Thông tư số 23/2014/TT-NHNNHướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Số hiệu
- 23/2014/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 19/08/2014
- Lĩnh vực
- Thanh tra
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 23/2014/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2014 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VIỆC MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHỎAN THANH TÓAN TẠI TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TÓAN
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh tóan không dùng tiền mặt;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh tóan, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan của tổ chức, cá nhân tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.
-
Việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư này và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).
-
Việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của người cư trú và người không cư trú, tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của người không cư trú và người cư trú là cá nhân người nước ngòai thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối và quy định tại Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan bao gồm:
a) Ngân hàng Nhà nước;
b) Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã (sau đây gọi tắt là ngân hàng);
c) Chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
-
Tổ chức, cá nhân mở tài khỏan thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan (sau đây gọi tắt là khách hàng).
-
Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.
Điều 3. Các hình thức mở tài khỏan thanh tóan và việc trả lãi đối với số dư trên tài khỏan thanh tóan 1. Các hình thức mở tài khỏan thanh tóan bao gồm: tài khỏan thanh tóan của cá nhân, tài khỏan thanh tóan của tổ chức và tài khỏan thanh tóan chung.
-
Tài khỏan thanh tóan của cá nhân là tài khỏan do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.
-
Tài khỏan thanh tóan của tổ chức là tài khỏan do khách hàng là tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan. Chủ tài khỏan thanh tóan của tổ chức là người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khỏan và thay mặt tổ chức đó thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khỏan thanh tóan.
-
Tài khỏan thanh tóan chung là tài khỏan quy định tại khỏan 3 Điều 10 Nghị định 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 về thanh tóan không dùng tiền mặt.
-
Số dư trên tài khỏan thanh tóan được hưởng lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn. Mức lãi suất do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan ấn định và niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Ủy quyền trong sử dụng tài khỏan thanh tóan 1. Trong quá trình sử dụng tài khỏan thanh tóan, chủ tài khỏan thanh tóan, kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan (nếu có) được ủy quyền cho người khác.
-
Việc ủy quyền trong sử dụng tài khỏan thanh tóan phải bằng văn bản và được thực hiện theo quy định của pháp luật về ủy quyền. Việc ủy quyền trong sử dụng tài khỏan thanh tóan của tổ chức phải được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức mở tài khỏan.
-
Để ủy quyền trong sử dụng tài khỏan thanh tóan, chủ tài khỏan phải gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan nơi mở tài khỏan văn bản ủy quyền kèm bản đăng ký mẫu chữ ký và bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người được ủy quyền (trường hợp bản sao không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu).
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của chủ tài khỏan thanh tóan 1. Chủ tài khỏan thanh tóan có các quyền sau:
a) Sử dụng số tiền trên tài khỏan thanh tóan của mình để thực hiện các lệnh thanh tóan hợp pháp, hợp lệ. Chủ tài khỏan thanh tóan được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan (nơi mở tài khỏan) tạo điều kiện để sử dụng tài khỏan thanh tóan của mình thuận tiện và an tòan;
b) Lựa chọn sử dụng các phương tiện thanh tóan, dịch vụ và tiện ích thanh tóan do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan cung ứng;
c) Ủy quyền cho người khác sử dụng tài khỏan thanh tóan theo quy định tại Điều 4 Thông tư này;
d) Yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan nơi mở tài khỏan thực hiện các lệnh thanh tóan hợp pháp, hợp lệ và được cung cấp thông tin về các giao dịch thanh tóan, số dư trên tài khỏan thanh tóan của mình theo thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan;
đ) Được yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan nơi mở tài khỏan tạm khóa, đóng tài khỏan thanh tóan khi cần thiết; được gửi thông báo cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan về việc phát sinh tranh chấp về tài khỏan thanh tóan chung giữa các chủ tài khỏan thanh tóan chung;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khỏan với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan không trái với quy định của pháp luật hiện hành.
- Chủ tài khỏan thanh tóan có các nghĩa vụ sau:
a) Đảm bảo có đủ tiền trên tài khỏan thanh tóan để thực hiện các lệnh thanh tóan đã lập. Trường hợp có thỏa thuận thấu chi với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan nơi mở tài khỏan thì phải thực hiện các nghĩa vụ liên quan khi chi trả vượt quá số dư Có trên tài khỏan;
b) Chấp hành các quy định về mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại Thông tư này;
c) Kịp thời thông báo cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan nơi mở tài khỏan khi phát hiện thấy có sai sót, nhầm lẫn trên tài khỏan của mình hoặc nghi ngờ tài khỏan của mình bị lợi dụng;
d) Hòan trả hoặc phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan hòan trả các khỏan tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Có vào tài khỏan thanh tóan của mình;
đ) Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin liên quan về mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan. Thông báo kịp thời và gửi các giấy tờ liên quan cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan nơi mở tài khỏan khi có sự thay đổi về thông tin trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan;
e) Duy trì số dư tối thiểu trên tài khỏan thanh tóan theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan;
g) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ thanh tóan qua tài khỏan do lỗi của mình;
h) Không được cho thuê, cho mượn tài khỏan thanh tóan của mình;
i) Không được sử dụng tài khỏan thanh tóan để thực hiện cho các giao dịch nhằm mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan nơi mở tài khỏan thanh tóan cho khách hàng có quyền:
a) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan được chủ động trích (ghi Nợ) tài khỏan thanh tóan của khách hàng trong trường hợp: - Để thu các khỏan nợ đến hạn, quá hạn, tiền lãi và các chi phí phát sinh trong quá trình quản lý tài khỏan và cung ứng các dịch vụ thanh tóan theo thỏa thuận trước bằng văn bản với khách hàng phù hợp quy định của pháp luật; - Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc cưỡng chế thi hành quyết định về xử phạt vi phạm hành chính, quyết định thi hành án, quyết định thu thuế hoặc thực hiện các nghĩa vụ thanh tóan khác theo quy định của pháp luật; - Để điều chỉnh các khỏan mục bị hạch tóan sai, hạch tóan không đúng bản chất hoặc không phù hợp với nội dung sử dụng của tài khỏan thanh tóan theo quy định của pháp luật và thông báo cho chủ tài khỏan biết; - Khi phát hiện đã ghi Có nhầm vào tài khỏan của khách hàng hoặc theo yêu cầu hủy lệnh chuyển Có của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan chuyển tiền do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan chuyển tiền phát hiện thấy có sai sót so với lệnh thanh tóan của người chuyển tiền; - Để chi trả các khỏan thanh tóan thường xuyên, định kỳ theo thỏa thuận giữa chủ tài khỏan với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.
b) Từ chối thực hiện lệnh thanh tóan của chủ tài khỏan trong trường hợp: - Chủ tài khỏan không thực hiện đầy đủ các yêu cầu về thủ tục thanh tóan, lệnh thanh tóan không hợp lệ, không khớp đúng với các yếu tố đã đăng ký trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan hoặc không phù hợp với các thỏa thuận giữa chủ tài khỏan với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan; - Tài khỏan thanh tóan không có đủ số dư hoặc vượt hạn mức thấu chi để thực hiện lệnh thanh tóan; - Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có bằng chứng về việc giao dịch thanh tóan nhằm rửa tiền, tài trợ khủng bố theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền; - Tài khỏan thanh tóan đang bị tạm khóa, bị phong tỏa tòan bộ hoặc tài khỏan thanh tóan đang bị đóng, tài khỏan thanh tóan bị tạm khóa hoặc phong tỏa một phần mà phần không bị tạm khóa, phong tỏa không có đủ số dư (trừ trường hợp được thấu chi) hoặc vượt hạn mức thấu chi để thực hiện các lệnh thanh tóan.
c) Từ chối yêu cầu tạm khóa, đóng tài khỏan thanh tóan của chủ tài khỏan hoặc chưa phong tỏa tài khỏan thanh tóan chung theo quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 17 Thông tư này khi chủ tài khỏan chưa hòan thành nghĩa vụ thanh tóan theo quyết định cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa thanh tóan xong các khỏan nợ phải trả cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan nơi mở tài khỏan;
d) Quy định về số dư tối thiểu trên tài khỏan thanh tóan và thông báo công khai, hướng dẫn cụ thể để khách hàng biết;
đ) Quy định và áp dụng các biện pháp đảm bảo an tòan, bảo mật trong quá trình mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan phù hợp các quy định của pháp luật;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khỏan với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan không trái với quy định của pháp luật hiện hành.
- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan có nghĩa vụ:
a) Thực hiện lệnh thanh tóan của chủ tài khỏan sau khi đã kiểm tra, kiểm sóat tính hợp pháp, hợp lệ của lệnh thanh tóan;
b) Lưu giữ mẫu chữ ký của chủ tài khỏan, kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan (trường hợp khách hàng là tổ chức thuộc đối tượng bắt buộc phải bố trí kế tóan trưởng) và những người được ủy quyền để kiểm tra, đối chiếu trong quá trình sử dụng tài khỏan thanh tóan;
c) Ghi Có vào tài khỏan thanh tóan của khách hàng kịp thời các lệnh thanh tóan chuyển tiền đến, nộp tiền mặt vào tài khỏan; hòan trả kịp thời các khỏan tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Nợ đối với tài khỏan thanh tóan của khách hàng;
d) Thông tin đầy đủ, kịp thời về số dư và các giao dịch phát sinh trên tài khỏan thanh tóan theo thỏa thuận với chủ tài khỏan (được quy định tại hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan) và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với những thông tin mà mình cung cấp;
đ) Cập nhật kịp thời các thông tin khi có thông báo thay đổi nội dung trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan của chủ tài khỏan. Bảo quản lưu trữ hồ sơ mở tài khỏan và các chứng từ giao dịch qua tài khỏan theo đúng quy định của pháp luật;
e) Đảm bảo bí mật các thông tin liên quan đến tài khỏan thanh tóan và giao dịch trên tài khỏan thanh tóan của chủ tài khỏan theo quy định của pháp luật;
g) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo trên tài khỏan thanh tóan của khách hàng do lỗi của mình;
h) Tuân thủ quy định pháp luật phòng chống rửa tiền và tài trợ khủng bố;
i) Xây dựng quy trình nội bộ về mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan và duy trì số dư tối thiểu trên tài khỏan thanh tóan. Hướng dẫn, thông báo công khai để khách hàng biết và giải đáp, xử lý kịp thời các thắc mắc, khiếu nại trong quá trình mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan.
Chương II MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHỎAN THANH TÓAN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 7. Đối tượng mở tài khỏan thanh tóan 1. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khỏan thanh tóan cho các tổ chức sau:
a) Tổ chức tín dụng (trụ sở chính);
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam;
c) Kho bạc Nhà nước Trung ương.
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) mở tài khỏan thanh tóan cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn.
Điều 8. Hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan 1. Hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan tại Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:
a) Giấy đề nghị mở tài khỏan thanh tóan kèm bản đăng ký mẫu dấu, mẫu chữ ký (theo Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 đính kèm Thông tư này) do người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khỏan ký tên, đóng dấu;
b) Các giấy tờ chứng minh tổ chức mở tài khỏan thanh tóan được thành lập và họat động hợp pháp, gồm: điều lệ, quyết định thành lập, giấy phép họat động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư;
c) Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đăng ký làm chủ tài khỏan và giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó;
d) Văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm và giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan, người kiểm sóat chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước.
- Các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan quy định tại điểm b, c, d khỏan 1 Điều này là bản chính hoặc bản sao. Nếu giấy tờ trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan bằng tiếng nước ngòai thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Trình tự, thủ tục mở tài khỏan thanh tóan 1. Khi có nhu cầu mở tài khỏan thanh tóan tại Ngân hàng Nhà nước, tổ chức mở tài khỏan thanh tóan lập 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này gửi đến Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) nơi đề nghị mở tài khỏan thanh tóan.
-
Khi nhận được hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố phải kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ và đối chiếu với các yếu tố đã kê khai tại giấy đề nghị mở tài khỏan thanh tóan, đảm bảo sự khớp đúng, chính xác. Trường hợp giấy tờ trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan là bản sao mà không phải là bản sao được chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì tổ chức mở tài khỏan thanh tóan phải xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
-
Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan của tổ chức mở tài khỏan thanh tóan, Ngân hàng Nhà nước phải giải quyết việc mở tài khỏan thanh tóan như sau:
a) Trường hợp hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan đầy đủ và hợp lệ, các yếu tố kê khai tại Giấy đề nghị mở tài khỏan thanh tóan khớp đúng với các giấy tờ liên quan trong hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước mở tài khỏan thanh tóan và thông báo cho khách hàng biết về số hiệu và ngày bắt đầu họat động của tài khỏan thanh tóan;
b) Trường hợp hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan chưa đầy đủ, chưa hợp lệ hoặc còn có sự sai lệch giữa các yếu tố kê khai tại giấy đề nghị mở tài khỏan thanh tóan với các giấy tờ liên quan trong hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước thông báo cho khách hàng biết để hòan thiện hồ sơ, gửi Ngân hàng Nhà nước xem xét, giải quyết theo quy định tại điểm a khỏan 3 Điều này;
c) Trường hợp Ngân hàng Nhà nước từ chối mở tài khỏan thanh tóan thì phải thông báo lý do cho khách hàng biết.
Điều 10. Sử dụng tài khỏan thanh tóan 1. Tài khỏan thanh tóan mở tại Ngân hàng Nhà nước được sử dụng để nộp, rút tiền mặt, phát hành séc, hạch tóan, theo dõi và thực hiện các lệnh thanh tóan qua các hệ thống thanh tóan do Ngân hàng Nhà nước tổ chức và vận hành, thanh tóan từng lần qua tài khỏan và các dịch vụ thanh tóan khác do Ngân hàng Nhà nước cung ứng.
- Tài khỏan thanh tóan của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước được sử dụng để thực hiện các giao dịch thanh tóan khi tham gia nghiệp vụ thị trường mở, mua bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc Nhà nước, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các họat động khác trên thị trường tiền tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Chương III MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHỎAN THANH TÓAN TẠI NGÂN HÀNG VÀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGÒAI
Điều 11. Đối tượng mở tài khỏan thanh tóan 1. Cá nhân mở tài khỏan thanh tóan tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai bao gồm:
a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong việc mở tài khỏan thanh tóan;
c) Người chưa đủ 15 tuổi, người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi không thuộc đối tượng quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khỏan thanh tóan thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật.
- Tổ chức được thành lập, họat động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể và các tổ chức khác được mở tài khỏan tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan 1. Đối với tài khỏan thanh tóan của cá nhân:
a) Giấy đề nghị mở tài khỏan thanh tóan lập theo mẫu của ngân hàng chi nhánh ngân hàng nước ngòai nơi mở tài khỏan và phù hợp với quy định tại khỏan 1 Điều 13 Thông tư này;
b) Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn, giấy khai sinh (đối với cá nhân là công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi), thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngòai) của chủ tài khỏan;
c) Trường hợp cá nhân mở tài khỏan thanh tóan thông qua người giám hộ người đại diện theo pháp luật thì ngòai các giấy tờ nêu tại điểm a và b khỏan 1 Điều này, hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan phải có thêm giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người giám hộ, người đại diện theo pháp luật và các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đó đối với chủ tài khỏan.
- Đối với tài khỏan thanh tóan của tổ chức:
a) Giấy đề nghị mở tài khỏan thanh tóan lập theo mẫu của ngân hàng chi nhánh ngân hàng nước ngòai nơi mở tài khỏan và phù hợp với quy định tại khỏan 2 Điều 13 Thông tư này;
b) Các giấy tờ chứng minh việc tổ chức mở tài khỏan thanh tóan được thành lập và họat động hợp pháp: Quyết định thành lập, giấy phép họat động giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật;
c) Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền của người đăng ký làm chủ tài khỏan kèm giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó;
d) Trường hợp tổ chức mở tài khỏan thanh tóan thuộc đối tượng bắt buộc phải có chữ ký kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan trên chứng từ kế tóan giao dịch với ngân hàng theo quy định của pháp luật thì ngòai các giấy tờ nêu tại điểm a, b và c khỏan 2 Điều này, hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan phải có quyết định bổ nhiệm kèm giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế tóan trưởng (hoặc người phụ trách kế tóan) của tổ chức mở tài khỏan thanh tóan.
- Đối với tài khỏan thanh tóan chung:
a) Giấy đề nghị mở tài khỏan thanh tóan lập theo mẫu của ngân hàng chi nhánh ngân hàng nước ngòai nơi mở tài khỏan và phù hợp với quy định tại khỏan 3 Điều 13 Thông tư này;
b) Giấy tờ của các chủ thể đúng tên mở tài khỏan thanh tóan chung: - Trường hợp chủ thể đứng tên mở tài khỏan thanh tóan chung là cá nhân, hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan bao gồm những giấy tờ như quy định tại khỏan 1 Điều này; - Trường hợp chủ thể đứng tên mở tài khỏan thanh tóan chung là tổ chức, hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan bao gồm những giấy tờ như quy định tại khỏan 2 Điều này.
c) Văn bản thỏa thuận (hoặc hợp đồng) quản lý và sử dụng tài khỏan thanh tóan chung của các chủ tài khỏan.
- Các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan quy định tại điểm b, c khỏan 1 Điều này và điểm b, c, d khỏan 2 Điều này là bản chính hoặc bản sao. Nếu giấy tờ trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan bằng tiếng nước ngòai thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Giấy đề nghị mở tài khỏan thanh tóan 1. Giấy đề nghị mở tài khỏan thanh tóan cá nhân phải có đủ những nội dung chủ yếu sau:
a) Thông tin về chủ tài khỏan, bao gồm: - Đối với cá nhân là người Việt Nam: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thọai; số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu còn thời hạn, ngày cấp, nơi cấp; địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại; thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú; - Đối với cá nhân là người nước ngòai: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thọai; số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu còn thời hạn, ngày cấp, nơi cấp, thị thực nhập cảnh; địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở nước ngòai và nơi đăng ký cư trú tại Việt Nam; thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú.
b) Thông tin về người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khỏan (đối với trường hợp cá nhân mở tài khỏan thông qua người giám hộ, người đại diện theo pháp luật), bao gồm: - Trường hợp người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khỏan là cá nhân, các thông tin về người giám hộ, người đại diện hợp pháp được thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này; - Trường hợp người giám hộ của chủ tài khỏan là tổ chức, các thông tin gồm: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính, địa chỉ giao dịch, số điện thọai, số fax; lĩnh vực họat động, kinh doanh; người đại diện hợp pháp của tổ chức đó.
c) Mẫu chữ ký của chủ tài khỏan hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khỏan và những người khác có liên quan (nếu có) trên chứng từ giao dịch với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
- Giấy đề nghị mở tài khỏan thanh tóan của tổ chức phải có đủ những nội dung chủ yếu sau:
a) Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính, địa chỉ giao dịch, số điện thọai, số fax; lĩnh vực họat động, kinh doanh;
b) Thông tin về người đại diện hợp pháp đăng ký làm chủ tài khỏan thanh tóan của tổ chức theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này;
c) Thông tin về kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan (đối với trường hợp tổ chức mở tài khỏan thuộc đối tượng phải bố trí kế tóan trưởng theo quy định của pháp luật) theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này;
d) Mẫu chữ ký của chủ tài khỏan, kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan (đối với trường hợp tổ chức mở tài khỏan thuộc đối tượng, phải bố trí kế tóan trưởng theo quy định của pháp luật) và mẫu dấu (nếu có) trên chứng từ giao dịch với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
đ) Chữ ký, họ tên của người đại diện hợp pháp và đóng dấu (nếu có) của tổ chức mở tài khỏan.
- Giấy đề nghị mở tài khỏan thanh tóan chung phải có đủ những nội dung chủ yếu về các chủ thể đứng tên mở tài khỏan thanh tóan chung, cụ thể:
a) Trường hợp chủ thể đứng tên mở tài khỏan thanh tóan chung là cá nhân, các thông tin theo quy định tại khỏan 1 Điều này;
b) Trường hợp chủ thể đứng tên mở tài khỏan thanh tóan chung là tổ chức, các thông tin theo quy định tại khỏan 2 Điều này.
- Ngòai những nội dung chủ yếu quy định tại khỏan 1, 2, 3 Điều này, các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được bổ sung thêm những nội dung khác trên mẫu giấy đề nghị mở tài khỏan thanh tóan tại đơn vị mình để phục vụ cho yêu cầu quản lý và phù hợp với từng đối tượng khách hàng, nhưng phải thông báo rõ và hướng dẫn cụ thể cho khách hàng biết.
Điều 14. Trình tự, thủ tục mở tài khỏan thanh tóan 1. Khi có nhu cầu mở tài khỏan thanh tóan, khách hàng lập 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc phương tiện điện tử đến ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai nơi đề nghị mở tài khỏan thanh tóan.
- Khi nhận được hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan của khách hàng, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ, đối chiếu với các yếu tố đã kê khai tại giấy đề nghị mở tài khỏan thanh tóan và xử lý:
a) Trường hợp khách hàng nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính: - Nếu các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan chưa đầy đủ, hoặc các yếu tố kê khai tại giấy đề nghị mở tài khỏan chưa khớp đúng với các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thông báo cho khách hàng để hòan thiện, nộp lại hồ sơ; - Nếu các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan đã đầy đủ, các yếu tố kê khai tại giấy đề nghị mở tài khỏan hòan tòan khớp đúng với các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan nhưng giấy tờ trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan là bản sao mà không phải là bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thông báo cho khách hàng nộp bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu. Đối với trường hợp xuất trình bản chính để đối chiếu, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính; - Nếu các giấy tờ tại hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan đã đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ theo quy định, các yếu tố kê khai tại giấy đề nghị mở tài khỏan hòan tòan khớp đúng với các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tiến hành ký hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan với khách hàng theo quy định tại khỏan 3 Điều này.
b) Đối với trường hợp khách hàng gửi qua phương tiện điện tử: - Nếu các giấy tờ tại hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan chưa đầy đủ, hoặc các yếu tố kê khai tại giấy đề nghị mở tài khỏan chưa khớp đúng với các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thông báo cho khách hàng để hòan thiện hồ sơ; - Nếu các giấy tờ tại hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan đã đầy đủ, các yếu tố kê khai tại giấy đề nghị mở tài khỏan hòan tòan khớp đúng với các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thông báo cho khách hàng nộp bản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc xuất trình bản chính để đối chiếu. Đối với trường hợp xuất trình bản chính để đối chiếu, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
c) Trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai từ chối mở tài khỏan thanh tóan thì phải thông báo lý do cho khách hàng biết.
- Sau khi hòan thành việc kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan đã đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ theo quy định, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tiến hành ký hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan với khách hàng như sau:
a) Đối với tài khỏan thanh tóan của cá nhân: ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khỏan (hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khỏan) khi ký hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan;
b) Đối với tài khỏan thanh tóan của tổ chức: ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khỏan khi ký hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan nhưng phải đối chiếu, đảm bảo khớp đúng giữa dấu (nếu có), chữ ký của chủ tài khỏan trên hợp đồng với mẫu dấu, mẫu chữ ký của chủ tài khỏan trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan;
c) Đối với tài khỏan thanh tóan chung: - Trường hợp các chủ thể hoặc một trong các chủ thể đứng tên mở tài khỏan thanh tóan chung là cá nhân thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khỏan (hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khỏan) khi ký hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan; - Trường hợp các chủ thể đứng tên mở tài khỏan thanh tóan chung là tổ chức thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không phải gặp mặt trực tiếp chủ tài khỏan khi ký hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan nhưng phải đối chiếu, đảm bảo khớp đúng giữa dấu (nếu có), chữ ký của chủ tài khỏan trên hợp đồng với mẫu dấu, mẫu chữ ký của chủ tài khỏan trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan.
-
Hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan với khách hàng phải ghi rõ số hiệu, ngày bắt đầu họat động của tài khỏan thanh tóan và gửi cho khách hàng một (01) bản.
-
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hướng dẫn khách hàng về trình tự, thủ tục tiếp nhận, xử lý hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan và địa điểm ký hợp đồng mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan phù hợp với điều kiện và khả năng cung ứng của đơn vị mình.
Điều 15. Sử dụng tài khỏan thanh tóan 1. Chủ tài khỏan được sử dụng tài khỏan thanh tóan để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan cung ứng dịch vụ thanh tóan qua tài khỏan như: cung ứng phương tiện thanh tóan, thực hiện dịch vụ thanh tóan séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hướng dẫn khách hàng các nguyên tắc và điều kiện sử dụng tài khỏan thanh tóan trong trường hợp giao dịch theo phương thức truyền thống hoặc giao dịch điện tử phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu và nhận biết khách hàng, trong quá trình sử dụng tài khỏan thanh tóan.
-
Việc sử dụng tài khỏan thanh tóan của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không có tài sản riêng, người hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự phải được thực hiện thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật. Người giám hộ, người đại diện theo pháp luật thực hiện các giao dịch thanh tóan thông qua tài khỏan thanh tóan của người được giám hộ hoặc người mà mình làm đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện.
-
Chủ tài khỏan thanh tóan của cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi sử dụng tài khỏan thanh tóan phải có tài sản riêng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ theo quy định pháp luật dân sự.
-
Việc sử dụng tài khỏan thanh tóan chung phải thực hiện đúng theo các nội dung tại văn bản thỏa thuận (hoặc hợp đồng) quản lý và sử dụng tài khỏan thanh tóan chung của các chủ tài khỏan và phải tuân theo các nguyên tắc sau:
a) Các chủ tài khỏan thanh tóan chung có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài khỏan thanh tóan chung và việc sử dụng tài khỏan thanh tóan chung phải được sự chấp thuận của tất cả các chủ tài khỏan. Mỗi chủ tài khỏan phải chịu trách nhiệm thanh tóan cho tòan bộ các nghĩa vụ nợ phát sinh từ việc sử dụng tài khỏan thanh tóan chung;
b) Thông báo liên quan đến việc sử dụng tài khỏan thanh tóan chung phải được gửi đến tất cả các chủ tài khỏan, trừ trường hợp giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan và các chủ tài khỏan thanh tóan chung có thỏa thuận khác;
c) Từng chủ tài khỏan thanh tóan chung có thể ủy quyền cho người khác thay mặt mình sử dụng tài khỏan thanh tóan chung nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ tài khỏan chung còn lại;
d) Khi một trong các chủ thể đứng tên mở tài khỏan thanh tóan chung là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị tuyên bố mất tích, mất năng lực hành vi dân sự; chủ thể đứng tên mở tài khỏan thanh tóan chung là tổ chức bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt họat động theo quy định của pháp luật thì quyền sử dụng tài khỏan và nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài khỏan thanh tóan chung được giải quyết theo quy định của pháp luật.
Chương IV TẠM KHÓA, PHONG TỎA VÀ ĐÓNG TÀI KHỎAN THANH TÓAN
Điều 16. Tạm khóa tài khỏan thanh tóan 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan thực hiện tạm khóa tài khỏan thanh tóan của khách hàng (tạm dừng giao dịch) một phần hoặc tòan bộ số tiền trên tài khỏan thanh tóan khi có văn bản yêu cầu của chủ tài khỏan (hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khỏan) hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khỏan với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan, trừ trường hợp quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 6 Thông tư này.
- Việc chấm dứt tạm khóa tài khỏan thanh tóan và việc xử lý các lệnh thanh tóan đi, đến trong thời gian tạm khóa thực hiện theo yêu cầu của chủ tài khỏan thanh tóan (hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khỏan) hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khỏan với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.
Điều 17. Phong tỏa tài khỏan thanh tóan 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan thực hiện phong tỏa một phần hoặc tòan bộ số tiền trên tài khỏan thanh tóan của khách hàng trong các trường hợp sau:
a) Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khỏan thanh tóan của khách hàng hoặc theo yêu cầu hòan trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan chuyển tiền;
c) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan phát hiện có dấu hiệu gian lận, vi phạm pháp luật liên quan đến tài khỏan thanh tóan;
d) Có thông báo bằng văn bản của một trong các chủ tài khỏan về việc phát sinh tranh chấp về tài khỏan thanh tóan chung giữa các chủ tài khỏan thanh tóan chung.
-
Ngay sau khi phong tỏa tài khỏan thanh tóan, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan phải thông báo bằng văn bản cho chủ tải khỏan (hoặc người giám hộ, đại diện hợp pháp của chủ tài khỏan) biết về lý do và phạm vi phong tỏa tài khỏan thanh tóan, số tiền bị phong tỏa trên tài khỏan thanh tóan phải được bảo tòan và kiểm sóat chặt chẽ theo nội dung phong tỏa. Trường hợp tài khỏan bị phong tỏa một phần thì phần không bị phong tỏa vẫn được sử dụng bình thường.
-
Trường hợp phong tỏa tài khỏan thanh tóan theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này thì số tiền bị phong tỏa trên tài khỏan thanh tóan không vượt quá với số tiền trên lệnh chuyển tiền bị sai sót, nhầm lẫn.
-
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan chấm dứt phong tỏa tài khỏan thanh tóan khi có một trong các điều kiện sau:
a) Kết thúc thời hạn phong tỏa;
b) Có văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt phong tỏa tài khỏan thanh tóan;
c) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan đã xử lý xong sai sót, nhầm lẫn về chuyển tiền;
d) Sau khi xác minh tài khỏan thanh tóan không có gian lận hoặc vi phạm pháp luật;
đ) Có thông báo bằng văn bản của tất cả các chủ tài khỏan thanh tóan chung về việc tranh chấp về tài khỏan thanh tóan chung giữa các chủ tài khỏan thanh tóan chung đã được giải quyết.
Điều 18. Đóng tài khỏan thanh tóan 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan thực hiện đóng tài khỏan thanh tóan của khách hàng trong các trường hợp sau:
a) Có văn bản yêu cầu đóng tài khỏan thanh tóan của chủ tài khỏan và chủ tài khỏan đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khỏan thanh tóan. Trường hợp chủ tài khỏan là người chưa đủ 15 tuổi, người từ đủ 15 tuổi đến 18 tuổi không có tài sản riêng, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự thì việc đóng tài khỏan được thực hiện theo yêu cầu của người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khỏan;
b) Chủ tài khỏan thanh tóan của cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
c) Tổ chức có tài khỏan thanh tóan chấm dứt họat động theo quy định của pháp luật;
d) Chủ tài khỏan vi phạm cam kết hoặc các thỏa thuận tại hợp đồng về mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan;
đ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
-
Thời hạn đối với việc đóng tài khỏan thanh tóan do không duy trì đủ số dư tối thiểu và không phát sinh giao dịch trong thời gian dài; thời hạn thông báo cho chủ tài khỏan trước khi đóng tài khỏan thanh tóan và các vấn đề cụ thể khác liên quan đến việc đóng tài khỏan thanh tóan trong trường hợp này do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan quy định và thông báo công khai cho khách hàng.
-
Sau khi đóng tài khỏan thanh tóan, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan phải thông báo cho chủ tài khỏan, người giám hộ hoặc người thừa kế hợp pháp biết trong trường hợp chủ tài khỏan thanh tóan của cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết hoặc mất tích.
-
Số dư còn lại sau khi đóng tài khỏan thanh tóan được xử lý như sau:
a) Chi trả theo yêu cầu của chủ tài khỏan, người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khỏan (trường hợp chủ tài khỏan là người chưa đủ 15 tuổi, người từ đủ 15 tuổi đến 18 tuổi không có tài sản riêng, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự) hoặc người được thừa kế, đại diện thừa kế trong trường hợp chủ tài khỏan thanh tóan của cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, mất tích;
b) Chi trả theo quyết định của tòa án;
c) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp người thụ hưởng hợp pháp số dư trên tài khỏan đã được thông báo mà không đến nhận hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản với chủ tài khỏan, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
- Sau khi đóng tài khỏan thanh tóan, khách hàng muốn sử dụng tài khỏan thanh tóan phải làm thủ tục mở tài khỏan thanh tóan theo quy định tại Thông tư này.
Chương V TỔ CHỨC THI HÀNH
Điều 19. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2014.
- Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Quyết định số 1284/2002/QĐ-NHNN ngày 21/11/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế mở và sử dụng tài khỏan tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng và Điều 4 Thông tư 23/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực họat động thanh tóan và các lĩnh vực khác theo Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hết hiệu lực thi hành.
Điều 20. Tổ chức thực hiện 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này và xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.
Nơi nhận: - Như khỏan 2 Điều 20; - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Website NHNN; - Lưu: VP, PC, TT.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguyễn Tòan Thắng Phụ lục số 01 ĐƠN VỊ ………………. (Tên Tổ chức mở tài khỏan) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …………., ngày ….. tháng ….. năm …………. GIẤY ĐỀ NGHỊ MỞ TÀI KHỎAN THANH TÓAN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Kính gửi:…………………………………………………… Tên tổ chức mở tài khỏan thanh tóan: ................................................................ + Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: .................................................................................. + Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: .................................................................................. + Tên dùng để giao dịch: .......................................................................................... Quyết định thành lập số: …………………….……. Ngày cấp ................................ Nơi cấp: .................................................................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký họat động kinh doanh số: ........................................ Ngày cấp: …………………………… Nơi cấp : .......................................................... Mã số thuế: ............................................................................................................. Địa chỉ: …………………………………………………………. Điện thọai: .................. Website: ………………………………. Email: ........................................................... Họ và tên người đại diện hợp pháp (chủ tài khỏan): ........................................... Ngày, tháng, năm sinh: ………………………….. Giới tính (Nam/Nữ): ..................... Quốc tịch: ………………………………… là người cư trú/ không cư trú: .................. Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú:.......................................................................... . Chỗ ở hiện nay: ………………………………………. Điện thọai: ............................... Quyết định bổ nhiệm số ………………… ngày ……….. tháng ……….. năm ............ Số chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu): ............................................................... Ngày cấp: ……………………….. Nơi cấp : ................................................................ Họ và tên Kế tóan trưởng (hoặc người phụ trách kế tóan hoặc người kiểm sóat chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước): .............................................................. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………….. Giới tính (Nam/Nữ): ........................ Số chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu): ................................................................. Ngày cấp: ……………………….. Nơi cấp : .................................................................. Quyết định bổ nhiệm số: …………………………………... Ngày ................................. Đề nghị mở tài khỏan thanh tóan tại: ..................................................................... Lọai tiền tệ: □ VND □ USD □ Lọai khác ..................................... Chúng tôi cam kết: - Những thông tin trên đây là đúng sự thật và hòan tòan chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng sự thật của các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan đính kèm. - Chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại Ngân hàng Nhà nước và xin chịu trách nhiệm đối với mọi vấn đề phát sinh trong trường hợp chúng tôi không thực hiện đúng, đầy đủ quy định về mở và sử dụng tài khỏan do Ngân hàng Nhà nước quy định. - Có văn bản (kèm các giấy tờ liên quan) gửi Ngân hàng Nhà nước khi có bất kỳ sự thay đổi nào về thông tin mở tài khỏan thanh tóan hoặc mẫu dấu, mẫu chữ ký đã đăng ký sử dụng với Ngân hàng Nhà nước. Hồ sơ đính kèm:
-
Bản đăng ký mẫu dấu và chữ ký kèm văn bản ủy quyền của Chủ tài khỏan, Kế tóan trưởng;
-
Quyết định số ………………………..
-
…………………………………………. NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Sau khi kiểm sóat và xác định Hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan của …………………… là đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ……………………………………………… đồng ý mở tài khỏan thanh tóan số: …………………………………. cho ………………………………………… Ngày bắt đầu họat động: ………………………………………………………………… TRƯỞNG PHÒNG KẾ TÓAN (Ký, ghi rõ họ tên) GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC/GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH ………….. (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Phụ lục số 02 BẢN ĐĂNG KÝ MẪU DẤU, CHỮ KÝ SỬ DỤNG TÀI KHỎAN THANH TÓAN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (Đính kèm Giấy đề nghị mở tài k hỏan số ……………. ngày ………….. của ………………..) Tên đơn vị : ............................................................................................................... Địa chỉ giao dịch: ………………………………… Điện thọai giao dịch: .................... Tên tài khỏan thanh tóan: ........................................................................................ Số tài khỏan thanh tóan: .......................................................................................... Nơi mở tài khỏan thanh tóan: .................................................................................. Đăng ký mẫu chữ ký và mẫu dấu sẽ sử dụng trên các chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước ……………………………………………………………… như sau:
-
Mẫu chữ ký Người đăng ký mẫu chữ ký Mẫu chữ ký thứ nhất Mẫu chữ ký thứ hai Chủ tài khỏan và người được ủy quyền Họ và tên Chủ tài khỏan: ………………………………………………… Số CMND: …………………………………… Ngày cấp: ……………………………………. Nơi cấp: ……………………………………… Họ và tên người được Chủ tài khỏan ủy quyền (người thứ nhất) Số CMND: …………………………………… Ngày cấp: ……………………………………. Nơi cấp: ……………………………………… Giấy ủy quyền số …………… ngày ………. Thời hạn ủy quyền: ………………………… Phạm vi ủy quyền: ………………………….. Họ và tên người được Chủ tài khỏan ủy quyền (người thứ hai) : Số CMND: …………………………………… Ngày cấp: ……………………………………. Nơi cấp: ……………………………………… Giấy ủy quyền số ………….. ngày ..………. Thời hạn ủy quyền: ………………………… Phạm vi ủy quyền: …………………………. Kế tóan trưởng (hoặc người phụ trách kế tóan, người kiểm sóat chứng từ giao dịch với NHNN) và người được ủy quyền Họ và tên kế tóan trưởng (hoặc người phụ trách kế tóan, người kiểm sóat chứng từ giao dịch với NHNN): Số CMND: ………………………………….. Ngày cấp: …………………………………… Nơi cấp: ……………………………………… Họ và tên người được Kế tóan trưởng ủy quyền (người thứ nhất) : Số CMND: ………………………………….. Ngày cấp: …………………………………… Nơi cấp: …………………………………….. Giấy ủy quyền số …………. ngày ………… Thời hạn ủy quyền: ………………………… Phạm vi ủy quyền: …………………………. Họ và tên người được Kế tóan trưởng ủy quyền (người thứ hai): Số CMND: …………………………………… Ngày cấp: …………………………………… Nơi cấp: ……………………………………… Giấy ủy quyền số …………. ngày ………… Thời hạn ủy quyền: ………………………… Phạm vi ủy quyền: …………………………..
-
Mẫu dấu Mẫu dấu thứ nhất Mẫu dấu thứ hai ………. ngày ….. tháng ..... năm ….. NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-23-2014-tt-nhnn-huong-dan-viec-mo-va-su-dung-tai-khoan-thanh-toan-tai-to-chuc-cung-ung-dich-vu-thanh-toan--44187.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về hoạt động thẻ ngân hàng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về hoạt động đại lý thanh toán
- sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư sô 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
- Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng
- Sửa đổi, bổ sung của thông tư số quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
- Quy định về trang phục thanh tra
- sửa đổi, bổ sung một số điều quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Hướng dẫn việc xây dựng Định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra hằng năm