Thông tư số 10/2004/TT-BTChướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và ngân sách các cấp
- Số hiệu
- 10/2004/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 19/02/2004
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
THÔNG TƯ Hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và ngân sách các cấp
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Để việc lập báo cáo quyết tóan, xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và ngân sách các cấp được thống nhất, Bộ Tài chính hướng dẫn công tác quyết tóan, xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và ngân sách các cấp như sau: I. QUI ĐỊNH CHUNG 1- Đối tượng thực hiện : Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau: 1.1 Cơ quan hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp; các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là đơn vị dự tóan); Ngân sách các cấp chính quyền địa phương; 1.3 Cơ quan tài chính các cấp.
-
Các đơn vị quy định tại điểm 1 nêu trên theo nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan năm theo qui định tại Thông tư này và các văn bản qui định có liên quan. II. QUI ĐỊNH CỤ THỂ 1- Về lập và gửi báo cáo quyết tóan năm: 1.1 Đối với đơn vị dự tóan ngân sách các cấp: - Đơn vị dự tóan ngân sách các cấp khi lập báo cáo quyết tóan ngân sách phải bảo đảm số liệu chính xác, trung thực, đầy đủ. Nội dung báo cáo quyết tóan ngân sách phải theo đúng các nội dung ghi trong dự tóan được giao (hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép) và chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước. Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ; chịu trách nhiệm về những khỏan thu, chi, hạch tóan, quyết tóan sai chế độ. Báo cáo quyết tóan năm của các đơn vị sử dụng ngân sách phải có xác nhận của kho bạc Nhà nước cùng cấp về tổng số và chi tiết. Ngòai báo cáo quyết tóan năm đơn vị phải gửi kèm: Bảng cân đối tài khỏan đến cuối ngày 31/12 và bảng cân đối tài khỏan sau khi kết thúc thời gian chỉnh lý quyết tóan; Báo cáo thuyết minh quyết tóan năm giải trình rõ nguyên nhân đạt, không đạt hoặc vượt dự tóan được giao theo từng chỉ tiêu và những kiến nghị (nếu có). Báo cáo thuyết minh chi tiết số kinh phí chưa quyết tóan chuyển năm sau. Báo cáo thuyết minh tình hình thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm trong năm. Đơn vị dự tóan ngân sách các cấp lập và gửi báo cáo quyết tóan ngân sách năm theo trình tự sau: Đơn vị dự tóan cấp III tổ chức, thực hiện công tác kế tóan và lập báo cáo quyết tóan năm của đơn vị mình và đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (nếu có) theo chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp gửi đơn vị dự tóan cấp II hoặc cấp I (trường hợp trực thuộc đơn vị dự tóan cấp I). Đơn vị dự tóan cấp II tổng hợp và lập báo cáo quyết tóan năm bao gồm báo cáo quyết tóan của đơn vị mình và báo cáo quyết tóan của các đơn vị dự tóan trực thuộc đã được xét duyệt (theo biểu số 1, 2, 3, 4 kèm theo) gửi đơn vị dự tóan cấp I. Thời hạn gửi báo cáo quyết tóan của đơn vị dự tóan cấp II, cấp III do đơn vị cấp I quy định, nhưng phải bảo đảm thời hạn để đơn vị dự tóan cấp I gửi báo cáo quyết tóan với cơ quan tài chính theo quy định. Đơn vị dự tóan cấp I thuộc ngân sách trung ương tổng hợp và lập báo cáo quyết tóan năm bao gồm báo cáo quyết tóan của đơn vị mình và báo cáo quyết tóan của các đơn vị trực thuộc đã được xét duyệt (theo biểu số 1, 2, 3, 4 kèm theo) gửi Bộ Tài chính chậm nhất trước ngày 1 tháng 10 năm sau kèm theo các bản thông báo xét duyệt quyết tóan đối với đơn vị trực thuộc. Báo cáo quyết tóan đơn vị dự tóan cấp I của trung ương gửi về Bộ Tài chính 02 bản kèm theo đĩa mềm. Đối với các đơn vị dự tóan thuộc ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể để bảo đảm thời hạn gửi báo cáo quyết tóan của ngân sách địa phương theo qui định tại Điều 67 của Luật Ngân sách nhà nước. 1.2 Đối với kinh phí ủy quyền: Đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí ủy quyền của ngân sách cấp trên phải lập báo cáo quyết tóan năm theo quy định gửi cơ quan tài chính nhận ủy quyền và cơ quan quản lý chuyên ngành đồng cấp. Cơ quan tài chính nhận kinh phí ủy quyền chịu trách nhiệm tổng hợp quyết tóan của các đơn vị sử dụng kinh phí ủy quyền đã được xét duyệt gửi cơ quan tài chính ủy quyền và các cơ quan có liên quan theo qui định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước. 1.3 Đối với ngân sách các cấp chính quyền địa phương: Việc lập và gửi báo cáo quyết tóan thực hiện theo qui định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước. Báo cáo quyết tóan thu, chi ngân sách địa phương của Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi về Bộ Tài chính đồng thời gửi đĩa mềm kèm theo. 1.4 Đối với kho bạc Nhà nước: Báo cáo quyết tóan năm của các đơn vị, của ngân sách các cấp chính quyền địa phương gửi các cấp có thẩm quyền để thẩm định, phê duyệt phải có xác nhận của Kho bạc nhà nước (nơi đơn vị mở tài khỏan) về tổng số kinh phí thực rút (gồm cả số rút tạm ứng và số đã được Kho bạc nhà nước thanh tóan) khớp đúng về tổng số và chi tiết chương, lọai, khỏan, mục theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. 2 - Nội dung xét duyệt quyết tóan năm: 2.1 Nội dung xét duyệt quyết tóan: a/ Đối với cơ quan hành chính (bao gồm cả cơ quan hành chính Nhà nước thực hiện khóan biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Quyết định số 192/2001/QĐ-TTg ngày 17/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ); các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước; ngân sách các cấp chính quyền địa phương, nội dung xét duyệt quyết tóan như sau: Xét duyệt từng khỏan thu về phí, lệ phí theo quy định tại các Luật, pháp lệnh phí, lệ phí và các thu khác (nếu có) theo qui định. Xét duyệt từng khỏan chi, bao gồm chi về phí, lệ phí; chi từ nguồn ngân sách ngân sách Nhà nước; chi từ nguồn kinh phí do tiết kiệm chi tiêu; chi từ nguồn khác. Các khỏan chi phải bảo đảm các điều kiện sau: Đã có trong dự tóan ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyền giao (bao gồm cả số bổ sung, số giảm trong năm). Đúng theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Được Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi. Kiểm tra việc mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản của đơn vị: bảo đảm việc mua sắm, quản lý , sử dụng tài sản theo đúng quy định. Kiểm tra việc hạch tóan các khỏan thu, chi bảo đảm theo đúng chế độ kế tóan, mục lục ngân sách nhà nước, đúng niên độ ngân sách. Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ thu, chi. Số liệu trên sổ sách kế tóan và báo cáo quyết tóan phải khớp với chứng từ và số liệu của Kho bạc Nhà nước. Những trường hợp chi sai chế độ, chi vượt tiêu chuẩn, định mức, phải xuất tóan, thu hồi nộp cho ngân sách nhà nước. b/ Đối với đơn vị sự nghiệp (bao gồm cả đơn vị sự nghiệp đã được giao tự chủ tài chính), nội dung xét duyệt quyết tóan như sau: Xét duyệt từng khỏan thu về học phí, viện phí, phí và lệ phí, thu từ họat động sản xuất, cung ứng dịch vụ và các khỏan thu khác (nếu có) phát sinh tại đơn vị; bảo đảm các khỏan thu phải đúng theo quy định tại các Luật, pháp lệnh thuế, pháp lệnh phí, lệ phí và các qui định của cơ quan có thẩm quyền. Xét duyệt từng khỏan chi. bao gồm chi về học phí, viện phí, phí, lệ phí; chi từ nguồn ngân sách ngân sách Nhà nước; chi do tiết kiệm kinh phí thường xuyên; chi họat động sản xuất, cung ứng dịch vụ và chi từ nguồn khác. Các khỏan chi phải bảo đảm các điều kiện sau: Đã có trong dự tóan ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyền giao (bao gồm cả số bổ sung trong năm, số giảm trong năm). Bảo đảm chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền quy định. Được Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi. Đối với đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện tự chủ tài chính theo qui định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu căn cứ vào qui chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và các qui định của Bộ Tài chính để kiểm tra xem xét. Trường hợp đơn vị chưa xây dựng được qui chế chi tiêu nội bộ thì thực hiện theo qui định hiện hành. Kiểm tra việc mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản của đơn vị: bảo đảm việc mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản theo đúng quy định. Kiểm tra việc hạch tóan các khỏan thu, chi bảo đảm theo đúng chế độ kế tóan, mục lục ngân sách nhà nước, đúng niên độ ngân sách. Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ thu, chi. Số liệu trên sổ sách kế tóan và báo cáo quyết tóan phải khớp với chứng từ và với số liệu của Kho bạc Nhà nước. Những trường hợp chi sai chế độ, chi vượt tiêu chuẩn, định mức phải xuất tóan, thu hồi nộp cho ngân sách nhà nước.
-
Nội dung thẩm định quyết tóan: Kiểm tra tính đầy đủ và khớp đúng giữa các số liệu quyết tóan theo quy định, bảo đảm khớp đúng giữa số liệu quyết tóan của đơn vị dự tóan cấp I với thông báo duyệt quyết tóan của cơ quan, đơn vị trực thuộc và xác nhận số liệu của Kho bạc Nhà nước.
-
Thẩm quyền xét duyệt, thẩm định và thông báo xét duyệt, thẩm định quyết tóan: 4.1. Đối với đơn vị dự tóan: Đơn vị dự tóan cấp trên có trách nhiệm xét duyệt quyết tóan và thông báo kết quả xét duyệt quyết tóan đối với đơn vị dự tóan cấp dưới trực thuộc đơn vị mình theo biểu số 5, số 6 kèm theo. Trước khi kiểm tra, xét duyệt báo cáo quyết tóan đối với đơn vị dự tóan cấp dưới, thủ trưởng đơn vị dự tóan cấp trên có trách nhiệm thông báo kế họach kiểm tra cho các đơn vị cấp dưới, đồng thời báo cáo cơ quan tài chính đồng cấp biết để phối hợp thực hiện. Sau khi kiểm tra, xét duyệt báo cáo quyết tóan đối với đơn vị dự tóan cấp dưới, thủ trưởng đơn vị dự tóan cấp trên có trách nhiệm thông báo kết quả xét duyệt quyết tóan cho đơn vị dự tóan cấp dưới. Trong phạm vi 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo xét duyệt quyết tóan, đơn vị dự tóan cấp dưới phải thực hiện xong những yêu cầu trong thông báo xét duyệt quyết tóan. Trường hợp đơn vị dự tóan cấp dưới có ý kiến không thống nhất với thông báo xét duyệt quyết tóan của đơn vị dự tóan cấp trên thì phải có văn bản gửi đơn vị dự tóan cấp trên nữa để xem xét và quyết định. Trường hợp đơn vị dự tóan cấp II có ý kiến không thống nhất với thông báo xét duyệt quyết tóan của thủ trưởng đơn vị dự tóan cấp I thì phải có văn bản gửi cơ quan tài chính (đồng cấp với đơn vị dự tóan cấp I) để xem xét và quyết định. Trong khi chờ ý kiến quyết định của các cấp có thẩm quyền thì đơn vị dự tóan cấp dưới phải chấp hành theo thông báo xét duyệt quyết tóan của đơn vị dự tóan cấp trên. 4.2 Đối với cơ quan tài chính các cấp: Cơ quan tài chính có trách nhiệm thẩm định và thông báo thẩm định quyết tóan năm đối với đơn vị dự tóan cấp I hoặc xét duyệt và thông báo xét duyệt quyết tóan năm đối với đơn vị dự tóan cấp I trong trường hợp đơn vị dự tóan cấp I đồng thời là đơn vị thụ hưởng ngân sách (đơn vị dự tóan cấp III) thuộc ngân sách cấp mình theo biểu số 5, số 6, số 7 kèm theo. Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định và thông báo thẩm định quyết tóan năm trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo quyết tóan. Cơ quan tài chính các cấp chính quyền địa phương có trách nhiệm thẩm định và thông báo thẩm định quyết tóan năm trong phạm vi thời gian do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định, nhưng phải đảm bảo thời gian quyết tóan để Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn quyết tóan ngân sách địa phương chậm nhất 12 tháng sau khi năm ngân sách kết thúc; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh qui định thời hạn phê chuẩn quyết tóan ngân sách của Hội đồng nhân dân cấp dưới nhưng chậm nhất không quá 6 tháng sau khi năm ngân sách kết thúc. Trong phạm vi 10 ngày làm việc kể từ khi đơn vị dự tóan cấp I nhận được thông báo thẩm định quyết tóan năm của cơ quan tài chính, đơn vị dự tóan cấp I phải thực hiện xong những yêu cầu trong thông báo thẩm định quyết tóan của cơ quan tài chính. Trường hợp đơn vị dự tóan cấp I có ý kiến không thống nhất với thông báo thẩm định quyết tóan của cơ quan tài chính thì phải trình Ủy ban nhân dân đồng cấp (nếu là đơn vị dự tóan thuộc cấp chính quyền địa phương) hoặc trình Thủ tướng Chính phủ (nếu là đơn vị dự tóan thuộc trung ương) để xem xét và quyết định. Trong khi chờ ý kiến quyết định của Ủy ban nhân dân đồng cấp hoặc Thủ tướng Chính phủ thì mọi quyết định của cơ quan tài chính phải được thi hành. Trường hợp số liệu thông báo thẩm định quyết tóan của cơ quan Tài chính khác với số liệu quyết tóan của đơn vị dự tóan cấp I thì đơn vị dự tóan cấp I trong phạm vi 10 ngày làm việc phải thực hiện điều chỉnh quyết tóan của đơn vị mình cho phù hợp với số liệu thông báo thẩm định quyết tóan của cơ quan Tài chính và điều chỉnh thông báo duyệt quyết tóan cho các đơn vị cấp II liên quan; đơn vị dự tóan cấp II khi nhận được thông báo điều chỉnh quyết tóan của đơn vị dự tóan cấp I trong phạm vi 10 ngày phải thực hiện điều chỉnh quyết tóan của đơn vị mình và thông báo điều chỉnh quyết tóan cho các đơn vị dự tóan cấp III liên quan. Đơn vị dự tóan cấp III khi nhận được thông báo điều chỉnh quyết tóan của đơn vị dự tóan cấp trên trong phạm vi 10 ngày làm việc phải thực hiện điều chỉnh quyết tóan đơn vị mình cho phù hợp. 4.3. Về thẩm định quyết tóan kinh phí ủy quyền: Cơ quan tài chính nhận kinh phí ủy quyền chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp xét duyệt báo cáo quyết tóan kinh phí ủy quyền của đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí ủy quyền và tổng hợp, lập báo cáo quyết tóan kinh phí ủy quyền gửi cơ quan tài chính ủy quyền và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp trên. Cơ quan tài chính ủy quyền chủ trì phối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp thẩm tra, xem xét và thông báo kết quả thẩm tra quyết tóan kinh phí ủy quyền của cơ quan tài chính nhận ủy quyền, đồng thời tổng hợp vào quyết tóan chi ngân sách cấp ủy quyền. 4.4 Đối với ngân sách các cấp chính quyền địa phương: Cơ quan tài chính các cấp thẩm định và thông báo thẩm định quyết tóan thu, chi của ngân sách cấp dưới theo biểu mẫu số 8 kèm theo Thông tư này. III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo, áp dụng thực hiện cho công tác xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết tóan năm 2004 trở đi và thay thế Thông tư số 21/2000/TT -BTC ngày 16 tháng 3 năm 2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thông báo quyết tóan năm đối với các đơn vị hành chính, sự nghiệp. Riêng đối với việc xét duyệt, thông báo quyết tóan năm 2003 đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 21/2000/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2000 của Bộ Tài chính./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-10-2004-tt-btc-huong-dan-xet-duyet-tham-dinh-va-thong-bao-quyet-toan-nam-doi-voi-cac-co-quan-hanh-chinh-don-vi-su-nghiep-va-ngan-sach-cac-cap--19952.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020