nhiệm trong việc tổ chức giao nhận và bảo quản an tòan tuyệt đối và bí mật các lọai vàng bạc, vật qúy của Nhà nước và của nhân dân được cất giữ tại kho của KBNN. II - NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ A- ĐỐI TƯỢNG VÀ THỦ TỤC GIAO NHẬN
-
KBNN nhận giữ và bảo quản vàng bạc, vật qúy thuộc các đối tượng sau đây: Vàng bạc, vật qúy thuộc dự trữ tài chính Nhà nước do Trung ương và địa phương quản lý.. Vàng bạc, vật qúy tịch thu đưa vào tài sản Nhà nước. Vàng bạc, vật qúy của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền gửi tạm giữ chờ xử lý. Vàng bạc, vật qúy của các cơ quan Nhà nước, đòan thể xã hội và tư nhân gửi KBNN bảo quản. Các bảo vật có giá trị nền văn hóa, nghệ thuật Nhà nước giao cho hệ thống kho bạc bảo quản.
-
Hình thức nhận giữ của cơ quan kho bạc Nhà nước như sau: a. Kho bạc Nhà nước nhận giữ theo nguyên gói niêm phong trong các trường hợp: Hiện vật do các cơ quan Nhà nước bắt giữ trong các vụ vi phạm đã lập biên bản và đóng gói niêm phong theo đúng thủ tục; Vàng bạc, vật qúy của các cơ quan Nhà nước, đòan thể xã hội và tư nhân đề nghị KBNN giữ hộ phải được đóng gói niêm phong theo đúng quy định và có cán bộ KBNN kiểm tra, chứng kiến. b. Các trường hợp khác, KBNN nhận giữ dưới hình thức cân, đo; kiểm đếm, xác định số lượng, chất lượng và giá trị của hiện vật. Việc xác định số lượng, chất lượng của hiện vật do nhân viên chuyên môn, kỹ thuật của KBNN hoặc của cơ quan chức năng được KBNN ủy nhiệm giám định bằng phương pháp và thiết bị cần thiết qua các bước; xem, thử, cân, đo, đếm từng lọai hiện vật.
Căn cứ vào bảng kê các hiện vật xin gửi và kết quả giám định, KBNN tính giá trị từng lọai và tòan bộ vàng bạc; vật qúy xin gửi theo bảng giá quy định của Nhà nước.
-
Các lọai vàng bạc, vật qúy gửi vào KBNN đều phải có công văn (đối với cơ quan, đòan thể) hoặc đơn (đối với cá nhân) xin gửi, kèm theo bảng kê hiện vật và các hồ sơ giấy tờ khác có liên quan: Vàng bạc, vật qúy tịch thu nộp NSNN phải có quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền. Vàng bạc, vật qúy tạm giữ chờ xử lý phải ghi rõ trong công văn xin gửi và biên bản giao nhận hiện vật. Vàng bạc, vật qúy của các cơ quan, đòan thể và nhân dân phải có đơn xin gửi và bảng kê chi tiết từng lọai, số lượng, chất lượng, hình thức và trọng lượng của hiện vật. Vàng bạc, vật qúy thuộc dự trữ tài chính Nhà nước, Nhà nước tập trung gom thu - phải có đủ hồ sơ gốc và biên bản giao nhận giữa NHNN và KBNN(nếu các tài sản này KBNN nhận bàn giao từ NHNN). Vàng bạc, vật qúy thuộc di sản văn hóa, nghệ thuật - phải có đầy đủ hồ sơ và công văn đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.
Căn cứ vào bảng kê và kết quả giám định chất lượng giá trị của hiện vật; KBNN lập 04 liên biên bản giao nhận: 02 liên giao cho bên gửi để làm chứng từ giao nhận; 01 liên giao cho kế tóan KBNN để làm thủ tục nhập kho và hạch tóan sổ khi trả, 01 liên giao cho thủ kho lưu kèm theo hồ sơ hiện vật xin gửi. Người giao, người nhận, nhân viên kỹ thuật và người đóng gói, kiểm đếm đều phải ký vào biên bản giao nhận. Biên bản giao nhận phải ghi rõ: Ngày tháng năm giao nhận Họ tên, địa chỉ, số CMT nhân dân của người giao hoặc đại diện cơ quan giao nhận hiện vật. Họ tên, chức vụ của người nhận hiện vật. Họ tên, nhân viên kỹ thuật, đóng gói, kiểm đếm. Tên hiện vật, số lượng, khối lượng, chất lượng, giá trị. Hình thức giao nhận. Chênh lệch thừa, thiếu giữa bảng kê hiện vật xin gửi và kết quả kiểm tra; giám định (nếu có). Thủ trưởng cơ quan bên giao, bên nhận hiện vật ký tên, đóng dấu xác nhận.
-
Cơ quan, tổ chức và cá nhân đến KBNN để lấy lại hiện vật phải xuất trình các lọai giấy tờ sau: Công văn hoặc đơn xin lấy lại hiện vật. Giấy giới thiệu của người đến nhận hiện vật do cơ quan gửi hiện vật cấp. Biên bản gửi hiện vật vào KBNN. Chứng minh thư ND của người đến KBNN nhận hiện vật. Quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền (đối với vàng bạc và tài sản tạm giữ);
-
Khi xuất trả vàng bạc, vật qúy, thủ kho của KBNN phải kiểm tra các giấy tờ sau: Các lọai giấy tờ đã quy định tại điểm 5 nói trên. Lệnh xuất kho của Thủ trưởng KBNN. Phiếu xuất kho của kế tóan KBNN. Trên cơ sở biên bản gửi hiện vật, KBNN phải lập biên bản giao trả hiện vật theo đúng thủ tục quy định tại điểm 4 nói trên. Trường hợp người gửi hiện vật xin lấy lại 1 phần trong tổng số đã gửi, cơ quan KBNN vẫn phải làm thủ tục nhận lại số hiện vật khách hàng muốn gửi tiếp. B - TRÁCH NHIỆM BẢO QUẢN VÀNG BẠC, VẬT QÚY.
-
Trách nhiệm của cơ quan KBNN 1.1. Mở sổ sách theo dõi và lưu giữ tòan bộ hồ sơ, các tài liệu có liên quan đến vàng bạc, vật qúy bảo quản trong kho. 1.2. Hiện vật phải được hạch tóan, theo dõi đúng chế độ; mỗi lọai phải được bảo quản riêng theo thứ tự, danh mục để dễ kiểm tra, tránh nhầm lẫn khi xuất, nhập. Danh mục các lọai vàng bạc, vật qúy được phân chia theo lọai, phân lọai và chất lượng. 1.3. Tất cả các lọai vàng bạc, vật qúy phải được sắp xếp và bảo quản tuyệt đối an tòan, không để nhầm lẫn, hư hỏng, ẩm mốc, ảnh hưởng đến chất lượng của tài sản. Mã số trên niêm phong phải khớp đúng với mã số bảo quản và mã số thẻ kho. 1.4. Hướng dẫn đầy đủ các thủ tục và tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng đến gửi hoặc nhận lại vàng bạc, vật qúy tại Kho bạc Nhà nước.
-
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân gửi vàng bạc, vật qúy vào Kho bạc Nhà nước. 2.1. Các cơ quan đơn vị có vàng bạc, vật qúy thuộc dữ trữ Nhà nước; vàng bạc, vật qúy đã có quyết định tịch thu nộp NSNN và vàng bạc, vật qúy thuộc diện tạm giữ chờ xử lý nhất thiết phải gửi vào Kho bạc Nhà nước bảo quản. 2.2. Thực hiện đầy đủ các thủ tục đã quy định về việc gửi và nhận vàng bạc, vật qúy tại Kho bạc Nhà nước. 2.3. Thực hiện nộp phí dịch vụ bảo quản vàng bạc, vật qúy theo tỷ lệ 0,05% (năm phần vạn) một tháng tính trên tổng giá trị hiện vật gửi tại KBNN (mức thu tối đa là 500.000 đồng/tháng/ đơn vị). Khỏan phí dịch vụ thu được của Kho bạc Nhà nước được sử dụng vào mục đích bổ sung sắm các phương tiện, thiết bị để bảo quản an tòan tài sản của Nhà nước và của nhân dân gửi ở KBNN. Hàng năm KBNN quyết tóan với Bộ Tài chính việc sử dụng khỏan phí dịch vụ này. 2.4. Các lọai vàng bạc, vật qúy thuộc dự trữ Nhà nước; vàng bạc, vật qúy đã có quyết định tịch thu đưa vào tài sản Nhà nước, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm bảo quản, không thu phí dịch vụ. III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Tất cả cán bộ, nhân viên làm nhiệm vụ giao nhận, bảo quản các lọai vàng bạc, vật qúy tại KBNN phải chấp hành đầy đủ, nghiêm chỉnh các quy định tại thông tư này. Ai làm tốt được khen thưởng, ai thiếu tinh thần trách nhiệm cố ý làm sai nguyên tắc quy định, gây hư hỏng, mất mát tài sản của Nhà nước và nhân dân phải bồi thường thiệt hại và bị xử lý hành chính, hoặc truy tố trước pháp luật.
-
Các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội và nhân dân có vàng bạc, vật qúy gửi tại KBNN phải chấp hành đầy đủ các quy định tại Thông tư này và hướng dẫn cụ thể của cơ quan Kho bạc Nhà nước.
-
Cục Kho bạc Nhà nước hướng dẫn và tổ chức thực hiện thống nhất trong tòan hệ thống.
-
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Cục trưởng Cục KBNN, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, giám đốc các Sở Tài chính - Vật giá, Chi cục trưởng KBNN các tỉnh, thành phố thực hiện đúng các nội dung đã hướng dẫn tại Thông tư này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-63-tc-kbnn-huong-dan-viec-giao-nhan-va-bao-quan-vang-bac-kim-khi-quy-da-quy-va-cac-tai-san-quy-tich-thu-tam-giu-trong-he-thong-kho-bac-nha-nuoc--11314.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020