Thông tư số 01/2007/TT-BTCHướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp

Số hiệu
01/2007/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
02/01/2007
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2007/TT-BTC

Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2007

THÔNG TƯ

Hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp _________________

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Phạm vi áp dụng của Thông tư này là các khỏan ngân sách nhà nước giao dự tóan, các khỏan thu được để lại chi theo chế độ quy định và ngân sách các cấp chính quyền địa phương. Thông tư này không áp dụng đối với quyết tóan vốn đầu tư xây dựng cơ bản, các khỏan chi cho Chương trình Biển đông - Hải đảo, chi cấp bù chênh lệch lãi suất và chuyển vốn cho các ngân hàng để cho vay các đối tượng được duyệt theo chế độ quy định.

  2. Đối tượng áp dụng của Thông tư này là các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là đơn vị dự tóan) và cơ quan tài chính các cấp.

  3. Các đơn vị dự tóan và cơ quan tài chính các cấp theo nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan năm từ quyết tóan ngân sách năm 2006 theo quy định tại các văn bản hướng dẫn có liên quan và quy định tại Thông tư này. Đối với việc xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan ngân sách năm 2005 tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2004/TT-BTC ngày 19/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và ngân sách các cấp. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

  4. Lập và gửi báo cáo quyết tóan năm:

a) Đối với đơn vị dự tóan cấp III: Đơn vị dự tóan cấp III lập báo cáo quyết tóan năm gửi đơn vị dự tóan cấp trên, hoặc gửi cơ quan tài chính cùng cấp (trường hợp không có đơn vị dự tóan cấp trên), bao gồm: - Các báo cáo tài chính và báo cáo quyết tóan năm theo danh mục áp dụng cho các đơn vị kế tóan cấp cơ sở quy định tại Chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp hiện hành (ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính); - Báo cáo quyết tóan hàng dự trữ quốc gia- nếu có (theo quy định tại Thông tư số 48/2005/TT-BTC ngày 09/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia); - Báo cáo tình hình thực hiện kiến nghị của kiểm tóan, thanh tra, cơ quan tài chính (lập theo Biểu 01 kèm theo Thông tư này); - Báo cáo quyết tóan quy định tại các văn bản khác liên quan (nếu có).

b) Đối với đơn vị dự tóan cấp II: Đơn vị dự tóan cấp II tổng hợp và lập báo cáo quyết tóan năm bao gồm báo cáo quyết tóan của đơn vị mình (nếu có) và báo cáo quyết tóan của các đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc đã được xét duyệt theo quy định tại Thông tư này, gửi đơn vị dự tóan cấp I, bao gồm: - Các báo cáo tài chính và báo cáo quyết tóan năm theo danh mục áp dụng cho các đơn vị kế tóan cấp trên quy định tại Chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp hiện hành (ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính); - Báo cáo tình hình thực hiện kiến nghị của kiểm tóan, thanh tra, cơ quan tài chính (lập theo Biểu 01 kèm theo Thông tư này); - Báo cáo thuyết minh quyết tóan năm so với dự tóan (lập theo Biểu 02 kèm theo Thông tư này); - Báo cáo tổng hợp quyết tóan hàng dự trữ quốc gia- nếu có (theo quy định tại Thông tư số 48/2005/TT-BTC ngày 09/6/2005 của Bộ Tài chính); - Báo cáo quyết tóan quy định tại các văn bản khác liên quan (nếu có); - Các thông báo xét duyệt quyết tóan năm đối với đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc theo quy định tại Thông tư này.

c) Đối với đơn vị dự tóan cấp I: Đơn vị dự tóan cấp I tổng hợp và lập báo cáo quyết tóan năm bao gồm báo cáo quyết tóan của đơn vị mình (nếu có) và báo cáo quyết tóan của các đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc đã được xét duyệt, thẩm định theo quy định tại Thông tư này, gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Báo cáo quyết tóan năm của đơn vị dự tóan cấp I được lập theo các mẫu biểu như quy định đối với đơn vị dự tóan cấp II. Trường hợp đơn vị dự tóan cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách thì lập theo các mẫu biểu như quy định đối với đơn vị dự tóan cấp III.

d) Đối với cơ quan tài chính các cấp: Cơ quan tài chính các cấp lập và gửi báo cáo quyết tóan thu, chi ngân sách địa phương thực hiện theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 và Thông tư số 101/2005/TT-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ Tài chính.

  1. Quy trình xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan năm:

a) Đối với đơn vị dự tóan cấp II: Đơn vị dự tóan cấp II có trách nhiệm xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết tóan năm đối với các đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc theo quy định tại khỏan 3 mục II Thông tư này. Trước khi xét duyệt quyết tóan năm, Thủ trưởng đơn vị dự tóan cấp II có trách nhiệm thông báo kế họach xét duyệt quyết tóan cho các đơn vị dự tóan trực thuộc, đồng thời thông báo cho đơn vị dự tóan cấp I biết để phối hợp thực hiện.

b) Đối với đơn vị dự tóan cấp I: Đơn vị dự tóan cấp I có trách nhiệm xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết tóan năm đối với các đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc theo quy định tại khỏan 3 mục II Thông tư này. Riêng đối với quyết tóan của các đơn vị dự tóan cấp III đã được đơn vị dự tóan cấp II trực thuộc xét duyệt, đơn vị dự tóan cấp I có trách nhiệm thẩm định theo quy định tại khỏan 4 mục II Thông tư này. Trước khi xét duyệt quyết tóan năm, Thủ trưởng đơn vị dự tóan cấp I có trách nhiệm thông báo kế họach xét duyệt quyết tóan cho các đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc, đồng thời thông báo cho cơ quan tài chính cùng cấp biết để phối hợp thực hiện.

c) Đối với cơ quan tài chính các cấp: - Đối với quyết tóan của các đơn vị dự tóan cấp I cùng cấp: Cơ quan tài chính có trách nhiệm thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết tóan năm theo quy định tại khỏan 4 mục II Thông tư này. Trường hợp đơn vị dự tóan cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách, cơ quan tài chính thực hiện xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết tóan năm theo quy định tại khỏan 3 mục II Thông tư này. - Đối với quyết tóan ngân sách chính quyền địa phương các cấp: Cơ quan tài chính cấp trên có trách nhiệm thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết tóan năm đối với quyết tóan ngân sách cấp dưới trực thuộc theo quy định tại khỏan 5 mục II Thông tư này.

  1. Xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết tóan năm:

a) Nội dung xét duyệt quyết tóan năm: - Kiểm tra danh mục báo cáo tài chính và báo cáo quyết tóan năm quy định tại điểm a khỏan 1 mục II Thông tư này; nếu thiếu thì đề nghị đơn vị được xét duyệt lập và gửi bổ sung ngay cho đủ; - Kiểm tra từng chứng từ thu phí, lệ phí và các khỏan thu khác được giao quản lý, thu nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật (nếu có); - Kiểm tra tính chính xác và pháp lý của dự tóan chi ngân sách được giao, bảo đảm khớp đúng với dự tóan được cấp có thẩm quyền giao về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi (kể cả dự tóan bổ sung, điều chỉnh trong năm). Riêng đối với dự tóan chi từ nguồn viện trợ thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ quản lý tài chính Nhà nước đối với nguồn viện trợ không hòan lại. - Kiểm tra tính hợp pháp của từng khỏan chi, bảo đảm khỏan chi phải có trong dự tóan ngân sách nhà nước được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc mức chi theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và đã được Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền quyết định chi; - Kiểm tra việc mua sắm, quản lý và xử lý tài sản; việc tổ chức đấu thầu, thẩm định giá đối với những khỏan chi mua sắm, sửa chữa lớn; bảo đảm việc mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản theo đúng các quy định của pháp luật; - Kiểm tra việc hạch tóan, kế tóan các khỏan thu, chi, bảo đảm theo đúng chế độ kế tóan, năm ngân sách, cấp ngân sách và Mục lục Ngân sách nhà nước; - Kiểm tra tính khớp đúng của số liệu trên các chứng từ thu, chi, sổ kế tóan và báo cáo quyết tóan; - Kiểm tra số dư kinh phí được chuyển sang năm sau sử dụng và thanh tóan gồm: Số dư kinh phí đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo quy định tại Thông tư số 101/2005/TT-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ Tài chính và số dư kinh phí đương nhiên được sử dụng và thanh tóan theo chế độ quy định. Đối với số dư kinh phí không được chuyển sang năm sau sử dụng và thanh tóan thì phải thu hồi nộp ngân sách nhà nước; - Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua công tác kiểm tóan, thanh tra, xét duyệt hoặc thẩm định quyết tóan. Kết thúc việc xét duyệt quyết tóan năm, cơ quan có thẩm quyền xét duyệt quyết tóan phải lập biên bản xét duyệt quyết tóan năm để làm căn cứ thông báo quyết tóan năm (lập theo Biểu 03 kèm theo Thông tư này).

b) Khi thực hiện xét duyệt quyết tóan năm, đơn vị dự tóan cấp trên, cơ quan tài chính cùng cấp có quyền: - Yêu cầu đơn vị được xét duyệt giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu cần thiết cho việc xét duyệt quyết tóan; - Xuất tóan các khỏan thu, chi sai chế độ, chi không có trong dự tóan ngân sách được giao; yêu cầu đơn vị được xét duyệt thu hồi nộp ngân sách nhà nước các khỏan chi sai chế độ, số dư kinh phí không được chuyển sang năm sau sử dụng và thanh tóan và các khỏan phải nộp khác theo chế độ quy định; - Yêu cầu đơn vị được xét duyệt điều chỉnh lại số liệu quyết tóan nếu có sai sót và điều chỉnh lại báo cáo quyết tóan theo kết quả đã được xét duyệt; - Đề nghị Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị được xét duyệt mở tài khỏan giao dịch thực hiện hủy bỏ số dư kinh phí chuyển sang năm sau sử dụng và thanh tóan không đúng quy định; - Hòan trả hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền hòan trả đơn vị được xét duyệt các khỏan đã nộp cấp trên hoặc ngân sách nhà nước không đúng quy định; - Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với những Thủ trưởng đơn vị chi sai chế độ, gây thất thóat ngân sách nhà nước.

c) Thông báo xét duyệt quyết tóan năm:

Căn cứ báo cáo quyết tóan của đơn vị được xét duyệt và biên bản xét duyệt quyết tóan năm, cơ quan có thẩm quyền ra thông báo xét duyệt quyết tóan năm gửi đơn vị được xét duyệt (lập theo Biểu 04 kèm theo Thông tư này).

  1. Thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết tóan năm:

a) Nội dung thẩm định quyết tóan năm: - Kiểm tra danh mục báo cáo tài chính và báo cáo quyết tóan năm quy định tại khỏan 1 mục II Thông tư này; nếu thiếu thì đề nghị đơn vị được thẩm định lập và gửi bổ sung ngay cho đủ; - Kiểm tra tính chính xác của số liệu quyết tóan thu phí, lệ phí và các khỏan thu khác được giao quản lý, thu nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật (nếu có); bảo đảm khớp đúng với số liệu quyết tóan của các đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc đã được xét duyệt hoặc thẩm định; - Kiểm tra tính chính xác và pháp lý của dự tóan chi ngân sách được giao, bảo đảm khớp đúng với dự tóan được cấp có thẩm quyền giao về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi (kể cả dự tóan bổ sung, điều chỉnh trong năm). Riêng đối với dự tóan chi từ nguồn viện trợ thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ quản lý tài chính Nhà nước đối với nguồn viện trợ không hòan lại. - Kiểm tra tính chính xác và pháp lý của số liệu quyết tóan so dự tóan ngân sách được giao; bảo đảm khớp đúng với số liệu quyết tóan của các đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc đã được xét duyệt hoặc thẩm định về tổng số và chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước; - Kiểm tra số dư kinh phí được chuyển sang năm sau sử dụng và thanh tóan gồm: Số dư kinh phí đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo quy định tại Thông tư số 101/2005/TT-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ Tài chính và số dư kinh phí đương nhiên được sử dụng và thanh tóan theo chế độ quy định. Đối với số dư kinh phí không được chuyển sang năm sau sử dụng và thanh tóan thì phải thu hồi nộp ngân sách nhà nước; - Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua công tác kiểm tóan, thanh tra, thẩm định quyết tóan năm. Kết thúc việc thẩm định quyết tóan năm, cơ quan có thẩm quyền thẩm định phải lập biên bản thẩm định quyết tóan năm để làm căn cứ thông báo quyết tóan năm (lập theo Biểu 03 kèm theo Thông tư này).

b) Khi thực hiện thẩm định quyết tóan năm, đơn vị dự tóan cấp trên, cơ quan tài chính cùng cấp có quyền: - Đề nghị đơn vị được thẩm định giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu cần thiết cho việc thẩm định quyết tóan; - Đề nghị đơn vị được thẩm định điều chỉnh lại số liệu quyết tóan nếu có sai sót và điều chỉnh lại báo cáo quyết tóan theo kết quả đã được thẩm định; - Đề nghị đơn vị được thẩm định yêu cầu các đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc thu hồi nộp ngân sách nhà nước các khỏan chi sai chế độ, số dư kinh phí không được chuyển sang năm sau sử dụng và thanh tóan và các khỏan phải nộp khác theo chế độ quy định; - Hòan trả hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền hòan trả đơn vị được thẩm định các khỏan đã nộp ngân sách nhà nước không đúng quy định.

c) Thông báo thẩm định quyết tóan năm:

Căn cứ báo cáo quyết tóan của đơn vị được thẩm định và biên bản thẩm định quyết tóan năm, cơ quan có thẩm quyền ra thông báo thẩm định quyết tóan năm gửi đơn vị được thẩm định (lập theo Biểu 04 kèm theo Thông tư này).

  1. Thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết tóan năm đối với quyết tóan ngân sách các cấp chính quyền địa phương:

a) Cơ quan tài chính cấp trên thẩm định quyết tóan năm của ngân sách cấp dưới trực thuộc theo các nội dung sau: - Kiểm tra danh mục báo cáo quyết tóan năm theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 và Thông tư số 101/2005/TT-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ Tài chính và tại các văn bản quy định có liên quan; nếu thiếu thì đề nghị cơ quan tài chính cấp dưới lập và gửi bổ sung ngay cho đủ; - Xem xét, xác định tính chính xác và hợp pháp của số liệu quyết tóan của các khỏan tăng, giảm so dự tóan được giao; - Kiểm tra số quyết tóan thu ngân sách các cấp so với số thu đã nộp ngân sách tại Kho bạc Nhà nước; - Kiểm tra số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới so với số liệu của cơ quan tài chính cấp trên và số liệu hạch tóan qua Kho bạc Nhà nước; - Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua công tác kiểm tóan, thanh tra, thẩm định quyết tóan; - Nhận xét về quyết tóan năm: Thời gian gửi báo cáo quyết tóan cho cơ quan tài chính cấp trên và thời gian gửi báo cáo quyết tóan sau khi Hội đồng nhân dân phê chuẩn, về sử dụng và trích lập Qũy dự trữ tài chính, thuyết minh, giải trình số liệu quyết tóan.

b) Khi thực hiện thẩm định quyết tóan năm của ngân sách cấp dưới trực thuộc, cơ quan tài chính cấp trên có quyền: - Yêu cầu cơ quan tài chính cấp dưới bổ sung thêm những thông tin và số liệu cần thiết cho việc thẩm định quyết tóan; - Yêu cầu cơ quan có trách nhiệm xuất tóan, thu hồi các khỏan chi không đúng chế độ và ra lệnh nộp ngay các khỏan phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định; - Kiến nghị Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp điều chỉnh lại quyết tóan ngân sách cấp dưới nếu có sai sót.

c) Thông báo thẩm định quyết tóan năm:

Căn cứ báo cáo quyết tóan thu, chi của ngân sách cấp dưới đã được Hội đồng nhân dân phê chuẩn, cơ quan tài chính cấp trên thẩm định và ra thông báo quyết tóan năm gửi cơ quan tài chính cấp dưới (lập theo Biểu 05 kèm theo Thông tư này); trường hợp thay đổi số liệu quyết tóan thì gửi Ủy ban nhân dân cấp dưới để trình Hội đồng nhân dân xem xét, phê chuẩn điều chỉnh quyết tóan.

  1. Lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan năm đối với kinh phí ủy quyền:

a) Đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí ủy quyền của ngân sách cấp trên lập báo cáo quyết tóan kinh phí ủy quyền theo quy định tại điểm a khỏan 1 mục II Thông tư này gửi cơ quan tài chính cùng cấp.

b) Cơ quan tài chính nhận kinh phí ủy quyền chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt quyết tóan kinh phí ủy quyền của đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí ủy quyền theo quy định tại khỏan 3 mục II Thông tư này; sau đó tổng hợp, lập báo cáo quyết tóan gửi cơ quan tài chính ủy quyền và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp trên.

c) Cơ quan tài chính ủy quyền chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết tóan kinh phí ủy quyền của cơ quan tài chính nhận ủy quyền theo quy định tại khỏan 4 mục II Thông tư này; sau đó tổng hợp vào quyết tóan chi ngân sách cấp ủy quyền. Trường hợp kinh phí ủy quyền cho cấp dưới được giao trong dự tóan của đơn vị dự tóan cấp I thuộc cấp ngân sách ủy quyền: - Đơn vị dự tóan cấp I thuộc cấp ngân sách ủy quyền tổng hợp và lập báo cáo quyết tóan kinh phí ủy quyền đã được cơ quan tài chính nhận kinh phí ủy quyền xét duyệt chung với phần kinh phí được giao quản lý của đơn vị, gửi cơ quan tài chính cùng cấp (trừ trường hợp có quy định riêng). - Cơ quan tài chính ủy quyền thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết tóan kinh phí ủy quyền chung với phần kinh phí được giao quản lý cho đơn vị dự tóan cấp I theo quy định tại khỏan 4 mục II Thông tư này. Riêng đối với kinh phí ủy quyền thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng thực hiện theo hướng dẫn riêng của liên Bộ Tài chính - Lao động- Thương binh và Xã hội.

  1. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan năm:

a) Trách nhiệm của đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí ngân sách: - Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của chứng từ kế tóan; - Thực hiện nghiêm chỉnh các kiến nghị của đơn vị dự tóan cấp trên hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điều chỉnh số liệu, sổ kế tóan, xuất tóan, thu hồi nộp ngân sách nhà nước theo đúng chế độ và thời hạn quy định; - Khi nhận được thông báo xét duyệt quyết tóan hoặc thông báo điều chỉnh quyết tóan năm của đơn vị dự tóan cấp trên (trường hợp trực thuộc đơn vị dự tóan cấp trên), hoặc thông báo xét duyệt quyết tóan năm của cơ quan tài chính cùng cấp, trong phạm vi 10 ngày làm việc phải thực hiện xong những kiến nghị trong thông báo xét duyệt hoặc điều chỉnh quyết tóan năm. Trường hợp số liệu thông báo xét duyệt quyết tóan của cơ quan có thẩm quyền khác với số liệu quyết tóan của đơn vị trực tiếp sử dụng ngân sách: + Trường hợp là thông báo xét duyệt quyết tóan của đơn vị dự tóan cấp II: Nếu đơn vị có ý kiến không thống nhất với thông báo quyết tóan của đơn vị dự tóan cấp II thì phải có văn bản gửi đơn vị dự tóan cấp I để xem xét, quyết định. + Trường hợp là thông báo xét duyệt quyết tóan của đơn vị dự tóan cấp I: Nếu đơn vị có ý kiến không thống nhất với thông báo quyết tóan của đơn vị dự tóan cấp I thì phải có văn bản gửi cơ quan tài chính (cùng cấp với đơn vị dự tóan cấp I) để xem xét, quyết định. + Trường hợp là thông báo xét duyệt quyết tóan của cơ quan tài chính cùng cấp: Nếu đơn vị có ý kiến không thống nhất với thông báo quyết tóan của cơ quan tài chính thì phải trình Ủy ban nhân dân cùng cấp (đối với đơn vị dự tóan thuộc cấp chính quyền địa phương) hoặc trình Thủ tướng Chính phủ (đối với đơn vị dự tóan thuộc trung ương) để xem xét, quyết định. Trong khi chờ ý kiến quyết định của cấp có thẩm quyền, đơn vị dự tóan trực tiếp sử dụng ngân sách nhà nước phải chấp hành theo thông báo xét duyệt quyết tóan của cơ quan có thẩm quyền.

b) Trách nhiệm của đơn vị dự tóan cấp II: - Chịu trách nhiệm về kết quả xét duyệt và thông báo quyết tóan năm đối với các đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc. - Khi nhận được thông báo xét duyệt quyết tóan hoặc thông báo điều chỉnh quyết tóan năm của đơn vị dự tóan cấp I, trong phạm vi 10 ngày làm việc phải thực hiện xong những kiến nghị trong thông báo xét duyệt hoặc điều chỉnh quyết tóan năm và điều chỉnh thông báo xét duyệt quyết tóan cho các đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc. Trường hợp đơn vị dự tóan cấp II có ý kiến không thống nhất với thông báo xét duyệt quyết tóan của đơn vị dự tóan cấp I thì phải có văn bản gửi cơ quan tài chính (cùng cấp với đơn vị dự tóan cấp I) để xem xét, quyết định. Trong khi chờ ý kiến quyết định của cơ quan tài chính, đơn vị dự tóan cấp II phải chấp hành theo thông báo xét duyệt quyết tóan của đơn vị dự tóan cấp I.

c) Trách nhiệm của đơn vị dự tóan cấp I: - Hướng dẫn các đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc thực hiện đúng các quy định về xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan năm; đồng thời tổng hợp, lập và gửi báo cáo quyết tóan năm theo đúng thời hạn quy định; - Chịu trách nhiệm về kết quả xét duyệt hoặc thẩm định và thông báo quyết tóan năm đối với các đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc; - Khi nhận được thông báo thẩm định quyết tóan năm của cơ quan tài chính cùng cấp, trong phạm vi 10 ngày làm việc phải thực hiện xong những kiến nghị trong thông báo thẩm định quyết tóan năm và điều chỉnh thông báo xét duyệt quyết tóan năm cho các đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc; Trường hợp số liệu thông báo thẩm định quyết tóan của cơ quan tài chính khác với số liệu quyết tóan của đơn vị dự tóan cấp I; nếu đơn vị dự tóan cấp I có ý kiến không thống nhất với thông báo thẩm định quyết tóan năm của cơ quan tài chính thì phải trình Ủy ban nhân dân cùng cấp (nếu là đơn vị dự tóan thuộc cấp chính quyền địa phương) hoặc trình Thủ tướng Chính phủ (nếu là đơn vị dự tóan thuộc trung ương) để xem xét, quyết định. Trong khi chờ ý kiến quyết định của Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc Thủ tướng Chính phủ, đơn vị dự tóan cấp I phải chấp hành theo thông báo thẩm định quyết tóan của cơ quan tài chính cùng cấp.

d) Trách nhiệm của cơ quan tài chính các cấp: - Khi nhận được báo cáo quyết tóan năm của đơn vị dự tóan cùng cấp, hoặc của ngân sách cấp dưới trực thuộc có đầy đủ các mẫu biểu quyết tóan theo quy định, trong phạm vi tối đa 30 ngày phải hòan thành việc xét duyệt, hoặc thẩm định và thông báo quyết tóan năm; - Chịu trách nhiệm về kết quả xét duyệt, hoặc thẩm định và thông báo quyết tóan năm đối với các đơn vị liên quan; - Trong thời gian xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan năm đối với các đơn vị dự tóan cùng cấp, cơ quan tài chính các cấp không xem xét giải quyết việc chuyển số dư kinh phí sang năm sau sử dụng và thanh tóan, trừ các trường hợp còn đang trong thời gian chỉnh lý quyết tóan theo quy định.

đ) Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước: - Chịu trách nhiệm về các điều kiện chi trả, thanh tóan đối với các khỏan chi ngân sách nhà nước của đơn vị dự tóan đã được Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm sóat trong quá trình cấp phát thanh tóan theo chế độ quy định; - Xác nhận và chịu trách nhiệm về việc xác nhận tình hình sử dụng dự tóan, tạm ứng và thanh tóan tạm ứng kinh phí ngân sách cho các đơn vị dự tóan theo quy định; - Tạm dừng thanh tóan theo yêu cầu của cơ quan tài chính (bằng văn bản) đối với các đơn vị dự tóan không gửi báo cáo quyết tóan năm đúng thời gian quy định cho đến khi nhận được quyết tóan năm, trừ các khỏan: lương, phụ cấp lương, trợ cấp, học bổng và một số khỏan chi cấp thiết để đảm bảo họat động của bộ máy, không bao gồm các khỏan chi mua sắm trang thiết bị, sửa chữa. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 10/2004/TT-BTC ngày 19/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và ngân sách các cấp. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Hòang Anh Tuấn

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-01-2007-tt-btc-huong-dan-xet-duyet-tham-dinh-va-thong-bao-quyet-toan-nam-doi-voi-cac-co-quan-hanh-chinh-don-vi-su-nghiep-to-chuc-duoc-ngan-sach-nha-nuoc-ho-tro-va-ngan-sach-cac-cap--14475.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan