Thông tư số 40/2014/TT-NHNNHướng dẫn việc ký quỹ và quản lý tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động
- Số hiệu
- 40/2014/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 11/12/2014
- Lĩnh vực
- Thanh tra
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 40/2014/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2014
THÔNG TƯ
Hướng dẫn việc ký qũy và quản lý tiền ký qũy của doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2005;
Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2012;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Khỏan 3 Điều 54 của Bộ luật Lao động về việc cấp phép họat động cho thuê lại lao động, việc ký qũy và Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động (sau đây gọi là Nghị định 55/2013/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước);
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh tóan; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư hướng dẫn việc ký qũy và quản lý tiền ký qũy của doanh nghiệp cho thuê lại lao động.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc ký qũy và quản lý tiền ký qũy của doanh nghiệp cho thuê lại lao động (sau đây gọi là doanh nghiệp cho thuê) tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp cho thuê mở tài khỏan giao dịch chính (sau đây gọi là ngân hàng nhận ký qũy).
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp cho thuê.
-
Ngân hàng nhận ký qũy.
-
Tổ chức và cá nhân có liên quan đến họat động ký qũy cho thuê lại lao động.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Nộp tiền ký qũy và cấp Giấy chứng nhận tiền ký qũy 1. Khi doanh nghiệp cho thuê có yêu cầu nộp tiền ký qũy vào tài khỏan tại ngân hàng, ngân hàng nhận ký qũy và doanh nghiệp cho thuê thực hiện giao kết hợp đồng ký qũy phù hợp với những nội dung quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
- Hợp đồng ký qũy phải có tối thiểu các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ, người đại diện của doanh nghiệp cho thuê và của ngân hàng nhận ký qũy;
b) Số tiền ký qũy;
c) Lãi suất tiền gửi ký qũy;
d) Trả lãi tiền ký qũy;
đ) Sử dụng tiền ký qũy;
e) Rút tiền ký qũy;
g) Hòan trả tiền ký qũy;
h) Trách nhiệm của các bên liên quan.
- Sau khi nhận đủ số tiền ký qũy theo quy định tại khỏan 1 Điều 16 Nghị định 55/2013/NĐ-CP, ngân hàng nhận ký qũy cấp Giấy chứng nhận tiền ký qũy kinh doanh cho thuê lại lao động cho doanh nghiệp cho thuê theo mẫu quy định tại Phụ lục III đính kèm Nghị định 55/2013/NĐ-CP.
Điều 4. Quản lý tiền ký qũy 1. Ngân hàng nhận ký qũy có trách nhiệm phong tỏa tòan bộ số tiền ký qũy và quản lý theo đúng các quy định của Nghị định 55/2013/NĐ-CP và quy định của pháp luật về ký qũy.
-
Ngân hàng nhận ký qũy trích số tiền ký qũy của doanh nghiệp cho thuê để thanh tóan, bồi thường thiệt hại trong các trường hợp quy định tại khỏan 4 Điều 22 Nghị định 55/2013/NĐ-CP.
-
Ngân hàng nhận ký qũy theo dõi việc sử dụng số tiền ký qũy của doanh nghiệp cho thuê theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp số dư tài khỏan ký qũy thấp hơn mức quy định, ngân hàng nhận ký qũy phải thông báo cho doanh nghiệp cho thuê nộp bổ sung đầy đủ tiền ký qũy theo quy định. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiền được rút khỏi tài khỏan ký qũy, nếu doanh nghiệp cho thuê không bổ sung đầy đủ tiền ký qũy, ngân hàng nhận ký qũy có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để có biện pháp xử lý.
-
Hàng qúy, chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu qúy sau, ngân hàng nhận ký qũy báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ngân hàng Nhà nước về tình hình nhận tiền ký qũy kinh doanh cho thuê lại lao động trong hệ thống ngân hàng mình theo mẫu tại Phụ lục IV đính kèm Nghị định 55/2013/NĐ-CP.
Điều 5. Lãi suất tiền gửi ký qũy và trả lãi tiền gửi ký qũy 1. Doanh nghiệp cho thuê được ngân hàng nhận ký qũy trả lãi cho số dư tiền gửi ký qũy theo mức lãi suất do hai bên thỏa thuận phù hợp với quy định về lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
- Trên cơ sở thỏa thuận về lãi suất từ tiền ký qũy được ghi trong hợp đồng ký qũy giữa doanh nghiệp cho thuê và ngân hàng nhận ký qũy, ngân hàng tính lãi cho số dư tiền gửi ký qũy và trả cho doanh nghiệp cho thuê theo thỏa thuận.
Điều 6. Thủ tục rút tiền ký qũy 1. Doanh nghiệp cho thuê khi có yêu cầu rút tiền ký qũy để sử dụng trong các trường hợp quy định tại Điều 20 Nghị định 55/2013/NĐ-CP thực hiện thủ tục như sau:
a) Lập, gửi ngân hàng văn bản đề nghị và chứng từ rút tiền ký qũy theo mẫu của ngân hàng nhận ký qũy;
b) Xuất trình văn bản của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho phép doanh nghiệp cho thuê được rút tiền ký qũy;
c) Xuất trình giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn) của người rút tiền ký qũy là người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp cho thuê. Trường hợp người rút tiền là người được ủy quyền thì xuất trình thêm văn bản ủy quyền.
- Ngân hàng nhận ký qũy có trách nhiệm kiểm tra chứng từ rút tiền ký qũy và các văn bản, giấy tờ cần thiết nêu trên, nếu hợp pháp, hợp lệ thì ngân hàng cho doanh nghiệp cho thuê thực hiện rút tiền ký qũy.
Điều 7. Thủ tục hòan trả tiền ký qũy 1. Doanh nghiệp cho thuê khi có yêu cầu ngân hàng nhận ký qũy hòan trả tiền ký qũy thực hiện thủ tục như sau:
a) Lập, gửi ngân hàng văn bản đề nghị và chứng từ hòan trả tiền ký qũy theo mẫu của ngân hàng nhận ký qũy;
b) Xuất trình văn bản của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định tại Điều 19 Nghị định 55/2013/NĐ-CP;
c) Xuất trình giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn) của người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp cho thuê. Trường hợp người được ủy quyền thì xuất trình thêm văn bản ủy quyền.
- Ngân hàng nhận ký qũy có trách nhiệm kiểm tra chứng từ và các văn bản, giấy tờ cần thiết nêu trên, nếu hợp pháp, hợp lệ thì thực hiện hòan trả tiền ký qũy cho doanh nghiệp cho thuê.
Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 8. Trách nhiệm của đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Vụ Thanh tóan có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp báo cáo về tình hình nhận tiền ký qũy kinh doanh cho thuê lại lao động của các ngân hàng nhận ký qũy, định kỳ báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý tiền ký qũy của doanh nghiệp cho thuê tại các ngân hàng theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.
Điều 9. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015.
Điều 10. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh tóan, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng thương mại; Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp cho thuê lại lao động chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Như Điều 10; - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Lưu: VP, Vụ PC, Vụ TT (5b).
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Nguyễn Tòan Thắng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-40-2014-tt-nhnn-huong-dan-viec-ky-quy-va-quan-ly-tien-ky-quy-cua-doanh-nghiep-cho-thue-lai-lao-dong--43992.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về hoạt động thẻ ngân hàng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về hoạt động đại lý thanh toán
- sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư sô 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
- Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng
- Sửa đổi, bổ sung của thông tư số quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
- Quy định về trang phục thanh tra
- sửa đổi, bổ sung một số điều quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Hướng dẫn việc xây dựng Định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra hằng năm