Quyết định số 116/2007/QĐ-TTgPhê duyệt Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản đến năm 2015, định hướng đến năm 2020

Số hiệu
116/2007/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
23/07/2007
Lĩnh vực
Tài nguyên khoáng sản, địa chất

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 116/2007/QĐ-TTg

Ngày 23 tháng 7 năm 2007 QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Phê duyệt Quy họach điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật khóang sản ngày 20 tháng 03 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khóang sản ngày 14 tháng 06 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khóang sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khóang sản; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy họach điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:

  1. Quan điểm:

a) Điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản là việc đánh giá tiềm năng tài nguyên khóang sản trên cơ sở điều tra cơ bản địa chất theo quy họach, kế họach được Nhà nước giao phù hợp với chiến lược, quy họach, kế họach phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, làm căn cứ khoa học cho việc định hướng các họat động khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khóang sản;

b) Công tác điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản cần được thực hiện đi trước một bước và phải tiến hành đồng thời với điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất môi trường, địa chất tai biến, địa chất khóang sản biển, nghiên cứu các chuyên đề về địa chất và khóang sản trên tòan lãnh thổ và lãnh hải; ưu tiên thực hiện ở các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

c) Tài nguyên khóang sản thuộc sở hữu tòan dân, do Nhà nước thống nhất quản lý, cần được đầu tư điều tra, phát hiện và đánh giá tiềm năng khóang sản ở trên mặt, dưới sâu theo từng lọai khóang sản hoặc nhóm khóang sản; đồng thời, phải có chính sách, biện pháp bảo vệ, sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm và lâu dài.

  1. Mục tiêu:

a) Lập bản đồ địa chất và điều tra khóang sản tỷ lệ 1/50.000 đạt 90% diện tích phần đất liền và tỷ lệ 1/500.000 ở phần lãnh hải đến độ sâu 100m nước, tỷ lệ 1/50.000 đến 1/100.000 một phần diện tích biển đới ven bờ đến độ sâu 30 m nước nhằm làm rõ hơn về cấu trúc địa chất, mức độ phân bố khóang sản và khoanh định các diện tích có triển vọng về khóang sản làm cơ sở cho việc quy họach phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;

b) Điều tra, đánh giá tiềm năng các lọai khóang sản, trọng tâm là sắt, titan, đồng, chì - kẽm, quặng phóng xạ, kaolin, felspat, khóang chất công nghiệp, đá ốp lát và than làm cơ sở quy họach thăm dò, phát hiện các mỏ mới, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững ngành công nghiệp khai khóang;

c) Tăng cường năng lực, trình độ, đổi mới thiết bị, công nghệ tiên tiến, có độ chính xác cao, đáp ứng các yêu cầu về phân tích mẫu địa chất, khóang sản; củng cố và xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu thống nhất về địa chất khóang sản trên phạm vi cả nước.

  1. Nhiệm vụ:

a) Lập các bản đồ địa chất và điều tra khóang sản: - Giai đọan đến năm 2015: Lập bản đồ địa chất và điều tra khóang sản tỷ lệ 1/50.000 tại 35 vùng trên đất liền thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và Nam Bộ với diện tích khỏang 75.624 km2; trong đó, có 10 vùng đã triển khai trước năm 2006. Điều tra địa chất, khóang sản, địa chất môi trường, địa động lực, tai biến địa chất, trong đó chú trọng vùng ven bờ ở tỷ lệ 1/50.000 - 1/100.000 đến độ sâu 30 m nước, diện tích khỏang 33.000 km2. Điều tra địa chất, khóang sản, địa chất môi trường, địa động lực, tai biến địa chất; trong đó chú trọng vùng ven bờ ở tỷ lệ 1/500.000 đến độ sâu 100 m nước, diện tích khỏang 266.000 km2. Bay đo từ - xạ phổ gamma tỷ lệ 1/50.000 - 1/25.000, đánh giá đặc điểm cấu trúc địa chất và khóang sản vùng Nam Pleiku (Kon Tum, Gia Lai), Đak Glei - Khâm Đức (Quảng Nam, Kon Tum), diện tích khỏang 11.600 km2. - Giai đọan sau 2015: Lập bản đồ địa chất và điều tra khóang sản tỷ lệ 1/50.000 tại 16 vùng trên đất liền thuộc các tỉnh Tây Nguyên, vùng trung du miền núi phía Bắc và đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ với diện tích khỏang 38.960 km2. Bay đo từ - xạ phổ gamma tỷ lệ 1/50.000 - 1/25.000 vùng Bắc Kạn - Tuyên Quang, diện tích khỏang 6.200 km2; bay đo điện từ tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000 vùng Tú Lệ (Yên Bái, Sơn La) và Tuyên Quang, Bắc Kạn trên diện tích khỏang 10.000 km2. Điều tra địa chất, khóang sản, địa chất môi trường, địa động lực, tai biến địa chất vùng quần đảo Trường Sa tỷ lệ 1/500.000. Trong quá trình lập bản đồ địa chất và điều tra khóang sản giai đọan đến năm 2020, đồng thời tiến hành công tác nghiên cứu các chuyên đề về thạch luận, địa tầng và kiến tạo các đới cấu trúc, về mô hình tạo quặng các kiểu mỏ khóang sản và dự báo diện tích triển vọng trên mặt và dưới sâu.

b) Điều tra, đánh giá tiềm năng tài nguyên khóang sản: - Giai đọan đến năm 2015: Điều tra, đánh giá trên 62 khu vực thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc, Trung Trung Bộ và Tây Nguyên nhằm phát hiện 40 - 45 khu vực có tiềm năng khóang sản về than, sắt, đồng, chì - kẽm, đá ốp lát và các khóang chất công nghiệp, có khả năng trở thành mỏ. - Giai đọan sau 2015: Điều tra, đánh giá trên 15 khu vực thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc, Trung Trung Bộ và Tây Nguyên nhằm phát hiện 10 khu vực có triển vọng về khóang sản thiếc, chì - kẽm, đồng, than nâu. Danh mục các diện tích lập bản đồ địa chất, điều tra, đánh giá khóang sản được thể hiện tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết định này.

c) Tăng cường năng lực, trình độ, đổi mới thiết bị, công nghệ tiên tiến có độ chính xác cao, đáp ứng yêu cầu phân tích thí nghiệm mẫu địa chất, khóang sản: - Xây dựng hai Trung tâm phân tích thí nghiệm địa chất tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có thiết bị tiên tiến, đủ năng lực để gia công và phân tích, xác định chính xác các lọai mẫu địa chất và khóang sản; - Kiện tòan và xây dựng các đơn vị điều tra địa chất tinh gọn, có năng lực, trình độ chuyên môn cao, có trang thiết bị điều tra và xử lý tài liệu hiện đại.

d) Xây dựng cơ sở hệ thống dữ liệu thông tin về địa chất, khóang sản: Đến năm 2015, hòan thành việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin thống nhất trên phạm vi cả nước về địa chất và khóang sản. Xây dựng Trung tâm Thông tin lưu trữ địa chất có đủ cơ sở vật chất, thiết bị hiện đại, đáp ứng nhu cầu tổng hợp, xử lý và cung cấp thông tin kịp thời, thuận lợi. Củng cố và xây dựng mở rộng Bảo tàng Địa chất, lưu giữ, bảo quản hệ thống phong phú các mẫu vật địa chất, khóang sản và các thông tin liên quan, đáp ứng nhu cầu phục vụ công tác quản lý, sản xuất và nhu cầu của cộng đồng xã hội.

  1. Giải pháp:

a) Tập trung đầu tư nghiên cứu, lựa chọn các phương pháp, thiết bị tiên tiến, hiện đại có độ chính xác cao, sử dụng có hiệu quả trong công tác điều tra địa chất, khóang sản và phân tích thí nghiệm các lọai mẫu vật;

b) Hòan thiện, đổi mới chính sách, cơ chế quản lý, cấp phát, quyết tóan kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các họat động điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản phù hợp với Luật ngân sách và tình hình thực tế hiện nay;

c) Đổi mới, hòan thiện các quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản phù hợp với trình độ phát triển và năng lực công nghệ tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới;

d) Tăng cường hợp tác quốc tế trong công tác điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản và dự báo khóang sản đối với các cấu trúc sâu có tiềm năng khóang sản; nghiên cứu, hợp tác tiếp cận các thành tựu khoa học địa chất của các nước, đẩy mạnh ứng dụng các phương pháp, thiết bị, công nghệ tiên tiến trong công tác điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản.

  1. Vốn đầu tư: - Vốn đầu tư cho công tác điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản đến năm 2020 khỏang 2.400 tỷ đồng và nâng cao năng lực thiết bị khỏang 250 tỷ đồng. Nguồn vốn đầu tư chủ yếu từ ngân sách nhà nước. Kinh phí cho từng dự án cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định và theo dự tóan ngân sách nhà nước được giao. - Các nguồn vốn do tổ chức, cá nhân nước ngòai hợp tác với Việt Nam.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

  1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và các địa phương tổ chức thực hiện Quy họach này.

  2. Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư cân đối vốn ngân sách để thực hiện Quy họach này.

  3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi, bảo đảm cho việc triển khai công tác điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản theo quy họach trên phạm vi quản lý hành chính của tỉnh, thành phố; sử dụng có hiệu quả các kết quả điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khóang sản để quy họach phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Nguyễn Tấn Dũng

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-116-2007-qd-ttg-phe-duyet-quy-hoach-dieu-tra-co-ban-dia-chat-ve-tai-nguyen-khoang-san-den-nam-2015-dinh-huong-den-nam-2020--13773.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan