Thông tư số 102/2012/TT-BTCQuy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí
- Số hiệu
- 102/2012/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 21/06/2012
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 102/2012/TT-BTC
Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2012
THÔNG TƯ
Quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngòai do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí _____________________
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 12-CP ngày 1/12/1992 của Chính phủ về việc ban hành quy chế các đòan của ta ra nước ngòai và các đòan nước ngòai vào nước ta;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành chính Sự nghiệp; Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngòai do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí.
Điều 1. Quy định chung 1 . Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (dưới đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) được cử đi công tác hoặc được cử đi bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngòai do ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí (dưới đây gọi chung là đi công tác). Thời gian công tác ngắn hạn ở nước ngòai không quá 180 ngày cho một đợt công tác.
2 . Ngòai mức công tác phí quy định tại Thông tư này, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác và cơ quan, đơn vị của Việt Nam đóng tại nước sở tại nơi người đi công tác đến làm việc không được sử dụng ngân sách Nhà nước để chi thêm bất cứ khỏan chi nào dưới bất kỳ hình thức nào cho người đi công tác.
3 . Điều kiện để được thanh tóan công tác phí:
a) Trong phạm vi dự tóan chi ngân sách được giao hàng năm của cơ quan, đơn vị.
b) Có quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền.
c) Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao.
d) Có đủ các chứng từ hợp pháp, hợp lệ để thanh tóan.
4 . Những trường hợp sau đây không được thanh tóan công tác phí:
a) Thời gian điều trị tại bệnh viện;
b) Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác;
c) Những ngày đi du lịch kết hợp trong chuyến công tác.
- Thanh tóan công tác phí: Công tác phí là một khỏan chi phí Nhà nước đảm bảo cho người đi công tác nước ngòai chi phí trong thời gian công tác. Khỏan chi phí đó bao gồm:
a) Những khỏan thanh tóan trực tiếp cho cá nhân người đi công tác nước ngòai gồm:
i) Tiền vé các phương tiện đi lại, bao gồm: tiền vé máy bay, vé tàu, vé xe từ Việt Nam đến nước công tác và ngược lại (kể cả vé máy bay, vé tàu xe của chặng đường trong nội địa nước đến công tác); ii) Tiền thuê phương tiện từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu và ngược lại khi đi công tác nước ngòai về nhà (ở trong nước); iii) Tiền thuê phương tiện từ sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu khi nhập cảnh đến nơi ở nước đến công tác và ngược lại khi xuất cảnh; iv) Tiền thuê phòng nghỉ ở nước đến công tác;
v) Tiền ăn và tiêu vặt ở nước đến công tác; vi) Tiền tiêu vặt ở nước đến công tác (đối với trường hợp phía nước ngòai đài thọ tòan bộ chi phí ăn, ở); vii) Lệ phí sân bay trong và ngòai nước (nếu có); viii) Lệ phí thị thực, lệ phí cấp hộ chiếu; ix) Tiền đóng góp tham gia (tham dự) hội nghị, hội thảo (bao gồm cả tiền mua tài liệu nếu có);
x) Tiền bảo hiểm y tế; xi) Tiền chờ đợi tại sân bay; xii) Trường hợp được cử đi công tác nước ngòai nếu phải tập trung tại một địa điểm nhất định để cùng đi hoặc khi đi nước ngòai về mà không thể về nhà kịp trong ngày, thì được cơ quan, đơn vị chủ trì đòan đi công tác nước ngòai thanh tóan tiền công tác phí theo chế công tác phí hiện hành đối với CBCC đi công tác trong nước.
b) Những khỏan thanh tóan chung cho cả đòan gồm:
i) Tiền cước hành lý, tài liệu mang theo phục vụ cho đợt công tác; ii) Tiền thuê phương tiện đi làm việc hàng ngày tại nước đến công tác; tiền thuê phương tiện trong trường hợp phải quá cảnh (theo hành trình công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt); iii) Tiền điện thọai, fax, internet; iv) Tiền puốc-boa;
v) Tiền mua vé ra, vào cửa đối với các đòan cán bộ đi công tác nghiên cứu và khảo sát các lĩnh vực có tính đặc thù liên quan đến nhiệm vụ chuyên môn như: Văn hóa nghệ thuật, di tích lịch sử, bảo tàng (trong trường hợp Bạn không đài thọ) và phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt trong đề án, dự tóan; vi) Tiền chiêu đãi; mua quà tặng đối ngọai: Đối với các đòan đi công tác nước ngòai mà trưởng đòan là Thứ trưởng và tương đương trở lên nếu xét thấy cần tổ chức chiêu đãi, mua quà tặng đối ngọai thì căn cứ mức chi tối đa quy định tại Thông tư này và văn bản quy định cụ thể của Bộ, ngành, địa phương để lập dự tóan và phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt trước khi tổ chức đòan công tác, trong đó cần thể hiện rõ số lượng, thành phần đối tượng chiêu đãi, tặng quà làm căn cứ tạm ứng và quyết tóan kinh phí.
c) Thanh tóan trọn gói:
i) Trường hợp đi công tác ngắn hạn nước ngòai do các tổ chức hoặc doanh nghiệp của Việt Nam hoặc nước ngòai tổ chức, mà cán bộ được cử đi công tác phải thanh tóan trọn gói, thì cũng chỉ được thanh tóan tổng chi phí trọn gói theo những khỏan thanh tóan trực tiếp cho cá nhân người đi công tác nước ngòai tối đa bằng định mức tiêu chuẩn theo mức quy định tại Thông tư này; ii) Tiền thuê dịch thuật: Tiền thuê dịch thuật (chỉ thực hiện trong trường hợp cơ quan không bố trí được cán bộ làm phiên dịch, dịch tài liệu) thì có thể thuê dịch thuật từ trong nước đi hoặc có thể thuê tại nước đến công tác (để tiết kiệm chi phí phương tiện đi và về). Chi phí dịch thuật được thanh tóan trọn gói như sau: - Trường hợp thuê dịch thuật từ trong nước đi, thanh tóan các khỏan chi phí: phương tiện đi lại; tiền ăn và tiêu vặt; tiền phòng nghỉ theo mức công tác phí như thành viên đòan công tác và thù lao dịch thuật theo mức chi dịch thuật quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngòai vào làm việc tại Việt Nam; chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; - Trường hợp thuê dịch thuật tại nước đến công tác, chi phí trọn gói được xác định gồm các khỏan: phương tiện đi lại tại nước sở tại trong thời gian cùng làm việc với đòan; tiền ăn và tiêu vặt, tiền phòng nghỉ theo mức công tác phí như thành viên đòan công tác; thù lao dịch thuật (chi theo ngày làm việc thực tế có sử dụng phiên dịch tại chương trình đã được phê duyệt) theo mức chi đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt tại dự tóan đòan đi công tác; Khi quyết tóan khỏan chi dịch thuật phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ gồm: hóa đơn hoặc ký nhận thanh tóan trọn gói cho người dịch thuật (hoặc đơn vị cung cấp dịch thuật) căn cứ theo hợp đồng ký kết giữa Trưởng đòan công tác và người dịch thuật (hoặc đơn vị cung cấp dịch thuật); trường hợp hóa đơn, chứng từ bằng tiếng nước ngòai thì phải dịch ra tiếng Việt; iii) Các khỏan thanh tóan trọn gói nêu trên phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt dự tóan trước khi tổ chức đòan công tác làm căn cứ tạm ứng và quyết tóan kinh phí.
d) Thanh tóan các khỏan chi đối với trường hợp phía nước ngòai đài thọ một phần, ngân sách bảo đảm một phần kinh phí:
i)
Căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền và văn bản của phía mời nêu rõ phía mời chỉ đài thọ cho cán bộ, công chức một số khỏan, còn khỏan chi nào mà phía mời không đài thọ thì cán bộ, công chức được ngân sách nhà nước bảo đảm chi khỏan đó theo qui định tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư này. Nếu phía nước ngòai đài thọ tòan bộ chi phí ăn, ở nhưng không chi một khỏan tiền mặt để tiêu vặt thì cấp thẩm quyền ra quyết định cho người đi công tác được hưởng tiền tiêu vặt theo mức khóan quy định tại tiết iv điểm a khỏan 2 Điều 3 Thông tư này; ii) Tất cả các trường hợp phía mời bảo đảm tòan bộ chi phí cho chuyến đi thì người đi công tác được hưởng theo mức đài thọ của phía mời. Ngân sách Nhà nước không cấp thêm phần chênh lệch nếu phía mời đài thọ thấp hơn so với mức khóan và ngược lại cũng không thu vào ngân sách nhà nước phần chênh lệch nếu phía mời chi cao hơn mức khóan qui định tại Thông tư này.
6 . Những khỏan thanh tóan khác: Đối với các đòan công tác tham gia các hội chợ, triển lãm; tổ chức hội nghị, hội thảo; các đòan văn hóa nghệ thuật đi biểu diễn nước ngòai; các khóa đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức tại nước ngòai, thì ngòai tiền công tác phí bảo đảm cho người đi công tác nước ngòai theo quy định tại khỏan 5 Điều 1, trường hợp nếu có phát sinh các khỏan chi phí thuê dịch vụ tổ chức sự kiện, thuê địa điểm, thuê xe vận chuyển nhạc cụ, đạo cụ, hàng hóa thì phải lập dự tóan khỏan chi phí thuê và được cấp có thẩm quyền đồng ý và phê duyệt dự tóan trước khi thực hiện làm căn cứ tạm ứng kinh phí. Việc xác định mức chi đối với các khỏan chi phí này thực hiện như sau: - Đối với chi phí thuê dịch vụ tổ chức sự kiện: Trường hợp thuê các đơn vị trong nước có tư cách pháp nhân chuyên tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện tại nước ngòai phải thực hiện theo đúng quy định về đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì họat động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị theo quy định tại Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính. Trường hợp nếu thuê các đơn vị ở nước ngòai tổ chức thì cần lập phương án so sánh với mức giá thuê các đơn vị trong nước để quyết định giá thuê đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm; - Đối với khỏan chi phí thuê địa điểm; thuê xe vận chuyển hàng hóa, nhạc cụ, đạo cụ đối với đòan tham gia hội chợ, triển lãm, các đòan văn hóa nghệ thuật đi biểu diễn nước ngòai khi phải di chuyển nhiều nơi: Thanh tóan theo hóa đơn, chứng từ thuê thực tế phù hợp với lịch trình làm việc và căn cứ theo hợp đồng ký kết giữa Trưởng đòan công tác với đơn vị cung cấp dịch vụ; trường hợp hóa đơn, chứng từ bằng tiếng nước ngòai thì phải dịch ra tiếng Việt.
- Thời gian được hưởng công tác phí bao gồm:
a) Thời gian công tác thực tế theo quyết định cử đi công tác nước ngòai của cấp có thẩm quyền. Trường hợp thời gian thực tế công tác ở nước ngòai ít hơn thời gian ghi trong quyết định thì chỉ thanh tóan thời gian thực tế công tác; hoặc trường hợp thời gian thực tế công tác nhiều hơn thời gian ghi trong quyết định thì chỉ được thanh tóan thời gian kéo dài khi có quyết định bổ sung của cấp có thẩm quyền.
b) Thời gian đi đường, thời gian quá cảnh do nước đến công tác không có đường bay thẳng phải chờ đợi từ 24 tiếng trở lên để nối chuyến bay (nếu có), ngày lễ, ngày tết theo lịch trình công tác.
c) Thời gian chờ đợi: là thời gian ngòai thời gian công tác do khách quan mà phải đến trước hoặc ở lại ở nước ngòai, tối đa không quá 6 ngày. Trường hợp này cán bộ được cử đi công tác nước ngòai được hưởng 100% mức khóan phụ cấp công tác quy định tại Phụ lục của Thông tư này.
8 . Lọai ngọai tệ, tỷ giá áp dụng: Lọai ngọai tệ áp dụng trong việc xác định định mức, mức chi, tạm ứng và quyết tóan là Đô la Mỹ (USD): Trường hợp thực tế chi bằng ngọai tệ khác với đôla Mỹ sẽ được quy đổi trên cơ sở tổng số được chi tính bằng đôla Mỹ. Tỷ giá quy đổi giữa đồng đôla Mỹ (USD) và đồng ngọai tệ khác được căn cứ vào chứng từ đổi tiền hợp pháp của nước đến công tác. Trường hợp không có chứng từ tỷ giá quy đổi thì áp dụng tỷ giá quy đổi ra Đôla Mỹ theo tỷ giá trung bình (mua và bán) của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngọai thương Việt Nam hoặc của Bộ Tài chính tại thời điểm đi công tác. Trường hợp thanh tóan bằng thẻ tín dụng ở nước ngòai thì căn cứ vào bản thanh tóan trên sao kê kèm theo chứng từ gốc để thanh tóan quy đổi sang đôla Mỹ theo tỷ giá của ngân hàng trên bản sao kê.
9 . Hồ sơ tạm ứng cho các đòan đi công tác ngắn hạn tại nước ngòai:
a) Đối với những đòan đi công tác nước ngòai được Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng kinh phí và đảm bảo rút dự tóan bằng ngọai tệ; hồ sơ tạm ứng dự tóan gồm: (i) Dự tóan chi ngân sách Nhà nước hàng năm của đơn vị đã được thông báo, có chi tiết mục chi đòan ra (gửi một lần vào đầu năm); (ii) Quyết định cử đi công tác nước ngòai của cấp có thẩm quyền; (iii) Dự tóan tạm ứng chi đòan đi công tác nước ngòai (theo chế độ, tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này); (iv) Lịch trình công tác; (v) Phiếu báo giá vé máy bay kèm theo hồ sơ đặt chỗ của Hãng hàng không; (vi) Giấy mời của phía nước ngòai có liên quan đến chi phí tài chính (nếu có). Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng kịp thời kinh phí bằng ngọai tệ cho các đòan đi công tác.
b) Đối với trường hợp đơn vị rút dự tóan bằng tiền đồng Việt Nam mua ngọai tệ tại Ngân hàng: Hồ sơ tạm ứng dự tóan áp dụng như quy định tại điểm a nêu trên.
Căn cứ dự tóan chi đòan đi công tác nước ngòai Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm ứng bằng tiền đồng Việt Nam để đơn vị mua ngọai tệ tại Ngân hàng chi cho cán bộ đi công tác nước ngòai. Tỷ giá quy đổi từ đồng đô la Mỹ sang đồng Việt Nam để lập dự tóan tạm ứng là tỷ giá bán của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngọai thương Việt Nam.
10 . Quyết tóan đòan đi công tác nước ngòai: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi về nước, đòan đi công tác nước ngòai có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ, thực hiện quyết tóan kinh phí đã tạm ứng để cơ quan, đơn vị tổng hợp gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để được thanh tóan tạm ứng; cuối năm tổng hợp chung trong báo cáo quyết tóan của đơn vị. Trong thời gian 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ thanh tóan tạm ứng của cơ quan, đơn vị, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện thanh tóan tạm ứng kinh phí đòan ra cho cơ quan, đơn vị. Tất cả các khỏan chi không quy định trong Thông tư này đều không được quyết tóan.
- Các Bộ, ngành và địa phương khi cử cán bộ, công chức đi công tác ở nước ngòai phải thực hiện theo quy chế quản lý các đòan của ta ra nước ngòai và các đòan nước ngòai vào nước ta quy định tại Nghị định số 12-CP ngày 1/12/1992 của Chính phủ. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc kỹ khi cử cán bộ đi công tác nước ngòai bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả và trong phạm vi dự tóan ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao.
Điều 2. Quy định về tiêu chuẩn chi: Một số khỏan chi công tác phí được phân thành 2 tiêu chuẩn chi như sau:
- Tiêu chuẩn A: Để thanh tóan cho các cán bộ, công chức thuộc các chức danh lãnh đạo sau đây:
a) Tổng bí thư Đảng, Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Ủy viên Bộ Chính trị.
b) Cán bộ được hưởng Bảng lương chức vụ lãnh đạo của Nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/NQ - UBTVQH ngày 30/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; hoặc cán bộ hưởng Bảng lương chức vụ lãnh đạo Đảng, Mặt trận và các đòan thể Trung ương ban hành kèm theo quyết định số 128-QĐ-TW ngày 14/12/2004 của Ban bí thư Trung ương có hệ số lương từ 9,7 trở lên.
c) Cán bộ lãnh đạo hưởng bảng lương theo Nghị quyết số 730/NQ-UBTVQH ngày 30/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; cán bộ hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo ban hành theo Quyết định số 128-QĐ-TW ngày 14/12/2004, Quyết định số 275-QĐ/TW ngày 04/12/2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng hoặc Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07/3/2012 của Chính phủ và Hướng dẫn số 05-HD/BTCTTW ngày 01/7/2011 của Ban Tổ chức trung ương có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 1,3 trở lên, Bí thư thường trực Trung ương Đòan Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Khi nhà nước thay đổi hệ số, mức lương thì căn cứ vào hướng dẫn chuyển xếp lương để xác định lại cho phù hợp.
- Tiêu chuẩn B: Để thanh tóan cho các cán bộ, công chức không thuộc khỏan 1 nêu trên.
Điều 3. Quy định về định mức chi công tác phí 1. Quy định vé máy bay; tàu, xe:
a) Vé máy bay:
i) Hạng ghế đặc biệt (First class): Dành cho các cán bộ lãnh đạo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 2 Thông tư này; ii) Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class): Dành cho cán bộ lãnh đạo quy định tại điểm b, điểm c khỏan 1 Điều 2 Thông tư này; iii) Hạng ghế thường (Economy class hoặc Y class): Dành cho các chức danh cán bộ, công chức quy định tại khỏan 2 Điều 2 Thông tư này; iv) Thủ tục mua vé máy bay: Việc mua vé máy bay cho các đòan đi công tác ngắn hạn nước ngòai đi từ Việt Nam do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí được thực hiện theo hình thức so sánh báo giá (với ít nhất 2 báo giá kèm theo hồ sơ đặt chỗ; báo giá phải được lấy tối thiểu từ 2 công ty hoặc 2 đại lý bán vé máy bay khác nhau với cùng hành trình bay) của các hãng hàng không họat động hợp pháp tại Việt Nam trong đó có ít nhất 1 đại lý chính hãng của hàng không quốc gia Việt Nam và đáp ứng được các yêu cầu sau: - Đường bay trực tiếp, phù hợp với lịch công tác; - Tổng các khỏan chi tiền vé (bao gồm các khỏan thuế và phụ phí), tiền đi đường, tiền chờ đợi tại sân bay thấp nhất; Trường hợp thay đổi đường bay ở nước ngòai do nhu cầu công tác thì trưởng đòan quyết định việc mua vé.
b) Vé tàu hỏa, tàu biển và các phương tiện giao thông khác:
i) Vé lọai hạng nhất (ghế ngồi hoặc nằm): Dành cho cán bộ, công chức quy định tại khỏan 1 Điều 2 Thông tư này; ii) Vé lọai thường (ghế ngồi hoặc nằm): Dành cho cán bộ, công chức quy định tại khỏan 2 Điều 2 Thông tư này.
- Quy định thanh tóan các khỏan công tác phí:
a) Các khỏan được thanh tóan theo mức khóan (khi quyết tóan không cần phải xuất trình hóa đơn, chứng từ):
i) Tiền thuê phòng nghỉ, tiền ăn và tiêu vặt: Theo định mức các nhóm nước đến công tác quy định tại Phụ lục của Thông tư này; Riêng đối với tiền thuê phòng nghỉ, nếu mức khóan không đủ chi, sẽ được thanh tóan theo thực tế hướng dẫn ở tiết i điểm b khỏan 2 Điều 3 Thông tư này; Mức khóan tiền thuê phòng nghỉ, tiền ăn và tiêu vặt qui định trong Phụ lục Thông tư này được thanh tóan 100% cho thời gian công tác đến 30 ngày. Đối với thời gian công tác từ ngày thứ 31 đến ngày thứ 180 được hưởng 2/3 mức khóan; Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hòan thành công việc đến cuối ngày, hoặc do khách quan phải phụ thuộc vào giờ của phương tiện đi lại (giờ bay, giờ tàu) nên phải trả phòng sau 12h trưa, thì được thanh tóan tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm bằng 50% mức khóan tiền thuê phòng tương ứng. ii) Tiền thuê phương tiện từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu và ngược lại khi đi công tác nước ngòai về nhà (ở trong nước): Áp dụng mức chi theo chế độ công tác phí hiện hành đối với CBCC đi công tác trong nước; iii) Tiền thuê phương tiện từ sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu khi nhập cảnh đến nơi ở nước đến công tác và ngược lại khi xuất cảnh: Thanh tóan theo định mức khóan quy định tại Phụ lục của Thông tư này. Đối với trường hợp đi công tác do phía nước ngòai mời đài thọ kinh phí thì chỉ thực hiện thanh tóan đối với trường hợp phía mời không đài thọ phương tiện đưa đón; iv) Tiền tiêu vặt: Chỉ áp dụng đối với trường hợp nêu tại tiết i điểm d khỏan 5 Điều 1 Thông tư này, theo mức: - Tiêu chuẩn A: 30 USD/người/ngày áp dụng đối với cán bộ, công chức có chức danh lãnh đạo quy định tại khỏan 1 Điều 2 Thông tư này; - Tiêu chuẩn B: 20 USD/người/ngày áp dụng đối với cán bộ, công chức có chức danh quy định tại khỏan 2 Điều 2 Thông tư này;
v) Tiền điện thọai, fax, internet: Thanh tóan khóan theo đòan công tác, Trưởng đòan quyết định việc sử dụng để phục vụ công tác chung cho đòan tại nước ngòai. Mức khóan 80 USD/1 đòan công tác; riêng đối với các đòan đàm phán song phương, đa phương mức khóan 250 USD/1 đòan đàm phán.
b) Các khỏan thanh tóan theo thực tế: Đối với các khỏan thanh tóan theo thực tế thì khi quyết tóan nhất thiết phải có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp lệ.
i) Tiền thuê phòng nghỉ: - Đối với cán bộ lãnh đạo đương chức quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 2 Thông tư này được thuê 1 người/1 phòng ở có đủ tiện nghi lọai tốt, an tòan (Phòng Suite lọai tốt có phòng ngủ riêng, phòng tiếp khách riêng); - Đối với cán bộ, công chức có chức danh lãnh đạo quy định tại điểm b, điểm c khỏan 1 Điều 2 Thông tư này được thuê 1 người/1 phòng có tiện nghi bảo đảm chất lượng (phòng Superior); - Đối với cán bộ, công chức có chức danh quy định tại khỏan 2 Điều 2 Thông tư này được thuê 2 người/1 phòng đôi lọai phòng tiêu chuẩn (phòng Standard). Trường hợp người đi công tác một mình hoặc trường hợp đòan công tác có lẻ người, lẻ người khác giới thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đòan (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); ii) Tiền vé các phương tiện đi lại: Thanh tóan theo hóa đơn mua vé kèm theo cuống vé máy bay. Tiền thuê các phương tiện vận chuyển khác thanh tóan theo hóa đơn, chứng từ trả tiền hợp pháp kèm theo cuống vé (nếu có); iii) Tiền thuê phương tiện đi làm việc hàng ngày tại nơi đến công tác: - Thanh tóan theo hóa đơn thuê phương tiện nhưng không vượt quá 80 USD/1người/1 nước đến công tác. Trường hợp một số nước kiểm sóat vé phương tiện đi lại công cộng bằng điện tử không có cuống vé thì Trưởng đòan công tác chịu trách nhiệm về việc kê khai vé theo thực tế phù hợp với lịch trình làm việc của đòan làm căn cứ quyết tóan; - Đối với các đòan công tác mà trưởng đòan là cấp lãnh đạo có tiêu chuẩn A theo quy định tại khỏan 1 Điều 2 Thông tư này nếu phải thuê xe để phục vụ các buổi làm việc của đòan thì được thanh tóan theo hóa đơn thuê xe thực tế. Chứng từ thanh tóan bao gồm: Dự tóan đã được Thủ trưởng cơ quan phê duyệt trước khi thực hiện; lịch trình làm việc của đòan phù hợp với hành trình xe chạy. Trưởng đòan xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phải thuê xe theo thực tế và lịch trình làm việc (không thanh tóan đối với hành trình xe chạy của những buổi kết hợp đi thăm quan, du lịch); có đầy đủ hóa đơn, hoặc chứng từ thuê xe hợp pháp ở nước sở tại; Trường hợp đòan công tác có tiêu chuẩn A theo quy định tại khỏan 1 Điều 2 Thông tư này điều động phương tiện của các Cơ quan đại diện ngọai giao tại nước đến công tác để phục vụ các họat động chung của đòan (đã được trưởng đòan phê duyệt), thì được thanh tóan tiền mua xăng xe (nếu có hóa đơn chứng từ hợp lệ); iv) Tiền cước hành lý, tài liệu mang theo phục vụ cho các đòan công tác: Thanh tóan theo hóa đơn cước của hãng hàng không, nhưng tối đa không quá 100 USD/1 đòan công tác. Riêng các đòan văn hóa nghệ thuật, đòan đi tham gia hội chợ, triển lãm, đòan đi tham gia các họat động viện trợ Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét giải quyết trên cơ sở hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp và dự tóan đòan ra đã được phê duyệt;
v) Tiền bảo hiểm chăm sóc sức khỏe: - Phạm vi bảo hiểm:
Căn cứ yêu cầu bắt buộc của nước mà cán bộ được cử đến công tác hoặc nhu cầu của cơ quan cử cán bộ đi công tác, ngân sách Nhà nước sẽ hỗ trợ khỏan chi phí mua bảo hiểm chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, công chức trong thời gian đi công tác ngắn hạn ở nước ngòai với phạm vi bảo hiểm cơ bản sau đây: + Chi phí y tế phát sinh trong quá trình điều trị do hậu quả của ốm đau, bệnh tật (lọai trừ các bệnh có sẵn) hay tai nạn bất ngờ; + Chi phí vận chuyển cấp cứu tại nước đang công tác; + Chi phí hồi hương cán bộ trong trường hợp ốm đau, tai nạn khẩn cấp; - Chi phí vận chuyển hồi hương thi hài trong trường hợp cán bộ không may bị tử vong; - Mức hỗ trợ của Ngân sách Nhà nước về chi phí mua bảo hiểm: + Trường hợp đi công tác từ 3 tháng trở xuống: Được hỗ trợ tối đa 50 USD/người/chuyến công tác; + Trường hợp đi công tác trên 3 tháng đến 6 tháng: Được hỗ trợ tối đa 80 USD/người/chuyến công tác; - Phương thức mua bảo hiểm: Cán bộ, công chức đi công tác ngắn hạn ở nước ngòai có thể mua bảo hiểm tại các doanh nghiệp bảo hiểm được phép cung cấp dịch vụ bảo hiểm này tại Việt Nam; - Phương thức thanh tóan: Ngân sách Nhà nước sẽ thanh tóan phí bảo hiểm cho cán bộ, công chức trên cơ sở chứng từ (biên lai thu phí hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm đã được doanh nghiệp bảo hiểm cấp cho cán bộ, công chức) cho mỗi chuyến công tác; Trường hợp cán bộ, công chức mua bảo hiểm với phí bảo hiểm cao hơn mức hỗ trợ của Ngân sách Nhà nước, sẽ chỉ được thanh tóan tối đa bằng mức hỗ trợ, phần chênh lệch sẽ do cán bộ, công chức tự chịu; - Thanh tóan chi phí vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm: Trường hợp chi phí y tế thực tế phát sinh vượt quá mức trách nhiệm trong hợp đồng bảo hiểm, cơ quan có cán bộ đi công tác tập hợp hồ sơ các khỏan chi phí kèm theo chứng từ cần thiết để xem xét chi trả từng trường hợp cụ thể; vi) Lệ phí sân bay trong và ngòai nước (nếu có): Thanh tóan theo thực tế ghi trên chứng từ thu hoặc hóa đơn thu tiền; vii) Lệ phí visa, lệ phí cấp hộ chiếu: Thanh tóan theo phiếu thu hợp pháp của cơ quan lãnh sự trong và ngòai nước; viii) Tiền đóng góp tham gia (tham dự) hội nghị, hội thảo (bao gồm cả tiền mua tài liệu nếu có): Thanh tóan theo hóa đơn thu tiền của đơn vị tổ chức hội nghị, hội thảo; ix) Tiền chờ đợi tại sân bay:
Căn cứ vào lịch bay, giờ bay được ghi trong vé để xác định thời gian chờ đợi tại sân bay do nối chuyến hoặc chuyển máy bay. Nếu phải chờ 6 giờ trở lên thì được thanh tóan tiền thuê phòng nghỉ tại sân bay trên cơ sở hóa đơn, chứng từ hợp lệ, theo tiêu chuẩn thuê phòng nghỉ quy định tại tiết i điểm b khỏan 2 Điều 3. Trên tòan tuyến bay từ Việt Nam tới nước công tác và ngược lại có bao nhiêu lần phải chờ đợi thì được thanh tóan bấy nhiêu lần theo qui định này;
x) Chi chiêu đãi; mua quà tặng đối ngọai: - Mức chi chiêu đãi: Không vượt quá mức khóan tiền ăn và tiêu vặt một ngày/người theo quy định tại Phụ lục Thông tư này (bao gồm cả đồ uống và các lọai thuế phải thanh tóan); - Mức chi mua quà tặng đối ngọai: Áp dụng theo quy định tại điểm h khỏan 1 Điều 2 Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngòai vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.
3 . Quy định đặc biệt đối với các đòan cấp cao:
a) Đòan cấp cao là những đòan do Tổng bí thư Đảng, Đảng, Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, Ủy viên Bộ chính trị, Ủy viên trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ làm trưởng đòan đi thăm hữu nghị chính thức, thăm không chính thức, làm việc hoặc dự hội nghị quốc tế.
b) Thanh tóan tiền ăn và tiêu vặt hoặc tiền tiêu vặt:
i) Đối với thành viên chính thức (được ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền) được thanh tóan tiền ăn và tiêu vặt (tùy theo chế độ đài thọ của phía mời nêu tại điểm d khỏan 5 Điều 1 Thông tư này) gấp 2 lần mức quy định tại Phụ lục Thông tư này; Trường hợp được phía mời đài thọ tòan bộ các bữa ăn, thì được hưởng tiền tiêu vặt gấp 2 lần mức quy định tại tiết iv điểm a khỏan 2 Điều 3 Thông tư này; ii) Đối với thành viên đòan tùy tùng được thanh tóan tiền ăn và tiêu vặt gấp 1,5 lần mức qui định tại Phụ lục Thông tư này; Trường hợp được phía mời đài thọ tòan bộ các bữa ăn thì được hưởng tiền tiêu vặt gấp 1,5 lần mức quy định tại tiết iv điểm a khỏan 2 Điều 3 Thông tư này.
c) Tiền puốc-boa: Thanh tóan theo mức khóan 50 USD/người/1 nước, áp dụng cho thành viên của đòan có chức danh quy định tại khỏan 1 Điều 2 Thông tư này. Trưởng đòan quyết định sử dụng để phục vụ công tác chung cho đòan.
d) Tiền điện thọai, fax, internet: Do Trưởng đòan quyết định.
đ) Tiền cước hành lý, tài liệu mang theo phục vụ cho các đòan công tác: Thanh tóan theo hóa đơn cước thực tế của hãng hàng không. Trưởng đòan chịu trách nhiệm quyết định về trọng lượng cước mang theo.
e) Đối với các khỏan chi theo chương trình họat động của Phu nhân/Phu quân đòan cấp cao: Thanh tóan theo hóa đơn thực tế; căn cứ các họat động tại đề án đòan ra đã được phê duyệt, Trưởng đòan quyết định đối với các khỏan chi cần thiết phục vụ họat động của Phu nhân/Phu quân trên tinh thần tiết kiệm.
g) Các khỏan chi khác (thuê phòng làm việc, thuê phòng tiếp xúc song phương, thuê thiết bị phục vụ phòng họp và các khỏan chi cần thiết khác phục vụ trực tiếp cho đòan cấp cao): Thanh tóan theo hóa đơn thực tế do Trưởng đòan quyết định.
h) Các khỏan chi còn lại được thanh tóan như mức thông thường quy định tại Thông tư này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10/08/2012; thay thế Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính qui định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngòai; bãi bỏ Điều 2 Thông tư số 142/2009/TT-BTC ngày 14/7/2009 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và sửa đổi, bổ sung Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngòai do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí. Riêng đối với năm 2012 các Bộ, ngành, địa phương chủ động sắp xếp trong dự tóan ngân sách đã được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện.
- Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được vận dụng chế độ công tác phí quy định tại Thông tư này để thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. Trường hợp nếu được ngân sách Nhà nước bố trí kinh phí thực hiện theo chương trình, đề án, dự án cụ thể, nếu có phát sinh nhiệm vụ chi công tác phí đi công tác nước ngòai thì phải thực hiện theo đúng mức chi được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chương trình, đề án, dự án phê duyệt.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Thị Minh
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-102-2012-tt-btc-quy-dinh-che-do-cong-tac-phi-cho-can-bo-cong-chuc-nha-nuoc-di-cong-tac-ngan-han-o-nuoc-ngoai-do-ngan-sach-nha-nuoc-bao-dam-kinh-phi--27620.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020