Thông tư số 161/2012/TT-BTCQuy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
- Số hiệu
- 161/2012/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 02/10/2012
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
THÔNG TƯ Quy định chế độ kiểm sóat, thanh tóan các khỏan chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước ___________________
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn việc kiểm sóat, thanh tóan các khỏan chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 . Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chế độ kiểm sóat, thanh tóan các khỏan chi của ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trừ các khỏan chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi sự nghiệp có tính chất đầu tư; chi đặc biệt về an ninh, quốc phòng; chi cho họat động của Đảng Cộng sản Việt Nam; chi của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai; các khỏan chi ngân sách có tính đặc thù khác có cơ chế hướng dẫn riêng.
- Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là đơn vị sử dụng ngân sách); Kho bạc Nhà nước, cơ quan tài chính cao cấp.
Điều 2 . Nguyên tắc kiểm sóat, thanh tóan các khỏan chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 1. Tất cả các khỏan chi ngân sách nhà nước phải được kiểm tra, kiểm sóat trong quá trình chi trả, thanh tóan. Các khỏan chi phải có trong dự tóan ngân sách nhà nước được giao (quy định tại điểm 1 Điều 3 của Thông tư này), đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi.
-
Mọi khỏan chi ngân sách nhà nước được hạch tóan bằng đồng Việt Nam theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục ngân sách nhà nước. Các khỏan chi ngân sách nhà nước bằng ngọai tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi và hạch tóan bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá ngọai tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
-
Việc thanh tóan các khỏan chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người hưởng lương, trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa dịch vụ; trường hợp chưa thực hiện được việc thanh tóan trực tiếp, Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh tóan qua đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
-
Trong quá trình kiểm sóat, thanh tóan, quyết tóan chi ngân sách nhà nước các khỏan chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách.
Căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thu hồi cho ngân sách nhà nước theo đúng trình tự quy định.
Điều 3 . Điều kiện chi ngân sách nhà nước Kho bạc Nhà nước chỉ thực hiện thanh tóan các khỏan chi ngân sách nhà nước khi có đủ các điều kiện sau:
- Đã có trong dự tóan chi ngân sách nhà nước được giao, trừ các trường hợp sau:
a) Tạm cấp kinh phí theo quy định tại Điều 45 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.
b) Chi từ nguồn tăng thu so với dự tóan được giao theo quy định tại Điều 54 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và từ nguồn dự phòng ngân sách theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP.
c) Chi ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước năm sau theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 61 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP.
-
Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui định.
-
Đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi.
-
Có đủ hồ sơ, chứng từ thanh tóan theo quy định tại điều 7 Thông tư này. Ngòai các điều kiện quy định tại khỏan 1, 2, 3, 4 Điều này, trường hợp sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc và các công việc khác thuộc phạm vi phải đấu thầu thì phải có đầy đủ quyết định trúng thầu hoặc quyết định chỉ định đơn vị cung cấp hàng hóa của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 4 . Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, kiểm sóat thanh tóan các khỏan chi ngân sách nhà nước 1. Bộ Tài chính, Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phòng Tài chính - Kế họach quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan tài chính):
a) Thẩm tra việc phân bổ dự tóan ngân sách nhà nước cho các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. Trường hợp việc phân bổ không phù hợp với nội dung trong dự tóan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, không đúng chính sách, chế độ thì yêu cầu cơ quan phân bổ ngân sách điều chỉnh lại;
b) Đảm bảo tồn qũy ngân sách nhà nước các cấp để đáp ứng các nhu cầu chi của ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn Luật. Trường hợp tồn qũy ngân sách các cấp không đáp ứng đủ nhu cầu chi, cơ quan tài chính được quyền yêu cầu (bằng văn bản) Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh tóan một số khỏan chi về mua sắm, sửa chữa theo từng nhiệm vụ cụ thể để đảm bảo cân đối qũy ngân sách nhà nước, nhưng không ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính được giao của đơn vị;
c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, trường hợp phát hiện các khỏan chi vượt nguồn cho phép, không đúng chế độ quy định hoặc đơn vị không chấp hành chế độ báo cáo, thì có quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh tóan.
d) Chịu trách nhiệm nhập dự tóan chi ngân sách vào hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (sau đây gọi tắt là TABMIS) theo quy định về hướng dẫn quản lý điều hành ngân sách nhà nước trong điều kiện áp dụng hệ thống TABMIS.
đ) Đối với những khỏan chi do cơ quan tài chính quyết định chi bằng hình thức “lệnh chi tiền”: Cơ quan tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm sóat nội dung, tính chất của từng khỏan chi, bảo đảm khỏan chi đủ các điều kiện chi ngân sách theo quy định tại Điều 3 Thông tư này; đồng thời, đảm bảo đúng đối tượng theo quy định tại khỏan 2 Điều 5 của Thông tư này.
-
Cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương, các đơn vị dự tóan cấp I có trách nhiệm giao dự tóan cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc đảm bảo đúng đối tượng, đúng nội dung thẩm tra của cơ quan Tài chính và đúng thời gian quy định. Chịu trách nhiệm nhập dự tóan chi ngân sách vào TABMIS theo quy định về hướng dẫn quản lý điều hành ngân sách nhà nước trong điều kiện áp dụng hệ thống TABMIS.
-
Đơn vị sử dụng ngân sách:
a) Đơn vị sử dụng ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ thường xuyên phải mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước; chịu sự kiểm tra, kiểm sóat của cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước trong quá trình thực hiện dự tóan ngân sách được giao và quyết tóan ngân sách theo đúng chế độ quy định. Lập chứng từ thanh tóan theo đúng mẫu do Bộ Tài chính quy định; chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung chi đã kê trên bằng kê chứng từ thanh tóan gửi Kho bạc nhà nước.
b) Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm: - Quyết định chi theo chế độ, tiêu chuẩn và mức chi trong phạm vi dự tóan chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN chịu trách nhiệm về quyết định chi và tính chính xác của các nội dung chi trên bảng kê chứng từ gửi KBNN. - Quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản nhà nước theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; đúng định mức mua sắm, trang bị tài sản; đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả. Trường hợp vi phạm, tùy theo tính chất và mức độ, sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:
a) Kiểm sóat các hồ sơ, chứng từ chi và thực hiện thanh tóan kịp thời các khỏan chi ngân sách đủ điều kiện thanh tóan theo quy định tại Điều 51 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và các quy định tại Thông tư này;
b) Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách; xác nhận số thực chi, số tạm ứng, số dư kinh phí cuối năm ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách tại Kho bạc Nhà nước.
c) Kho bạc Nhà nước có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh tóan và thông báo bằng văn bản cho đơn vị sử dụng ngân sách biết; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong các trường hợp sau: - Chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. - Không đủ các điều kiện chi theo quy định tại Điều 3 Thông tư này. Kho bạc Nhà nước không chịu trách nhiệm về những hồ sơ, chứng từ theo quy định không phải gửi đến Kho bạc Nhà nước để kiểm sóat.
d) Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tạm dừng thanh tóan theo yêu cầu của cơ quan tài chính (bằng văn bản) đối với các trường hợp quy định tại điểm b, c khỏan 1 Điều 4 Thông tư này.
e) Cán bộ công chức Kho bạc Nhà nước không tuân thủ thời gian quy định về kiểm sóat chi quy định tại khỏan 3 Điều 7 Thông tư này hoặc cố tình gây phiền hà đối với đơn vị sử dụng NSNN thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Hình thức chi trả các khỏan chi từ ngân sách nhà nước 1. Chi trả theo hình thức rút dự tóan từ Kho bạc Nhà nước a) Đối tượng: - Cơ quan hành chính nhà nước. - Đơn vị sự nghiệp công lập. - Tổ chức chính trị xã hội, chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí thường xuyên. - Đối tượng khác theo hướng dẫn riêng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Quy trình: -
Căn cứ vào nhu cầu chi và theo yêu cầu nhiệm vụ chi, thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách lập và gửi hồ sơ thanh tóan theo quy định tại Khỏan 1 Điều 7 Thông tư này gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để làm căn cứ kiểm sóat, thanh tóan. - Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm sóat các hồ sơ của đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này, nếu đủ điều kiện theo quy định, thì thực hiện chi trả trực tiếp cho người hưởng lương và người cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc chi trả qua đơn vị sử dụng ngân sách. - Khi thực hiện chi trả theo hình thức rút dự tóan từ Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thực hiện chi cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước đảm bảo các khỏan chi đáp ứng các điều kiện chi ngân sách nhà nước theo quy định và hạch tóan theo đúng quy định của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Chi trả theo hình thức lệnh chi tiền:
a) Đối tượng chi trả theo hình thức lệnh chi tiền bao gồm: - Chi cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, xã hội không có quan hệ thường xuyên với ngân sách nhà nước; - Chi trả nợ nước ngòai; - Chi cho vay của ngân sách nhà nước; - Chi kinh phí ủy quyền (đối với các khỏan ủy quyền có lượng vốn nhỏ, nội dung chỉ rõ) theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan tài chính. - Một số khỏan chi khác theo quyết định của Thủ trưởng cơ quan tài chính.
b) Quy trình chi trả theo hình thức lệnh chi tiền: - Cơ quan tài chính chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm sóat nội dung, tính chất và kiểm sóat hồ sơ chứng từ của từng khỏan chi, bảo đảm các điều kiện thanh tóan chi trả ngân sách theo quy định tại Điều 3 Thông tư này; ra lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước để chi trả cho đơn vị sử dụng ngân sách. - Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất qũy ngân sách và chi trả cho đơn vị sử dụng ngân sách theo nội dung ghi trong lệnh chi tiền của cơ quan tài chính.
Điều 6 . Phương thức chi trả các khỏan chi ngân sách nhà nước: Việc chi trả kinh phí ngân sách nhà nước cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc thanh tóan trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người hưởng lương và người cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Đối với các khỏan chi chưa có điều kiện thực hiện việc chi trả trực tiếp, Kho bạc Nhà nước tạm ứng hoặc thanh tóan cho đối tượng thụ hưởng qua đơn vị sử dụng ngân sách. Các phương thức chi trả cụ thể như sau:
- Tạm ứng: tạm ứng là việc chi trả các khỏan chi ngân sách nhà nước cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong trường hợp khỏan chi ngân sách nhà nước của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước chưa có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định do công việc chưa hòan thành.
a) Nội dung tạm ứng: - Tạm ứng bằng tiền mặt: nội dung tạm ứng bằng tiền mặt cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, bao gồm các khỏan chi của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thuộc nội dung được phép chi bằng tiền mặt quy định tại Điều 5 Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. - Tạm ứng bằng chuyển khỏan: nội dung tạm ứng bằng chuyển khỏan cho các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm: + Chi mua vật tư văn phòng + Chi hội nghị (trừ các khỏan thanh tóan cho cá nhân được phép tạm ứng bằng tiền mặt) + Chi thuê mướn (thuê nhà, thuê đất, thuê thiết bị....) + Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành + Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng từ nguồn kinh phí thường xuyên. + Một số khỏan chi cần thiết khác để đảm bảo họat động của bộ máy của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
b) Mức tạm ứng: Đối với những khỏan chi thanh tóan theo hợp đồng, mức tạm ứng theo quy định tại hợp đồng đã ký kết của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhưng tối đa không vượt quá 30% dự tóan bố trí cho khỏan mua sắm đó (trừ trường hợp thanh tóan hàng hóa nhập khẩu, thiết bị chuyên dùng phải nhập khẩu mà trong hợp đồng nhà cung cấp yêu cầu phải tạm ứng lớn hơn và các trường hợp đặc thù khác có hướng dẫn riêng của cơ quan có thẩm quyền, việc thanh tóan được thực hiện trong phạm vi dự tóan được giao và theo hợp đồng ký kết giữa đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và nhà cung cấp); đối với những khỏan chi không có hợp đồng, mức tạm ứng thực hiện theo đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách, phù hợp với tiến độ thực hiện và trong phạm vi dự tóan được giao.
c) Trình tự, thủ tục tạm ứng: - Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước hồ sơ, tài liệu liên quan đến từng khỏan chi tạm ứng theo quy định tại khỏan 1 Điều 7 của Thông tư này kèm theo giấy rút dự tóan ngân sách nhà nước (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng để Kho bạc Nhà nước có căn cứ giải quyết và theo dõi khi thanh tóan tạm ứng. - Kho bạc Nhà nước kiểm sóat hồ sơ, chứng từ theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này, nếu đảm bảo theo quy định thì làm thủ tục tạm ứng cho đơn vị.
d) Thanh tóan tạm ứng: Thanh tóan tạm ứng là việc chuyển từ tạm ứng sang thanh tóan khi khỏan chi đã hòan thành và có đủ hồ sơ chứng từ để thanh tóan. - Đối với những khỏan chi tạm ứng bằng tiền mặt đã hòan thành và đủ hồ sơ, chứng từ thanh tóan, các đơn vị sử dụng ngân sách phải thanh tóan tạm ứng với Kho bạc Nhà nước chậm nhất ngày cuối cùng của tháng sau. - Đối với những khỏan chi tạm ứng bằng chuyển khỏan: các khỏan không có hợp đồng đã hòan thành và đủ hồ sơ chứng từ thanh tóan, các đơn vị sử dụng ngân sách phải thanh tóan tạm ứng với Kho bạc Nhà nước chậm nhất ngày cuối cùng của tháng sau. Đối với những khỏan chi có hợp đồng, ngay sau khi thanh tóan lần cuối hợp đồng và kết thúc hợp đồng, các đơn vị sử dụng ngân sách phải làm thủ tục thanh tóan tạm ứng với Kho bạc Nhà nước. - Khi thanh tóan tạm ứng, đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm gửi đến Kho bạc Nhà nước giấy đề nghị thanh tóan tạm ứng, kèm theo các hồ sơ, chứng từ tương ứng có liên quan theo quy định tại khỏan 1 Điều 7 của Thông tư này để Kho bạc Nhà nước kiểm sóat, thanh tóan. - Trường hợp đủ điều kiện quy định, thì Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh tóan tạm ứng cho đơn vị sử dụng ngân sách, cụ thể: + Nếu số đề nghị thanh tóan lớn hơn số đã tạm ứng: căn cứ vào giấy đề nghị thanh tóan của đơn vị, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang thanh tóan (số đã tạm ứng); đồng thời, đơn vị lập thêm giấy rút dự tóan ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước để thanh tóan bổ sung cho đơn vị (số chênh lệch giữa số Kho bạc Nhà nước chấp nhận thanh tóan và số đã tạm ứng); + Nếu số đề nghị thanh tóan nhỏ hơn hoặc bằng số đã tạm ứng: căn cứ giấy đề nghị thanh tóan tạm ứng của đơn vị, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang thanh tóan (bằng số Kho bạc Nhà nước chấp nhận thanh tóan tạm ứng), số chênh lệch sẽ được theo dõi để thu hồi hoặc thanh tóan vào tháng sau, kỳ sau. - Tất cả các khỏan đã tạm ứng (kể cả tạm ứng bằng tiền mặt và bằng chuyển khỏan) để chi theo dự tóan ngân sách nhà nước đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm chưa đủ hồ sơ, thủ tục thanh tóan được xử lý theo quy định tại Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết tóan ngân sách nhà nước hàng năm.
- Thanh tóan trực tiếp: Thanh tóan trực tiếp là phương thức chi trả ngân sách trực tiếp cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước hoặc cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ khi công việc đã hòan thành, có đủ các hồ sơ chứng từ thanh tóan trực tiếp theo quy định tại khỏan 1 Điều 7 Thông tư này và các khỏan chi ngân sách đáp ứng đầy đủ các điều kiện chi ngân sách theo quy định tại điều 3 Thông tư này.
a) Nội dung chi thanh tóan trực tiếp: - Các khỏan chi tiền lương; chi học bổng, sinh họat phí của học sinh, sinh viên; chi trả dịch vụ công (tiền điện, tiền nước, tiền điện thọai, tiền vệ sinh). - Các khỏan chi có đủ hồ sơ chứng từ chi ngân sách nhà nước theo quy định về hồ sơ thanh tóan trực tiếp quy định tại khỏan 1, Điều 7 Thông tư này.
b) Mức thanh tóan: Mức thanh tóan căn cứ vào hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ, trong phạm vi dự tóan ngân sách nhà nước được giao và còn đủ số dư dự tóan để thực hiện thanh tóan.
c) Trình tự, thủ tục thanh tóan trực tiếp: - Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước hồ sơ, tài liệu liên quan đến từng khỏan chi theo quy định tại khỏan 1 Điều 7 của Thông tư này kèm theo giấy rút dự tóan ngân sách nhà nước (thanh tóan), trong đó ghi rõ nội dung thanh tóan để Kho bạc Nhà nước có căn cứ giải quyết và hạch tóan kế tóan. - Kho bạc Nhà nước kiểm sóat theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, nếu đảm bảo theo quy định thì thực hiện thanh tóan trực tiếp cho các đơn vị cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc qua đơn vị sử dụng ngân sách.
- Tạm cấp kinh phí ngân sách:
a) Tạm cấp kinh phí thực hiện trong trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự tóan ngân sách nhà nước chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, Cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm cấp kinh phí ngân sách nhà nước cho các nhiệm vụ chi theo quy định tại điều 45 Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn cụ thể tại các Thông tư điều hành ngân sách hàng năm của Bộ Tài chính.
b) Cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm cấp kinh phí ngân sách cho đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định tại Điều 5 chương II của Thông tư này. Mức tạm cấp hàng tháng tối đa không vượt quá mức chi bình quân 1 tháng của năm trước.
c) Sau khi dự tóan được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, Kho bạc Nhà nước thực hiện giảm trừ khỏan tạm cấp vào lọai, khỏan chi ngân sách được giao của đơn vị sử dụng ngân sách. Trường hợp giao dự tóan không đúng với lọai, khỏan đã được cấp, Kho bạc Nhà nước thông báo bằng văn bản cho cơ quan tài chính.
- Chi ứng trước dự tóan cho năm sau:
a) Việc ứng trước dự tóan ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 61 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ.
b)
Căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước thực hiện chi ứng trước cho đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Chương II của Thông tư này.
c) Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thu hồi vốn ứng trước theo dự tóan thu hồi của cơ quan phân bổ dự tóan ngân sách nhà nước.
Điều 7 . Hồ sơ kiểm sóat chi ngân sách nhà nước:
- Đối với các khỏan chi theo hình thức rút dự tóan tại Kho bạc Nhà nước: đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi đến Kho bạc Nhà nước các tài liệu, chứng từ dưới đây:
a) Hồ sơ gửi lần đầu bao gồm: - Dự tóan năm được cấp có thẩm quyền giao. - Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập gửi Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; Quyết định giao quyền tự chủ của cấp có thẩm quyền. - Cơ quan nhà nước thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước gửi Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
b) Trường hợp tạm ứng: hồ sơ tạm ứng gửi từng lần tạm ứng bao gồm: - Đối với các đề nghị tạm ứng bằng tiền mặt: Giấy rút dự tóan (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng để Kho bạc Nhà nước có căn cứ kiểm sóat và theo dõi khi thanh tóan. Các khỏan chi tạm ứng tiền mặt phải đúng nội dung được phép chi bằng tiền mặt quy định tại Điều 5 Thông tư số 164/2011/TT-BTC. - Đối với các đề nghị tạm ứng bằng chuyển khỏan: + Chi mua hàng hóa, dịch vụ (trừ trường hợp tạm ứng tiền mặt nêu trên): đơn vị gửi Kho bạc Nhà nước các chứng từ sau: Giấy rút dự tóan (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng để Kho bạc Nhà nước có căn cứ kiểm sóat và bảng kê chứng từ thanh tóan (đối với các khỏan chi nhỏ lẻ không có hợp đồng) hoặc hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp khỏan chi phải có hợp đồng). + Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, xây dựng nhỏ: đơn vị gửi Kho bạc Nhà nước các chứng từ sau: Giấy rút dự tóan (tạm ứng), tùy theo hình thức lựa chọn nhà thầu, đơn vị gửi Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, Quyết định chỉ định thầu, Quyết định phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranh của cấp có thẩm quyền; Hợp đồng mua bán, sửa chữa, xây dựng.
c) Hồ sơ thanh tóan tạm ứng gửi từng lần thanh tóan tạm ứng bao gồm: Khi thanh tóan tạm ứng, đơn vị gửi Kho bạc Nhà nước Giấy đề nghị thanh tóan tạm ứng. Tùy theo từng nội dung chi, gửi kèm theo các tài liệu, chứng từ sau: - Thanh tóan tạm ứng các khỏan chi tiền mặt: + Đối với các khỏan chi có giá trị nhỏ không vượt quá 5 triệu đồng đối với một khỏan chi quy định tại khỏan 6 Điều 5 Thông tư số 164/2011/TT-BTC thì đơn vị lập Bảng kê chứng từ thanh tóan do Thủ trưởng đơn vị ký duyệt để gửi Kho bạc Nhà nước. + Thanh tóan tạm ứng đối với các khỏan chi tiền mặt còn lại: các tài liệu, chứng từ thanh tóan đơn vị gửi Kho bạc Nhà nước thực hiện tương tự như thanh tóan tạm ứng các khỏan chi chuyển khỏan. - Thanh tóan tạm ứng các khỏan chi chuyển khỏan: Các tài liệu, chứng từ kèm theo đối với từng nội dung chi như trường hợp thanh tóan trực tiếp quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 7 của Thông tư này.
c) Hồ sơ thanh tóan trực tiếp bao gồm: - Giấy rút dự tóan (thanh tóan); - Tùy theo từng nội dung chi, khách hàng gửi kèm theo các tài liệu, chứng từ sau: + Đối với khỏan chi thanh tóan cá nhân: • Đối với các khỏan chi tiền lương, học bổng, sinh họat phí, các khỏan đóng góp, chi cho cán bộ xã thôn, bản đương chức: danh sách những người hưởng lương, học bổng, sinh họat phí; danh sách những người hưởng tiền công lao động thường xuyên theo hợp đồng; danh sách cán bộ xã, thôn bản đương chức (gửi lần đầu và gửi khi có bổ sung, điều chỉnh). • Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan hành chính thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, đơn vị sự nghiệp thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ: thực hiện theo Thông tư số 18/2006/TT-BTC ngày 13/03/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm sóat chi đối với cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày 06/09/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm sóat chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính. • Các khỏan thanh tóan khác cho cá nhân: danh sách theo từng lần thanh tóan. • Đối với thanh tóan cá nhân thuê ngòai: hợp đồng thuê khóan, thanh lý hợp đồng (nếu có); + Chi mua hàng hóa, dịch vụ: • Chi thanh tóan dịch vụ công cộng; thông tin, tuyên truyền liên lạc: Bảng kê chứng từ thanh tóan. • Chi mua vật tư văn phòng: Bảng kê chứng từ thanh tóan (đối với những khỏan chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khỏan chi có hợp đồng). • Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện việc khóan phương tiện theo chế độ, khóan văn phòng phẩm, khóan điện thọai: văn bản quy định về mức chi, danh sách những người hưởng chế độ khóan (gửi một lần vào đầu năm và gửi khi có phát sinh thay đổi). + Chi hội nghị: Bảng kê chứng từ thanh tóan (đối với những khỏan chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khỏan chi có hợp đồng). + Chi công tác phí: Bảng kê chứng từ thanh tóan. + Chi phí thuê mướn: Bảng kê chứng từ thanh tóan (đối với những khỏan chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khỏan chi có hợp đồng). + Chi đòan ra, đòan vào: Bảng kê chứng từ thanh tóan (đối với các khỏan chi không có hợp đồng), hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khỏan chi có hợp đồng) + Chi mua sắm tài sản: Bảng kê chứng từ thanh tóan (đối với những khỏan chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khỏan chi có hợp đồng). Để cải cách thủ tục hành chính, tăng trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị và tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng giảm thiểu hồ sơ thanh tóan đối với một số khỏan chi mua sắm sau: • Trường hợp mua sắm chi thường xuyên hoặc gói thầu mua sắm chi thường xuyên có giá trị dưới 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng): đơn vị lập và gửi KBNN bảng kê chứng từ thanh tóan (không phải gửi hợp đồng, hóa đơn, chứng từ liên quan đến khỏan mua sắm cho KBNN). Kho bạc Nhà nước thực hiện chi theo đề nghị của đơn vị sử dụng NSNN; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN chịu trách nhiệm về quyết định chi và tính chính xác của các nội dung chi trên bảng kê chứng từ gửi KBNN. • Đối với các khỏan mua sắm Thanh tóan bằng hình thức thẻ “tín dụng mua hàng” theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu chi tiền mặt qua hệ thống KBNN: đơn vị lập 2 liên bảng kê chứng từ thanh tóan (theo Mẫu số 01 đính kèm Thông tư này) kèm theo giấy rút dự tóan ngân sách nhà nước gửi tới Kho bạc Nhà nước để làm thủ tục kiểm sóat chi ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính. Đơn vị giao dịch không phải gửi các hóa đơn mua hàng được in tại các điểm POS đến Kho bạc Nhà nước; đồng thời, đơn vị giao dịch phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung các khỏan chi ghi trên bảng kê chứng từ thanh tóan gửi Kho bạc Nhà nước. + Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng; chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành: hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn. Đối với các khỏan chi phải lựa chọn nhà thầu, đơn vị phải gửi Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền. + Các khỏan chi khác: Bảng kê chứng từ thanh tóan (đối với những khỏan chi không có hợp đồng); hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn (đối với những khỏan chi có hợp đồng). + Chi mua, đầu tư tài sản vô hình; chi mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn. Trường hợp phải lựa chọn nhà thầu, đơn vị phải gửi Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền.
-
Đối với hình thức chi theo Lệnh chi tiền của cơ quan tài chính: hồ sơ thanh tóan là Lệnh chi tiền của cơ quan tài chính. Đối với hồ sơ liên quan đến từng khỏan chi bằng lệnh chi tiền, đơn vị gửi hồ sơ cho cơ quan tài chính, cơ quan tài chính chịu trách nhiệm kiểm sóat và lưu giữ hồ sơ chứng từ chi bằng hình thức lệnh chi tiền.
-
Thời hạn xử lý hồ sơ: thời hạn xử lý hồ sơ được tính từ thời điểm cán bộ kiểm sóat chi ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước nhận đầy đủ hồ sơ, chứng từ kiểm sóat chi theo quy định đến khi xử lý thanh tóan xong cho khách hàng, được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với các khỏan tạm ứng: thời hạn xử lý trong một ngày làm việc.
b) Trường hợp thanh tóan các khỏan chi có hồ sơ đơn giản: thời hạn xử lý trong một ngày làm việc.
c) Trường hợp thanh tóan khỏan chi có hồ sơ phức tạp: thời hạn xử lý là ngày làm việc.
d) Trường hợp thanh tóan tạm ứng: thời hạn xử lý tối đa là 03 ngày làm việ c.
Điều 8 . Nội dung và quy trình kiểm sóat một số khỏan chi chủ yếu của ngân sách nhà nước:
- Kiểm sóat các khỏan chi thường xuyên; chi chương trình mục tiêu quốc gia và một số chương trình khác gắn với nhiệm vụ quản lý của các Bộ, ngành, địa phương đã được cơ quan chủ quản giao trong dự tóan ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách: Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm sóat hồ sơ của đơn vị theo các nội dung sau:
a) Kiểm sóat, đối chiếu các khỏan chi so với dự tóan ngân sách nhà nước, bảo đảm các khỏan chi phải có trong dự tóan ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, số dư tài khỏan dự tóan của đơn vị còn đủ để chi.
b) Kiểm tra, kiểm sóat tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theo quy định đối với từng khỏan chi.
c) Kiểm tra, kiểm sóat các khỏan chi, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Đối với các khỏan chi chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước, Kho bạc Nhà nước căn cứ vào dự tóan ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao để kiểm sóat.
-
Kiểm sóat các khỏan kinh phí ủy quyền: Việc kiểm sóat, thanh tóan các khỏan kinh phí ủy quyền thực hiện theo quy định tại khỏan 12 mục IV Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.
-
Kiểm sóat, thanh tóan các khỏan trả nợ vay của ngân sách nhà nước:
a) Trả nợ nước ngòai: + Trên cơ sở dự tóan chi trả nợ và yêu cầu thanh tóan, cơ quan tài chính lập lệnh chi tiền chuyển đến Kho bạc Nhà nước để thanh tóan chi trả.
Căn cứ lệnh chi tiền của cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục xuất qũy ngân sách để thanh tóan trả nợ nước ngòai. + Trường hợp trả nợ nước ngòai bằng ngọai tệ được thực hiện theo quy định tại khỏan 5, Điều 8 của Thông tư này.
b) Trả nợ trong nước: Đối với các khỏan chi trả nợ trong nước được thực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính.
-
Kiểm sóat, thanh tóan các khỏan chi cho họat động của các tổ chức chính trị xã hội, chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện như qui định tại khỏan 1, Điều 8 của Thông tư này.
-
Kiểm sóat, thanh tóan các khỏan chi ngọai tệ: Đối với các khỏan chi ngọai tệ được thực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành cửa Bộ Tài chính.
-
Chi bằng hiện vật và ngày công lao động: Đối với các khỏan chi ngân sách bằng hiện vật và ngày công lao động, căn cứ lệnh ghi thu, lệnh ghi chi ngân sách nhà nước của cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước hạch tóan ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.
-
Sau khi kiểm sóat hồ sơ, chứng từ chi của đơn vị, Kho bạc Nhà nước thực hiện:
a) Trường hợp đảm bảo đầy đủ các điều kiện chi theo qui định, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thanh tóan cho đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định tại khỏan 2 Điều 6 của Thông tư này.
b) Trường hợp chưa đủ điều kiện thanh tóan, nhưng thuộc đối tượng được tạm ứng, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục tạm ứng cho đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định tại khỏan 1 Điều 6 của Thông tư này.
c) Trường hợp không đủ điều kiện chi, Kho bạc Nhà nước từ chối thanh tóan theo quy định tại khỏan 4 Điều 4 của Thông tư này, mẫu biểu từ chối thanh tóan gửi đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9 . Lưu giữ chứng từ tại Kho bạc Nhà nước:
-
Tài liệu, chứng từ lưu tại Kho bạc Nhà nước bao gồm: liên chứng từ kế tóan lưu theo quy định; dự tóan chi ngân sách nhà nước; danh sách những người hưởng lương, học bổng, sinh họat phí; Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của cấp có thẩm quyền; hợp đồng, thanh lý hợp đồng; bảng kê chứng từ thanh tóan.Tất cả các hồ sơ lưu tại Kho bạc Nhà nước phải là bản gốc hoặc bản chính.
-
Tài liệu, chứng từ trả lại khách hàng: liên chứng từ báo nợ cho khách hàng, hóa đơn, các hồ sơ tài liệu có liên quan khác.
Điều 10 . Hạch tóan kế tóan và báo cáo chi ngân sách nhà nước:
-
Hạch tóan kế tóan: Các đơn vị sử dụng ngân sách, Kho bạc Nhà nước tổ chức hạch tóan kế tóan chi ngân sách nhà nước theo chế độ kế tóan nhà nước và các quy phạm pháp luật khác về kế tóan.
-
Báo cáo chi ngân sách nhà nước:
a) Hàng tháng, quí, năm, các đơn vị sử dụng ngân sách lập báo cáo chi ngân sách nhà nước gửi cơ quan chủ quản có xác nhận của Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Cơ quan chủ quản tổng hợp báo cáo chi ngân sách nhà nước gửi cơ quan tài chính đồng cấp.
b) Hàng tháng, quí, năm, Kho bạc Nhà nước các cấp lập báo cáo chi ngân sách nhà nước gửi cơ quan tài chính đồng cấp, cơ quan hữu quan và Kho bạc Nhà nước cấp trên. Kho bạc Nhà nước tổng hợp báo cáo chi ngân sách nhà nước gửi Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách nhà nước) theo chế độ quy định.
Điều 11 . Thu hồi giảm chi ngân sách nhà nước:
-
Trong quá trình quản lý, kiểm sóat thanh tóan các khỏan chi ngân sách nhà nước, cơ quan tài chính có quyền quyết định thu hồi giảm chi ngân sách nhà nước đối với các khỏan chi sai chế độ, không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi của Nhà nước. Các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm nộp ngân sách nhà nước kịp thời theo quyết định của cơ quan tài chính. Kho bạc Nhà nước căn cứ vào quyết định của cơ quan tài chính và giấy nộp tiền của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước để làm thủ tục thu hồi giảm chi ngân sách nhà nước.
Căn cứ vào quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Tòa án, Công an, Viện Kiểm sát nhân dân,...) về việc thu hồi các khỏan chi sai chế độ, tham ô làm thất thóat tiền, tài sản nhà nước, Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch tóan kế tóan thu hồi giảm chi ngân sách nhà nước theo đúng mục lục ngân sách nhà nước sau khi các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước nộp đủ các khỏan phải thu hồi vào ngân sách nhà nước.
Điều 12 . Quản lý qũy ngân sách nhà nước:
-
Cơ quan tài chính chủ trì phối hợp với Kho bạc Nhà nước xây dựng định mức tồn ngân qũy theo quy định tại khỏan 20 phần IV Thông tư số 59/2003/TT-BTC để đảm bảo thanh tóan, chi trả các khỏan chi ngân sách nhà nước.
-
Khi tồn qũy ngân sách nhà nước xuống thấp hơn mức tối thiểu, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thông báo cho cơ quan tài chính cùng cấp để có biện pháp giải quyết, cụ thể:
a) Đôn đốc thu nộp kịp thời các khỏan thu của ngân sách nhà nước bảo đảm tập trung các khỏan thu theo kế họach;
b) Tạm vay qũy dự trữ tài chính hoặc vay các nguồn khác theo quy định để đáp ứng các khỏan chi ngân sách nhà nước theo dự tóan được duyệt. Sau khi tập trung được nguồn thu, cơ quan tài chính phải hòan trả theo chế độ quy định.
c) Trường hợp đã sử dụng tòan bộ các biện pháp trên mà vẫn không bảo đảm chi trả, thanh tóan, cơ quan tài chính phải tạm đình chỉ các khỏan chi ngân sách nhà nước. Kho bạc Nhà nước có quyền từ chối thực hiện các yêu cầu chi của cơ quan tài chính và đơn vị sử dụng ngân sách nếu tồn qũy ngân sách nhà nước không đảm bảo chi trả, thanh tóan.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13 . Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2012 và thay thế Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/08/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh tóan các khỏan chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
Điều 14 . Tổ chức thực hiện Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trực thuộc và cấp dưới tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, phối hợp giải quyết.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-161-2012-tt-btc-quy-dinh-che-do-kiem-soat-thanh-toan-cac-khoan-chi-ngan-sach-nha-nuoc-qua-kho-bac-nha-nuoc--27847.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020