Quyết định số 41/2008/QĐ-BCTPhê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, fluofit, bentonit, diatomit và talc) đến năm 2015, có xét đến năm 2025
- Số hiệu
- 41/2008/QĐ-BCT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công Thương
- Ngày ban hành
- 17/11/2008
- Lĩnh vực
- Tài nguyên khoáng sản, địa chất
Toàn văn
BỘ CÔNG THƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 41/2008/QĐ-BCT
Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2008
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt quy họach phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khóang chất công nghiệp (Serpentin, Barit, Grafit, Fluorit, Bentonit, Diatomit Và Talc) đến năm 2015, có xét đến năm 2025 ________________ BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Khóang sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khóang sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị quyết số 59/2007/NQ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp xử lý những vướng mắc trong họat động đầu tư xây dựng và cải cách một số thủ tục hành chính đôí với doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khóang sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khóang sản; Thực hiện ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 3174/VPCP-CN ngày 11 tháng 6 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ về việc giao Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) phê duyệt Quy họach phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khóang chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc) đến năm 2015, có xét đến năm 2025; Xét Tờ trình số 275/VMK-B1 ngày 27 tháng 6 năm 2008 của Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ-Luyện Kim; Xét đề nghị của các Vụ trưởng Vụ: Kế họach và Công nghiệp nặng, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy họach phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khóang chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc) đến năm 2015, có xét đến năm 2025 với các nội dung chính sau: I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN - Phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khóang sản nhóm khóang chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc) phù hợp với quy họach phát triển công nghiệp Việt Nam, quy họach phát triển kinh tế-xã hội của các địa phương, bảo đảm hài hòa lợi ích quốc gia và địa phương, phù hợp với yêu cầu củng cố an ninh quốc phòng, bảo vệ các công trình văn hóa có giá trị và bảo vệ môi trường sinh thái tại các địa bàn có khóang sản; - Phát triển ngành công nghiệp khai thác, chế biến khóang sản nhóm khóang chất công nghiệp ổn định và bền vững, với công nghệ tiến bộ, bảo đảm an tòan, có hiệu quả kinh tế nhằm khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên của đất nước; - Thực hiện các dự án thăm dò để có đủ trữ lượng tin cậy phục vụ cho việc lập và thực hiện các dự án khai thác và chế biến khóang sản nhóm khóang chất công nghiệp trong giai đọan quy họach; - Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khóang sản nhóm khóang chất công nghiệp trên cơ sở lợi thế về tài nguyên, phát huy nội lực là chính, nhằm phục vụ trước hết nhu cầu của nền kinh tế, chỉ xuất khẩu những sản phẩm đã qua chế biến và trong nước không sử dụng hết. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN - Tập trung thăm dò các mỏ khóang sản nhóm khóang chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc) đã được điều tra, đánh giá để đáp ứng đủ trữ lượng tin cậy cho nhu cầu khai thác và chế biến trong giai đọan quy họach; - Đáp ứng đủ nhu cầu trong nước và có một phần xuất khẩu hợp lý các lọai khóang sản nhóm khóang chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc). - Thu hồi tối đa tài nguyên trong khai thác và chế biến thông qua việc áp dụng công nghệ tiến bộ. Đảm bảo hiệu quả kinh tế việc khai thác và bảo vệ môi trường sinh thái tại các địa bàn họat động khóang sản; - Đẩy mạnh việc đầu tư đồng bộ các cơ sở chế biến sâu các lọai khóang sản nhóm khóang chất công nghiệp với công nghệ tiến bộ. Dự kiến sản lượng quặng thương phẩm như sau: Chủng lọai Đơn vị Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020 Năm 2025 Serpentin ngàn tấn/năm 300 500 600 600 Barit ngàn tấn/năm 250 350 400 500 Grafit ngàn tấn/năm 2025 30 35 Fluorit ngàn tấn/năm 200 220 235 250 Bentonit ngàn tấn/năm 80 125 175 250 Diatomit ngàn tấn/năm 200 260 500 600 Talc ngàn tấn/năm 40 80 150 200 III. DỰ BÁO NHU CẦU SERPENTIN, BARIT, GRAFIT, FLUORIT, BENTONIT, DIATOMIT VÀ TALC Dự báo nhu cầu về quặng thương phẩm (đã chế biến) nhóm khóang chất công nghiệp như sau: Chủng lọai Đơn vị Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020 Năm 2025 Serpentin ngàn tấn/năm 300 500 600 600 Barit ngàn tấn/năm 250 350 400 500 Grafit ngàn tấn/năm 2025 30 35 Fluorit ngàn tấn/năm 200 220 235 250 Bentonit ngàn tấn/năm 80 125 175 250 Diatomit ngàn tấn/năm 215 315 500 600 Talc ngàn tấn/năm 40 80 150 200 Ghi chú: Nhu cầu tính cả cho xuất, nhập khẩu. IV. QUY HỌACH THĂM DÒ
-
Thăm dò quặng serpentin Trữ lượng quặng serpentin đã xác định và dự báo khỏang 37 triệu tấn; Giai đọan đến năm 2015 tiến hành các dự án thăm dò bổ sung serpentin ở Núi Nưa tỉnh Thanh Hóa, Thượng Hà thuộc tỉnh Lào Cai và thăm dò mỏ Tế Thắng thuộc tỉnh Thanh Hóa. Dự kiến tổng vốn đầu tư cho các dự án thăm dò và thăm dò bổ sung serpentin giai đọan đến năm 2015 khỏang 35 đến 50 tỷ VNĐ; Thống kê trữ lượng và tài nguyên dự báo và danh mục các dự án thăm dò quặng serpentin chi tiết nêu ở Phụ lục số 1, 2.
-
Thăm dò quặng barit - Trữ lượng quặng barit đã xác định và dự báo khỏang 26 triệu tấn; - Giai đọan đến năm 2015: tiến hành thăm dò các mỏ có triển vọng và quy mô lớn, hàm lượng cao, thuận lợi cho khai thác để thiết kế khai thác. Cụ thể là các mỏ, điểm quặng: Chè Pẻn, Nà Ke, Bản Vai, Bản Ran (Cao Bằng) với mục tiêu trữ lượng cấp B+ C 1 là 0,8 triệu tấn; - Thăm dò các mỏ barit vùng Tuyên Quang để xác định trữ lượng còn lại của tòan vùng; - Thăm dò các điểm mỏ trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. - Đối với quặng barit đi kèm trong quặng đất hiếm, chỉ thăm dò khai thác khi có nhu cầu khai thác quặng đất hiếm. Trước mắt thăm dò mỏ Nà Cưa đã được tính trữ lượng cho barit-fluorit; Dự kiến vốn đầu tư cho công tác thăm dò barit khỏang 120 đến 140 tỷ VNĐ. Thống kê trữ lượng và tài nguyên dự báo và danh mục các dự án thăm dò quặng barit nêu ở Phụ lục số 4, 5.
-
Thăm dò quặng grafit Trữ lượng quặng grafit đã xác định và dự báo khỏang 29 triệu tấn; Giai đọan đến năm 2015: tiến hành thăm dò mỏ graphit Bảo Hà (Yên Bái) với mục tiêu trữ lượng đạt 20 triệu tấn cấp C 1 +C 2 và mỏ Yên Thái (Yên Bái) với mục tiêu trữ lượng đạt 1,5 triệu tấn cấp C 1 +C 2; Dự kiến vốn đầu tư cho công tác thăm dò grafit khỏang 28 đến 30 tỷ VNĐ. Thống kê trữ lượng và tài nguyên dự báo và danh mục các dự án thăm dò quặng graphit nêu ở Phụ lục số 7, 8.
-
Thăm dò quặng fluorit Trữ lượng quặng fluorit đã xác định và dự báo khỏang 17 triệu tấn; Giai đọan đến năm 2015: tiến hành thăm dò mỏ Xuân Lãnh (Phú Yên) với mục tiêu trữ lượng đạt 15-25 triệu tấn. Dự kiến vốn đầu tư cho công tác thăm dò khỏang 15 đến 20 tỷ VNĐ. Thống kê trữ lượng và tài nguyên dự báo và danh mục các dự án thăm dò quặng fluorit nêu ở Phụ lục số 10, 11.
-
Thăm dò quặng bentonit Trữ lượng quặng bentonit đã xác định và dự báo khỏang 95 triệu tấn; Giai đọan đến năm 2015: tiến hành thăm dò nâng cấp mỏ Tam Bố (Lâm Đồng) với mục tiêu trữ lượng đạt 4 triệu tấn cấp B+C 1 ; mỏ Sông Lòng Sông, Nha Mé (Bình Thuận) với mục tiêu trữ lượng 5 triệu tấn cấp B+C 1 ; mỏ Cổ Định (Thanh Hóa) ) với mục tiêu trữ lượng đạt 70 triệu tấn cấp B+C 1 Dự kiến vốn đầu tư cho công tác thăm dò bentonit khỏang 55 đến 65 tỷ VNĐ. Thống kê trữ lượng và tài nguyên dự báo và danh mục các dự án thăm dò quặng bentonit nêu ở Phụ lục số 13, 14.
-
Thăm dò quặng diatomit Trữ lượng quặng diatomit đã xác định và dự báo khỏang 76 triệu tấn; Giai đọan đến năm 2015: Thăm dò mở rộng mỏ Hòa Lộc (Phú Yên) với mục tiêu trữ lượng 5 triệu tấn cấp C 1 , mỏ Tùy Dương (Phú Yên) với mục tiêu trữ lượng đạt 1 triệu tấn cấp C 1 và mỏ Đại Lào (Lâm Đồng) với mục tiêu trữ lượng đạt 8 triệu tấn cấp B+C 1 ; Dự kiến vốn đầu tư cho công tác thăm dò diatomit khỏang 85 đến 105 tỷ VNĐ. Thống kê trữ lượng và tài nguyên dự báo và danh mục các dự án thăm dò quặng diatonit nêu ở Phụ lục số 16, 17.
-
Thăm dò quặng talc Trữ lượng quặng tals đã xác định và dự báo khỏang 4,6 triệu tấn; Giai đọan đến năm 2015: tiến hành thăm dò quặng talc mỏ Tân Minh (Phú Thọ) với mục tiêu trữ lượng 0,5 triệu tấn cấp C 1 và 1 triệu tấn cấp C 2 ; thăm dò mỏ Mỹ Thuận (Phú Thọ) với mục tiêu trữ lượng đạt 0,5 triệu tấn cấp C 1 và 1 triệu tấn cấp C 2 ; Dự kiến vốn đầu tư cho công tác thăm dò talc khỏang 30 đến 40 tỷ VNĐ. Thống kê trữ lượng và tài nguyên dự báo và danh mục các dự án thăm dò quặng talc nêu ở Phụ lục số 19, 20. V. QUY HỌACH KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN
-
Khai thác, chế biến quặng serpentin Quặng serpentin được khai thác và chế biến thành bột serpentin có hàm lượng MgO ≥30%, SiO 2 ≤ 42% để phục vụ cho sản xuất phân bón NPK và phân lân nung chảy. - Giai đọan đến năm 2015: Khai thác và nâng công suất khai thác mỏ serpentin Bãi Áng lên 300-350.000 tấn/năm, đầu tư nâng cấp xưởng nghiền lên công suất 80.000-100.000 tấn/năm. Đầu tư khai thác và chế biến mỏ Thượng Hà công suất 200.000-250.000 tấn/năm. - Giai đọan 2016-2025: Duy trì sản lượng khai thác mỏ Bãi Áng và mỏ Thượng Hà. Các mỏ serpentin mới vùng Lào Cai, Phú Thọ được đầu tư khai thác và chế biến khi có nhu cầu thị trường . - Tổng vốn đầu tư cho khai thác và chế biến quặng serpentin trong giai đọan quy họach đến năm 2015 dự kiến khỏang 110 đến 135 tỷ VNĐ. Danh mục các dự án đầu tư khai thác, chế biến quặng serpentin quy mô công nghiệp nêu ở Phụ lục số 3.
2 . Khai thác, chế biến quặng barit - Sản phẩm từ quặng barit được sản xuất và chế biến để phục vụ cho ngành dầu khí và hóa chất. + Barit bột nghiền dùng trong lĩnh vực làm dung dịch khoan dầu khí, sản xuất xi măng và xuất khẩu: hàm lượng BaSO 4 : 75-85% + Barit chất lượng cao phục vụ cho ngành hóa học, thủy tinh, sơn…thay thế sản phẩm nhập khẩu hiện nay (hàm lượng BaSO 4 ≥ 95% với tỷ trọng đạt 4,3g/cm 3 ). - Giai đọan đến năm 2015: + Đầu tư mở rộng xưởng sản xuất barit Bắc Giang, khai thác mỏ barit Làng Cao (Núi Am, Núi cả, Núi Hin, Núi Chúa) với sản lượng 10.000 tấn/năm; + Duy trì các mỏ và cơ sở chế biến hiện có; xây dựng mới Xưởng sản xuất barit chất lượng cao Tuyên Quang công suất từ 1.500 đến 2.500 tấn/năm với nguồn cung cấp quặng barit từ các mỏ thuộc tỉnh Tuyên Quang và các vùng lân cận; + Xây dựng Xưởng sản xuất barit Cao Bằng, công suất 50.000 tấn/năm với nguồn cung cấp quặng barit ở các mỏ Chè Pẻn, Nàke, Bản Vai - Bản Ran; + Đầu tư xây dựng cải tạo và mở rộng mỏ Bao Tre (Thanh Hóa) và mỏ Sơn Thành (Nghệ An), công suất mỗi mỏ từ 1.500 đến 2.500 tấn/năm; + Đầu tư xây dựng xưởng tuyển Đông Pao và Nà Cưa (Lai Châu) khi dự án khai thác và chế biến mỏ đất hiếm-barit-fluorit thực hiện với tổng công suất quặng tinh barit khỏang 41.500 đến 42.000 tấn/năm. - Giai đọan 2016-2025: + Đẩy mạnh công tác khai thác với sản lượng lên 300.000-350.000 tấn/năm; + Đầu tư xây dựng xưởng sản xuất barit chất lượng cao ở Lai Châu với công suât từ 5.000-10.000 tấn/năm. - Tổng mức đầu tư cho các dự án khai thác quặng và xưởng chế biến barit trong giai đọan quy họach dự kiến khỏang 190-220 tỷ VNĐ. Danh mục các dự án đầu tư khai thác, chế biến quặng barit quy mô công nghiệp nêu ở Phụ lục số 6.
3 . Khai thác, chế biến quặng grafit Dự kiến sản phẩm grafit sản xuất gồm 2 lọai chủ yếu sau phục vụ cho ngành luyện kim, sản xuất gạch chịu lửa, điện cực, bút chì v.v. : - Bột graphit không kết tinh 80%-85% cacbon; - Grafit chất lượng cao: lọai kết tinh có hàm lượng từ 94% đến 97% carbon, kích cỡ: +80 mesh-100 mesh; - Giai đọan đến năm 2015: + Vùng Yên Bái: Đầu tư xây dựng nâng cấp nhà máy tuyển Cổ Phúc lên công suất 5.000-10.000 tấn/năm. Ưu tiên đầu tư dây chuyền hóa tuyển có sản phẩm quặng tinh đạt hàm lượng Các bon C ≥ 94%. Quặng được khai thác từ các mỏ grafit thuộc tỉnh Yên Bái; + Vùng Bắc Trung Bộ: Đầu tư khai thác và tuyển mỏ Hưng Nhượng (Quảng Ngãi) công suất 10.000-13.000 tấn/năm quặng tinh C ≥ 80%; + Vùng Lào Cai: Khai thác mỏ graphit Nậm Thi và nhà máy tuyển với công suất 5.000-10.000 tấn/năm. Nhà máy tuyển đặt tại Lào Cai, sản phẩm chủ yếu là tinh quặng có hàm lượng C > 80%. - Giai đọan 2016 -2025: Nâng công suất khai thác mỏ và nhà máy tuyển grafit Cổ Phúc (Yên Bái) lên 15.000-20.000 tấn/năm quặng tinh có hàm lượng C ≥ 90% đảm bảo nhu cầu sử dụng trong nước. Duy trì sản xuất vùng khác và nâng công suất nếu có thị trường tiêu thụ; - Tổng mức đầu tư cho các dự án khai thác quặng và xưởng chế biến grafit trong giai đọan quy họach dự kiến khỏang 150-180 tỷ VNĐ. Danh mục các dự án đầu tư khai thác, chế biến quặng grafit quy mô công nghiệp nêu ở Phụ lục số 9.
4 . Khai thác, chế biến quặng fluorit Dự kiến chủng lọai sản phẩm: - Sản phẩm fluorit chất lượng thấp: phục vụ cho ngành xi măng, luyện kim: hàm lượng CaF 2 =80-85%; - Sản phẩm fluorit chất lượng cao: dùng trong các ngành hóa chất, thủy tinh, mạ điện v.v., hàm lượng CaF 2 =90-98%. - Giai đọan đến năm 2015: + Vùng Phú Yên: Đầu tư xây dựng xưởng tuyển fluorit Phú Yên công suất 5.000-6.000 tấn/năm, sản phẩm đạt hàm lượng CaF 2 =80-85%. Nguồn quặng fluorit khai thác ở mỏ Xuân Lãnh. + Vùng Thái Nguyên: Liên doanh đầu tư mới khai thác và chế biến fluorit mỏ Núi Pháo với công suất 196.000 tấn/năm; + Vùng Lai Châu: Fluorit là sản phẩm đi kèm khi khai thác mỏ đất hiếm Đông Pao (thân quặng F3), chế biến sản phẩm fluorit với công suất 1.300 tấn/năm và khai thác, chế biến fluorit mỏ Nà Cưa (thân quặng 9, 16) với công suất fluorit khỏang 1.500 tấn/năm, sản phẩm đạt hàm lượng CaF 2 =90-98% - Giai đọan 2016 - 2025: Duy trì sản xuất fluorit ở các cơ sở trên và gia tăng sản lượng tùy theo nhu cầu thị trường. - Tổng mức đầu tư cho các dự án khai thác quặng và xưởng chế biến fluorit trong giai đọan quy họach đến năm 2015 dự kiến khỏang 35-40 tỷ VNĐ (chưa tính đầu tư của mỏ Núi Pháo, mỏ đất hiếm-barit-fluorit Nà Cưa và mỏ Đông Pao). Danh mục các dự án đầu tư khai thác, chế biến quặng fluorit quy mô công nghiệp nêu ở Phụ lục số 12.
- Khai thác, chế biến quặng bentonit Bentonit sản xuất theo tiêu chuẩn API SPEC 13A và TC 01:2001/DMC. - Giai đọan đến năm 2015: + Tỉnh Thanh Hóa: Duy trì khai thác và chế biến mỏ Cổ Định với công suất 20.000 tấn/năm. + Tỉnh Lâm Đồng: Đầu tư Nhà máy chế biến tại khu vực huyện Di Linh, công suất 25.000-30.000 tấn/năm, nguồn nguyên liệu được cấp từ mỏ Tam Bố; + Tỉnh Bình Thuận: Đầu tư Nhà máy chế biến tại khu vực huyện Tuy Phong, công suất 30.000-35.000 tấn/năm, nguồn nguyên liệu được cấp từ mỏ Nha Mé. Theo nhu cầu thị trường, đầu tư cơ sở chế biến bentonit thứ 2 với công suất 15.000-20.000 tấn/năm, nguồn nguyên liệu từ mỏ Sông Lòng Sông; - Giai đọan 2016-2025: + Vùng Lâm Đồng: Dự kiến nâng công suất Nhà máy chế biến bentonit Di Linh lên 50.000-60.000 tấn/năm; + Vùng Bình Thuận: Tùy theo nhu cầu thị trường, dự kiến nâng công suất Nhà máy chế biến tại huyện Tuy Phong lên 60.000-70.000 tấn/năm và cơ sở sản xuất Sông Lòng Sông lên 70.000-80.000 tấn/năm. - Vùng Thanh Hóa: Nâng công suất khai thác và chế biến bentonit tại Cổ Định lên 50.000-60.000 tấn/năm. - Tổng mức đầu tư cho các dự án khai thác quặng và xưởng chế biến bentonit trong giai đọan quy họach dự kiến khỏang 335 đến 390 tỷ VNĐ. Danh mục các dự án đầu tư khai thác, chế biến quặng bentonit quy mô công nghiệp nêu ở Phụ lục số 15.
6 . Khai thác, chế biến quặng diatomit Dự kiến sản phẩm chế biến diatomit gồm bột nghiền diatomit làm chất hấp thụ dùng để xử lý môi trường trong ngành nuôi tôm nước lợ, sản phẩm diatomit chất lượng cao (bột trợ lọc) dùng cho ngành rượu-bia-nước giải khát và các ngành khác; - Giai đọan đến năm 2015: Đầu tư khai thác và chế biến diatomit làm chất hấp thụ, xử lý môi trường cho ngành nuôi tôm nước lợ và bột trợ lọc (hàm lượng SiO 2 ≥ 85%) để cung cấp cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu, bao gồm các Mỏ Tùy Dương, Hòa Lộc (Phú Yên) và Đại Lào (Lâm Đồng). Công suất chế biến chất hấp thụ, xử lý môi trường dự kiến khỏang 90.000-100.000 tấn/năm tại Phú Yên và 70.000-80.000 tấn/năm tại Lâm Đồng. Công suất chế biến bột trợ lọc dự kiến 30.000-45.000 tấn/năm tại Phú Yên; - Giai đọan 2016-2025: Tùy theo nhu cầu thị trường, đầu tư mở rộng gia tăng công suất chế biến diatomit làm chất hấp thụ, xử lý môi trường cho ngành nuôi tôm nước nợ lên 200.000-280.000 tấn/năm; gia tăng công suất chế biến bột trợ lọc lên khỏang 250.000 tấn/năm phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu; - Tổng mức đầu tư cho các dự án khai thác quặng và xưởng chế biến diatomit trong giai đọan quy họach dự kiến khỏang 545 đến 605 tỷ VNĐ. Danh mục các dự án đầu tư khai thác, chế biến quặng diatomit quy mô công nghiệp nêu ở Phụ lục số 18 kèm theo Quyết định này.
-
Khai thác, chế biến quặng talc Sản phẩm bột tals hàm lượng MgO ≥ 24%, SiO 2 ≥ 60% được sử dụng cho ngành dược phẩm, cao su, gạch gốm-sứ v.v. - Giai đọan đến năm 2015: + Vùng Phú Thọ: Mở rộng xưởng nghiền bột talc công suất 10.000 tấn/năm bột nghiền. Quặng được khai thác ở các mỏ Thu Ngạc và Ngọc Lập. Xây dựng xưởng chế biến sản xuất bột talc siêu min công suất 20.000 tấn/năm, khai thác quặng ở mỏ Tân Minh và Mỹ Thuận; + Vùng Sơn La: Xây dựng xưởng nghiền bột talc tại khu vực Tà Phù công suất 10.000-20.000 tấn/năm, nguồn nguyên liệu từ mỏ Tà Phù-Chanh Kế; Tùy theo khả năng thị trường mở rộng nâng công suất lên 40.000 tấn/năm. - Giai đọan 2016 - 2025: Vùng Phú Thọ: Tùy theo nhu cầu thị trường, mở rộng xưởng bột nghiền Thu Ngạc lên 50.000 tấn/năm; mở rộng hoặc xây dựng thêm xưởng sản xuất quặng talc siêu mịn khu vực mỏ Tân Minh và Mỹ thuận lên 50.000 tấn/năm. - Tổng mức đầu tư cho các dự án khai thác quặng và xưởng chế biến quặng talc trong giai đọan quy họach dự kiến khỏang 740 đến 830 tỷ VNĐ. Danh mục các dự án đầu tư khai thác, chế biến quặng talc quy mô công nghiệp nêu ở Phụ lục số 21 kèm theo Quyết định này. VI. VỐN ĐẦU TƯ Ước tính vốn đầu tư cho công tác thăm dò, khai thác và chế biến quặng serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc trong giai đọan quy họach khỏang 2.498 đến 2.885 tỷ VNĐ. Trong đó: Giai đọan đến năm 2015 khỏang 1.083 đến 1.295 tỷ VNĐ; giai đọan 2016 - 2025 khỏang 1.415 đến 1.590 tỷ VNĐ. Nguồn vốn đầu tư: Gồm vốn tự thu xếp của doanh nghiệp, vốn vay đầu tư phát triển của Nhà nước và vay thương mại, vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngòai v.v. VII. CÁC GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU
-
Nhóm giải pháp, chính sách tổng thể - Chế biến khóang sản nhóm khóang chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc) để có các sản phẩm, chế phẩm chất lượng cao phục vụ nhu cầu trong nước là chính và có một phần hợp lý sản phẩm chế biến sâu để xuất khẩu; - Tăng cường phân cấp quản lý tài nguyên, hòan thiện quy chế và tăng cường đấu thầu họat động khóang sản; thành lập các Công ty cổ phần với sự tham gia của các tổ chức, cá nhân có kinh nghiệm, năng lực khai khóang, có năng lực tài chính để đầu tư vào công tác thăm dò, khai thác và chế biến sâu khóang sản. Khuyến khích đa dạng lọai hình sở hữu, thu hút các nguồn lực trong và ngòai nước tham gia phát triển công nghiệp khai thác, chế biến quặng serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc theo định hướng ưu tiên các doanh nghiệp có năng lực trong nước; liên doanh liên kết với nước ngòai trong lĩnh vực chế biến đòi hỏi kỹ thuật, công nghệ cao như chế biến diatomit, grafit và talc; - Nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong họat động khóang sản serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc như đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng; Thu hút đào tạo và sử dụng lao động địa phương; có biện pháp chủ động bảo vệ môi trường sinh thái và tích cực tham gia cải thiện môi trường xã hội.
-
Nhóm giải pháp, chính sách cụ thể a) Giải pháp thị trường: Xây dựng và phát triển thị trường sản phẩm serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc trong nước theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và phù hợp với lộ trình hội nhập của Việt Nam; hợp tác và liên kết chặt chẽ nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các cơ sở chế biến đã và đang quy họach đầu tư xây dựng; chiếm lĩnh dần thị trường tiêu thụ trong nước, từng bước tham gia thị trường quốc tế.
b) Nghiên cứu, chuyển giao và tiếp nhận khoa học-công nghệ: - Chú trọng nghiên cứu và áp dụng các công nghệ khai thác tiên tiến. Hòan thiện, nâng cấp dây chuyền công nghệ khai thác, chế biến quặng hiện có. Nghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ khai thác và chế biến sản phẩm chất lượng cao theo phương thức kết hợp giữa Nhà nước - Doanh nghiệp khoa học công nghệ – Doanh nghiệp khai thác chế biến khóang sản thuộc các thành phần kinh tế; - Hợp tác với nước ngòai nghiên cứu, sản xuất grafit hàm lượng C ≥ 95%; barit, bột trợ lọc diatomit và talc chất lượng cao.
c) Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực: Hợp tác với các cơ sở đào tạo (trường dạy nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học) để đào tạo và đào tạo lại, đào tạo tại chỗ đội ngũ lao động và nghiên cứu khoa học cho các khâu khai thác mỏ, tuyển khóang và luyện kim phù hợp với quy mô và điều kiện khai thác khóang sản serpentin, barit, grafit, fluorit, diatomit, bentonit và talc của Việt Nam. Chú trọng đào tạo đội ngũ quản lý, quản trị kinh doanh khóang sản có trình độ để đáp ứng yêu cầu phát triển doanh nghiệp trong môi trường canh tranh, hội nhập.
d) Bảo vệ môi trường: Các doanh nghiệp họat động khóang sản cần thực hiện đầy đủ mọi biện pháp chủ động bảo vệ môi trường trong thăm dò, khai thác và chế biến khóang sản theo hướng áp dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường (tuân thủ quy định về chất thải rắn, nước thải, khí thải; thu hồi nước tuần hòan); Nghiêm túc thực hiện việc đóng cửa mỏ và hòan trả mặt bằng, môi trường sau khai thác. Đảm bảo vệ sinh công nghiệp và an tòan lao động trong sản xuất. Khuyến khích nghiên cứu, áp dụng các công nghệ xử lý môi trường tiên tiến trong tất cả các công đọan sản xuất. Các cơ quan quản lý Nhà nước tăng cường đầu tư trang thiết bị cho công tác kiểm tra, giám sát hệ thống xử lý môi trường của Doanh nghiệp.
đ) Giải pháp về vốn đầu tư: Để thu hút khỏang 2.000 tỷ đồng cho đầu tư phát triển công nghiệp khai thác, chế biến quặng serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc đến năm 2025, dự kiến sẽ huy động từ các nguồn sau: - Vốn tự thu xếp của doanh nghiệp; - Vốn Ngân sách: hỗ trợ đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật ngòai hàng rào đối với các khu khai thác, tuyển luyện ở quy mô lớn; đầu tư cho đào tạo nghiên cứu khoa học, công nghệ của các viện, trường trong ngành; - Vốn vay tín dụng đầu tư của Nhà nước: các dự án đầu tư khai thác, chế biến quặng tại các địa bàn kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành; - Vốn vay thương mại trong và ngòai nước; - Vốn đầu tư nước ngòai: liên doanh với nước ngòai trong các dự án thăm dò, khai thác, chế biến quặng barit, diatomit, bentonit, grafit và talc quy mô lớn.
e) Công tác quản lý nhà nước: - Định kỳ rà sóat, cập nhật và điều chỉnh quy họach phát triển công nghiệp thăm dò, khai thác, chế biến quặng serpentin, barit, grafit, fluorit, diatomit, bentonit và talc cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội của đất nước và quốc tế; - Xây dựng, hòan thiện cơ chế quản lý thăm dò, khai thác và chế biến khóang sản theo hướng tập trung vào một đầu mối để đảm bảo tính thống nhất và chặt chẽ, không chồng chéo, nâng cao tính cơ động và hiệu quả của việc quản lý, bảo vệ và khai thác tài nguyên quặng serpentin, barit, grafit, fluorit, diatomit, bentonit và talc; - Chấn chỉnh công tác quản trị tài nguyên và thống kê báo cáo họat động khóang sản serpentin, barit, grafit, fluorit, diatomit, bentonit và talc theo định kỳ từ cơ sở đến cấp tỉnh, cấp Bộ. Có biện pháp và chế tài mạnh xử lý đối với các tổ chức và cá nhân không thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về khóang sản, môi trường. Tăng cường thanh kiểm tra họat động khóang sản nhằm ngăn ngừa tình trạng khai thác và xuất khẩu trái phép khóang sản; - Rà sóat, sửa đổi các chỉ tiêu tính trữ lượng và tài nguyên quặng serpentin, barit, grafit, fluorit, diatomit, bentonit và talc cho phù hợp với điều kiện giá quặng và sản phẩm chế biến từ quặng serpentin, barit, grafit, fluorit, diatomit, bentonit và talc ngày một gia tăng, sự tiến bộ của khoa học và công nghệ khai thác, chế biến hiện nay. VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Bộ Công Thương có trách nhiệm công bố, chỉ đạo tổ chức thực hiện Quy họach. Định kỳ thời sự hóa, điều chỉnh Quy họach và đề xuất cơ chế, chính sách phát triển bền vững công nghiệp khai thác, chế biến quặng serpentin, barit, grafit, fluorit, diatomit, bentonit và talc bảo đảm đồng bộ và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế-xã hội và các cam kết hội nhập quốc tế.
-
Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Kế họach và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông theo chức năng nhiệm vụ của mình chủ trì và phối hợp với Bộ Công Thương triển khai cụ thể hóa các giải pháp, chính sách nêu trong Quyết định này.
-
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm: - Tổ chức quản lý và bảo vệ tài nguyên quặng quặng serpentin, barit, grafit, fluorit, diatomit, bentonit và talc trên địa bàn; ngăn ngừa tình trạng khai thác và xuất khẩu trái phép khóang sản. - Tổ chức lập và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy họach thăm dò, khai thác, chế biến quặng serpentin, barit, grafit, fluorit, diatomit, bentonit và talc thuộc thẩm quyền của địa phương và phù hợp với Quy họach này. Khoanh định và phê duyệt các khu vực cấm, tạm thời cấm và hạn chế họat động khóang sản. - Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước và tạo điều kiện để các doanh nghiệp triển khai các dự án nêu trong Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - UBKT Quốc hội; - UBNS Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Website Chính phủ; - Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ; - Công báo; - Website Bộ Công Thương; - Lưu: VT, KH, CNNg. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Vũ Huy Hòang
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-41-2008-qd-bct-phe-duyet-quy-hoach-phan-vung-tham-do-khai-thac-che-bien-va-su-dung-nhom-khoang-chat-cong-nghiep-serpentin-barit-grafit-fluofit-bentonit-diatomit-va-talc-den-nam-2015-co-xet-den-nam-2025--41179.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản
- Quy định kỹ thuật về đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản
- Quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản apatit
- Hướng dẫn một số nội dung thanh tra chuyên ngành khoáng sản
- Ban hành Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 hạng mục công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản
- Quy định về thăm dò và phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khoáng sản chì - kẽm
- Quy định về thăm dò và phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khoáng sản vàng gốc