Thông tư số 177/2010/TT-BTCQuy định chế độ quản lý tài chính Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
- Số hiệu
- 177/2010/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 05/11/2010
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
THÔNG TƯ Quy định chế độ quản lý tài chính Qũy bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai _____________________
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 119/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Qũy bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai; Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính Qũy Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai như sau:
Điều 1. Phạm vi áp dụng Thông tư này quy định việc quản lý tài chính của Qũy Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai (gọi tắt là Qũy Bảo hộ công dân) do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo Quyết định số 119/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007, Tên giao dịch quốc tế là Fund for Assisting Overseas Vietnamese Citizens and Legal Entities - viết tắt là FAOV). Công dân Việt Nam thường trú ở nước ngòai đã đóng bảo hiểm ở nước ngòai không thuộc phạm vi áp dụng của Quy chế này.
Điều 2. Nguyên tắc họat động của Qũy Bảo hộ công dân 1. Qũy Bảo hộ công dân họat động không vì mục đích lợi nhuận. Qũy có tư cách pháp nhân, có tài khỏan và con dấu riêng. Qũy mở tài khỏan tiền đồng Việt Nam và ngọai tệ tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại các ngân hàng thương mại trong nước theo qui định tại Điều 2, Quyết định số 119/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai phối hợp với Ban giám đốc và Văn phòng Qũy thực hiện các họat động bảo hộ công dân theo đúng qui định tại Qui chế “Tổ chức và họat động Qũy bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai" do Bộ Ngọai giao ban hành.
Điều 3. Nguồn thu của Qũy Bảo hộ công dân 1. Nguồn kinh phí ban đầu của Qũy Bảo hộ công dân do Ngân sách nhà nước cấp là 20 (hai mươi) tỷ đồng Việt Nam; kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung hàng năm trên cơ sở dự tóan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-
Tiền và tài sản do các cá nhân, tổ chức trong và ngòai nước đóng góp tự nguyện và tài trợ cho Qũy phù hợp với các qui định của pháp luật.
-
Các khỏan thu từ lãi tiền gửi và các khỏan thu hợp pháp khác (nếu có).
Điều 4. Nội dung chi của Qũy Bảo hộ công dân 1. Qũy Bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngòai được chi những nội dung sau:
a) Các nội dung chi không hòan lại: - Chi cho các họat động của Cơ quan đại diện ngọai giao, Cơ quan lãnh sự hoặc các cơ quan được ủy quyền của Việt Nam ở nước ngòai để thực hiện việc bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam. Chi cho cán bộ của cơ quan đại diện Việt Nam đi công tác phục vụ nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân, đi thăm lãnh sự để tìm hiểu tình hình đối với các trường hợp công dân bị bắt, bị tạm giam, tạm giữ, bị xét xử, tù đày (tiền vé máy bay, tàu xe đi lại, tiền xăng dầu, tiền công tác phí theo quy định hiện hành). - Trợ giúp những trường hợp công dân đặc biệt khó khăn bị tai nạn, gặp rủi ro nghiêm trọng, khi tự họ không thể khắc phục được và những phụ nữ, trẻ em là nạn nhân của tội phạm buôn bán người, không có sự bảo lãnh của gia đình, thân nhân hoặc các tổ chức khác, các khỏan sau: + Trợ giúp phương tiện vận chuyển tại nước sở tại; tiền ăn, ở, mua đồ dùng quần áo cá nhân theo chứng từ chi thực tế trên tinh thần tiết kiệm theo quyết định của Thủ trưởng Cơ quan đại diện ngọai giao, Cơ quan lãnh sự hoặc các cơ quan được ủy quyền của Việt Nam ở nước ngòai để thực hiện việc bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam. + Trợ giúp các khỏan chi phí đưa phụ nữ, trẻ em là nạn nhân của tội phạm buôn bán người từ nước ngòai trở về nước theo nội dung chi và mức chi quy định tại khỏan 3 mục III Thông tư liên tịch số 116/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/5/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn nội dung chi, mức chi cho công tác xác minh, tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngòai trở về tái hòa nhập cộng đồng.
b) Các nội dung chi hòan lại: - Tạm ứng tiền mua vé phương tiện về nước, chi trả các khỏan viện phí bệnh viện, nơi ở cho công dân trong các trường hợp: + Đương sự không có khả năng tài chính nhưng có đặt cọc, bảo lãnh của gia đình, thân nhân hoặc các tổ chức trong nước, của UBND cấp tỉnh, thành phố nơi đương sự có hộ khẩu thường trú về việc hòan trả các khỏan tiền này; + Trường hợp đặc biệt đương sự không có bảo lãnh của gia đình hoặc các tổ chức trong nước về việc hòan trả các khỏan tiền này thì đương sự phải có cam kết hòan trả các khỏan tiền này; - Chi cho các họat động bảo hộ khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Ngọai giao.
- Chi cho công tác quản lý Qũy: Hàng năm Bộ Ngọai giao được trích tối đa 10% tổng kinh phí được phê duyệt cho qũy Bảo hộ công dân và Pháp nhân Việt Nam để chi cho các họat động quản lý Qũy, bao gồm:
a) Chi phụ cấp đối với chức danh Giám đốc Qũy theo chế độ kiêm nhiệm quy định tại Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác.
b) Chi lương, bảo hiểm và phụ cấp theo quy định của pháp luật cho cán bộ, nhân viên hợp đồng (nếu có) của Qũy.
c) Chi trả tiền làm thêm giờ (nếu có) theo chế độ quy định hiện hành.
d) Chi cho họat động tuyên truyền để xây dựng Qũy.
đ) Chi cho các họat động đòan ra, đòan vào phục vụ công tác xây dựng Qũy, kiểm tra thường xuyên, định kỳ hàng năm việc sử dụng Qũy tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai; khảo sát, nghiên cứu tình hình thực tế, họat động phối hợp với các địa phương trong công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai.
e) Chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định phục vụ họat động của Qũy.
g) Chi văn phòng phẩm; chi thanh tóan dịch vụ công cộng.
h) Chi khen thưởng định kỳ, đột xuất cho các tổ chức, cá nhân có công vận động hoặc trực tiếp đóng góp vào Qũy hoặc có thành tích trong họat động của Qũy. Việc trích lập, quản lý và sử dụng Qũy thi đua, khen thưởng thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Nguồn trích Qũy thi đua, khen thưởng từ kinh phí họat động quản lý Qũy và do Bộ Ngọai giao giao trong dự tóan ngân sách hàng năm của Qũy.
i) Các khỏan chi hợp pháp khác phục vụ cho công tác quản lý Qũy. Các nội dung chi nêu trên được thực hiện theo chế độ, định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước; Giám đốc Qũy quyết định chuẩn chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Tỷ lệ trích để chi cho các họat động quản lý Qũy nói trên sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngọai giao và sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 5: Lập dự tóan, phân bổ dự tóan, quyết tóan và cơ chế sử dụng 1. Lập dự tóan và phân bổ dự tóan:
a) Hàng năm Bộ Ngọai giao lập dự tóan kinh phí họat động của Qũy và tổng hợp chung vào dự tóan của Bộ gửi cơ quan có thẩm quyền theo qui định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn luật.
b)
Căn cứ dự tóan được cấp có thẩm quyền giao, Bộ trưởng Bộ Ngọai giao tiến hành phân bổ dự tóan kinh phí cho Qũy (kèm theo thuyết minh nội dung sử dụng Qũy) gửi Bộ Tài chính thẩm tra theo quy định.
Căn cứ dự tóan được phân bổ Qũy thực hiện rút dự tóan tại Kho bạc Nhà nước để chi cho công tác quản lý Qũy và tiến hành cấp kinh phí cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai để thực hiện nhiệm vụ chi Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai phát sinh theo thực tế tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai.
- Quyết tóan:
a) Hàng năm các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai sử dụng Qũy có trách nhiệm báo cáo quyết tóan kinh phí đã sử dụng, đồng thời gửi các chứng từ chi tiêu (bản gốc) về Văn phòng Qũy để kiểm tra, xét duyệt và tổng hợp báo cáo quyết tóan gửi Bộ Ngọai giao.
b) Bộ Ngọai giao có trách nhiệm xét duyệt quyết tóan thu, chi của Qũy và tổng hợp chung trong báo cáo quyết tóan hàng năm của Bộ Ngọai giao gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Trường hợp Qũy không sử dụng hết kinh phí được duyệt cấp trong năm thì số dư được chuyển sang năm sau để sử dụng theo đúng mục đích, nội dung sử dụng Qũy đã qui định.
- Cơ chế sử dụng:
a) Trên cơ sở kế họach chi hàng năm đã được phân bổ, Giám đốc Qũy có trách nhiệm và hướng dẫn các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai thực hiện việc quản lý và sử dụng kinh phí phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại, pháp luật quốc tế và tuân thủ các quy định về quản lý tài chính hiện hành và quy định về quản lý tài chính Qũy cũng như qui chế về tổ chức và họat động của Qũy.
b) Giám đốc Qũy có quyền duyệt chi với mức không quá 10.000 USD (mười nghìn đôla Mỹ) cho mỗi vụ việc. Các khỏan chi trên mức 10.000 USD, Giám đốc Qũy phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngọai giao xem xét quyết định.
c) Trưởng cơ quan đại diện ở nước ngòai có quyền duyệt chi với mức không quá 3.000 USD (ba nghìn đôla Mỹ) cho mỗi vụ việc. Các khỏan chi trên mức 3.000 USD, Trưởng cơ quan đại diện kiến nghị Giám đốc Qũy xem xét quyết định.
d) Qũy không được sử dụng kinh phí của Qũy chi cho các họat động không đúng mục đích qui định của Qũy.
Điều 6: Công tác kế tóan và quản lý Qũy 1. Qũy Bảo hộ công dân phải tổ chức công tác kế tóan, hạch tóan theo quy định tại quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành về “Chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp”; theo quy định quản lý tài chính các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai cũng như các quy định của Qũy.
-
Qũy thực hiện hạch tóan riêng phần họat động nghiệp vụ chi cho họat động quản lý của Qũy.
-
Qũy tổ chức hạch tóan riêng để theo dõi các khỏan đóng góp của các cá nhân, tổ chức trong và ngòai nước cho Qũy thông qua cơ quan đại diện ở nước ngòai.
-
Đồng tiền hạch tóan: Hạch tóan, quyết tóan bằng tiền đồng Việt Nam.
-
Trường hợp sử dụng bằng ngọai tệ: Bộ Tài chính cấp trực tiếp bằng ngọai tệ thì áp dụng tỷ giá hạch tóan - kế tóan của Bộ Tài chính công bố hàng tháng. Trường hợp mua ngọai tệ tại ngân hàng thì thực hiện tỷ giá qui đổi ngọai tệ theo chứng từ ngân hàng tại thời điểm mua ngọai tệ.
-
Giám đốc Qũy và Trưởng cơ quan đại diện chịu trách nhiệm về việc chi tiêu theo đúng chính sách, chế độ và qui định tại Thông tư này.
-
Qũy Bảo hộ công dân chấp hành các qui định hiện hành của Nhà nước về kiểm tra, thanh tra các họat động tài chính của Qũy.
Điều 7: Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 40/2008/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính Qũy Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngòai. Bộ Ngọai giao chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai cũng như các đơn vị có liên quan trong Bộ thực hiện quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để hướng dẫn giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-177-2010-tt-btc-quy-dinh-che-do-quan-ly-tai-chinh-quy-bao-ho-cong-dan-va-phap-nhan-viet-nam-o-nuoc-ngoai--25886.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020