Thông tư số 73/2011/TT-BTCQuy định chế độ quản lý tài chính Quỹ Hỗ trợ, vận động cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài
- Số hiệu
- 73/2011/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 30/05/2011
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
THÔNG TƯ Quy định chế độ quản lý tài chính qũy hỗ trợ, vận động cộng đồng người việt nam ở nước ngòai _________________________
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Quyết định số 990/QĐ-TTg ngày 30/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Qũy Hỗ trợ, vận động cộng đồng người Việt Nam ở nước ngòai; Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính Qũy Hỗ trợ, vận động cộng đồng người Việt Nam ở nước ngòai như sau:
Điều 1. Phạm vi áp dụng Thông tư này quy định việc quản lý tài chính của Qũy Hỗ trợ, vận động cộng đồng người Việt Nam ở nước ngòai (sau đây gọi tắt là Qũy) thành lập và họat động theo Quyết định số 990/QĐ-TTg ngày 30/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Qũy Hỗ trợ, vận động cộng đồng người Việt Nam ở nước ngòai.
Điều 2. Nguyên tắc họat động tài chính của Qũy 1. Mục đích: Qũy họat động không vì mục đích lợi nhuận, chấp hành Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành và các chính sách tài chính nhà nước có liên quan đến họat động của Qũy. Qũy phải công khai tình hình huy động, quản lý và sử dụng vốn theo quy định.
-
Qũy có tư cách pháp nhân, có tài khỏan và con dấu riêng. Qũy mở tài khỏan tiền đồng Việt Nam và tài khỏan ngọai tệ tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại các ngân hàng thương mại trong nước để tiếp nhận và sử dụng đối với nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, các khỏan thu do tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước đóng góp.
-
Các họat động tài trợ từ Qũy phải thực hiện theo đúng mục tiêu tài trợ của Qũy và thông qua hình thức triển khai thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với các dự án tài trợ có địa chỉ theo sự ủy quyền của tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước, Qũy có trách nhiệm thực hiện đúng theo sự ủy quyền của các tổ chức, cá nhân tài trợ và theo quy định của pháp luật.
-
Không sử dụng Qũy để chi cho các họat động nghiệp vụ thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Ngọai giao; không sử dụng vào các họat động kinh doanh; không cho vay hoặc các họat động không phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Qũy.
Điều 3. Mục tiêu tài trợ của Qũy Mục tiêu tài trợ của Qũy nhằm mục đích hỗ trợ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngòai và công tác vận động người Việt Nam ở nước ngòai, giúp cộng đồng ổn định và phát triển, giữ gìn bản sắc dân tộc Việt Nam, hướng về Tổ quốc, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
Điều 4. Nguồn tài chính của Qũy, bao gồm:
-
Kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp: Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí ban đầu là bảy tỷ (7 tỷ) đồng Việt Nam; kinh phí nhà nước cấp bổ sung hàng năm theo dự tóan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-
Nguồn thu từ các họat động của Qũy:
a) Tiền và tài sản do các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước tự nguyện đóng góp, tài trợ cho Qũy phù hợp với qui định của pháp luật.
b) Tiền và tài sản của các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước ủy quyền cho Qũy tài trợ có mục đích theo địa chỉ cụ thể, phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Qũy và qui định của pháp luật.
c) Thu lãi từ tài khỏan tiền gửi, các khỏan thu hợp pháp khác (nếu có).
Điều 5. Nội dung sử dụng từ Qũy và định mức chi 1. Nội dung sử dụng Qũy: 1.1. Các họat động được tài trợ từ Qũy:
a) Tổ chức thực hiện các dự án nhằm bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc; duy trì và phát triển tiếng Việt trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngòai.
b) Tổ chức họat động giao lưu về nguồn: trại hè thanh thiếu niên, thi đấu thể thao, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật.
c) Hỗ trợ họat động thông tin, văn hóa phục vụ cộng đồng.
d) Hỗ trợ vận động người Việt Nam ở nước ngòai về nước đầu tư, hợp tác kinh tế và khoa học.
đ) Hỗ trợ cá nhân chuyên gia, trí thức người Việt Nam ở nước ngòai về nước làm việc, hợp tác khoa học.
e) Hỗ trợ họat động của các hội, các tổ chức người Việt Nam ở nước ngòai.
g) Các họat động khác do Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Ngọai giao quyết định.
h) Các họat động hỗ trợ khác phù hợp với tôn chỉ và mục đích của Qũy. 1.2. Chi cho họat động quản lý Qũy.
- Định mức chi: 2.1. Chi cho họat động quản lý Qũy: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. 2.2. Các họat động tài trợ từ Qũy nêu tại tiết 1.1 khỏan 1 Điều này được thực hiện theo chế độ, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước; cơ quan, đơn vị thực hiện dự án phải lập dự tóan chi tiết trình Giám đốc Qũy phê duyệt trước khi thực hiện. Ngòai ra Thông tư này quy định bổ sung một số mức chi đặc thù làm căn cứ lập dự tóan, quản lý và quyết tóan kinh phí thực hiện các dự án từ nguồn hỗ trợ của Qũy như sau:
a) Đối với các dự án mời người Việt Nam ở nước ngòai về nước làm việc, hội nghị, hội thảo: - Áp dụng theo tiêu chuẩn tiếp khách hạng C quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngòai vào làm việc tại Việt Nam; chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức. Đối với cán bộ Việt Nam tham gia đón khách, tiếp khách, phục vụ hội nghị, hội thảo, thực hiện theo mức chi quy định tại gạch đầu dòng thứ nhất và gạch đầu dòng thứ hai điểm a khỏan 3 Điều 3 Thông tư số 01/2010/TT-BTC nêu trên. - Chi các cuộc hội nghị, hội thảo: Thực hiện các nội dung chi và mức chi theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 nêu trên của Bộ Tài chính.
b) Đối với đề án thí điểm “Đẩy mạnh công tác tiếng Việt đối với người Việt Nam ở nước ngòai từ nay đến năm 2020”: - Chi tổ chức các hội thảo và tập huấn ở trong nước để góp ý xây dựng và hòan thiện các tài liệu tập huấn chuyên đề về công tác tiếng Việt và các tài liệu chuyên môn khác của Đề án thí điểm: Áp dụng nội dung chi và mức chi tổ chức hội nghị trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. - Chi các họat động điều tra, khảo sát: + Đối với việc xây dựng bộ công cụ điều tra; cung cấp thông tin trả lời phiếu khảo sát; nhập số liệu, tổng hợp số liệu kết quả điều tra:
Căn cứ nội dung chi và mức chi quy định tại Thông tư số 137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử, Giám đốc Qũy trình Bộ Ngọai quyết định mức chi cụ thể nhưng không được vượt quá mức chi quy định tại Thông tư số 137/2007/TT-BTC nêu trên. Trong trường hợp phải đi thuê cơ quan bên ngòai thực hiện thì phải ký hợp đồng và đảm bảo thủ tục hợp đồng theo đúng quy định. + Đối với việc viết báo cáo tổng hợp kết quả điều tra (bao gồm tổng hợp số liệu, phân tích số liệu điều tra):
Căn cứ mức chi quy định tại Thông tư số 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn vốn sự nghiệp của NSNN; căn cứ tính chất, quy mô của cuộc điều tra, Giám đốc Qũy trình Bộ Ngọai giao quyết định mức chi cụ thể nhưng không được vượt quá mức chi quy định tại Thông tư số 120/2007/TT-BTC nêu trên. - Đối với các mức chi trong việc tổ chức hội thảo tập huấn ở nước ngòai cho đội ngũ giáo viên tình nguyện: + Chi thuê hội trường, địa điểm tổ chức lớp hội thảo, tập huấn: Thực hiện thanh tóan theo hợp đồng và hóa đơn quy định hợp pháp của nước sở tại và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự tóan trước khi thực hiện. + Chi in ấn tài liệu cho học viên: Thực hiện thanh tóan theo hợp đồng và hóa đơn quy định hợp pháp và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự tóan trước khi thực hiện. + Chi nước uống cho học viên: Áp dụng mức chi tiếp xã giao theo tiêu chuẩn khách hạng C quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính. + Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho học viên (đội ngũ giáo viên tình nguyện về dự tập huấn): Thực hiện theo hình thức khóan gọn; căn cứ mức khóan chi tiền thuê chỗ nghỉ tối đa quy định tại Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngòai do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí, Giám đốc Qũy phê duyệt mức hỗ trợ khóan tiền thuê chỗ nghỉ cho học viên cho phù hợp với đặc thù của từng địa bàn.
Điều 6. Quy định thẩm quyền duyệt chi 1. Bộ trưởng Ngọai giao quyết định kế họach sử dụng kinh phí Qũy hàng năm trên cơ sở kế họach ngân sách đã được Bộ Tài chính thẩm định.
-
Trên cơ sở kế họach sử dụng kinh phí Qũy đã được Bộ trưởng Ngọai giao phê duyệt, phân bổ kinh phí, Giám đốc Qũy có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị sử dụng Qũy lập kế họach chi tiết, kèm theo dự tóan kinh phí thực hiện dự án trình Giám đốc Qũy phê duyệt làm căn cứ triển khai theo đúng kế họach đã được Lãnh đạo Bộ Ngọai giao phê duyệt.
-
Trường hợp phát sinh nhiệm vụ đột xuất ngòai kế họach hoặc nhiệm vụ đã đăng ký nhưng nhu cầu kinh phí sử dụng vượt quá hạn mức đã được Qũy cấp; thẩm quyền quyết định mỗi vụ việc như sau:
a) Với dự án, nhiệm vụ có dự tóan dưới 200.000.000 đồng, Giám đốc Qũy quyết định và báo cáo Bộ Ngọai giao biết để tổng hợp, theo dõi.
b) Với dự án, nhiệm vụ có dự tóan trên 200.000.000 đồng, Giám đốc Qũy báo cáo Bộ trưởng Ngọai giao quyết định. Cuối năm Bộ Ngọai giao tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính về tình hình sử dụng kinh phí Qũy cho những nhiệm vụ đột xuất ngòai kế họach nêu trên.
Điều 7. Chi họat động quản lý Qũy Hàng năm căn cứ vào kế họach công việc quản lý Qũy năm sau và các chế độ chi tiêu hiện hành; Qũy lập dự tóan kinh phí quản lý Qũy tổng hợp chung với kinh phí họat động của Qũy gửi Bộ Ngọai giao phê duyệt và giao dự tóan để thực hiện. Dự tóan chi cho các họat động quản lý Qũy tối đa không vượt quá 10% tổng số kinh phí Qũy được duyệt hàng năm. Nội dung chi và định mức chi họat động quản lý Qũy bao gồm:
-
Chi phụ cấp đối với chức danh Giám đốc Qũy theo chế độ kiêm nhiệm qui định tại Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác.
-
Chi lương, bảo hiểm và phụ cấp theo quy định của pháp luật cho cán bộ, nhân viên hợp đồng (nếu có) của Qũy.
-
Chi trả tiền làm thêm giờ (nếu có) theo chế độ quy định hiện hành.
-
Chi cho họat động tuyên truyền để vận động tài trợ Qũy.
-
Chi khảo sát, thu thập thông tin để lập dự án.
-
Chi cho các họat động đòan ra, đón tiếp đòan vào phục vụ công tác vận động tài trợ Qũy.
-
Chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị phục vụ trực tiếp họat động của Qũy.
-
Chi văn phòng phẩm; chi thanh tóan dịch vụ công cộng phục vụ trực tiếp họat động của Qũy.
-
Chi khen thưởng định kỳ, đột xuất cho các tổ chức, cá nhân có công vận động hoặc trực tiếp đóng góp vào Qũy hoặc có thành tích trong họat động của Qũy. Hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Việc trích lập, quản lý và sử dụng Qũy thi đua, khen thưởng thực hiện theo Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Qũy thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Nguồn trích Qũy thi đua, khen thưởng từ kinh phí họat động quản lý Qũy do Bộ Ngọai giao phân bổ và giao trong dự tóan ngân sách hàng năm của Qũy; từ đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho mục đích thi đua, khen thưởng.
-
Chi các họat động của Hội đồng bảo trợ Qũy:
a) Thanh tóan tiền công tác phí cho các thành viên Hội đồng bảo trợ Qũy khi đi công tác trong nước và đi công tác nước ngòai theo chế độ quy định hiện hành.
b) Chi hỗ trợ tiền cước điện thọai di động: - Mức tối đa không quá 400.000 đồng/tháng: Đối với những người tham gia giữ chức Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Hội đồng bảo trợ Qũy hiện không phải là cán bộ, công chức trong bộ máy nhà nước; - Mức tối đa không quá 250.000 đồng/tháng: Đối với những người tham gia thành viên Hội đồng bảo trợ Qũy hiện không phải là cán bộ, công chức trong bộ máy nhà nước. Giám đốc Qũy quyết định mức hỗ trợ cụ thể đối với từng trường hợp theo nguyên tắc hiệu quả công việc, những người được mời tham gia trong thành viên Hội đồng bảo trợ Qũy nhưng không thường xuyên thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Hội đồng bảo trợ Qũy thì không được hưởng khỏan hỗ trợ cước điện thọai.
- Các khỏan chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý Qũy. Các nội dung chi nêu trên được thực hiện theo chế độ, định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước.
Điều 8. Lập dự tóan, phân bổ dự tóan và quyết tóan Qũy 1. Lập dự tóan và phân bổ dự tóan:
a) Hàng năm căn cứ vào các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, Qũy lập dự tóan kinh phí (theo từng dự án, nhiệm vụ quản lý Qũy) gửi Bộ Ngọai giao tổng hợp, gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn Luật. Dự tóan kinh phí đề nghị ngân sách nhà nước cấp bổ sung hàng năm được xác định trên cơ sở căn cứ nguồn huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngòai nước, các nguồn vốn khác (nếu có) và căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách Nhà nước.
b)
Căn cứ vào dự tóan được cấp có thẩm quyền giao, Bộ trưởng Bộ Ngọai giao dự kiến phương án phân bổ dự tóan kinh phí cho Qũy (kèm theo thuyết minh nội dung sử dụng Qũy theo từng dự án, theo nhiệm vụ quản lý Qũy), theo đơn vị sử dụng ngân sách gửi Bộ Tài chính thẩm tra theo quy định.
Căn cứ dự tóan được Bộ Ngọai giao phân bổ, Qũy thực hiện rút dự tóan tại Kho bạc Nhà nước để chi cho công tác quản lý Qũy và thực hiện dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quyết tóan Qũy:
a) Hàng năm Qũy có trách nhiệm quyết tóan kinh phí sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định khác của Nhà nước về quyết tóan kinh phí có liên quan đến họat động của Qũy. Giám đốc Qũy có trách nhiệm đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện dự án từ nguồn kinh phí Qũy kịp thời quyết tóan và gửi các chứng từ chi tiêu (bản gốc) về Văn phòng Qũy để quyết tóan kinh phí đã sử dụng và tổng hợp báo cáo quyết tóan gửi Bộ Ngọai giao.
b) Bộ Ngọai giao có trách nhiệm xét duyệt quyết tóan thu, chi của Qũy và tổng hợp chung trong báo cáo quyết tóan hàng năm của Bộ Ngọai giao gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Kinh phí của Qũy cuối năm chưa sử dụng hết, được phép chuyển sang năm sau để sử dụng theo đúng mục đích, nội dung sử dụng Qũy đã quy định.
Căn cứ kết quả đối chiếu số dư, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch có trách nhiệm thực hiện chuyển số dư ngân sách năm trước sang năm sau theo quy định hiện hành.
Điều 9. Công tác kế tóan và quản lý Qũy 1. Qũy phải tổ chức công tác kế tóan, hạch tóan theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành về Chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp.
-
Qũy thực hiện hạch tóan riêng phần họat động nghiệp vụ chi cho họat động quản lý của Qũy.
-
Đồng tiền hạch tóan: Hạch tóan, quyết tóan bằng tiền đồng Việt Nam.
-
Trường hợp sử dụng bằng ngọai tệ: Nếu được Bộ Tài chính thống nhất phân bổ kinh phí sử dụng tại Sở giao dịch kho bạc thì áp dụng tỷ giá hạch tóan của Bộ Tài chính công bố hàng tháng; nếu mua ngọai tệ tại ngân hàng thì thực hiện tỷ giá quy đổi ngọai tệ theo chứng từ ngân hàng tại thời điểm mua ngọai tệ.
-
Giám đốc Qũy khi quyết định chuẩn chi phải căn cứ vào chế độ, định mức chi tiêu tài chính hiện hành, nhằm bảo đảm việc sử dụng kinh phí phải phù hợp với mục tiêu của Qũy, phù hợp kế họach sử dụng Qũy đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Giám đốc Qũy chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng Qũy; chịu trách nhiệm về tính pháp lý, hợp pháp, hợp lệ của chứng từ chi tiêu theo quy định của pháp luật.
-
Qũy chấp hành các quy định hiện hành của nhà nước về kiểm tra, thanh tra các họat động tài chính của Qũy. Các chứng từ, sổ sách kế tóan phải được lưu trữ theo quy định hiện hành.
Điều 10. Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2011, thay thế Quyết định số 60/2003/QĐ-BTC ngày 21/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế quản lý tài chính Qũy Hỗ trợ, vận động cộng đồng người Việt Nam ở nước ngòai. Bộ Ngọai giao chịu trách nhiệm hướng dẫn Qũy thực hiện quy định tại Thông tư này. Đối với các chế độ, định mức chi hiện hành được dẫn chiếu trong Thông tư này, khi Nhà nước có sự điều chỉnh thay đổi về chế độ, định mức thì Qũy được áp dụng mức chi điều chỉnh tương ứng. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, Bộ Ngọai giao có trách nhiệm phản ánh kịp thời với Bộ Tài chính để hướng dẫn giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-73-2011-tt-btc-quy-dinh-che-do-quan-ly-tai-chinh-quy-ho-tro-van-dong-cong-dong-nguoi-viet-nam-o-nuoc-ngoai--26615.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020