Thông tư số 91/2005/TT-BTCQuy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí
- Số hiệu
- 91/2005/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 18/10/2005
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
THÔNG TƯ Quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngòai do Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngòai do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG
-
Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng cho cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, Đảng, đòan thể và lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) được cử đi công tác ngắn hạn ở nước ngòai do Ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí. Thời gian công tác ngắn hạn ở nước ngòai không quá 180 ngày cho một đợt công tác.
-
Ngòai mức công tác phí quy định tại Thông tư này, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác và cơ quan, đơn vị tại nước sở tại nơi người đi công tác đến làm việc không được sử dụng ngân sách nhà nước để chi thêm bất cứ khỏan chi nào dưới bất kỳ hình thức nào cho người đi công tác.
-
Điều kiện để được thanh tóan công tác phí: - Đủ nguồn chi trong dự tóan ngân sách hàng năm của đơn vị. - Có quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền. - Có đủ các chứng từ hợp lệ để thanh tóan. - Những trường hợp sau đây không được thanh tóan công tác phí: + Thời gian điều trị tại bệnh viện. + Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác.
-
Công tác phí là một khỏan kinh phí nhà nước đảm bảo cho người đi công tác nước ngòai chi tiêu trong thời gian công tác. Khỏan kinh phí đó bao gồm: 4.1. Những khỏan thanh tóan trực tiếp cho cá nhân người đi công tác nước ngòai: Tiền vé cho các phương tiện đi lại, bao gồm tiền vé máy bay, vé tầu, xe từ Việt Nam đến nước công tác và ngược lại (kể cả vé máy bay, tầu xe đi lại trong nội địa nước đến công tác); Tiền thuê phương tiện từ sân bay đến nơi ở và ngược lại khi nhập và xuất cảnh nước đến công tác (tính cho 1 lần nhập và xuất cảnh nước đến công tác theo mức khóan quy định tại Phụ lục của Thông tư này); Tiền thuê phòng nghỉ ở nơi đến công tác; Tiền ăn và tiêu vặt ở nơi đến công tác; Tiền tiêu vặt ở nơi đến công tác; Tiền lệ phí sân bay trong và ngòai nước; Lệ phí visa, lệ phí cấp hộ chiếu; Lệ phí hội nghị, hội thảo; Tiền bảo hiểm; Tiền chờ đợi tại sân bay; Tiền puốc-boa. 4.2. Những khỏan thanh tóan chung cho cả đòan : - Tiền thuê phương tiện đi làm việc hàng ngày tại nơi đến công tác; Tiền điện thọai, telex, fax, internet; Tiền cước phí hành lý, tài liệu mang theo phục vụ cho đợt công tác; - Tiền chiêu đãi: đối với các đòan đi công tác nước ngòai mà trưởng đòan là Thứ trưởng đương chức trở lên, có quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức chiêu đãi thì lập dự tóan để làm căn cứ tạm ứng. 4.3. Thanh tóan trọn gói. Trường hợp đi công tác ngắn hạn nước ngòai do các tổ chức hoặc doanh nghiệp của Việt Nam hoặc nước ngòai tổ chức, mà cán bộ được cử đi công tác phải thanh tóan trọn gói (gồm tiền vé, tiền ăn, tiền phòng nghỉ.. ) thì chỉ thanh tóan khi tổng chi phí trọn gói đó tối đa bằng định mức tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này. 4.4. Thanh tóan các khỏan chi đối với trường hợp phía nước ngòai đài thọ một phần, ngân sách bảo đảm một phần kinh phí. 4.4.1.
Căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền và văn bản của phía mời nêu rõ phía mời chỉ đài thọ cho cán bộ, công chức một số khỏan, còn khỏan chi nào mà phía mời không đài thọ thì cán bộ, công chức được ngân sách nhà nước bảo đảm chi khỏan đó theo quy định tại mục 4.1, 4.2 phần II Thông tư này. 4.4.2.
Căn cứ vào giấy mời của phía nước ngòai về chi phí tài chính của chuyến công tác, nếu phía nước ngòai đài thọ tòan bộ chi phí ăn, ở nhưng không phát một khỏan tiền mặt để tiêu vặt thì cấp thẩm quyền ra quyết định cho người đi công tác được hưởng tiền tiêu vặt. 4.4.3. Tất cả các trường hợp phía mời bảo đảm tòan bộ chi phí cho chuyến đi thì người đi công tác được hưởng theo mức đài thọ của phía nước ngòai. Ngân sách Nhà nước không cấp thêm phần chênh lệch nếu phía mời đài thọ thấp hơn so với mức khóan và ngược lại cũng không thu vào ngân sách nhà nước phần chênh lệch nếu phía mời chi cao hơn mức khóan quy định tại Thông tư này.
-
Thời gian được hưởng công tác phí bao gồm : - Thời gian công tác thực tế theo quyết định cử đi công tác nước ngòai của cấp có thẩm quyền. Trường hợp thời gian thực tế công tác ở nước ngòai ít hơn thời gian ghi trong quyết định thì chỉ thanh tóan thời gian thực tế công tác; hoặc trường hợp thời gian thực tế công tác nhiều hơn thời gian ghi trong quyết định thì chỉ được thanh tóan thời gian kéo dài khi có quyết định bổ sung của cấp có thẩm quyền. - Thời gian đi đường, ngày lễ, ngày tết theo lịch trình công tác. - Thời gian chờ đợi: là thời gian ngòai thời gian công tác do khách quan mà phải đến trước hoặc ở lại ở nước ngòai, tối đa không quá 6 ngày. Trường hợp này cán bộ được cử đi công tác nước ngòai được hưởng 100% mức khóan phụ cấp công tác quy định tại Phụ lục của Thông tư này.
-
Lọai ngọai tệ, tỷ giá áp dụng: Lọai ngọai tệ áp dụng trong việc xác định định mức, mức chi, tạm ứng và quyết tóan là Đô la Mỹ (USD). Trường hợp thực tế chi bằng ngọai tệ khác với đôla Mỹ sẽ được quy đổi trên cơ sở tổng số được chi tính bằng đôla Mỹ. Tỷ giá quy đổi giữa đồng đôla Mỹ (USD) và đồng ngọai tệ khác được căn cứ vào chứng từ đổi tiền hợp pháp của nước đến công tác. Trường hợp không có chứng từ tỷ giá quy đổi thì áp dụng tỷ giá quy đổi ra Đôla Mỹ theo tỷ giá hạch tóan hàng tháng do Bộ Tài chính quy định.
-
Hồ sơ tạm ứng cho các đòan đi công tác ngắn hạn tại nước ngòai bao gồm: - Dự tóan chi Ngân sách nhà nước hàng năm của đon vị đã được thông báo, có chi tiết mục chi đòan ra (gửi một lần vào đầu năm). - Quyết định cử đi công tác nước ngòai của cấp có thẩm quyền. - Dự tóan tạm ứng chi đòan đi công tác nước ngòai (theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính). - Lịch trình công tác. - Phiếu báo giá vé máy bay kèm theo hồ sơ đặt chỗ của Hãng hàng không . - Giấy mời của phía nước ngòai có liên quan đến chi phí tài chính (nếu có).
-
Trong thời gian 15 ngày kể từ khi về nước, đơn vị cử cán bộ đi công tác nước ngòai phải gửi báo cáo quyết tóan của đòan kèm theo đầy đủ chứng từ cho Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc cơ quan tài chính cấp kinh phí để được quyết tóan. Tất cả các khỏan chi không quy định trong Thông tư này đều không được quyết tóan.
-
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử cán bộ đi công tác nước ngòai bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả trong phạm vi dự tóan ngân sách chi cho công tác ngắn hạn ở nước ngòai hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền thông báo. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
-
Quy định về tiêu chuẩn vé máy bay, tầu, xe. 1.1. Vé máy bay: 1.1.1. Hạng ghế đặc biệt (First class): Dành cho các cán bộ lãnh đạo quy định tại mục 3.1.1 phần II Thông tư này. 1.1.2. Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class): Dành cho cán bộ lãnh đạo quy định tại mục 3.1.2 và 3.1.3 phần II Thông tư này. 1.1.3. Hạng ghế thường (Economic class hoặc Y class): Dành cho các chức danh cán bộ, công chức quy định tại mục 3.2 phần II Thông tư này. 1.2. Vé tầu hỏa, tầu biển và các phương tiện giao thông khác: 1.2.1. Vé lọai hạng nhất (ghế ngồi hoặc nằm): Dành cho cán bộ, công chức quy định tại mục 3.1 phần II Thông tư này. 1.2.2. Vé lọai thường (ghế ngồi hoặc nằm): Dành cho cán bộ, công chức quy định tại mục 3.2 phần II Thông tư này.
-
Quy định về việc mua vé máy bay : Việc mua vé máy bay cho các đòan đi công tác ngắn hạn nước ngòai đi từ Việt Nam do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí được thực hiện theo hình thức so sánh báo giá (với ít nhất 2 báo giá kèm theo hồ sơ đặt chỗ) của các hãng hàng không họat động hợp pháp tại Việt Nam trong đó có ít nhất 1 hãng hàng không của Việt Nam và đáp ứng được các yêu cầu sau: - Đường bay trực tiếp, phù hợp với lịch công tác. - Tổng các khỏan chi tiền vé (bao gồm các khỏan thuế và phụ phí), tiền đi đường, tiền chờ đợi tại sân bay thấp nhất. Trường hợp thay đổi đường bay ở nước ngòai do nhu cầu công tác thì trưởng đòan quyết định việc mua vé.
-
Quy định về tiêu chuẩn chi: Một số khỏan chi công tác phí được phân thành 2 tiêu chuẩn chi như sau: 3.1. Tiêu chuẩn A: để thanh tóan cho các cán bộ, công chức thuộc các chức danh lãnh đạo sau đây: 3.1.1. Tổng bí thư Đảng, Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Ủy viên Bộ Chính trị. 3.1.2. Cán bộ được hưởng Bảng lương chức vụ lãnh đạo của Nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/NQ-UBTVQH ngày 30/9/2004 của Úy ban Thường vụ Quốc hội; hoặc cán bộ hưởng Bảng lương chức vụ lãnh đạo Đảng, Mặt trận và các đòan thể Trung ương ban hành kèm theo quyết định số 128/QĐ-TW ngày 14/12/2004 của Ban bí thư Trung ương có hệ số lương từ 9,7 trở lên. 3.1.3. Cán bộ lãnh đạo được hưởng bảng lương theo Nghị quyết số 730/NQ-UBTVQH ngày 30/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Cán bộ hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo ban hành kèm theo quyết định số 128/QĐ-TW ngày 14/12/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng hoặc Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,3 trở lên. Khi nhà nước thay đổi hệ số, mức lương thì căn cứ vào hướng dẫn chuyển xếp lương để xác định lại cho phù hợp. 3.2. Tiêu chuẩn B: để thanh tóan cho các cán bộ, công chức không thuộc điểm 3.1 nêu trên.
-
Quy định về thanh tóan tiền công tác phí. 4.1. Trường hợp thanh tóan theo mức khóan: Các khỏan chi dưới đây được chi theo mức khóan thì khi quyết tóan không cần phải xuất trình hóa đơn, chứng từ. 4.1.1. Tiền thuê phòng nghỉ, tiền ăn và tiêu vặt được định mức theo các nhóm nước đến công tác quy định tại Phụ lục của Thông tư này. Riêng đối với tiền thuê phòng nghỉ, nếu mức khóan không đủ chi, sẽ được thanh tóan theo thực tế hướng dẫn ở mục 4.2 phần II Thông tư này. Mức khóan tiền thuê phòng nghỉ, tiền ăn và tiêu vặt quy định trong Phụ lục Thông tư này được thanh tóan 100% cho thời gian công tác đến 30 ngày. Đối với thời gian công tác từ ngày thứ 31 đến ngày thứ 180 được hưởng 2/3 mức khóan. 4.1.2. Tiền thuê phương tiện từ sân bay đến nơi ở và ngược lại khi nhập và xuất cảnh nước đến công tác theo định mức quy định tại Phụ lục của Thông tư này chỉ thanh tóan đối với trường hợp phía mời không đài thọ phương tiện đưa đón. 4.1.3. Tiền tiêu vặt: chỉ áp dụng đối với trường hợp nêu tại điểm 4.4.2 phần I Thông tư này. - Tiêu chuẩn A: 20,00 USD/người/ngày áp dụng đối với cán bộ, công chức có chức danh lãnh đạo quy định tại mục 3.1 phần II Thông tư này. - Tiêu chuẩn B: 15,00 USD/người/ngày áp dụng đối với cán bộ, công chức có chức danh quy định tại mục 3.2 phần II Thông tư này. 4.2. Trường hợp thanh tóan theo thực tế: Đối với các khỏan thanh tóan theo thực tế thì khi quyết tóan nhất thiết phải có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp lệ. 4.2.1. Tiền thuê phòng nghỉ :
a) Đối với cán bộ lãnh đạo đương chức quy định tại mục 3.1.1 phần II Thông tư này được thuê 1 người/1 phòng ở lịch sự, an tòan (có phòng ngủ riêng, phòng tiếp khách riêng).
b) Đối với cán bộ, công chức có chức danh lãnh đạo quy định tại mục 3.1.2 và 3.1.3 phần II Thông tư này được thuê phòng: 1 người/1 phòng đơn, lọai trung bình.
c) Đối với cán bộ, công chức có chức danh quy đinh tại mục 3.2 phần II Thông tư này: được thuê 2 người/1 phòng đôi lọai trung bình. Trường hợp người đi công tác một mình hoặc trường hợp đòan công tác có lẻ người khác giới phải thuê phòng riêng thì được thanh tóan tiền thuê 1 người/1 phòng đơn, lọai trung bình. 4.2.2. Tiền vé máy bay: thanh tóan theo hóa đơn kèm theo cuống vé máy bay. Tiền thuê các phương tiện vận chuyển khác: thanh tóan theo hóa đơn, chứng từ trả tiền hợp pháp kèm theo cuống vé (nếu có). 4.2.3. Tiền cước hành lý, tài liệu mang theo phục vụ cho các đòan công tác: thanh tóan theo hóa đơn của hãng hàng không, tối đa không quá 100 USD/1 đòan công tác. Riêng các đòan văn hóa nghệ thuật sẽ xem xét giải quyết theo thực tế từng lần đi biểu diễn. 4.2.4. Thuê phương tiện đi làm việc hàng ngày tại nơi đến công tác: thanh tóan theo hóa đơn nhưng không quá 50 USD/1người/1 nước đến công tác. 4.2.5. Tiền điện thọai, telex, fax, internet: thanh tóan theo hóa đơn nhưng không quá 50 USD/1đòan đối với các đòan đi tham quan, khảo sát và không quá 200 USD/1 đòan đối với các đòan đàm phán song phương, đa phương. 4.2.6. Tiền bảo hiểm:
a) Phạm vi bảo hiểm
Căn cứ yêu cầu bắt buộc của nước mà cán bộ được cử đến công tác hoặc nhu cầu của cơ quan cử cán bộ đi công tác, Ngân sách Nhà nước sẽ hỗ trợ khỏan chi phí mua bảo hiểm chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công chức trong thời gian đi công tác ngắn hạn ở nước ngòai với phạm vi bảo hiểm cơ bản sau đây: - Chi phí y tế phát sinh trong quá trình điều trị do hậu quả của ốm đau, bệnh tật (lọai trừ các bệnh có sẵn) hay tai nạn bất ngờ; - Chi phí vận chuyển cấp cứu tại nước đang công tác; - Chi phí hồi hương cán bộ trong trường hợp ốm đau, tai nạn khẩn cấp; - Chi phí vận chuyển hồi hương thi hài trong trường hợp cán bộ không may bị tử vong.
b) Mức hỗ trợ của Ngân sách Nhà nước về chi phí mua bảo hiểm - Trường hợp đi công tác từ 3 tháng trở xuống: được hỗ trợ tối đa 30USD/người/chuyến - Trường hợp đi công tác trên 3 tháng đến 6 tháng: được hỗ trợ tối đa 50USD/người/chuyến Mức hỗ trợ của Ngân sách Nhà nước cho cán bộ đi công tác ngắn hạn ở nước ngòai nhiều lần trong năm tối đa không quá 100USD/người/năm.
c) Phương thức mua bảo hiểm Cán bộ, công chức đi công tác ngắn hạn ở nước ngòai có thể mua bảo hiểm tại các doanh nghiệp bảo hiểm được phép cung cấp dịch vụ bảo hiểm này tại Việt Nam.
d) Phương thức thanh tóan Ngân sách Nhà nước sẽ thanh tóan phí bảo hiểm cho cán bộ, công chức trên cơ sở chứng từ (biên lai thu phí hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm đã được doanh nghiệp bảo hiểm cấp cho cán bộ, công chức) cho mỗi chuyến công tác. Trường hợp cán bộ, công chức mua bảo hiểm với phí bảo hiểm cao hơn mức hỗ trợ của Ngân sách Nhà nước, sẽ chỉ được thanh tóan tối đa bằng mức hỗ trợ, phần chênh lệch sẽ do cán bộ, công chức tự chịu.
e) Thanh tóan chi phí vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm: Trường hợp chi phí y tế thực tế phát sinh vượt quá mức trách nhiệm trong hợp đồng bảo hiểm, cơ quan có cán bộ đi công tác tập hợp hồ sơ các khỏan chi phí kèm theo chứng từ cần thiết để xem xét chi trả từng trường hợp cụ thể. 4.2.7. Tiền lệ phí sân bay trong và ngòai nước: thanh tóan theo thực tế ghi trên chứng từ thu hoặc hóa đơn thu tiền. 4.2.8. Lệ phí visa, lệ phí cấp hộ chiếu: thanh tóan theo Phiếu thu hợp pháp của cơ quan lãnh sự trong và ngòai nước. 4.2.9. Tiền lệ phí hội nghị, hội thảo: thanh tóan theo hóa đơn thu tiền của cơ quan tổ chức hội nghị. 4.2.10. Tiền chờ đợi tại sân bay:
Căn cứ vào lịch bay, giờ bay được ghi trong vé để xác định thời gian chờ đợi tại sân bay do nối chuyến hoặc chuyển máy bay. Nếu phải chờ 6 giờ trở lên thì được thanh tóan tiền thuê phòng nghỉ tại sân bay trên cơ sở hóa đơn, chứng từ hợp lệ, nhưng mức tối đa không quá 30USD/người/1 lần. Trên tòan tuyến bay từ Việt Nam tới nước công tác và ngược lại có bao nhiêu lần phải chờ đợi thì được thanh tóan bấy nhiêu lần theo quy định này.
-
Quy định đặc biệt đối với các đòan cấp cao: 5.1. Đòan cấp cao là những đòan do Tổng bí thư Đảng, Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Ủy viên Bộ chính trị, Ủy viên trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ làm trưởng đòan đi thăm hữu nghị chính thức, thăm không chính thức, làm việc hoặc dự hội nghị quốc tế. 5.2. Thanh tóan tiền ăn và tiêu vặt hoặc tiền tiêu vặt: 5.2.1. Đối với thành viên chính thức (được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền) được thanh tóan tiền ăn hoặc tiền tiêu vặt (tùy theo chế độ đài thọ của phía mời nêu tại điểm 4.4 phần I Thông tư này) gấp 2 lần mức quy định tại phụ lục Thông tư này . Trường hợp được phía mời đài thọ tòan bộ các bữa ăn, thì được hưởng tiền tiêu vặt gấp 2 lần mức quy định tại mục 4.1.3 phần II Thông tư này . 5.2.2. Đối với thành viên đòan tùy tùng được thanh tóan tiền ăn và tiêu vặt gấp 1,5 lần mức quy định tại Phụ lục Thông tư này. Trường hợp được phía mời đài thọ tòan bộ các bữa ăn thì được hưởng tiền tiêu vặt gấp 1,5 lần mức quy định tại mục 4.1.3 phần II Thông tư này. 5.3. Tiền puốc-boa: Mức chi là 30USD/người/1 nước, áp dụng cho các thành viên của đòan có chức danh quy định tại mục 3.1 phần II Thông tư này. 5.4. Tiền thuê phương tiện đi làm việc hàng ngày tại nơi đến công tác, tiền điện thọai, telex, fax, internet do Trưởng đòan quyết định. 5.5. Các khỏan chi khác được thanh tóan như mức thông thường quy định tại Thông tư này. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
-
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo; thay thế Thông tư số 45/1999/TT-BTC ngày 4/5/1999 quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngòai và Thông tư số 108/1999/TT-BTC ngày 4/9/1999 hưóng dẫn bổ sung một số điểm của Thông tư số 45/1999/TT-BTC ngày 4/5/1999 quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngòai của Bộ Tài chính.
-
Các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai, doanh nghiệp ngòai quốc doanh, Công ty cổ phần có thể vận dụng tiêu chuẩn định mức quy định tại Thông tư này để áp dụng cho cán bộ, viên chức được cử đi công tác nước ngòai.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-91-2005-tt-btc-quy-dinh-che-do-cong-tac-phi-cho-can-bo-cong-chuc-nha-nuoc-di-cong-tac-ngan-han-o-nuoc-ngoai-do-ngan-sach-nha-nuoc-bao-dam-kinh-phi--17435.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020