Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTCQuy định chi tiết một số điều của của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản
- Số hiệu
- 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Ngày ban hành
- 09/09/2014
- Lĩnh vực
- Tài nguyên khoáng sản, địa chất
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH - BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC
Hà Nội, ngày 9 tháng 9 năm 2014
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Quy định chi tiết một số điều của N ghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của C hính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khóang sả n
Căn cứ Luật K hóan g sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khóang sản;
Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khóang sản.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định chi tiết thi hành Khỏan 3 Điều 4; Khỏan 3 Điều 16; Khỏan 2 Điều 24; Khỏan 3 Điều 25 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khóang sản (sau đây gọi tắt là Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ).
- Đối tượng áp dụng Thông tư này bao gồm:
a) Cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản được giao các nhiệm vụ liên quan đến đấu giá quyền khai thác khóang sản;
b) Hội đồng đấu giá quyền khai thác khóang sản được thành lập theo quy định tại Khỏan 1 và Khỏan 2 Điều 12 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ;
c) Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khóang sản có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đấu giá quyền khai thác khóang sản.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Giá khởi điểm đối với khu vực đã có kết quả thăm dò là giá đưa ra đấu giá quyền khai thác khóang sản, được tính bằng tiền đồng Việt Nam.
-
Giá khởi điểm đối với khu vực chưa thăm dò khóang sản là mức thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản, được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%).
-
Bước giá là mức chênh lệch của lần trả giá sau so với lần trả giá trước liền kề.
Chương II XÁC ĐỊNH GIÁ KHỞI ĐIỂM, BƯỚC GIÁ, PHƯƠNG PHÁP TÍNH TIỀN, PHƯƠNG THỨC THU, QUẢN LÝ TIỀN TRÚNG ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHÓANG SẢN
Điều 3. Xác định giá khởi điểm phiên đấu giá quyền khai thác khóang sản 1. Đối với khu vực đã có kết quả thăm dò khóang sản, giá khởi điểm phiên đấu giá được xác định bằng tiền cấp quyền khai thác khóang sản theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản (sau đây gọi tắt là Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ).
-
Đối với khu vực chưa thăm dò khóang sản, giá khởi điểm phiên đấu giá được xác định bằng mức thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản (R) quy định tại Phụ lục I Nghị định số 203/2013/NĐ-CP .
-
Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Tài nguyên và Môi trường) xác định giá khởi điểm phiên đấu giá, trình Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền cấp phép họat động khóang sản.
Điều 4. Bước giá trong đấu giá quyền khai thác khóang sản 1. Việc xác định bước giá trong đấu giá quyền khai thác khóang sản được thực hiện như sau:
a) Bước giá ở khu vực đã có kết quả thăm dò khóang sản được xác định bằng tiền đồng Việt Nam;
b) Bước giá ở khu vực chưa thăm dò khóang sản được xác định theo mức thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản.
- Thẩm quyền xác định bước giá:
a) Hội đồng đấu giá quyền khai thác khóang sản quy định tại Điều 12 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP quyết định bước giá cho mỗi phiên đấu giá;
b) Trường hợp đấu giá thông qua tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp quy định tại Khỏan 2 Điều 12 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP , Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bước giá cho mỗi phiên đấu giá.
Điều 5. Hình thức trả giá trong đấu giá quyền khai thác khóang sản 1. Trong vòng đấu giá đầu, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khóang sản phải trả giá thấp nhất bằng giá khởi điểm phiên đấu giá cộng với số nguyên lần bước giá (1, 2,..., n lần).
-
Trường hợp phải tổ chức vòng đấu giá tiếp theo, giá khởi điểm là giá được trả cao nhất của vòng đấu trước liền kề. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá trả thấp nhất phải bằng giá khởi điểm vòng đấu cộng số nguyên lần bước giá.
-
Phiếu trả giá có giá trị không đúng quy định tại Khỏan 1 và Khỏan 2 Điều này được coi là không hợp lệ.
Điều 6. Cách tính tiền trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản ở khu vực chưa thăm dò khóang sản 1.
Căn cứ mức thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản ở khu vực chưa thăm dò khóang sản đã trúng đấu giá được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, tiền trúng đấu giá được tính như sau: T = Q x G x K x Rđg (đồng) Trong đó: T - Tiền trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản; đơn vị tính đồng Việt Nam; Q - Trữ lượng địa chất trong khu vực đấu giá quyền khai thác khóang sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đơn vị tính là tấn, m3; G - Giá tính tiền cấp quyền khai thác khóang sản được quy định tại Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ; đơn vị tính là đồng Việt Nam/đơn vị trữ lượng; K - Hệ số thu hồi khóang sản liên quan đến phương pháp khai thác: khai thác lộ thiên K = 0,9; khai thác hầm lò K = 0,6; khai thác nước khóang, nước nóng thiên nhiên và các trường hợp còn lại K = 1,0; Rđg - Mức thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản trúng đấu giá; đơn vị tính là phần trăm (%).
-
Mức thu tiền cấp quyền khai thác khóang sản trúng đấu giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được áp dụng ổn định trong suốt thời gian được cấp phép khai thác.
-
Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác định và trình phê duyệt tiền trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản ở khu vực chưa thăm dò khóang sản theo thẩm quyền cấp phép quy định tại Khỏan 1 và Khỏan 2 Điều 82 Luật khóang sản.
Điều 7. Phương thức thu tiền trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản 1. Tiền trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản được thu tòan bộ một lần trước khi cấp phép khai thác, trừ trường hợp quy định tại Khỏan 2 Điều này.
- Trường hợp số tiền trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản lớn hơn 50 tỷ đồng thì thực hiện thu nhiều lần nhưng phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải nộp lần đầu tối thiểu 50 tỷ đồng trước khi cấp phép khai thác khóang sản; số tiền còn lại được thu nhiều lần (trước ngày 31 tháng 3 của năm nộp tiền). Thời gian thu không quá 05 (năm) năm kể từ ngày được cấp Giấy phép khai thác khóang sản;
b) Trường hợp thời gian khai thác dưới 10 năm thì thời gian được nộp nhiều lần không quá nửa thời gian được cấp phép;
c) Trường hợp giá tính thuế tài nguyên tại thời điểm nộp cao hơn giá tính thuế tài nguyên tại thời điểm xác định tiền trúng đấu giá thì giá trị nộp được xác định lại theo nguyên tắc quy định tại Điểm b Khỏan 2 Điều 11 Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ;
d) Số lần nộp tiền, thời gian nộp tiền phải được ghi trong hồ sơ mời đấu giá do Hội đồng đấu giá quyền khai thác khóang sản quyết định và được ghi cụ thể vào Giấy phép khai thác khóang sản.
-
Tiền trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản thực hiện nộp 70% cho ngân sách Trung ương, 30% cho ngân sách địa phương, đối với Giấy phép do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp; 100% cho ngân sách địa phương, đối với Giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp. Trường hợp khu vực đấu giá quyền khai thác khóang sản nằm trên địa bàn hai tỉnh/hai huyện trở lên thì tỷ lệ nộp ngân sách mỗi địa phương xác định theo tỷ lệ diện tích khu vực được cấp phép khai thác khóang sản.
-
Trước khi cấp phép khai thác, Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản thông báo cho Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Cục thuế địa phương) nơi có khóang sản được đấu giá về số lần nộp tiền và thời gian thu tiền trúng đấu giá của tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản.
-
Chậm nhất sau 10 (mười) ngày kể từ khi nhận được văn bản của Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục thuế địa phương nơi có khóang sản được đấu giá ra thông báo cho các tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
-
Trường hợp thu nhiều lần, Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường phải thông báo bằng văn bản số tiền phải nộp của kỳ tiếp theo trước 10 ngày kể từ ngày phải nộp tiền theo quy định cho Cục thuế địa phương để thông báo cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
Điều 8. Phương thức nộp tiền trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản 1. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo Thông báo của cơ quan thuế. Thời gian chờ nộp tiền trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản theo quy định, không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khóang sản quy định tại Điểm a Khỏan 2 Điều 60 Luật khóang sản.
- Giấy nộp tiền trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản vào ngân sách nhà nước của Kho bạc nhà nước hoặc tổ chức được ủy nhiệm thu được lập thành 03 (ba) liên, trong đó:
a) 01 (một) liên gửi cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá;
b) 01 (một) liên gửi cho Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường theo thẩm quyền cấp phép để giám sát;
c) 01 (một) liên gửi cho Cục thuế địa phương nơi có khu vực khóang sản đấu giá quyền khai thác để theo dõi, xử lý trong trường hợp có vi phạm.
-
Trường hợp tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền so với thời hạn quy định tại thông báo của cơ quan thuế, Cục thuế địa phương nơi có khóang sản được đấu giá xác định và thông báo tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; đồng thời gửi Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường để giám sát theo thẩm quyền.
-
Trong quá trình khai thác khóang sản, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản bị thu hồi Giấy phép khai thác do vi phạm pháp luật thì không được hòan trả số tiền trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản đã nộp.
Điều 9. Mẫu đơn, văn bản trong đấu giá quyền khai thác khóang sản Mẫu đơn, văn bản trong đấu giá quyền khai thác khóang sản được thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, bao gồm:
-
Mẫu đơn đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khóang sản: Mẫu số 01.
-
Mẫu hồ sơ giới thiệu năng lực, kinh nghiệm trong thăm dò, khai thác và chế biến khóang sản: Mẫu số 02.
-
Mẫu bản cam kết thực hiện dự án nếu trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản: Mẫu số 03.
-
Mẫu biên bản giao nhận nộp tiền đặt trước (hoặc bảo lãnh dự đấu giá): Mẫu số 04.
-
Mẫu biên bản trả tiền đặt trước (hoặc bảo lãnh dự đấu giá): Mẫu số 05.
-
Mẫu biên bản đấu giá quyền khai thác khóang sản: Mẫu số 06.
-
Mẫu quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản đối với khu vực đấu giá thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Mẫu số 07a.
-
Mẫu quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản đối với khu vực đấu giá thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Mẫu số 07b.
-
Mẫu quyết định hủy kết quả phiên đấu giá quyền khai thác khóang sản đối với khu vực đấu giá thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Mẫu số 08a.
-
Mẫu quyết định hủy kết quả phiên đấu giá quyền khai thác khóang sản đối với khu vực đấu giá thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Mẫu số 08b.
-
Mẫu quyết định phê duyệt kết quả xác định tiền trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản đối với khu vực đấu giá thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau khi có kết quả thăm dò): Mẫu số 09a.
-
Mẫu quyết định phê duyệt kết quả xác định tiền trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản đối với khu vực đấu giá thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau khi có kết quả thăm dò): Mẫu số 09b.
-
Mẫu thông báo thu tiền trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản: Mẫu số 10.
-
Mẫu thông báo nộp tiền trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản: Mẫu số 11.
-
Mẫu báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức, họat động đấu giá quyền khai thác khóang sản: Mẫu số 12.
Chương III CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH TRONG HỌAT ĐỘNG ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHÓANG SẢN
Điều 10. Nguồn kinh phí Nguồn kinh phí đảm bảo cho họat động đấu giá quyền khai thác khóang sản bao gồm:
-
Dự tóan ngân sách nhà nước giao cho Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường.
-
Phí đấu giá thu của tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quy định tại Điều 11 Thông tư này.
-
Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khóang sản 1. Đối với khu vực khóang sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường, mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khóang sản được quy định như sau:
a) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khóang sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò: Giá trị quyền khai thác khóang sản theo giá khởi điểm Mức thu tối đa (đồng/hồ sơ) Từ 1 tỷ đồng trở xuống 2.000.000 Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng 4.000.000 Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 6.000.000 Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng 8.000.000 Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 10.000.000 Từ trên 100 tỷ đồng 12.000.000 b) Trường hợp đấu giá quyền khai thác khóang sản ở khu vực chưa thăm dò khóang sản: Diện tích khu vực đấu giá Mức thu tối đa (đồng/hồ sơ) Từ 0,5 ha trở xuống 2.000.000 Từ trên 0,5 ha đến 2 ha 4.000.000 Từ trên 2 ha đến 5 ha 6.000.000 Tù trên 5 ha đến 10 ha 8.000.000 Từ trên 10 ha đến 50 ha 10.000.000 Từ trên 50 ha 12.000.000 2. Đối với khu vực khóang sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tùy vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định cụ thể mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khóang sản cho phù hợp nhưng không vượt quá mức thu quy định tại Khỏan 1 Điều này.
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham gia đấu giá quyền khai thác khóang sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
Điều 12. Nội dung chi và mức chi 1. Nội dung chi:
a) Nội dung chi của Tổng cục Địa chất và Khóang sản, Sở Tài nguyên và Môi trường bao gồm: - Chi phí lập kế họach đấu giá quyền khai thác khóang sản; - Chi phí thu thập và xử lý số liệu, thông tin để lập hồ sơ mời đấu giá quyền khai thác khóang sản; chi phí khảo sát thực địa khu vực đấu giá; - Chi hội nghị giải đáp thắc mắc trong quá trình mời tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá (nếu có).
b) Nội dung chi cho họat động đấu giá quyền khai thác khóang sản trong trường hợp thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để thực hiện đấu giá quyền khai thác khóang sản bao gồm các khỏan chi phí dịch vụ phải trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để thực hiện việc tổ chức bán đấu giá từ thời điểm Hợp đồng bán đấu giá được ký kết.
c) Nội dung chi cho họat động đấu giá quyền khai thác khóang sản trong trường hợp thành lập Hội đồng đấu giá quyền khai thác khóang sản là các chi phí liên quan đến việc tổ chức thực hiện phiên đấu giá quyền khai thác khóang sản, gồm: - Chi niêm yết, thông báo công khai; - Chi thuê địa điểm tổ chức phiên đấu giá trong trường hợp đơn vị chủ trì tổ chức phiên đấu giá không bố trí được địa điểm; - Chi trả cho tổ chức đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức này cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá; - Chi in ấn, phô tô tài liệu và văn phòng phẩm liên quan tới việc tổ chức phiên đấu giá; - Chi phí tham dự phiên bán đấu giá, chi bồi dưỡng làm thêm giờ cho các thành viên Hội đồng đấu giá quyền khai thác khóang sản; - Các khỏan chi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền khai thác khóang sản.
- Mức chi:
a) Mức chi, phương thức chi cho các nội dung chi tại khỏan 1 Điều này được áp dụng theo các quy định hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
b) Đối với các khỏan chi chưa có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức chi nhưng phải đảm bảo phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành của nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Điều 13. Lập dự tóan, sử dụng và quyết tóan kinh phí
Căn cứ vào mức thu, nội dung chi, mức chi quy định tại Điều 11, Điều 12 Thông tư này, Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự tóan kinh phí tổ chức đấu giá quyền khai thác khóang sản trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Chương IV TRÁCH NHIỆM, HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam có trách nhiệm triển khai việc đấu giá quyền khai thác khóang sản đối với các khu vực khóang sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tại Khỏan 1 Điều 82 Luật khóang sản.
-
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm triển khai việc đấu giá quyền khai thác khóang sản đối với các khu vực khóang sản theo thẩm quyền cấp phép quy định tại Khỏan 2 Điều 82 Luật khóang sản; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc lập kế họach thu hồi đất đai khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo về kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản.
-
Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khóang sản có trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ theo Nghị định số 22/2012/NĐ-CP và Thông tư này.
-
Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản có trách nhiệm nộp đầy đủ, đúng thời hạn quy định tiền trúng đấu giá quyền khai thác khóang sản.
Điều 15. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 10 năm 2014.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Hữu Chí
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Hồng Hà
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-lien-tich-so-54-2014-ttlt-btnmt-btc-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-22-2012-nd-cp-ngay-26-thang-3-nam-2012-cua-chinh-phu-quy-dinh-ve-dau-gia-quyen-khai-thac-khoang-san--38891.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định kỹ thuật về đánh giá tiềm năng khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
- Quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản
- Quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản apatit
- Hướng dẫn một số nội dung thanh tra chuyên ngành khoáng sản
- Ban hành Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật của 12 hạng mục công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản
- Quy định về thăm dò và phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khoáng sản chì - kẽm
- Quy định về thăm dò và phân cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khoáng sản vàng gốc