Thông tư số 101/2013/TT-BTCHướng dẫn việc quản lý, sử dụng Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm
- Số hiệu
- 101/2013/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 30/07/2013
- Lĩnh vực
- Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 101
/2013/TT-BTC Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2013
THÔNG TƯ
Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng Qũy bảo vệ người được bảo hiểm __________________
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày 24/11/2010;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 123/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc quản lý, sử dụng Qũy bảo vệ người được bảo hiểm.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc trích nộp, sử dụng; tổ chức quản lý, điều hành; tài chính, kế tóan của Qũy bảo vệ người được bảo hiểm (sau đây gọi tắt là Qũy) và trách nhiệm của các đơn vị liên quan theo quy định tại Nghị định số 123/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm:
-
Người được bảo hiểm.
-
Doanh nghiệp bảo hiểm, gồm: doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe (sau đây gọi tắt là "doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ"); doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.
-
Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai (sau đây gọi tắt là "chi nhánh nước ngòai").
-
Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam.
-
Các tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý Qũy 1. Qũy bảo vệ người được bảo hiểm được quản lý tập trung tại Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam và được hạch tóan, quản lý, theo dõi riêng đối với lọai hình bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ;
-
Qũy bảo vệ người được bảo hiểm có tài khỏan riêng tại ngân hàng thương mại và được sử dụng con dấu của Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam;
-
Qũy bảo vệ người được bảo hiểm được quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, đúng quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, các văn bản pháp luật có liên quan và quy định tại Thông tư này.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 TRÍCH NỘP QŨY
Điều 4. Mức trích nộp Qũy 1. Số tiền trích nộp Qũy tối đa không vượt quá 0,3% tổng doanh thu phí bảo hiểm giữ lại thuộc các hợp đồng bảo hiểm gốc trong năm tài chính trước liền kề của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai. Mức trích nộp Qũy cụ thể do Bộ Tài chính công bố bằng văn bản trước ngày 30 tháng 4 hàng năm.
- Việc trích nộp Qũy được thực hiện đến khi quy mô của Qũy trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ đạt 5% tổng tài sản của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai và quy mô của Qũy trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ đạt 3% tổng tài sản của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ trong năm tài chính trước liền kề.
Điều 5. Thời hạn trích nộp Qũy 1. Trước ngày 30/6 hàng năm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai nộp 50% số tiền phải nộp Qũy của năm tài chính trước liền kề.
- Trước ngày 31/12 hàng năm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai nộp 50% số tiền phải nộp Qũy còn lại của năm tài chính trước liền kề.
Mục 2 SỬ DỤNG QŨY
Điều 6. Nguyên tắc chi trả của Qũy 1. Qũy được sử dụng để trả tiền bảo hiểm, giá trị hòan lại; trả tiền bồi thường bảo hiểm; hòan phí bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai mất khả năng thanh tóan, doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản.
-
Qũy chỉ chi trả đối với hợp đồng bảo hiểm gốc và chi trả một lần đối với mỗi hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm, giá trị hòan lại; trả tiền bồi thường bảo hiểm; hòan phí bảo hiểm.
-
Trường hợp chuyển giao hợp đồng bảo hiểm từ doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai mất khả năng thanh tóan, doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai khác, số tiền do Qũy chi trả theo hạn mức quy định tại Điều 7 Thông tư này được chuyển trực tiếp cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai nhận chuyển giao.
-
Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai bị mất khả năng thanh tóan, Qũy chỉ chi trả phần chênh lệch giữa số tiền doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai phải trả theo hợp đồng bảo hiểm và số tiền người được bảo hiểm được nhận từ doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.
-
Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản, Qũy chỉ chi trả phần chênh lệch giữa số tiền doanh nghiệp bảo hiểm phải trả theo hợp đồng bảo hiểm và số tiền người được bảo hiểm được nhận theo quy định của pháp luật về phá sản.
-
Trường hợp người được bảo hiểm có nghĩa vụ trả nợ doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm và quy định của pháp luật, Qũy chỉ chi trả phần chênh lệch giữa số tiền người được bảo hiểm được nhận theo hạn mức quy định tại Điều 7 Thông tư này và số tiền người được bảo hiểm còn nợ doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.
Điều 7. Hạn mức chi trả của Qũy 1. Đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, Qũy chi trả tối đa 90% mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nhưng không quá 200 triệu đồng/người được bảo hiểm/hợp đồng. Mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tương ứng với từng trường hợp được quy định như sau:
a) Đối với các hợp đồng đã xảy ra sự kiện bảo hiểm nhưng chưa được chi trả quyền lợi bảo hiểm, mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm là quyền lợi bảo hiểm được hưởng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm;
b) Đối với các hợp đồng mang tính tiết kiệm, có giá trị hòan lại và đang còn hiệu lực, mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm tương ứng với giá trị hòan lại của hợp đồng tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố doanh nghiệp bảo hiểm mất khả năng thanh tóan hoặc phá sản;
c) Đối với các hợp đồng chỉ mang tính bảo vệ, không có giá trị hòan lại và đang còn hiệu lực, mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm tương ứng phần phí bảo hiểm đã đóng cho thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm;
d) Đối với các hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư đang còn hiệu lực, mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm tương ứng với giá trị tài khỏan của khách hàng tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố doanh nghiệp bảo hiểm mất khả năng thanh tóan hoặc phá sản;
đ) Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có nhiều người được bảo hiểm, hạn mức chi trả tối đa của Qũy quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khỏan 1 Điều này được áp dụng đối với từng người được bảo hiểm, trừ trường hợp giữa những người được bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thỏa thuận khác tại hợp đồng bảo hiểm.
- Đối với hợp đồng bảo hiểm sức khỏe:
a) Qũy chi trả tối đa 90% mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai nhưng không quá 200 triệu đồng/người được bảo hiểm/hợp đồng.
b) Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm sức khỏe có nhiều người được bảo hiểm, hạn mức chi trả tối đa của Qũy quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này được áp dụng đối với từng người được bảo hiểm, trừ trường hợp giữa những người được bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có thỏa thuận khác tại hợp đồng bảo hiểm.
- Đối với hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ:
a) Đối với hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, Qũy chi trả tối đa mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai thuộc phạm vi bảo hiểm theo quy định của pháp luật hiện hành;
b) Đối với hợp đồng bảo hiểm thuộc các nghiệp vụ bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật, Qũy chi trả tối đa 80% mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai nhưng không quá 100 triệu đồng/hợp đồng.
Điều 8. Thủ tục sử dụng Qũy 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm gửi Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam một (01) bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị sử dụng Qũy;
b) Quyết định của Bộ Tài chính về việc chấm dứt áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan (đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai mất khả năng thanh tóan) hoặc văn bản xác nhận về phương án phân chia giá trị tài sản của doanh nghiệp bảo hiểm đã được thực hiện xong (đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản);
c) Bảng thống kê danh sách người được bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này và các hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm, giá trị hòan lại; trả tiền bồi thường bảo hiểm; hòan phí bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai không có khả năng thanh tóan; các khỏan phải thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm; thu đòi người thứ ba tại thời điểm Bộ Tài chính có quyết định về việc chấm dứt áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh tóan (đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai mất khả năng thanh tóan) hoặc tại thời điểm đã thực hiện xong phương án phân chia giá trị tài sản của doanh nghiệp (đối với trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản).
- Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khỏan 1 Điều này, Hội đồng quản lý Qũy và Ban điều hành Qũy có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Ban điều hành Qũy kiểm tra hồ sơ yêu cầu chi trả tiền bảo hiểm, giá trị hòan lại; trả tiền bồi thường bảo hiểm; hòan phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai để xác định chính xác số tiền chi trả;
b) Ban điều hành Qũy xây dựng phương án chi trả tiền bảo hiểm, giá trị hòan lại; trả tiền bồi thường; hòan phí bảo hiểm để trình Hội đồng quản lý Qũy phê duyệt và báo cáo Bộ Tài chính trước khi thực hiện;
c) Ban điều hành Qũy thông báo công khai việc chi trả cho người được bảo hiểm trên các báo hàng ngày (ít nhất trên một tờ báo trung ương hoặc một tờ báo địa phương nơi đặt trụ sở chính, các chi nhánh và địa điểm giao dịch của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai) bằng tiếng Việt trong ba (03) số liên tiếp, đồng thời niêm yết danh sách các đối tượng được chi trả tại trụ sở chính, các chi nhánh, địa điểm giao dịch của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai và trang thông tin điện tử của Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai. Nội dung thông báo phải nêu rõ địa điểm, thời gian, phương thức chi trả tiền của Qũy;
d) Ban điều hành Qũy thực hiện chi trả theo phương án đã được Hội đồng quản lý Qũy phê duyệt. Trong trường hợp ủy quyền cho ngân hàng thương mại được thành lập và họat động hợp pháp tại Việt Nam thực hiện chi trả, Hội đồng quản lý Qũy phải ký hợp đồng ủy quyền với ngân hàng theo quy định của pháp luật. Hợp đồng ủy quyền phải nêu rõ trách nhiệm của ngân hàng trong việc sử dụng số tiền mà Hội đồng quản lý Qũy chuyển sang để chi trả theo đúng quy định;
đ) Hội đồng quản lý Qũy báo cáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện việc chi trả cho người được bảo hiểm.
- Các đối tượng được Qũy chi trả tiền bảo hiểm, giá trị hòan lại; trả tiền bồi thường bảo hiểm; hòan phí bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có tên trong bảng thống kê danh sách kèm theo hồ sơ đã được Hội đồng quản lý Qũy quyết định chi trả;
b) Có các giấy tờ chứng minh quyền lợi hợp pháp đối với các khỏan tiền chi trả của Qũy bao gồm: giấy chứng minh nhân dân, hợp đồng bảo hiểm, giấy ủy quyền nhận tiền (nếu có).
- Thời hiệu khởi kiện việc chi trả tiền của Qũy là ba (03) năm, kể từ ngày có quyết định chi trả. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật. MỤC 3 TỔ CHỨC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH QŨY
Điều 9. Tổ chức, quản lý và điều hành Qũy 1. Bộ máy quản lý, điều hành của Qũy bao gồm:
a) Hội đồng quản lý Qũy;
b) Ban điều hành Qũy;
c) Ban kiểm sóat Qũy.
- Bộ máy quản lý, điều hành của Qũy có nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế làm việc theo quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Thông tư này.
Điều 10. Hội đồng quản lý Qũy 1. Hội đồng quản lý Qũy do Bộ Tài chính quyết định thành lập, bao gồm các thành phần sau:
a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy: Là Chủ tịch Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam;
b) Thành viên Hội đồng quản lý Qũy bao gồm: - Đại diện Lãnh đạo Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm - Bộ Tài chính; - Đại diện lãnh đạo của ba (03) doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và ba (03) doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai có thị phần đứng thứ nhất (01) đến thứ ba (03) trên thị trường bảo hiểm Việt Nam tại thời điểm có quyết định thành lập Hội đồng quản lý Qũy.
-
Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý Qũy là ba (03) năm và có thể được bổ nhiệm lại.
-
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Qũy a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quản lý, điều hành và sử dụng Qũy;
b) Quyết định thành lập Ban điều hành Qũy, Ban kiểm sóat Qũy và bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban điều hành Qũy, Ban kiểm sóat Qũy sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận;
c) Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Qũy, Ban điều hành Qũy, Ban kiểm sóat Qũy sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính;
d) Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Qũy, Quy chế đầu tư Qũy, các quy chế họat động khác có liên quan sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận;
đ) Phê duyệt phương án quản lý đầu tư vốn nhàn rỗi, dự tóan thu chi, báo cáo tài chính, báo cáo họat động và các kế họach công tác của Qũy;
e) Thực hiện quản lý tập trung nguồn thu của Qũy, giám sát việc đôn đốc thu nộp Qũy theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan;
g) Thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm b, điểm d và điểm đ khỏan 2 Điều 8 Thông tư này;
h) Thực hiện công tác báo cáo thống kê theo quy định tại khỏan 1 Điều 19 Thông tư này;
i) Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc quản lý và sử dụng Qũy;
k) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Bộ Tài chính trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
- Cơ chế làm việc của Hội đồng quản lý Qũy a) Hội đồng quản lý Qũy họat động theo Quy chế làm việc quy định tại điểm c khỏan 3 Điều này;
b) Đối với các vấn đề chung liên quan đến doanh nghiệp bảo hiểm và chi nhánh nước ngòai: Hội đồng quản lý Qũy xem xét, quyết định theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khỏan 3 Điều này;
c) Đối với các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ: Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy, đại diện Lãnh đạo Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm - Bộ Tài chính và các thành viên Hội đồng quản lý Qũy là đại diện lãnh đạo của ba doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này xem xét, quyết định theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khỏan 3 Điều này;
d) Đối với các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai: Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy, đại diện Lãnh đạo Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm - Bộ Tài chính và các thành viên Hội đồng quản lý Qũy là đại diện lãnh đạo của ba (03) doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này xem xét, quyết định theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khỏan 3 Điều này.
Điều 11. Ban điều hành Qũy 1. Ban điều hành Qũy bao gồm các thành phần sau:
a) Trưởng Ban điều hành Qũy: Là Phó Chủ tịch Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam;
b) Phó Ban điều hành Qũy: Là Tổng Thư ký Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam;
c) Thành viên Ban điều hành Qũy bao gồm đại diện của ba (03) doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và ba (03) doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai có thị phần đứng thứ tư (04) đến thứ sáu (06) trên thị trường bảo hiểm Việt Nam vào thời điểm thành lập Ban điều hành Qũy.
-
Nhiệm kỳ của thành viên Ban điều hành Qũy là ba (03) năm và có thể được bổ nhiệm lại.
-
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban điều hành Qũy a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Hội đồng quản lý Qũy trong việc điều hành, quản lý, sử dụng, thanh tóan và quyết tóan Qũy theo đúng quy định của pháp luật và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Qũy;
b) Cung cấp đầy đủ các tài liệu theo yêu cầu của Hội đồng quản lý Qũy và Ban kiểm sóat Qũy; chuẩn bị tài liệu cho các cuộc họp Hội đồng quản lý Qũy;
c) Xây dựng phương án quản lý và sử dụng Qũy, kế họach đầu tư vốn nhàn rỗi, lập dự tóan thu chi, báo cáo tài chính, báo cáo họat động và các kế họach công tác của Qũy trình Hội đồng quản lý Qũy xem xét phê duyệt;
d) Thu thập hồ sơ từ doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai để thực hiện quyền truy đòi người thứ ba và thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm theo quy định của pháp luật;
đ) Thực hiện công tác tài chính kế tóan của Qũy theo quy định của pháp luật;
e) Thực hiện tập trung nguồn thu của Qũy, đôn đốc các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai thu nộp Qũy theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn có liên quan;
g) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khỏan 2 Điều 8 Thông tư này;
h) Được sử dụng bộ máy của Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam trong quá trình họat động;
i) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng quản lý Qũy, Ban kiểm sóat Qũy và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình;
k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản lý Qũy giao.
- Cơ chế làm việc của Ban điều hành Qũy a) Ban điều hành Qũy họat động theo Quy chế làm việc quy định tại điểm c khỏan 3 Điều 10 Thông tư này;
b) Đối với các vấn đề chung liên quan đến doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ và chi nhánh nước ngòai: Ban điều hành Qũy xem xét, quyết định theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khỏan 3 Điều này;
c) Đối với các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ: Trưởng Ban điều hành Qũy, Phó Ban điều hành Qũy và các thành viên Ban điều hành Qũy là đại diện của ba (03) doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này xem xét, quyết định theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khỏan 3 Điều này;
d) Đối với các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai: Trưởng Ban điều hành Qũy, Phó Ban điều hành Qũy và các thành viên Ban điều hành Qũy là đại diện lãnh đạo của ba (03) doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này xem xét, quyết định theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khỏan 3 Điều này.
Điều 12. Ban kiểm sóat Qũy 1. Ban kiểm sóat Qũy bao gồm các thành phần sau:
a) Trưởng Ban kiểm sóat Qũy: Là đại diện của một (01) doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai do các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai bầu và được Hội đồng quản lý Qũy bổ nhiệm;
b) Thành viên Ban kiểm sóat Qũy bao gồm đại diện của ba (03) doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, ba (03) doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai có thị phần đứng thứ bảy (07) đến thứ chín (09) trên thị trường bảo hiểm Việt Nam vào thời điểm thành lập Ban kiểm sóat Qũy.
-
Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm sóat Qũy là ba (03) năm và có thể được bổ nhiệm lại.
-
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm sóat Qũy a) Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Qũy trong việc kiểm sóat tòan bộ họat động của Qũy;
b) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Qũy; báo cáo với Hội đồng quản lý Qũy về kết quả kiểm tra, giám sát và kiến nghị các biện pháp xử lý;
c) Hàng qúy và hàng năm tổng hợp đánh giá, kiến nghị với Hội đồng quản lý Qũy về tình hình tài chính của Qũy;
d) Thực hiện kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng Qũy theo yêu cầu của Hội đồng quản lý Qũy;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng quản lý Qũy giao.
- Cơ chế làm việc của Ban kiểm sóat Qũy a) Ban kiểm sóat Qũy họat động theo Quy chế làm việc quy định tại điểm c khỏan 3 Điều 10 Thông tư này;
b) Đối với các vấn đề chung liên quan đến doanh nghiệp bảo hiểm và chi nhánh nước ngòai: Ban kiểm sóat Qũy có quyền xem xét, quyết định theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khỏan 3 Điều này;
c) Đối với các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ: Trưởng Ban kiểm sóat Qũy và các thành viên Ban kiểm sóat Qũy là đại diện của ba (03) doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này xem xét, quyết định theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khỏan 3 Điều này;
d) Đối với các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai: Trưởng Ban kiểm sóat Qũy và các thành viên Ban kiểm sóat Qũy là đại diện của ba (03) doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này xem xét, quyết định theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khỏan 3 Điều này.
Điều 13. Thủ tục chấp thuận của Bộ Tài chính 1. Hội đồng quản lý Qũy phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện các công việc sau đây:
a) Quyết định thành lập Ban điều hành Qũy, Ban kiểm sóat Qũy; bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban điều hành Qũy, Ban kiểm sóat Qũy;
b) Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Qũy, Ban điều hành Qũy, Ban kiểm sóat Qũy; Quy chế đầu tư Qũy; Quy chế quản lý và sử dụng Qũy và các quy chế họat động khác có liên quan;
c) Phê duyệt phương án ủy thác đầu tư của Qũy theo quy định tại khỏan 3 Điều 16 Thông tư này.
- Hồ sơ đề nghị chấp thuận: Hội đồng quản lý Qũy phải gửi Bộ Tài chính một (01) bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy;
b) Hồ sơ, tài liệu về các cá nhân tham gia Ban điều hành Qũy, Ban kiểm sóat Qũy (đối với trường hợp quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này), bao gồm: - Văn bản của tổ chức nơi cá nhân làm việc quyết định cử cá nhân đó tham gia Ban điều hành Qũy, Ban kiểm sóat Qũy; - Sơ yếu lý lịch của cá nhân có xác nhận của tổ chức cử cá nhân đó tham gia Ban điều hành Qũy, Ban kiểm sóat Qũy.
c) Dự thảo Quy chế đề nghị được chấp thuận (đối với trường hợp quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này);
d) Dự kiến phương án ủy thác đầu tư, trong đó có phân tích, đánh giá và có các tài liệu chứng minh năng lực của tổ chức nhận ủy thác đầu tư; trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện ủy thác đầu tư; cơ cấu danh mục đầu tư và lợi nhuận đầu tư dự kiến (đối với trường hợp quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này).
- Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ quy định tại khỏan 2 Điều này, Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính giải thích rõ lý do.
Mục 4 TÀI CHÍNH KẾ TÓAN
Điều 14. Các khỏan thu của Qũy Các khỏan thu của Qũy bao gồm:
-
Khỏan trích nộp Qũy hàng năm của các doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai.
-
Thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm.
-
Thu đòi người thứ ba.
-
Thu từ họat động đầu tư của Qũy.
-
Thu từ họat động thanh lý tài sản cố định của Qũy.
-
Các khỏan thu khác theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Các khỏan chi của Qũy 1. Các khỏan chi của Qũy bao gồm:
a) Chi trả tiền bảo hiểm, giá trị hòan lại; trả tiền bồi thường bảo hiểm; hòan phí bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai mất khả năng thanh tóan, doanh nghiệp bảo hiểm bị phá sản;
b) Chi phí họat động đầu tư từ nguồn tiền nhàn rỗi của Qũy theo chế độ quy định;
c) Chi quản lý Qũy bao gồm chi phụ cấp, chi phí mua sắm, sửa chữa tài sản, chi phí dịch vụ và các khỏan chi khác liên quan đến công tác quản lý và sử dụng Qũy theo chế độ quy định. Mức chi tối đa không vượt quá 0,5% tổng số tiền thực trích nộp vào Qũy hàng năm.
- Các khỏan chi quy định tại khỏan 1 Điều này thực hiện theo định mức, chế độ chi cụ thể quy định tại Quy chế quản lý và sử dụng Qũy.
Điều 16. Đầu tư từ nguồn tiền nhàn rỗi của Qũy 1. Việc đầu tư từ nguồn tiền nhàn rỗi của Qũy phải bảo đảm nguyên tắc an tòan, hiệu quả và bảo tòan vốn.
- Nguồn tiền nhàn rỗi từ Qũy chỉ được thực hiện đầu tư tại Việt Nam trong các lĩnh vực sau:
a) Mua trái phiếu Chính phủ với số lượng không hạn chế;
b) Mua trái phiếu doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh với mức tối đa không quá 5% tổng số tiền nhàn rỗi của Qũy tại một doanh nghiệp và không vượt quá 10% tổng số tiền nhàn rỗi của Qũy;
c) Gửi tiền tại các ngân hàng thương mại được thành lập và họat động hợp pháp tại Việt Nam với mức tối đa không quá 10% tổng số tiền nhàn rỗi của Qũy tại một ngân hàng thương mại và không vượt quá 50% tổng số tiền nhàn rỗi của Qũy. Ngân hàng thương mại nơi Qũy gửi tiền phải là các ngân hàng có tình hình tài chính lành mạnh, kinh doanh có hiệu quả, có khả năng thanh khỏan cao theo Quy chế đầu tư Qũy.
- Hội đồng quản lý Qũy và Ban điều hành Qũy trực tiếp thực hiện họat động đầu tư hoặc ủy thác cho các tổ chức được phép kinh doanh đầu tư tài chính, đảm bảo an tòan tài chính theo quy định của pháp luật có liên quan và có trên năm (05) năm kinh nghiệm để thực hiện họat động đầu tư.
Điều 17. Báo cáo tài chính Qũy 1. Năm tài chính của Qũy được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.
- Báo cáo tài chính năm của Qũy phải được kiểm tóan bởi một tổ chức kiểm tóan độc lập.
Điều 18. Kế tóan Qũy 1. Công tác hạch tóan, kế tóan Qũy thực hiện theo quy định của pháp luật về kế tóan và phải đảm bảo theo dõi riêng đối với lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ.
-
Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thực hiện trích nộp vào Qũy trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ; doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ và chi nhánh nước ngòai thực hiện trích nộp vào Qũy trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ.
-
Nguyên tắc phân bổ tài sản, các khỏan thu, chi giữa lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ:
a) Tài sản, các khỏan thu, chi tương ứng với lĩnh vực nào sẽ được ghi nhận riêng đối với lĩnh vực đó;
b) Tài sản, các khỏan thu, chi phục vụ cho họat động chung được phân bổ cho từng lĩnh vực theo cơ cấu đóng góp (các khỏan thu) của các lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ trong Qũy.
Điều 19. Công tác báo cáo thống kê 1. Hội đồng quản lý Qũy có trách nhiệm:
a) Nộp Bộ Tài chính Báo cáo tài chính năm của Qũy có xác nhận của tổ chức kiểm tóan độc lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm Thông tư này trước ngày 31 tháng 3 của năm tài chính kế tiếp;
b) Báo cáo Bộ Tài chính tình hình họat động đầu tư theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ba mươi (30) ngày kể từ ngày kết thúc qúy.
- Trong thời hạn chín mươi (90) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai gửi Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam báo cáo tài chính năm đã được kiểm tóan theo quy định của pháp luật, báo cáo doanh thu phí bảo hiểm trong năm tài chính theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 (đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai) hoặc Phụ lục 5 (đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ).
Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 20. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2013.
- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Xuân Hà
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-101-2013-tt-btc-huong-dan-viec-quan-ly-su-dung-quy-bao-ve-nguoi-duoc-bao-hiem--46205.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
- Hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung
- Chế độ kế toán áp dụng đối với Quỹ Hoán đổi danh mục
- Sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hỉểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện
- Sửa đổi Phụ lục 3 ban hành kèm theo của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
- Ban hành Khuôn khổ Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo
- Ban hành các chuấn mực Việt Nam về hợp đồng địch vụ soát xét