Thông tư số 36/2014/TT-NHNNQuy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Số hiệu
- 36/2014/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 20/11/2014
- Lĩnh vực
- Thanh tra, giám sát ngân hàng
Toàn văn
THÔNG TƯ Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai ____________________
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động mà các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải thường xuyên duy trì, bao gồm:
a) Tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu;
b) Giới hạn cấp tín dụng;
c) Tỷ lệ khả năng chi trả;
d) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn;
đ) Giới hạn góp vốn, mua cổ phần;
e) Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi.
Căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện một hoặc một số giới hạn thấp hơn, tỷ lệ an tòan chặt chẽ hơn so với các mức quy định tại Thông tư này.
- Đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đang thực hiện phương án tái cơ cấu đã được phê duyệt, trong trường hợp cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cụ thể giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan đối với từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức tín dụng bao gồm:
a) Ngân hàng: Ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngòai;
b) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính.
- Chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Khỏan phải đòi gồm các khỏan tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác, tiền gửi tại tổ chức tín dụng nước ngòai; khỏan đầu tư vào giấy tờ có giá; cho vay; cho thuê tài chính; bao thanh tóan; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá; các khỏan cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng; các khỏan trả thay theo cam kết ngọai bảng.
-
Khách hàng trong quan hệ cấp tín dụng với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (sau đây gọi là khách hàng) là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai), cá nhân, các chủ thể khác theo quy định của pháp luật dân sự. Một khách hàng là một tổ chức hoặc một cá nhân hoặc một chủ thể khác theo quy định của pháp luật dân sự.
-
Kinh doanh bất động sản là việc bỏ vốn đầu tư tạo lập, mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lợi.
-
Hợp đồng phái sinh lãi suất gồm các hợp đồng hóan đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn lãi suất, hợp đồng quyền chọn lãi suất, các hợp đồng phái sinh lãi suất khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Hợp đồng phái sinh ngọai tệ gồm các hợp đồng hóan đổi ngọai tệ, hợp đồng kỳ hạn ngọai tệ, hợp đồng tương lai ngọai tệ, hợp đồng quyền chọn ngọai tệ, các hợp đồng phái sinh ngọai tệ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Lợi nhuận không chia của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai là phần lợi nhuận chưa phân phối, được xác định sau khi báo cáo tài chính năm được kiểm tóan độc lập và được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Đại hội thành viên, chủ sở hữu, ngân hàng nước ngòai (ngân hàng mẹ) quyết định giữ lại nhằm mục đích bổ sung vốn cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
-
Lợi thế thương mại là phần chênh lệch dương giữa số tiền mua một tài sản tài chính và giá trị sổ sách kế tóan của tài sản tài chính đó mà tổ chức tín dụng phải trả phát sinh từ giao dịch có tính chất mua lại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác theo quy định pháp luật. Tài sản tài chính này được phản ánh đầy đủ trên bảng cân đối của tổ chức tín dụng.
-
OECD là tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (Organization for Economic Cooperation and Development).
-
Tổ chức tài chính quốc tế gồm:
a) Nhóm ngân hàng thế giới gồm: Ngân hàng Quốc tế về Tái thiết và Phát triển (The International Bank for Reconstruction and Development - IBRD), Công ty tài chính quốc tế (The International Financial Company - IFC), Hiệp hội Phát triển quốc tế (The International Development Association - IDA), Cơ quan Bảo lãnh Đầu tư Đa phương (The Multilateral Investment Guarantee Agency - MIGA);
b) Ngân hàng Phát triển Châu Á (The Asian Development Bank - ADB);
c) Ngân hàng Phát triển Châu Phi (The African Development Bank - AfDB);
d) Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Châu Âu (The European Bank for Reconstruction and Development - EBRD);
đ) Ngân hàng Phát triển Liên Mỹ (The Inter-American Development Bank-IADB);
e) Ngân hàng Đầu tư Châu Âu (The European Investment Bank - EIB);
g) Qũy đầu tư Châu Âu (The European Investment Fund - EIF);
h) Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu (The Nordic Investment Bank - NIB);
i) Ngân hàng Phát triển Caribbean (The Caribbean Development Bank - CDB);
k) Ngân hàng Phát triển Hồi giáo (The Islamic Development Bank - IDB);
l) Ngân hàng Phát triển cộng đồng Châu Âu (The Council of Europe Development Bank - CEDB);
m) Tổ chức tài chính quốc tế khác có vốn điều lệ do chính phủ các nước đóng góp.
- Công ty kiểm sóat là:
a) Công ty sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp trên 20% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết hoặc nắm quyền kiểm sóat của một ngân hàng thương mại, công ty tài chính;
b) Ngân hàng thương mại, công ty tài chính có công ty con, công ty liên kết.
-
Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác. Giấy tờ có giá bao gồm trái phiếu, tín phiếu, công trái, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu và các lọai giấy tờ có giá khác.
-
Cấp tín dụng bao gồm nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh tóan, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, phát hành thẻ tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng bao gồm tổng số dư nợ cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh tóan, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, thẻ tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, số dư bảo lãnh và các khỏan ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác cấp tín dụng.
-
Đầu tư trái phiếu là việc mua hoặc ủy thác cho tổ chức khác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác) mua trái phiếu.
-
Người có liên quan của một tổ chức, cá nhân là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với tổ chức, cá nhân đó.
a) Người có liên quan của một tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng) gồm các trường hợp sau đây: (i) Công ty mẹ hoặc tổ chức tín dụng là công ty mẹ (sau đây gọi là tổ chức tín dụng mẹ) của tổ chức đó; (ii) Công ty con của tổ chức đó; (iii) Công ty có cùng công ty mẹ hoặc cùng tổ chức tín dụng mẹ của tổ chức đó; (iv) Người quản lý, thành viên Ban kiểm sóat của công ty mẹ hoặc của tổ chức tín dụng mẹ của tổ chức đó; (v) Cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý, thành viên Ban kiểm sóat của công ty mẹ hoặc tổ chức tín dụng mẹ của tổ chức đó; (vi) Người quản lý, thành viên Ban kiểm sóat của tổ chức đó; (vii) Công ty, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý, thành viên Ban kiểm sóat của tổ chức đó; (viii) Vợ, chồng, cha, mẹ, con (bao gồm cả cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi, bố chồng (bố vợ), mẹ chồng (mẹ vợ), con dâu (con rể), bố dượng, mẹ kế, con riêng của vợ hoặc chồng), anh ruột, chị ruột, em ruột (bao gồm cả anh, chị, em cùng mẹ khác cha hoặc cùng cha khác mẹ), anh rể, chị dâu, em dâu, em rể của người quản lý, thành viên Ban kiểm sóat, thành viên góp vốn hoặc cổ đông sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của tổ chức đó; (ix) Tổ chức, cá nhân sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên tại tổ chức đó; (x) Cá nhân được ủy quyền đại diện phần vốn góp, cổ phần cho tổ chức đó.
b) Người có liên quan của một cá nhân gồm các trường hợp sau đây: (i) Vợ, chồng, cha, mẹ, con (bao gồm cả cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi, bố chồng (bố vợ), mẹ chồng (mẹ vợ), con dâu (con rể); bố dượng, mẹ kế, con riêng của vợ hoặc chồng), anh ruột, chị ruột, em ruột (bao gồm cả anh, chị, em cùng mẹ khác cha hoặc cùng cha khác mẹ), anh rể, chị dâu, em dâu, em rể của cá nhân đó; (ii) Công ty hoặc tổ chức tín dụng mà cá nhân đó sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên; (iii) Công ty con mà cá nhân đó là người quản lý, thành viên Ban kiểm sóat của công ty mẹ hoặc tổ chức tín dụng mẹ; (iv) Công ty con mà cá nhân đó có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý, thành viên Ban kiểm sóat của công ty mẹ hoặc tổ chức tín dụng mẹ; (v) Công ty hoặc tổ chức tín dụng mà cá nhân đó là người quản lý, thành viên Ban kiểm sóat; (vi) Công ty hoặc tổ chức tín dụng mà cá nhân đó là vợ, chồng, cha, mẹ, con (bao gồm cả cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi, bố chồng (bố vợ), mẹ chồng (mẹ vợ), con dâu (con rể), bố dượng, mẹ kế, con riêng của vợ hoặc chồng), anh ruột, chị ruột, em ruột (bao gồm cả anh, chị, em cùng mẹ khác cha hoặc cùng cha khác mẹ), anh rể, chị dâu, em dâu, em rể của người quản lý, thành viên Ban kiểm sóat, thành viên góp vốn hoặc cổ đông sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó; (vii) Tổ chức, cá nhân ủy quyền đại diện phần vốn góp, cổ phần cho cá nhân đó; (viii) Cá nhân cùng với cá nhân đó được một tổ chức ủy quyền đại diện phần vốn góp, cổ phần tại một tổ chức khác; (ix) Cá nhân được cá nhân đó ủy quyền đại diện phần vốn góp, cổ phần.
c) Để đảm bảo kiểm sóat rủi ro do tập trung tín dụng trong họat động ngân hàng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được bổ sung những trường hợp người có liên quan khác ngòai các trường hợp quy định tại điểm a và b khỏan này trong các quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
-
Góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng là việc tổ chức tín dụng góp vốn cấu thành vốn điều lệ, mua cổ phần và các hình thức khác để trở thành cổ đông, thành viên góp vốn của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác, bao gồm cả việc cấp vốn điều lệ, góp vốn vào công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; góp vốn vào qũy đầu tư hoặc ủy thác vốn cho các tổ chức khác góp vốn, mua cổ phần theo các hình thức nêu trên.
-
Không thể hủy ngang là việc không thể hủy bỏ hoặc thay đổi dưới bất kỳ hình thức nào đối với những cam kết đã được thiết lập, trừ trường hợp phải hủy bỏ hoặc thay đổi theo quy định của pháp luật.
-
Cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu bao gồm:
a) Cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá đối với công ty chứng khóan để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu;
b) Cho vay để mua cổ phiếu;
c) Cho vay ứng trước tiền đối với khách hàng đã bán chứng khóan và sử dụng vốn vay để mua cổ phiếu;
d) Cho vay đối với khách hàng để bổ sung số tiền thiếu khi lệnh mua cổ phiếu được khớp;
đ) Cho vay đối với người lao động để mua cổ phần phát hành lần đầu khi chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;
e) Cho vay để góp vốn, mua cổ phần của công ty cổ phần;
g) Chiết khấu giấy tờ có giá đối với khách hàng để sử dụng số tiền chiết khấu mua cổ phiếu;
h) Các khỏan cho vay và chiết khấu giấy tờ có giá dưới các hình thức khác mà khách hàng sử dụng số tiền đó để mua cổ phiếu.
Điều 4. Quy định nội bộ 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải ban hành Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay để bảo đảm việc sử dụng vốn vay đúng mục đích theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:
a) Tiêu chí xác định một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan theo quy định tại khỏan 15 Điều 3 Thông tư này, chính sách tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan, quy định về nguyên tắc phân cấp, ủy quyền việc quyết định, phê duyệt cấp tín dụng, cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan;
b) Quy định về việc phân tán rủi ro trong họat động cấp tín dụng; phương pháp theo dõi, quản lý và việc phê duyệt, quyết định cấp tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan ở mức từ 1% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai trở lên, đảm bảo công khai, minh bạch giữa khâu thẩm định, cấp tín dụng và cơ cấu lại nợ, ngăn ngừa xung đột lợi ích giữa người thẩm định, người quyết định cấp tín dụng và khách hàng là người có liên quan của những người này;
c) Nguyên tắc, chỉ tiêu đánh giá, xác định mức độ rủi ro cấp tín dụng đối với các đối tượng khách hàng, lĩnh vực mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai ưu tiên hoặc hạn chế cấp tín dụng làm cơ sở để xây dựng kế họach, chiến lược kinh doanh hằng năm;
d) Việc xét duyệt cấp tín dụng và xét duyệt, quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ (bao gồm gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn nợ) phải được thực hiện trên nguyên tắc người quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ không là người quyết định cấp khỏan tín dụng đó, trừ trường hợp việc cấp tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (đối với Chi nhánh ngân hàng nước ngòai) thông qua;
đ) Quy định các điều kiện, quy trình để quản lý rủi ro trong họat động cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu.
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải ban hành Quy định nội bộ về đánh giá chất lượng tài sản có và tuân thủ tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu, được xây dựng trên nguyên tắc quản lý rủi ro đối với tài sản, căn cứ vào nhu cầu, đặc điểm, mức độ rủi ro trong họat động, xem xét đến chu kỳ kinh doanh, khả năng thích ứng với rủi ro và chiến lược kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Nội dung của Quy định này phải tuân thủ theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:
a) Quy định về cơ cấu tổ chức, cơ chế phân cấp, ủy quyền và chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý đối với tỷ lệ an tòan vốn;
b) Các nguyên tắc, chính sách, quy trình nhận dạng, đo lường, theo dõi, kiểm sóat, báo cáo và trao đổi thông tin về rủi ro để tuân thủ tỷ lệ an tòan vốn;
c) Các quy định về quản lý cơ cấu vốn tự có và tài sản phải đánh giá được: mức độ và xu hướng của các rủi ro, tác động của rủi ro đến yêu cầu vốn tự có để bù đắp rủi ro; quy mô và chất lượng vốn tự có, khả năng chịu đựng rủi ro từ các yếu tố vĩ mô, khả năng tiếp cận nguồn vốn bổ sung vốn tự có, kể cả khả năng hỗ trợ tài chính từ các cổ đông khi cần thiết để đảm bảo tuân thủ tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu; nghĩa vụ cấp vốn đối với các công ty con và công ty liên kết; mục tiêu vốn tự có trong ngắn hạn và dài hạn, dự kiến chi phí bổ sung vốn tự có và giải pháp thực hiện mục tiêu vốn tự có. Các quy định về quản lý cơ cấu vốn tự có và tài sản gồm: (i) Quy trình và phương pháp theo dõi, đánh giá quy mô, cấu phần, chất lượng vốn tự có và danh mục tài sản; (ii) Hệ thống quản lý an tòan vốn tối thiểu; (iii) Hệ thống cảnh báo sớm, trong đó xác định rõ các dấu hiệu để sớm nhận dạng rủi ro, nguy cơ dẫn đến suy giảm tỷ lệ an tòan vốn và việc giám sát, báo cáo theo quy định; (iv) Phương án xử lý để bảo đảm tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu riêng lẻ và hợp nhất, trong đó phải có quy định về: - Biện pháp quản lý, phát triển vốn tự có và tài sản để ứng phó với trường hợp suy giảm hoặc vi phạm quy định về tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu; - Trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân có liên quan trong việc xây dựng phương án, biện pháp xử lý, ứng phó với trường hợp suy giảm hoặc vi phạm tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu.
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải ban hành Quy định nội bộ về quản lý thanh khỏan theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan, trong đó tối thiểu phải có nội dung sau:
a) Quy định về việc phân cấp, ủy quyền, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận liên quan trong việc quản lý tài sản Có, tài sản Nợ và việc bảo đảm duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, thanh khỏan;
b) Quy trình, thủ tục và các giới hạn quản lý thanh khỏan, giới hạn kiểm sóat chênh lệch kỳ hạn tài sản Có, tài sản Nợ trên cơ sở dòng tiền vào, dòng tiền ra quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này;
c) Các nguyên tắc, chính sách, quy trình nhận dạng, đo lường, theo dõi, kiểm sóat, báo cáo và trao đổi thông tin rủi ro về khả năng chi trả, thanh khỏan; các tiêu chí cảnh báo sớm về rủi ro thiếu hụt khả năng chi trả, thanh khỏan và các phương án xử lý;
d) Kế họach và biện pháp nắm giữ các lọai giấy tờ có giá có khả năng thanh khỏan cao;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm sóat, kiểm tóan nội bộ đối với việc duy trì tỷ lệ khả năng chi trả, thanh khỏan;
e) Mô hình đánh giá và thử nghiệm khả năng chi trả, thanh khỏan, trong đó có các phân tích tình huống khả năng chi trả, tính thanh khỏan có thể xảy ra. Phân tích tình huống phải đảm bảo: (i) Phân tích tình huống tối thiểu gồm hai trường hợp: - Dòng tiền từ họat động kinh doanh trong điều kiện họat động bình thường; - Dòng tiền từ họat động kinh doanh trong điều kiện gặp khó khăn về khả năng chi trả, thanh khỏan. (ii) Phân tích tình huống phải đảm bảo thể hiện được các nội dung sau: - Khả năng thực hiện các nghĩa vụ và cam kết hàng ngày; - Các biện pháp xử lý để có đủ khả năng đáp ứng quy định về khả năng chi trả.
-
Các Quy định nội bộ quy định tại khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 3 Điều này phải được rà sóat, xem xét sửa đổi, bổ sung định kỳ ít nhất một năm một lần.
-
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các Quy định nội bộ quy định tại khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 3 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) các Quy định nội bộ được ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 5. Hệ thống công nghệ thông tin Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải có hệ thống công nghệ thông tin được kết nối tòan hệ thống để thực hiện các quy định tại Thông tư này, đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:
-
Lưu giữ, truy cập, bổ sung cơ sở dữ liệu về khách hàng, thị trường, bảo đảm quản lý rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
-
Thống kê, theo dõi, quản lý dòng tiền, các khỏan mục vốn, tài sản, nợ phải trả; tính tóan, quản lý, giám sát các giới hạn, tỷ lệ an tòan trong họat động.
-
Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định, yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 GIÁ TRỊ THỰC CỦA VỐN ĐIỀU LỆ, VỐN ĐƯỢC CẤP VÀ XỬ LÝ KHI GIÁ TRỊ THỰC CỦA VỐN ĐIỀU LỆ, VỐN ĐƯỢC CẤP GIẢM THẤP HƠN MỨC VỐN PHÁP ĐỊNH
Điều 6. Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp 1. Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai là giá trị còn lại của vốn điều lệ, vốn được cấp được xác định theo nguyên tắc quy định tại khỏan 2 và cách tính quy định tại khỏan 3 Điều này.
- Nguyên tắc xác định giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tính giá trị còn lại của vốn điều lệ, vốn được cấp khi:
a) Trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật;
b) Tính đầy đủ các khỏan thu nhập và chi phí theo quy định của pháp luật để xác định kết quả kinh doanh.
-
Cách tính giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp: Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp được xác định bằng vốn điều lệ thực góp, vốn được cấp, cộng (trừ) lợi nhuận lũy kế chưa phân phối (lỗ lũy kế chưa xử lý), các qũy trích từ lợi nhuận sau thuế (không bao gồm qũy khen thưởng, phúc lợi, qũy thưởng ban điều hành).
-
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải thường xuyên theo dõi, đánh giá giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp và định kỳ báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp, như sau:
a) Đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có kỳ lập báo cáo tài chính năm kết thúc vào ngày 31 tháng 12: Chậm nhất đến ngày 15 tháng 7 và 15 tháng 1 hằng năm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai báo cáo giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp tại thời điểm cuối ngày 30 tháng 6 và 31 tháng 12;
b) Đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kỳ lập báo cáo tài chính năm không kết thúc vào ngày 31 tháng 12: Chậm nhất đến ngày 15 của tháng đầu tiên kỳ kế tóan qúy thứ nhất và kỳ kế tóan qúy thứ ba, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai báo cáo giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp tại thời điểm ngày cuối cùng của kỳ kế tóan qúy liền kề trước đó;
c) Trường hợp giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp tại thời điểm báo cáo nêu tại điểm a và điểm b khỏan này chưa bao gồm các bút tóan điều chỉnh của kiểm tóan độc lập (nếu có), tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai bổ sung vào kỳ lập báo cáo tài chính tiếp theo.
Điều 7. Xử lý khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp giảm thấp hơn mức vốn pháp định 1. Khi giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng, vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngòai giảm thấp hơn mức vốn pháp định, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải:
a) Xây dựng và tự triển khai thực hiện phương án xử lý để đảm bảo giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định;
b) Trong thời gian tối đa 30 ngày khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp giảm thấp hơn mức vốn pháp định, phải có văn bản báo cáo phương án xử lý và cam kết thực hiện phương án cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau: (i) Giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp theo quy định tại Điều 6 Thông tư này; (ii) Nguyên nhân giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp giảm thấp hơn mức vốn pháp định; (iii) Các biện pháp bảo đảm giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp không thấp hơn mức vốn pháp định và duy trì các tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động;
c) Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước (nếu có).
- Các biện pháp Ngân hàng Nhà nước áp dụng để xử lý khi vốn điều lệ, vốn được cấp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai giảm thấp hơn vốn pháp định:
a) Đánh giá, kiểm tra, thanh tra hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện kiểm tóan độc lập để xác định giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp tại phương án xử lý do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai báo cáo theo quy định tại khỏan 1 Điều này;
b) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hòan thiện các biện pháp xử lý của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp thấp hơn mức vốn pháp định nêu tại phương án quy định tại khỏan 1 Điều này trong trường hợp cần thiết;
c) Giám sát, thanh tra việc tổ chức, triển khai thực hiện các biện pháp tại phương án xử lý, bao gồm cả các biện pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;
d) Tùy theo mức độ giảm giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp so với mức vốn pháp định, Ngân hàng Nhà nước quyết định cụ thể các biện pháp xử lý sau đây đối với từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai: (i) Các biện pháp quy định tại khỏan 2 Điều 59 Luật Ngân hàng Nhà nước khi giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp giảm xuống dưới 80% của mức vốn pháp định; (ii) Áp dụng các biện pháp tái cơ cấu theo quy định của pháp luật, thu hồi giấy phép đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai nếu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp thấp dưới 50% mức vốn pháp định hoặc giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp thấp hơn mức vốn pháp định liên tục trong thời gian 6 tháng mặc dù đã có phương án xử lý theo quy định tại khỏan 1 Điều này.
Mục 2 VỐN TỰ CÓ VÀ TỶ LỆ AN TÒAN VỐN TỐI THIỂU
Điều 8. Vốn tự có 1. Vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai là cơ sở để xác định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai quy định tại Thông tư này.
-
Vốn tự có bao gồm tổng Vốn cấp 1 và Vốn cấp 2 trừ đi các khỏan giảm trừ quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này.
-
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai căn cứ vốn tự có tại cuối ngày làm việc gần nhất để tính tóan và duy trì các giới hạn, tỷ lệ an tòan quy định tại Thông tư này khi thực hiện các họat động ngân hàng.
Điều 9. Tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu 1. Tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu phản ánh mức đủ vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai trên cơ sở giá trị vốn tự có và mức độ rủi ro trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải thường xuyên duy trì tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu theo quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều này.
- Tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu của tổ chức tín dụng:
a) Tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu của tổ chức tín dụng gồm tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu riêng lẻ và tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu hợp nhất.
b) Tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu riêng lẻ: Từng tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu riêng lẻ 9%. Tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu riêng lẻ được xác định bằng công thức sau: Tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu riêng lẻ (%) = Vốn tự có riêng lẻ x 100% Tổng tài sản Có rủi ro riêng lẻ Trong đó: - Vốn tự có riêng lẻ được xác định theo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này. - Tổng tài sản Có rủi ro riêng lẻ là tổng giá trị các tài sản Có nội bảng được xác định theo mức độ rủi ro và giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của cam kết ngọai bảng được xác định theo mức độ rủi ro theo quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này.
c) Tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu hợp nhất: Tổ chức tín dụng có công ty con, ngòai việc duy trì tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu riêng lẻ theo quy định tại điểm b khỏan này phải đồng thời duy trì tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu hợp nhất 9%. Tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu hợp nhất được xác định bằng công thức sau: Tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu hợp nhất (%) = Vốn tự có hợp nhất x 100% Tổng tài sản Có rủi ro hợp nhất Trong đó: - Vốn tự có hợp nhất được xác định theo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này. - Tổng tài sản Có rủi ro hợp nhất được xác định theo quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này.
- Tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu của chi nhánh ngân hàng nước ngòai: Chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải duy trì tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu 9%. Tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu được xác định bằng công thức sau: Tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu (%) = Vốn tự có x 100% Tổng tài sản Có rủi ro Trong đó: - Vốn tự có được xác định theo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này. - Tổng tài sản Có rủi ro là tổng giá trị các tài sản Có nội bảng được xác định theo mức độ rủi ro và giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của cam kết ngọai bảng được xác định theo mức độ rủi ro theo quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này.
Mục 3 GIỚI HẠN, HẠN CHẾ CẤP TÍN DỤNG
Điều 10. Quản lý cấp tín dụng 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai quản lý họat động cấp tín dụng theo quy định của pháp luật và Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay để bảo đảm việc sử dụng vốn vay đúng mục đích quy định tại khỏan 1 Điều 4 Thông tư này.
-
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải lập, cập nhật ngay khi có thay đổi danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông lớn, thành viên góp vốn, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm sóat, người điều hành và các chức danh quản lý khác theo quy định của pháp luật, điều lệ về tổ chức và họat động của tổ chức tín dụng và những người có liên quan của những người này. Danh sách này phải được công khai trong tòan hệ thống của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).
-
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên các khỏan cấp tín dụng cho các đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều 12 Thông tư này phát sinh đến thời điểm lấy số liệu để họp Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên; báo cáo cho chủ sở hữu, thành viên góp vốn, người quản lý, người điều hành và Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng) khi có phát sinh các khỏan cấp tín dụng cho các đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều 12 Thông tư này.
-
Các khỏan cấp tín dụng cho công ty con, công ty liên kết và các đối tượng trong danh sách quy định tại khỏan 2 Điều này (trừ trường hợp không được cấp tín dụng quy định tại Điều 11 Thông tư này) phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai) thông qua, trừ các khỏan cấp tín dụng thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Ban kiểm sóat phải giám sát việc phê duyệt cấp tín dụng đối với các đối tượng này.
Điều 11. Trường hợp không được cấp tín dụng 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không được cấp tín dụng đối với những đối tượng quy định tại Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng.
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không được cấp tín dụng cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết.
Điều 12. Hạn chế cấp tín dụng 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi (ưu đãi về lãi suất, hồ sơ, trình tự, thủ tục xét duyệt cấp tín dụng, biện pháp bảo đảm nghĩa vụ nợ và các biện pháp xử lý thu hồi nợ so với quy định của pháp luật và các quy định tại Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay để bảo đảm việc sử dụng vốn vay đúng mục đích áp dụng đối với khách hàng và người có liên quan) cho các đối tượng sau đây:
a) Tổ chức kiểm tóan, kiểm tóan viên đang kiểm tóan tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; thanh tra viên đang thanh tra tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
b) Kế tóan trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
c) Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập;
d) Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó;
đ) Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng;
e) Các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm sóat.
-
Việc cấp tín dụng đối với những đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều này phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai) thông qua và công khai trong tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định tại khỏan 3 Điều 10 Thông tư này.
-
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khỏan 1 Điều này không được vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
-
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một đối tượng quy định tại điểm e khỏan 1 Điều này không được vượt quá 10% vốn tự có của tổ chức tín dụng; đối với tất cả các đối tượng quy định tại điểm e khỏan 1 Điều này không được vượt quá 20% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
Điều 13. Giới hạn cấp tín dụng 1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
-
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
-
Mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này không bao gồm:
a) Các khỏan cho vay theo ủy thác của Chính phủ, tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác tại Việt Nam) và cá nhân mà các rủi ro liên quan đến khỏan cho vay này do Chính phủ, tổ chức và cá nhân ủy thác chịu;
b) Các khỏan cho vay đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác;
c) Các khỏan cho vay có bảo đảm đầy đủ bằng tiền gửi tiết kiệm của cá nhân về cả thời hạn và giá trị;
d) Các khỏan bảo lãnh cho bên được bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác;
đ) Các khỏan bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác;
e) Các khỏan bảo lãnh trên cơ sở thư tín dụng dự phòng do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác phát hành;
g) Các khỏan xác nhận bảo lãnh theo đề nghị của bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác nếu các bên liên quan thỏa thuận (bằng văn bản) về việc bên xác nhận bảo lãnh được quyền hạch tóan ghi nợ và yêu cầu bên bảo lãnh hòan trả số tiền mà bên xác nhận bảo lãnh trả thay cho bên được bảo lãnh khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
h) Các khỏan bảo lãnh và cam kết phát hành dưới các hình thức tín dụng chứng từ có tài sản bảo đảm đầy đủ bằng tiền gửi bằng đồng Việt Nam; ngọai tệ; vàng; trái phiếu Chính phủ của bên được bảo lãnh và/hoặc người thứ ba. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tự xác định tỷ lệ khấu trừ đối với từng lọai tài sản bảo đảm theo quy định tại điểm này, trên cơ sở đánh giá khả năng thu hồi nợ khi xử lý tài sản bảo đảm đó, nhưng không được vượt quá tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân lọai tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
-
Các giới hạn quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này áp dụng đối với cả trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chỉ đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp và trái phiếu của người có liên quan của doanh nghiệp đó phát hành.
-
Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan vượt quá giới hạn cấp tín dụng quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được cấp tín dụng hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
-
Trong trường hợp đặc biệt, để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà khả năng hợp vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chưa đáp ứng được yêu cầu vay vốn của một khách hàng thì Thủ tướng Chính phủ quyết định mức cấp tín dụng tối đa vượt quá các giới hạn quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này đối với từng trường hợp cụ thể.
-
Tổng các khỏan cấp tín dụng của một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai quy định tại khỏan 6 Điều này không được vượt quá bốn lần vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
Căn cứ vào kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai:
a) Trường hợp xét thấy có rủi ro do tập trung tín dụng, Ngân hàng Nhà nước xem xét, yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai áp dụng các nguyên tắc thận trọng trong việc xét cấp tín dụng hoặc xử lý các khỏan cấp tín dụng đã cấp để bảo đảm an tòan trong họat động;
b) Trường hợp xét thấy tổ chức, cá nhân không thuộc người có liên quan theo quy định tại khỏan 15 Điều 3 Thông tư này nhưng có lợi ích liên quan với khách hàng vay hoặc tiềm ẩn rủi ro cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Ngân hàng Nhà nước xem xét, yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai coi những tổ chức, cá nhân này như là người có liên quan của khách hàng và áp dụng các nguyên tắc thận trọng khi xem xét cấp tín dụng hoặc xử lý các khỏan cấp tín dụng đã cấp để bảo đảm an tòan trong họat động đối với từng trường hợp cụ thể.
Điều 14. Điều kiện, giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chỉ được cấp tín dụng dưới hình thức cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá đối với khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Việc cấp tín dụng phải đảm bảo các giới hạn và tỷ lệ bảo đảm an tòan khác quy định tại Thông tư này;
b) Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%;
c) Tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro và trích lập đủ số tiền dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật;
d) Khách hàng không phải là người có liên quan của các đối tượng quy định tại Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng;
đ) Khách hàng và người có liên quan của khách hàng không thuộc đối tượng quy định tại khỏan 1 Điều 12 Thông tư này.
-
Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không được cấp tín dụng cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu trên cơ sở bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác hoặc trên cơ sở bảo đảm bằng cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác; không được cấp tín dụng trung hạn, dài hạn cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu.
-
Tổng mức dư nợ cấp tín dụng của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đối với tất cả khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu không được vượt quá 5% vốn điều lệ, vốn được cấp của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
-
Ngân hàng thương mại không được cấp tín dụng, ủy thác cho công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng để công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại:
a) Đầu tư, kinh doanh cổ phiếu;
b) Cho vay để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu.
-
Khỏan cấp tín dụng của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu không được bảo đảm bằng chính cổ phiếu đó.
-
Ngân hàng thương mại không được cấp tín dụng cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu của chính ngân hàng thương mại, trừ trường hợp cho vay đối với người lao động của ngân hàng thương mại nhà nước để mua cổ phần phát hành lần đầu khi chuyển ngân hàng thương mại nhà nước đó thành ngân hàng thương mại cổ phần.
Mục 4 TỶ LỆ VỀ KHẢ NĂNG CHI TRẢ
Điều 15. Tỷ lệ khả năng chi trả 1. Hằng ngày, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai căn cứ quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này lập bảng dòng tiền vào, dòng tiền ra tại thời điểm cuối ngày làm việc để theo dõi, quản lý các tỷ lệ khả năng chi trả quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều này.
- Tỷ lệ dự trữ thanh khỏan:
a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải nắm giữ những tài sản có tính thanh khỏan cao để dự trữ đáp ứng các nhu cầu chi trả đến hạn và phát sinh ngòai dự kiến.
b) Tỷ lệ dự trữ thanh khỏan được xác định theo công thức sau: Tỷ lệ dự trữ thanh khỏan = Tài sản có tính thanh khỏan cao x 100% Tổng Nợ phải trả Trong đó: (i) Tài sản có tính thanh khỏan cao được quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này; (ii) Tổng Nợ phải trả là khỏan mục Tổng Nợ phải trả trên Bảng cân đối kế tóan.
c) Tài sản có tính thanh khỏan cao và tổng Nợ phải trả quy định tại điểm b khỏan này được tính theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam và các lọai ngọai tệ tự do chuyển đổi khác quy đổi sang đồng Việt Nam (theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố hàng ngày hoặc theo tỷ giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hạch tóan nếu không có tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố).
d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khỏan như sau: (i) Ngân hàng thương mại: 10%; (ii) Chi nhánh ngân hàng nước ngòai: 10%; (ii) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: 1%; (iv) Ngân hàng hợp tác xã: 10%.
- Tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày:
a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải tính tóan và duy trì tỷ lệ khả năng chi trả đối với: (i) Đồng Việt Nam; (ii) Ngọai tệ (bao gồm đô la Mỹ và các ngọai tệ khác được quy đổi sang đô la Mỹ theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố hàng ngày hoặc theo tỷ giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hạch tóan nếu không có tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố);
b) Tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày được xác định theo công thức sau: Tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày (%) = Tài sản có tính thanh khỏan cao x 100% Dòng tiền ra ròng trong 30 ngày tiếp theo Trong đó: (i) Tài sản có tính thanh khỏan cao được quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này; (ii) Dòng tiền ra ròng trong 30 ngày tiếp theo là chênh lệch dương giữa dòng tiền ra của 30 ngày liên tiếp kể từ ngày hôm sau và dòng tiền vào của 30 ngày liên tiếp kể từ ngày hôm sau được quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này;
c) Tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày quy định tại điểm b khỏan này đối với đồng Việt Nam như sau: (i) Ngân hàng thương mại: 50%; (ii) Chi nhánh ngân hàng nước ngòai: 50%; (iii) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: 20%; (iv) Ngân hàng hợp tác xã: 50%.
d) Tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày quy định tại điểm b khỏan này đối với ngọai tệ như sau: (i) Ngân hàng thương mại: 10%; (ii) Chi nhánh ngân hàng nước ngòai: 5%; (iii) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: 5%; (iv) Ngân hàng hợp tác xã: 5%.
Điều 16. Quản lý, xử lý việc không đảm bảo các tỷ lệ khả năng chi trả 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải tổ chức bộ phận quản lý tài sản Nợ, tài sản Có (cấp phòng hoặc tương đương) tại trụ sở chính để theo dõi và quản lý khả năng chi trả hàng ngày do Tổng giám đốc (Giám đốc) hoặc Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) được ủy quyền phụ trách.
-
Trường hợp kết quả tính tóan tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày của ngày hôm sau không đảm bảo tỷ lệ theo quy định, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải có biện pháp tự xử lý, bao gồm: vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác hoặc ký kết với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác các cam kết gửi tiền có kỳ hạn không thể hủy ngang, cam kết vay không thể hủy ngang và các biện pháp không thể hủy ngang khác để đảm bảo tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định.
-
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hàng ngày phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định về báo cáo thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Trước 10 giờ sáng ngày hôm sau, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) tỷ lệ khả năng chi trả thiếu hụt tạm thời (nếu có) và các biện pháp đã thực hiện để bù đắp thiếu hụt.
-
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chỉ được cho vay, ký các cam kết gửi tiền có kỳ hạn không thể hủy ngang, cam kết cho vay không thể hủy ngang với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác để bù đắp thiếu hụt khả năng chi trả nếu sau khi thực hiện các họat động này vẫn đảm bảo tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày quy định tại Điều 15 Thông tư này.
-
Ngân hàng Nhà nước giám sát chặt chẽ, có các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải sử dụng các biện pháp tự xử lý quy định tại khỏan 2 Điều này ở mức từ 20% trở lên của tài sản có tính thanh khỏan cao để duy trì tỷ lệ khả năng chi trả trong 30 ngày.
-
Sau khi đã sử dụng các biện pháp tự xử lý quy định tại khỏan 2 Điều này, nếu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tiếp tục gặp khó khăn về khả năng chi trả thì phải báo cáo ngay Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính). Trường hợp có nguy cơ mất khả năng chi trả, tổ chức tín dụng phải kịp thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 145 Luật các tổ chức tín dụng.
Mục 5 TỶ LỆ TỐI ĐA CỦA NGUỒN VỐN NGẮN HẠN ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ CHO VAY TRUNG HẠN VÀ DÀI HẠN
Điều 17. Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn, dài hạn tính theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam và các lọai ngọai tệ được quy đổi sang đồng Việt Nam (theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố hàng ngày hoặc theo tỷ giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hạch tóan nếu không có tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố) theo tỷ lệ được tính theo công thức sau: Trong đó: - A : là tỷ lệ của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn, dài hạn. - B : là tổng dư nợ cho vay trung hạn, dài hạn quy định tại khỏan 2 Điều này trừ đi tổng nguồn vốn trung hạn, dài hạn quy định tại khỏan 3 Điều này. - C : là nguồn vốn ngắn hạn quy định tại khỏan 4 Điều này.
- Tổng dư nợ cho vay trung hạn, dài hạn bao gồm:
a) Các khỏan sau đây có thời hạn còn lại từ 12 tháng trở lên: (i) Các khỏan cho vay, cho thuê tài chính (bao gồm cả khỏan cho vay, cho thuê tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác tại Việt Nam), trừ dư nợ cho vay, cho thuê tài chính bằng nguồn ủy thác của Chính phủ, cá nhân và của tổ chức khác (bao gồm cả: tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác tại Việt Nam; ngân hàng mẹ, chi nhánh ở nước ngòai của ngân hàng mẹ) mà các rủi ro liên quan đến khỏan cho vay, cho thuê tài chính này do Chính phủ, cá nhân và tổ chức này chịu; (ii) Các khỏan ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác cho vay, cho thuê tài chính mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai ủy thác chịu rủi ro; (iii) Các khỏan mua, đầu tư vào giấy tờ có giá, trừ giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước;
b) Dư nợ cho vay, dư nợ cho thuê tài chính, số dư mua, đầu tư giấy tờ có giá trung hạn và dài hạn bị quá hạn;
c) Dư nợ cho vay, số dư mua, đầu tư giấy tờ có giá ngắn hạn bị quá hạn, mà thời hạn cho vay, thời hạn đầu tư vào giấy tờ có giá cộng với thời gian quá hạn từ 12 tháng trở lên.
- Nguồn vốn trung hạn, dài hạn bao gồm các khỏan sau đây có thời hạn còn lại từ 12 tháng trở lên:
a) Tiền gửi của tổ chức (không bao gồm tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác tại Việt Nam và tiền gửi các lọai của Kho bạc Nhà nước, nếu có), cá nhân;
b) Tiền gửi, tiền vay tổ chức tín dụng mẹ ở nước ngòai, chi nhánh ở nước ngòai của tổ chức tín dụng mẹ ở nước ngòai;
c) Tiền huy động từ phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu;
d) Khỏan vay các tổ chức tài chính ở trong nước (không bao gồm tiền vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác tại Việt Nam) và khỏan vay các tổ chức tài chính ở nước ngòai, trừ các khỏan vay quy định tại điểm b khỏan này;
đ) Vốn điều lệ, vốn được cấp và qũy dự trữ còn lại sau khi trừ các khỏan mua, đầu tư tài sản cố định, góp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật;
e) Thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận không chia còn lại sau khi mua cổ phiếu qũy.
- Nguồn vốn ngắn hạn bao gồm các khỏan sau đây có thời hạn còn lại dưới 12 tháng:
a) Tiền gửi của tổ chức (không bao gồm tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác tại Việt Nam và tiền gửi các lọai của Kho bạc Nhà nước, nếu có), cá nhân;
b) Tiền gửi, tiền vay của tổ chức tín dụng mẹ ở nước ngòai, chi nhánh ở nước ngòai của tổ chức tín dụng mẹ ở nước ngòai;
c) Tiền huy động từ phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu;
d) Khỏan vay các tổ chức tài chính ở trong nước (không bao gồm khỏan vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam) và khỏan vay các tổ chức tài chính ở nước ngòai, trừ các khỏan vay quy định tại điểm b khỏan này.
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn và dài hạn theo tỷ lệ tối đa như sau:
a) Ngân hàng thương mại: 60%;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngòai: 60%;
c) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: 200%;
d) Ngân hàng hợp tác xã: 60%.
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ (bao gồm cả các khỏan ủy thác cho tổ chức khác mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ nhưng không bao gồm các khỏan mua, đầu tư trái phiếu Chính phủ bằng nguồn vốn ủy thác từ tổ chức khác) theo tỷ lệ tối đa so với nguồn vốn ngắn hạn như sau:
a) Ngân hàng thương mại nhà nước: 15%;
b) Ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngòai: 35%;
c) Chi nhánh ngân hàng nước ngòai: 15%;
d) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: 5%;
đ) Ngân hàng hợp tác xã: 40%.
Mục 6 GIỚI HẠN GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN
Điều 18. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại, công ty tài chính 1. Mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại và các công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó (trừ trường hợp công ty con, công ty liên kết là công ty quản lý qũy góp vốn, mua cổ phần từ nguồn vốn của các qũy do công ty quản lý) vào một doanh nghiệp họat động trên lĩnh vực được quy định tại khỏan 4 Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận vốn góp.
-
Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại vào các doanh nghiệp, bao gồm cả mức vốn cấp, vốn góp vào các công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó không được vượt quá 40% vốn điều lệ và qũy dự trữ của ngân hàng thương mại.
-
Mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính và các công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính vào một doanh nghiệp không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
-
Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính vào các doanh nghiệp, bao gồm cả mức vốn cấp, vốn góp vào các công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính đó không được vượt quá 60% vốn điều lệ và qũy dự trữ của công ty tài chính.
-
Ngân hàng thương mại, công ty tài chính không được góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của chính ngân hàng thương mại, công ty tài chính đó; không được góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là người có liên quan của cổ đông lớn, của người quản lý của ngân hàng thương mại, công ty tài chính đó.
Điều 19. Góp vốn, mua cổ phần giữa các công ty con, công ty liên kết, công ty kiểm sóat của ngân hàng thương mại, công ty tài chính 1. Công ty con, công ty liên kết của cùng một ngân hàng thương mại, của cùng một công ty tài chính không được góp vốn, mua cổ phần của nhau. Ngân hàng thương mại không được góp vốn, mua cổ phần của công ty con, công ty liên kết của công ty kiểm sóat ngân hàng. Công ty tài chính không được góp vốn, mua cổ phần của công ty con, công ty liên kết của công ty kiểm sóat công ty tài chính.
-
Công ty con, công ty liên kết của cùng một ngân hàng thương mại, của cùng một công ty tài chính không được góp vốn, mua cổ phần của chính ngân hàng thương mại, công ty tài chính đó.
-
Ngân hàng thương mại, công ty tài chính là công ty con, công ty liên kết của công ty kiểm sóat không được góp vốn, mua cổ phần của công ty kiểm sóat đó.
Điều 20. Ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác 1. Ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phiếu (bao gồm cả các khỏan ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác và cổ đông của ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phiếu) của tổ chức tín dụng khác phải đảm bảo tuân thủ các điều kiện quy định tại khỏan 2 và giới hạn quy định tại khỏan 3 Điều này.
- Ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây tại thời điểm mua, nắm giữ cổ phiếu:
a) Giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn vốn điều lệ đã đăng ký;
b) Đảm bảo các giới hạn và tỷ lệ an tòan quy định tại Thông tư này;
c) Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%;
d) Có quy trình xét duyệt, thẩm định, đánh giá rủi ro đối với việc mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác;
đ) Từng khỏan mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua;
e) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong họat động ngân hàng trong thời gian 1 năm trước ngày mua, nắm giữ cổ phiếu;
g) Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Trưởng Ban và thành viên khác của Ban kiểm sóat, cổ đông lớn của ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại và người có liên quan của những người này không mua, nắm giữ vốn cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng đó;
h) Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Trưởng Ban và thành viên khác của Ban kiểm sóat, cổ đông lớn của ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại và người có liên quan của những người này không ủy thác cho tổ chức khác mua, nắm giữ vốn cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng đó.
- Giới hạn:
a) Ngân hàng thương mại chỉ được mua, nắm giữ cổ phiếu tối đa không quá hai (02) tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức tín dụng khác là công ty con của ngân hàng thương mại đó;
b) Ngân hàng thương mại chỉ được mua, nắm giữ cổ phiếu của một tổ chức tín dụng khác dưới 5% vốn cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng khác đó;
c) Ngân hàng thương mại không được cử người tham gia hội đồng quản trị tại tổ chức tín dụng mà ngân hàng thương mại đã mua, nắm giữ cổ phiếu, trừ trường hợp tổ chức tín dụng đó là công ty con của ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng thương mại tham gia tái cơ cấu, xử lý tổ chức tín dụng yếu kém theo chỉ định của Ngân hàng nhà nước;
d) Việc mua, nắm giữ cổ phiếu của một tổ chức tín dụng khác vượt quá giới hạn quy định tại điểm a, điểm b khỏan này hoặc ngân hàng thương mại không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khỏan 2 Điều này được thực hiện trong những trường hợp sau: (i) Việc mua, nắm giữ cổ phiếu nhằm tái cơ cấu, hỗ trợ tài chính cho tổ chức tín dụng gặp khó khăn về tài chính, có nguy cơ mất khả năng thanh tóan, ảnh hưởng đến an tòan của hệ thống tổ chức tín dụng và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận; (ii) Được Ngân hàng Nhà nước chỉ định theo quy định của pháp luật.
Mục 7 TỶ LỆ DƯ NỢ CHO VAY SO VỚI TỔNG TIỀN GỬI
Điều 21. Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi 1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện tỷ lệ tối đa dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi theo đồng Việt Nam, bao gồm đồng Việt Nam và các lọai ngọai tệ được quy đổi sang đồng Việt Nam (theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố hàng ngày hoặc theo tỷ giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hạch tóan nếu không có tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố), được xác định theo công thức sau: Trong đó: - LDR: là tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi. - L : là tổng dư nợ cho vay quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều này. - D : là tổng tiền gửi quy định tại khỏan 4 Điều này.
- Tổng dư nợ cho vay bao gồm:
a) Dư nợ cho vay đối với cá nhân, tổ chức (không bao gồm dư nợ cho vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác tại Việt Nam);
b) Các khỏan ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác cho vay.
- Tổng dư nợ cho vay được trừ đi:
a) Dư nợ cho vay bằng nguồn ủy thác của Chính phủ, cá nhân và tổ chức khác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác tại Việt Nam; ngân hàng mẹ, chi nhánh ở nước ngòai của ngân hàng mẹ);
b) Nguồn vốn vay ở nước ngòai của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai, nguồn vốn vay ở nước ngòai bao gồm cả nguồn vốn vay của ngân hàng mẹ và các chi nhánh của ngân hàng mẹ ở nước ngòai.
- Tổng tiền gửi bao gồm:
a) Tiền gửi của tổ chức (không bao gồm tiền gửi các lọai của Kho bạc Nhà nước, nếu có), tiền gửi của cá nhân; trừ tiền ký qũy, tiền gửi vốn chuyên dùng của khách hàng;
b) Tiền gửi của ngân hàng mẹ ở nước ngòai, chi nhánh ở nước ngòai của ngân hàng mẹ;
c) Tiền huy động từ phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu.
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (trừ công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính) phải duy trì tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi như sau:
a) Ngân hàng thương mại nhà nước: 90%;
b) Ngân hàng hợp tác xã: 80%;
c) Ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngòai: 80%;
d) Chi nhánh ngân hàng nước ngòai: 90%; Đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai mới thành lập trong 3 (ba) năm đầu tiên, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ cụ thể khác với các tỷ lệ nêu trên đối với từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
- Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không phải thực hiện tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi quy định tại khỏan 5 Điều này nếu vốn điều lệ, vốn được cấp còn lại sau khi đầu tư, mua sắm tài sản cố định và góp vốn, mua cổ phần lớn hơn dư nợ cho vay.
Chương III QUY ĐỊNH CHUYỂN TIẾP
Điều 22. Quy định chung 1. Trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này, đối với các hợp đồng được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng nói trên chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với các quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
- Việc chuyển tiếp đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai vi phạm quy định cấp tín dụng, góp vốn, mua cổ phần thực hiện theo quy định tại Điều 25 và Điều 26 Thông tư này.
Điều 23. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai 1. Tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chưa bảo đảm tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ quy định tại Thông tư này, phải xây dựng các phương án xử lý và chủ động tổ chức thực hiện ngay các biện pháp xử lý để tuân thủ đúng quy định.
-
Trong thời gian tối đa 30 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện phương án xử lý theo quy định tại Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Thông tư này cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng). Trường hợp Ngân hàng Nhà nước yêu cầu sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh các biện pháp xử lý, tiến độ thực hiện, thời hạn thực hiện, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
-
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có trách nhiệm bổ sung các biện pháp xử lý nêu tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này và tiến độ thực hiện vào nội dung phương án tái cơ cấu tổ chức và họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai để triển khai đồng bộ theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 24. Quy định chuyển tiếp đối với tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi 1. Tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu và tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi không đảm bảo quy định tại Điều 9 và Điều 21 Thông tư này, phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau:
a) Tỷ lệ cụ thể không đảm bảo theo quy định;
b) Biện pháp và kế họach xử lý để đảm bảo sau thời hạn tối đa 6 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tuân thủ đúng quy định.
- Tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn và tỷ lệ đầu tư trái phiếu Chính phủ so với nguồn vốn ngắn hạn không đảm bảo quy định tại khỏan 5 và khỏan 6 Điều 17 Thông tư này được xử lý như sau:
a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không được cấp thêm bất kỳ khỏan tín dụng trung hạn và dài hạn nào cho đến khi đáp ứng tỷ lệ quy định tại khỏan 5 Điều 17 Thông tư này;
b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không được mua, đầu tư thêm trái phiếu Chính phủ cho đến khi đáp ứng tỷ lệ quy định tại khỏan 6 Điều 17 Thông tư này;
c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau: (i) Tỷ lệ cụ thể không đảm bảo theo quy định; (ii) Biện pháp và kế họach xử lý để đảm bảo sau thời hạn tối đa 1 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tuân thủ đúng quy định.
Điều 25. Quy định chuyển tiếp về cấp tín dụng 1. Tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có các khỏan cấp tín dụng cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 14 Thông tư này được xử lý như sau:
a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không được cấp thêm bất kỳ khỏan tín dụng nào để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu cho đến khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 14 Thông tư này;
b) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau: (i) Danh sách khách hàng và các khỏan cấp tín dụng đối với từng khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu; (ii) Biện pháp và kế họach để đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 14 Thông tư này, các biện pháp thu hồi các khỏan tín dụng đã cấp để đầu tư kinh doanh cổ phiếu.
- Tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có các khỏan cấp tín dụng cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu vượt quá tỷ lệ quy định tại khỏan 3 Điều 14 Thông tư này được xử lý như sau:
a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không được ký thêm bất kỳ hợp đồng tín dụng nào để đầu tư kinh doanh cổ phiếu cho đến khi đảm bảo tuân thủ tỷ lệ quy định tại khỏan 3 Điều 14 Thông tư này;
b) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau: (i) Danh sách khách hàng và dư nợ tín dụng đã cấp đối với từng khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với tất cả khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu; mức vốn điều lệ của ngân hàng thương mại, vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngòai; tỷ lệ cấp tín dụng đối với tất cả khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu so với vốn điều lệ, vốn được cấp của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; (ii) Biện pháp và kế họach xử lý, bao gồm cả việc thu hồi nợ, tăng vốn điều lệ, vốn được cấp.
Điều 26. Quy định chuyển tiếp đối với các khỏan góp vốn, mua cổ phần Tại thời điểm Thông tư có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng có các khỏan góp vốn, mua cổ phần không đảm bảo các quy định tại Điều 103, Điều 110, Điều 115, Điều 129 và Điều 135 Luật các tổ chức tín dụng và Điều 18, Điều 19 và Điều 20 Thông tư này được xử lý như sau:
- Ngân hàng thương mại đang trực tiếp thực hiện các họat động kinh doanh quy định tại khỏan 2 Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau:
a) Các họat động kinh doanh mà ngân hàng thương mại đang trực tiếp thực hiện; số lượng hợp đồng và tổng giá trị các hợp đồng đối với từng họat động kinh doanh;
b) Biện pháp và kế họach khắc phục để bảo đảm trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tuân thủ đúng quy định.
- Công ty tài chính đang có các khỏan góp vốn, mua cổ phần tại các tổ chức tín dụng khác phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau:
a) Danh sách tổ chức tín dụng mà công ty tài chính đã góp vốn, mua cổ phần (tên, địa chỉ, mã số thuế, số đăng ký kinh doanh); mức góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính tại từng tổ chức tín dụng so với vốn điều lệ của tổ chức tín dụng nhận vốn góp;
b) Biện pháp và kế họach thóai vốn để đảm bảo trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tuân thủ đúng quy định.
- Công ty tài chính có công ty con, công ty liên kết họat động ngòai các lĩnh vực bảo hiểm, chứng khóan, quản lý tài sản bảo đảm theo quy định tại khỏan 3 Điều 110 Luật các tổ chức tín dụng phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau:
a) Danh sách các công ty con, công ty liên kết họat động ngòai các lĩnh vực bảo hiểm, chứng khóan, quản lý tài sản bảo đảm (tên, địa chỉ, mã số thuế, số đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh); mức vốn điều lệ của từng công ty con, công ty liên kết; mức góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính tại từng công ty con, công ty liên kết (số tiền đã góp vốn, mua cổ phần và tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần so với vốn điều lệ của công ty con, công ty liên kết);
b) Biện pháp và kế họach thóai vốn để đảm bảo trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tuân thủ đúng quy định.
- Công ty cho thuê tài chính đã thành lập công ty con, công ty liên kết hoặc có các khỏan góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau:
a) Danh sách các doanh nghiệp mà công ty cho thuê tài chính đã góp vốn, mua cổ phần (tên, địa chỉ, mã số thuế, số đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh); mức góp vốn, mua cổ phần của công ty cho thuê tài chính tại từng tổ chức, doanh nghiệp so với vốn điều lệ của doanh nghiệp, tổ chức nhận vốn góp;
b) Danh sách các công ty con, công ty liên kết do công ty cho thuê tài chính thành lập (tên, địa chỉ, mã số thuế, số đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh); mức vốn điều lệ của công ty con, công ty liên kết và tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của công ty cho thuê tài chính so với vốn điều lệ của công con, công ty liên kết;
c) Biện pháp, kế họach thóai vốn để đảm bảo trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tuân thủ đúng quy định.
- Ngân hàng thương mại, công ty tài chính có các khỏan góp vốn, mua cổ phần vượt các giới hạn quy định tại Điều 129 Luật các tổ chức tín dụng và khỏan 5 Điều 18 Thông tư này:
a) Không được thực hiện thêm bất kỳ khỏan góp vốn, mua cổ phần nào cho đến khi bảo đảm tuân thủ các quy định tại Điều 129 Luật các tổ chức tín dụng và khỏan 5 Điều 18 Thông tư này;
b) Ngân hàng thương mại, công ty tài chính phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau: (i) Danh sách cụ thể các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác mà doanh nghiệp, tổ chức tín dụng này là cổ đông, thành viên góp vốn của chính ngân hàng thương mại, công ty tài chính, người có liên quan của cổ đông lớn, của người quản lý của ngân hàng thương mại, công ty tài chính đó (tên, địa chỉ, mã số thuế, số đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh; vốn điều lệ của doanh nghiệp, tổ chức nhận vốn góp) và khỏan góp vốn, mua cổ phần đối với từng đối tượng này, tổng số tiền đã góp, mua cổ phần, tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần so với vốn điều lệ của doanh nghiệp, tổ chức nhận vốn góp; (ii) Danh sách các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn, người có liên quan của cổ đông lớn, của người quản lý của ngân hàng thương mại, công ty tài chính mà ngân hàng thương mại, công ty tài chính đã góp vốn, mua cổ phần (tên, địa chỉ, mã số thuế, số đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh; vốn điều lệ của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng nhận vốn góp), tổng số tiền đã góp vốn, mua cổ phần, tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần so với vốn điều lệ của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng nhận vốn góp; (iii) Biện pháp và kế họach thóai vốn để đảm bảo trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tuân thủ đúng quy định.
- Ngân hàng thương mại có các khỏan mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác vượt quá giới hạn quy định tại điểm a, điểm b khỏan 3 Điều 20 Thông tư này:
a) Ngân hàng thương mại không được mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác đó cho đến khi tuân thủ quy định tại điểm a, điểm b khỏan 3 Điều 20 Thông tư này, trừ trường hợp nhận cố tức bằng cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác đó;
b) Người đại diện theo ủy quyền phần vốn góp của ngân hàng thương mại là thành viên Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng nhận góp vốn phải làm đơn xin từ chức thành viên Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng nhận góp vốn để Đại hội đồng cổ đông miễn nhiệm, bãi nhiệm chậm nhất vào cuộc họp Đại hội đồng cổ đông gần nhất tính từ ngày Thông tư này có hiệu lực;
c) Ngân hàng thương mại phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau: (i) Danh sách cụ thể từng tổ chức tín dụng mà ngân hàng thương mại đang nắm giữ cổ phần và các khỏan mua, nắm giữ cổ phiếu tại từng tổ chức tín dụng, tỷ lệ sở hữu cổ phần tại từng tổ chức tín dụng, mức nắm giữ cổ phiếu; (ii) Biện pháp và kế họach thóai vốn để đảm bảo trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tuân thủ đúng quy định.
- Công ty con, công ty liên kết của cùng một ngân hàng thương mại, một công ty tài chính đã góp vốn, mua cổ phần của nhau, ngân hàng thương mại, công ty tài chính phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau:
a) Danh sách cụ thể các công ty con, công ty liên kết (tên, địa chỉ, mã số thuế, số đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh) đã góp vốn, mua cổ phần của nhau; mức góp vốn, mua cổ phần của các công ty con, công ty liên kết đó với nhau;
b) Biện pháp và kế họach xử lý để thông qua quyền cổ đông, thành viên góp vốn của mình tại công ty con, công ty liên kết đảm bảo các công ty con, công ty liên kết đó không thực hiện thêm bất kỳ khỏan góp vốn, mua cổ phần nào của nhau và bảo đảm trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tuân thủ đúng quy định.
- Ngân hàng thương mại, công ty tài chính đã góp vốn, mua cổ phần của công ty con, công ty liên kết của công ty kiểm sóat ngân hàng thương mại, công ty kiểm sóat công ty tài chính:
a) Ngân hàng thương mại, công ty tài chính không thực hiện thêm bất kỳ khỏan góp vốn, mua cổ phần nào của công ty con, công ty liên kết của công ty kiểm sóat ngân hàng thương mại, công ty kiểm sóat công ty tài chính;
b) Ngân hàng thương mại, công ty tài chính phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau: (i) Danh sách cụ thể từng công ty con, công ty liên kết của công ty kiểm sóat ngân hàng thương mại, công ty kiểm sóat công ty tài chính mà ngân hàng thương mại, công ty tài chính đã tham gia góp vốn, mua cổ phần (tên, địa chỉ, mã số thuế, số đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh); mức góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại, công ty tài chính tại từng công ty con, công ty liên kết của công ty kiểm sóat ngân hàng thương mại, công ty kiểm sóat công ty tài chính so với vốn điều lệ của công ty con, công ty liên kết nhận vốn góp; (ii) Biện pháp và kế họach thóai vốn của công ty con, công ty liên kết để đảm bảo trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tuân thủ đúng quy định.
- Công ty con, công ty liên kết của cùng một ngân hàng thương mại, một công ty tài chính đã góp vốn, mua cổ phần của chính ngân hàng thương mại, công ty tài chính đó:
a) Ngân hàng thương mại, công ty tài chính không được nhận thêm bất kỳ khỏan góp vốn, mua cổ phần nào của công ty con, công ty liên kết; công ty con, công ty liên kết không được góp vốn, mua cổ phần bổ sung của ngân hàng thương mại, công ty tài chính;
b) Ngân hàng thương mại, công ty tài chính phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau: (i) Danh sách cụ thể từng công ty con, công ty liên kết đã góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại, công ty tài chính (tên, địa chỉ, mã số thuế, số đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh); mức góp vốn, mua cổ phần của từng công ty con, công ty liên kết tại ngân hàng thương mại, công ty tài chính so với vốn điều lệ của ngân hàng thương mại, công ty tài chính; (ii) Biện pháp và kế họach xử lý để đảm bảo trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tuân thủ đúng quy định.
- Ngân hàng thương mại, công ty tài chính là công ty con, công ty liên kết của công ty kiểm sóat đã góp vốn, mua cổ phần của công ty kiểm sóat đó:
a) Ngân hàng thương mại, công ty tài chính không được thực hiện thêm bất kỳ khỏan góp vốn, mua cổ phần của công ty kiểm sóat; công ty kiểm sóat không được thực hiện thêm bất kỳ khỏan góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại, công ty tài chính;
b) Ngân hàng thương mại, công ty tài chính phải xây dựng phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau: (i) Danh sách cụ thể công ty kiểm sóat mà ngân hàng thương mại, công ty tài chính đã góp vốn, mua cổ phần (tên, địa chỉ, mã số thuế, số đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh); mức góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại, công ty tài chính so với vốn điều lệ của công ty kiểm sóat; (ii) Biện pháp và kế họach xử lý để đảm bảo trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tuân thủ đúng quy định.
Điều 27. Xử lý sau chuyển tiếp Sau thời gian chuyển tiếp tối đa tại phương án xử lý quy định tại Điều 23, Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Thông tư này hoặc sau thời hạn tối đa do Ngân hàng Nhà nước yêu cầu, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không khắc phục được vi phạm thì tùy theo mức độ, tính chất rủi ro, Ngân hàng Nhà nước áp dụng các biện pháp xử lý cần thiết bao gồm cả biện pháp tái cơ cấu theo quy định của pháp luật, thu hồi giấy phép đối với tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
Điều 28. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Nhà nước xem xét phương án xử lý, yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai bổ sung, sửa đổi phương án xử lý, bao gồm cả thời hạn thực hiện (nếu thấy chưa đáp ứng được yêu cầu hoặc chưa bảo đảm tính khả thi), thực hiện các biện pháp trong phương án xử lý theo đúng thời hạn; thanh tra, kiểm tra, giám sát tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện phương án xử lý quy định tại Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Thông tư này.
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGÒAI VÀ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 29. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét phương án xử lý, yêu cầu bổ sung, sửa đổi phương án xử lý của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (nếu thấy phương án xử lý chưa đáp ứng được yêu cầu hoặc chưa bảo đảm tính khả thi) theo quy định tại Điều 7, Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Thông tư này;
b) Chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét cụ thể các giới hạn, tỷ lệ theo quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 1, các yêu cầu quy định tại khỏan 8 Điều 13 Thông tư này;
c) Giám sát, kiểm tra, thanh tra tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai trong việc chấp hành quy định tại Thông tư này;
d) Phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Dự báo, thống kê và Vụ Tài chính - Kế tóan trong việc thực hiện các quy định tại khỏan 2, khỏan 3 và khỏan 4 Điều này.
-
Vụ Chính sách tiền tệ và Vụ Tín dụng các ngành kinh tế có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc xử lý tỷ lệ về khả năng chi trả của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai quy định tại Điều 15, Điều 16 Thông tư này.
-
Vụ Dự báo, thống kê căn cứ quy định tại Thông tư này xây dựng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về báo cáo thống kê đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai trong việc thực hiện các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan quy định tại Thông tư này.
-
Vụ Tài chính - Kế tóan phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trong việc hướng dẫn tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện chế độ hạch tóan kế tóan theo quy định của pháp luật liên quan đến các giới hạn, tỷ lệ quy định tại Thông tư này.
-
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai trên địa bàn trong việc chấp hành quy định tại Thông tư này.
Điều 30. Trách nhiệm của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai 1. Thường xuyên, liên tục duy trì các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động ngân hàng theo quy định tại Thông tư này.
-
Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không đảm bảo hoặc có nguy cơ không đạt giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động ngân hàng theo quy định tại Thông tư này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải báo cáo Ngân hàng nhà nước kế họach khắc phục để bảo đảm thực hiện được đầy đủ các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động ngân hàng quy định tại Thông tư này.
-
Chấp hành nghiêm túc, đầy đủ, kịp thời các giải pháp xử lý theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không bảo đảm được giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động ngân hàng.
-
Báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và yêu cầu của Thanh tra, giám sát ngành ngân hàng.
Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 31. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015.
- Các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành: - Quyết định số 03/2008/QĐ-NHNN ngày 01/02/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khóan; - Thông tư số 15/2009/TT-NHNN ngày 10/8/2009 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn; - Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng; - Thông tư số 19/2010/TT-NHNN ngày 27/9/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng; - Thông tư số 22/2011/TT-NHNN ngày 30/8/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng; - Điều 1 Thông tư số 33/2011/TT-NHNN ngày 08/10/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng và quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Khỏan 2 Điều 6 Thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về bảo lãnh ngân hàng.
Điều 32. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-36-2014-tt-nhnn-quy-dinh-cac-gioi-han-ty-le-bao-dam-an-toan-trong-hoat-dong-cua-to-chuc-tin-dung-chi-nhanh-ngan-hang-nuoc-ngoai--38214.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Quy định về hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng
- Quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
- Quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Quy định việc ngân hàng thương mại có cổ đông, cổ đông và người có liên quan sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ quy định tại Điều 55 của Luật Các tổ chức tín dụng số đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo xây dựng và thực hiện lộ trình để bảo đảm tuân thủ các quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng
- Quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng