Thông tư số 26/2016/TT-BTNMTQuy định chi tiết tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo và hướng dẫn phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
- Số hiệu
- 26/2016/TT-BTNMT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Ngày ban hành
- 29/09/2016
Toàn văn
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Số: 26/2016/TT-BTNMT
Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2016
THÔNG TƯ
Quy định chi tiết tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo và hướng dẫn phân vùng rủi ro nhiễm môi trường biển và hải đảo
Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 thảng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định sổ 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 củc Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ câu tô chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tống cục Biến và Hải đảo Việt N am và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biến và hải đảo và hưc dẫn phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định chi tiết tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo và hướng dẫn phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.
- Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tố chức, cá nhân có liên quan đến phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Tiêu chí là tính chất, dấu hiệu làm căn cứ đo lường, tính tóan, đánh giá để phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.
-
Ô bờ là các ô nằm trong phạm vi từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm đến đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm.
-
Ô ven bờ là các ô nằm trong phạm vi vùng biển ven bờ.
-
Ô biển là các ô nằm ngòai vùng biển ven bờ.
-
Chỉ số rủi ro môi trường (RQ) là tỷ lệ giữa nồng độ dự tính hoặc nồng độ được tính tóan từ các thông tin, số liệu đo đạc, quan trắc của chất gây ô nhiễm có trong môi trường biển và hải đảo với nồng độ giới hạn của chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo được cơ quan có thẩm quyền quy định hoặc cho phép sử dụng.
-
Bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo là bản đồ thể hiện cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo theo từng ô bờ, ô ven bờ hoặc ô biển.
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm và phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo 1. Việc phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm và phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo được thực hiện trên từng ở bở, ô ven bờ, ô biển.
-
Việc phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải căn cứ vào các thông tin, số liệu đo đạc, quan trắc các thành phần môi trường và sử dụng các công cụ tính tóan, mô phòng quá trình phát thải, lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo.
-
Việc phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải căn cứ vào kết quả tính tóan, xác định giá trị của các chỉ số tương ứng với các tiêu chíphân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo đối với từng ô và được thể hiện trên bản đồ theo quy định của pháp luật về thành lập bản đồ chuyên đề.
Điều 4. Phân chia các ô để phân cấp vùng rủi ro và phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo 1. Vùng biển và hải đảo Việt Nam được phân chia thành các ô bờ, ô ven bờ và ô biển; các ô có hình chữ nhật.
-
Việc xác định ô bờ phải căn cứ vào đặc điểm, điều kiện tự nhiên, địa chất, địa mạo của đường bờ, các hệ sinh thái vùng đất ven biển, các họat động kinh tế xã hội ở vùng đất ven biển; chiều dài cạnh lớn của ô không lớn hơn khỏang cách từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm đến đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm.
-
Việc xác định ở ven bờ phải căn cứ vào chế độ động lực, các hệ sinh thải vùng biển ven bờ, các họat động kinh tế - xã hội ở vùng bờ, chiều dài cạnh lớn của ô không lớn hơn 06 hải lý.
-
Việc xác định ô biển phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất về chế độ hải văn, các họat động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo; chiều dài cạnh lớn của ô không lớn hơn 12 hải lý.
Chương II TIÊU CHÍ PHÂN CẤP VÙNG RỦI RO Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Điều 5. Tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm 1. Tiêu chí phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, bao gồm:
a) Tiêu chí về mức độ ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo, chỉ số tương ứng là Imđ b) Tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng, chỉ số tương ứng là Iahi c) Tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường; khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người, các hệ sinh thái biển, hải đảo, các họat động khai thác, sử dụng tải nguyên biển và hải đảo, chỉ số tương ứng là Ith 2. Cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo của ô bờ, ô ven bờ và ô biển được xác định trên cơ sở giá trị chỉ số phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo của mỗi ô đó, ký hiệu là Iô Giá trị chỉ số Iô, được tỉnh tóan theo công thức sau đây:
- Cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo xác định theo giá trị chỉ số Iô, được quy định theo bảng sau đây: Giá trị chỉ số Cấp rủi ro ô nhiễm Iô < 1,5 Rủi ro ô nhiễm thấp 1,5 ≤ Iô < 2,5 Rủi ro ô nhiễm trung bình 2,5 ≤ Iô ≤ 3,5 Rủi ro ô nhiễm cao Iô ≥ 3,5 Rủi ro ô nhiễm rất cao Điều 6. Tiêu chí về mức độ ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biến và hải đảo Chỉ số mức độ ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo (Imđ) căn cứ vào chỉ số rủi ro môi trường trung bình (RQtb) của các ô, được xác định theo bảng sau đây: Tiêu chí Chỉ số rủi ro môi trường Chỉ số Imđ Mức độ hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường rất cao RQtb > 1,5 4,0 Mức độ hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường cao 1,25 <RQtb ≤ 1,5 3,0 Mức độ hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường trung bình 1 < RQtb ≤1,25 2,0 Mức độ hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường thấp RQtb ≤1 1,0 Việc tính tóan giá trị chỉ số rủi ro môi trường trung bình (RQtb) được quy định tại Khỏan 2 Điều 11 Thông tư này.
Điều 7. Tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng Chỉ số phạm vi ảnh hưởng (la) căn cứ vào mức độ ảnh hưởng do ô nhiễm môi trường của ô tính tóan đối với các ô liền kề trên cơ sở áp dụng mô hình mô phỏng quá trình phát thải, lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo, được xác định theo bảng sau đây: Tiêu chí Mức độ ảnh hưởng Chỉ số Iah Phạm vi ảnh hưởng rất cao Ô nhiễm tại ô tính tóan và ảnh hưởng đến 03 ô lân cận trở lên 4,0 Phạm vi ảnh hưởng cao Ô nhiễm tại ô tính tóan và ảnh hưởng đến 02 ô lân cận 3,0 Phạm vi ảnh hưởng trung bình Ô nhiễm tại ô tính tóan và ảnh hưởng đến 01 ô lân cận 2,0 Phạm vi ảnh hưởng thấp Ô nhiễm giới hạn trong ô tính tóan 1,0 Điều 8. Tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường; khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người, các hệ sinh thái biển, hải đảo, các họat động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo 1. Chỉ số về mức độ nhạy cảm môi trường; khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người, các hệ sinh thái biển, hải đảo, các họat động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo (Ith) căn cứ vào các chỉ số của các tiêu chí thành phần đối với ô tính tóan, bao gồm:
a) Tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường, chỉ số tương ứng là Inc;
b) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người, chỉ số tương ứng là Isk;
c) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biến, hải đảo, chỉ số tương ứng là Ist;
d) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các họat động khai thác, sử dụng tài nguyên biên và hải đảo, chỉ sô tương ứng là Isd. Giá trị chỉ số Ith được tính tóan theo công thức sau đây:
- Tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường (Inc)
a) Tiêu chí vê mức độ nhạy cảm môi trường đôi với các ô bờ Chỉ số tương ứng với tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường của các ô bờ căn cứ vào lọai hình, tính chất đường bờ, được xác định theo bảng sau đây: Tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường theo lọai hình, tính chất đường bờ Chỉ số Ine Đầm nước mặn, nước lợ, rừng ngập mặn 4,0 Cửa sông, vũng vịnh 3,5 Bãi triều bùn, đường bờ có than bùn 3,0 Bãi triều cát, cồn cát, đường bờ có bãi cát có kích thước hạt từ vừa đến mịn 2,5 Bãi triều cát lẫn sỏi, cồn cát lẫn sỏi 2,0 Bãi triều sỏi, bãi triều đá 1,5 Bãi đá, vách đá hoặc các lọai hình, tính chất đường bờ khác 1,0 b) Tiêu chí vê mức độ nhạy cảm môi trường đôi với các ô ven bờ Chỉ số tương ứng với tiêu chí về mức độ nhạy cảm của ô ven bờ căn cứ vào mức độ phát tán, trao đổi vật chất gây ô nhiễm của ô tính tóan đối với môi trường xung quanh, được xác định theo bảng sau đây: Tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường theo mức độ phát tán, trao đổi vật chất gây ô nhiễm Chỉ số Inc Mức độ phát tán, trao đổi vật chất gây ô nhiễm thấp 4,0 Mức độ phát tán, trao đổi vật chất gây ô nhiễm trung bình 3,0 Mức độ phát tán, trao đổi vật chất gây ô nhiễm cao 2,0 Mức độ phát tán, trao đổi vật gây chất ô nhiễm rất cao 1,0 c) Tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường đối với các ô biển Chỉ số tương ứng vói tiêu chí về mức độ nhạy cảm của ô biển có giá trị là 1,0.
- Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người (Isk)
a) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người đối với các ô bờ Chỉ số tương ứng với tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người của ô bờ căn cứ vào khu vực, lọai hình họat động có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường, được xác định theo bảng sau đây: Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người theo khu vực, lọai hình họat động có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường Chỉ số Isk Các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất; khu vực có họat động nạo vét, san lấp, lấn biển phát sinh chất thải nguy hại 4,0 Khu vực cửa sông; khu vực bãi tắm; khu đô thị, khu dân cư tập trung; khu vực cảng biển, cảng cá và cảng, bến thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng biển; khu vực có họat động khai thác khóang sản 3,0 Khu vực có họat động chế biến thủy sản; khu vực nuôi trồng thủy sản có nguy cơ ô nhiễm chất dinh dưỡng 2,0 Các khu vực, lọai hình họat động khác trong ô bờ 1,0 b) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người đối với các ô ven bờ Chỉ số tương ứng với tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người của ô ven bờ căn cứ vào khu vực, lọai hình họat động có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường, được xác định theo bảng sau đây: Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người theo khu vực, lọai hình họat động có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường Chỉ số Isk Khu vực cảng biển, cảng cá và cảng, bến thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng biển; khu vực có họat động nuôi trồng thủy sản có nguy cơ ô nhiễm chất dinh dưỡng; khu vực có họat động nhận chìm 4,0 Khu vực có họat động du lịch, thể thao, giải trí 3,0 Khu vực có họat động nạo vét, san lấp, lấn biển, khai thác khóang sản 2,0 Các khu vực, lọai hình họat động khác trong ô ven bờ 1,0 c) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người đối với các ô biển Chỉ số tương ứng với tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người của ô biển căn cứ vàokhu vực, lọai hình họat động có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường, được xác định theo bảng sau đây: Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người theo khu vực, lọai hình họat động có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường Chỉ số Isk Tuyến hàng hải; khu cảng dầu khí ngòai khơi; khu vực có họat động nhận chim chất nạo vét, bùn thải 4,0 Khu vực có các họat động khai thác, sử dụng tài nguyên biển có nguy cơ gây ra sự cố tràn dầu, hóa chất độc; khu vực có họat động nhận chìm các chất thải từ thủy sản hoặc các chất thải phát sinh từ họat động chế biến thủy sản 3,0 Khu vực có họat động nhận chim carbon dioxide (CO₂), các chất hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên, các chất địa chất trơ và chất vô cơ 2,0 Các khu vực, lọai hình họat động khác trong ô biển 1,0 4. Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo (Isl)
a) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo đối với các ô bờ Chỉ số tương ứng với tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo của ô bờ căn cứ vào đặc điểm các hệ sinh thái, chức năng dịch vụ hệ sinh thái, được xác định theo bảng sau đây: Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo theo đặc điểm các hệ sinh thái, chức năng dịch vụ hệ sinh thái Chỉ số Ist Khu vực có hệ sinh thái vùng triều, hệ sinh thái rừng ngập mặn và hệ sinh thái thảm cỏ biển; khu bảo tồn biển, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia; vùng đất ngập nước có hệ sinh thái đặc thù, đa dạng sinh học cao, có chức năng duy trì nguồn nước và cân bằng sinh thái, có tầm quan trọng quốc tế, quốc gia; khu vực có rừng đặc dụng; khu vực có giá trị đặc biệt cho nghiên cứu khoa học 4,0 Khu vực có các lòai sinh vật biển ở những giai đọan họat động đặc biệt như làm tổ, sinh sản, nghỉ ngơi, lột xác 3,0 Khu vực có các lòai sinh vật biển trong giai đọan ẩu sinh; khu vực là tuyến đường di trú quan trọng của sinh vật biển và các lòai chim di cư, khu vực có điều kiện tự nhiên đặc thù cho các lòai sinh vật biển sinh sống 2,0 Các khu vực khác 1,0 b) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo đối với các ô ven bờ Chỉ số tương ứng với tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo của ô ven bờ căn cứ vào đặc điểm các hệ sinh thái, chức năng dịch vụ hệ sinh thái, được xác định theo bảng sau đây: Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo theo đặc điểm các hệ sinh thái, chức năng dịch vụ hệ sinh thái Chỉ số Ist Khu vực có hệ sinh thái thảm cỏ biển, rạn san hô; khu bảo tồn biển, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia; vùng đất ngập nước có hệ sinh thái đặc thù, đa dạng sinh học cao, có chức năng duy trì nguồn nước và cân bằng sinh thái, có tầm quan trọng quốc tế, quốc gia; khu vực có giá trị đặc biệt cho nghiên cứu khoa học 4,0 Khu vực có các lòai sinh vật biển nhạy cảm với ô nhiễm môi trường 3,0 Khu vực có các lòai sinh vật biển ở những giai đọan họat động đặc biệt như làm tổ, sinh sản, nghỉ ngơi, lột xác 2,0 Các khu vực khác 1,0 c) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo đối với các ô biển Chỉ số tương ứng với tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các hệ sinh thái biển, hải đảo của ô biển có giá trị là 1,0.
- Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các họat động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo (1)
a) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các họat động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo đối với các ô bờ và các ô ven bờ Chỉ số tương ứng với tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các họat động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo của ô bờ và ô ven bờ được xác định theo bảng sau đây: Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các họat động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo Chỉ số Isd Khu vực dễ bị tổn thương do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng mức độ rất cao 4,0 Khu vực dễ bị tổn thương do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng mức độ cao 3,0 Khu vực dễ bị tổn thương do thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng mức độ trung bình 2,0 Các khu vực khác 1,0 b) Tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các họat động khai thác, sử dụ tài nguyên biển và hải đảo đối với các ô biển Chỉ số tương ứng với tiêu chí về khả năng gây thiệt hại đến các họat đội khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo của ô biển có giá trị là 1,0.
Chương III HƯỚNG DẪN PHÂN VÙNG RỦI RO Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Điều 9. Quy trình phân vùng rủi ro ô nhiêm môi trường biên và hả đảo Phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo gồm các họat ẽ ng quy| định tại Khỏan 1 Điều 48 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, được thực hiện theo các bước sau đây:
-
Tính tóan, xác định giá trị chỉ số phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm me trường^ biển và hải đảo (Iô).
-
Đánh giá, xác định câp rủi ro ô nhiêm môi trường biên và hải đảo, 3. Lập bản đô phân vùng rủi ro ô nhiêm môi trường biên và hải đảo.
Điều 10. Tính tóan, xác định giá trị chỉ so phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo 1. Việc phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải căn vào kết quả tính tóan, xác định giá trị chỉ số phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm m trường biển và hải đảo (Tô) dựa trên kết quả quan trắc, điều tra, thu thập, cập nh theo dõi, giám sát, tổng hợp, xử lý thông tin, dữ liệu về môi trường biển và hải đảo 2. Việc tính tóan, xác định giá trị chỉ số phân cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo thực hiện như sau:
a) Phân chia ô để tính tóan, xác định cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển, hải đảo theo quy định tại Điều 4 Thông tư này;
b) Tính tóan xác định giá trị các chỉ số Imơ, lahs Ish theo quy định tại Điều 6 Điều 7 và Điều 8 Thông tư này;
c) Tính tóan xác định giá trị chỉ số Iô, theo quy định tại Khỏan 2 Điều 5 Thông tư này.
Điều 11. Tính tóan, xác định giá trị chỉ số về mức độ ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo 1. Chỉ số mức độ ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường biển và hải đảo phải được xác định trên cơ sở giá trị chỉ số rủi ro môi trường trung bình (RQtb) của từng ô tính tóan.
-
Giá trị chỉ số rủi ro môi trường trung bình (RQtb) của từng ô tính tóan được tính bằng giá trị trung bình của giá trị các chỉ số rủi ro môi trường (RQi) tại các điểm thuộc ô đó theo công thức sau đây: Trong đó: RQi: giá trị chỉ số rủi ro môi trường tại điểm i thuộc ô; n: số điểm đánh giá chất lượng môi trường của ô, quy định tại Khỏan 3 Điều 3. Số lượng điểm và phân bố các điểm trong ô tính tóan được thực hiện theo quy định của pháp luật về đo đạc, quan trắc, đánh giá chất lượng môi trường (từ 20 đến 25 điểm/1dm² bản đồ).
-
Giá trị chỉ số rủi ro môi trường RQ được tính tóan theo công thức sau đây: Trong đó: PEC: nồng độ dự tính của chất gây ô nhiễm j trong môi trường được xác định trên cơ sở áp dụng mô hình mô phỏng lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo; MEC: nồng độ chất gây ô nhiễm j trong môi trường, tính tóan từ số liệu quan trắc, đo đạc, bảo đảm theo đúng các Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành đối với đánh giá chất lượng môi trường thành phần và lọai hình ô nhiễm; PNEC: nồng độ giới hạn chất gây ô nhiễm j trong môi trường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành; m: tổng số các chất gây ô nhiễm đang xem xét, đánh giá; Wi: trọng số để tính hệ số rủi ro môi trường đối với chất gây ô nhiễm hoặc yếu tố gây ô nhiễm j, được quy định theo bảng sau đây: STT Chất gây ô nhiễm hoặc yếu tố gây ô nhiễm Trọng số 1 Các chất độc 2,0 - Kim lọai nặng, đặc biệt là trong các hợp chất carbon (arsen, cadminum, colbalt, đồng, chì, thủy ngân, magie, thiếc, selenium, kēm, uranium) 2,0 - Chất thải công nghiệp có chứa polychlorinated biphenyls 2,0 - Các hợp chất độc gốc carbon, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu 2,0 2 Chất gây ô nhiễm hoặc yếu tố gây ô nhiễm dinh dưỡng 1,7 - NH, NO, NO₂, tổng P, pH, chlorophyli, độ dẫn điện và độ đục 1,7 3 Chất hoặc yếu tố làm suy giảm ôxy trong nước biển 1,5 - BOD, COD, DO 1,5 - Các chất thải gốc carbon, các vật chất carbon hòa tan 1,5 - Nhiệt độ nước thải vào môi trường biển 1,5 4 Vi khuẩn, virus mang mầm bệnh, sinh vật ngọai lai 1,3 5 Rác thải trôi nổi 1,1 6 Tiếng ồn và các chất hoặc yếu tố khác 1,0 5. Trường hợp dự tính nồng độ chất gây ô nhiễm (PEC) thì áp dụng mô hình mô phỏng quá trình phát thải, lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
Điều 12. Áp dụng mô hình mô phỏng quá trình phát thải, lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ồ nhiễm trong môi trường biển và hải đảo 1.
Căn cứ yêu cầu tính tóan, mô phỏng cụ thể, các điều kiện áp dụng mô hình và thực tiễn về các thông tin, dữ liệu đã có để phân tích, lựa chọn mô hình mô phòng quá trình lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo.
- Trình tự áp dụng mô hình a) Chuẩn bị thông tin, dữ liệu phục vụ tính tóan;
b) Xử lý tài liệu địa hình để thiết lập mô hình;
c) Xây dựng miền tính, lưới tỉnh;
d) Thiết lập các điều kiện biên;
đ) Thiết lập các điều kiện ban đầu;
e) Thiết lập các thông số mô hình cơ bản;
g) Kết nối các mô hình động thủy lực với mô hình mô phỏng quá trình lan truyền, biến đổi, chuyển hóa chất gây ô nhiễm trong môi trường biển và hải đảo;
h) Hiệu chỉnh và xác định bộ thông số cho mô hình;
i) Kiểm định và đánh giá mức độ tin cậy của các kết quả mô hình;
k) Tính tóan, mô phỏng các kịch bản;
- Lập báo cáo kết quả tính tóan.
- Đánh giá mức độ chính xác, phù hợp của mô hình Việc đánh giá mức độ chính xác, phù hợp của mô hình phải được tiến hành khi hiệu chỉnh và xác định bộ thông số cho mô hình; việc kiểm định và đánh giá độ tin cậy của các kết quả mô hình quy định tại Điểm h và Điểm i Khỏan 2 Điều này theo trình tự sau đây:
a) Đánh giá trực quan thông qua việc so sánh chuỗi số liệu thực đo và chuỗi số liệu tính tóan, mô phỏng theo mô hình; so sánh sự đồng bộ giữa hai chuỗi số liệu;
b) Tính tóan, xác định mức độ tương quan giữa chuỗi số liệu thực đo và chuỗi số liệu tính tóan, mô phỏng theo mô hình;
c) Tính tóan hệ số hiệu quả mô hình theo công thức sau đây: Trong đó: E: hệ số hiệu quả của mô hình; N: độ dài chuỗi số các đặc trưng được tính tóan, mô phỏng trong mô hình; O: giá trị thực đo của đặc trưng được tính tóan, mô phỏng trong mô hình; Otb: giá trị trung bình của chuỗi số liệu thực đo; S: giá trị tính tóan, mô phỏng các đặc trưng.
d)
Căn cứ kết quả đánh giá trực quan, đánh giá định lượng theo quy định tại Điểm a, b và Điểm c Khỏan này, nếu chưa đạt yêu cầu thì phải thay đổi giá trị các thông số để hiệu chỉnh và xác định bộ thông số cho mô hình hoặc kiểm định và đánh giá mức độ tin cậy của các kết quả mô hình quy định tại Điểm h và Điểm i Khỏan 2 Điều này;
đ) Tiến hành lấy ý kiến chuyên gia trước khi quyết định việc sử dụng mô hình trong tỉnh tóan, mô phỏng các kịch bản theo quy định tại Điểm k Khỏan 2 Điều này.
Điều 13. Tính tóan, xác định giá trị các chỉ số tương ứng với tiêu chí vềầ phạm vi ảnh hưởng; mức độ nhạy cảm môi trường, khả năng gây thiệt hại đếnỆ súc khỏe con người, các hệ sinh thái biển, hải đảo, các họat động khai thác, sỉn| dụng tài nguyên biển và hải đảo 1. Việc tính tóan, xác định giá trị các chỉ số tương ứng với tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng được xác định căn cứ vào việc đánh giá, tính tóan mức độ ảnh hưởng do ô nhiễm môi trường của ô tính tóan đối với các ô liền kề theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
- Việc tính tóan, xác định giá trị các chỉ số tương ứng với tiêu chí về mức độ nhạy cảm môi trường, khả năng gây thiệt hại đến sức khỏe con người, các hệ sinh thái biển và hải đảo, các họat động khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo được xác định dựa trên các giá trị chỉ số tương ứng với các tiêu chí đối với từng ô, được quy định cụ thể tại Khỏan 1 Điều 8 Thông tư này.
Điều 14. Xác định cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo 1. Cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo của từng ô bờ, ô ven bờ và ô biển được xác định theo giá trị của các chỉ số tương ứng với các tiêu chí phân cấp vùng rùi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo của mỗi ô (Iô) quy định tại Khỏan 2 Điều 5 Thông tư này.
-
Thang màu, mã màu thể hiện cấp vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đào được quy định tại bảng sau đây: Giá trị chỉ số Iô Cấp rủi ro ô nhiễm Thang màu sử dụng Mã màu Iô<1,5 Thấp Màu xanh R:0; G:255; B:0 1,5 ≤ Iô < 2,5 Trung bình Màu vàng R:255; G:255; B:0 2,5 ≤ Iô ≤ 3,5 Cao Màu cam R:255; G:128; B:0 3,5 ≤ Iô Rất cao Màu đỏ R:255; G:0; B:0 Điều 15. Lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo 1. Bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo được thành lập ở Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN2000.
-
Cơ sở tóan học: hệ tọa độ, lưới chiếu, điểm khống chế mặt phẳng và độ cao.
-
Nội dung nền địa lý, bao gồm:
a) Địa hình;
b) Thủy hệ;
c) Hệ sinh thái;
d) Giao thông;
đ) Dân cư, hạ tầng kinh tế - xã hội, các yếu tố địa vật liên quan;
e) Thực phủ;
g) Biên giới và địa giới. Chi tiết các yếu tố nội dung nền địa lý tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
- Nội dung chuyên đề, bao gồm:
a) Mạng lưới các điểm tính tóan chỉ số rủi ro môi trường (RQ);
b) Thể hiện hàm lượng của các thông số quan trắc đối với nước biển, trầm tích và sinh vật biển;
c) Phân bố các hệ sinh thái vùng triều, thảm cỏ biển, rạn san hô, rừng ngập mặn, đất ngập nước ven biển, cửa sông ven biển và các hệ sinh thái biển và hải đảo khác;
d) Phân bố các khu bảo tồn biển, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước, vườn quốc gia, rừng đặc dụng; khu vực có giá trị đặc biệt cho nghiên cứu khoa học;
đ) Phân bố các các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị, khu dân cư tập trung; khu vực cảng biển, cảng cá và cảng, bến thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng biển; khu cảng dầu khí ngòai khơi; các tuyến hàng hải quan trọng; các khu vực có họat động du lịch, thể thao, giải trí, nuôi trồng, chế biến thủy sản; khu vực có họat động nạo vét, san lấp, lấn biển, khai thác khóang sản; khu vực có họat động nhận chìm;
e) Cấp rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo của từng ô bờ, ô ven bờ và Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Điểu 16. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2016.
Điều 17. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam có trách nhiệm giúp Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan và Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển phân vùng, lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo.
-
Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường độ nghiên cứu, xem xét, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Linh Ngọc
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-26-2016-tt-btnmt-quy-dinh-chi-tiet-tieu-chi-phan-cap-vung-rui-ro-o-nhiem-moi-truong-bien-va-hai-dao-va-huong-dan-phan-vung-rui-ro-o-nhiem-moi-truong-bien-va-hai-dao--135955.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Quy định chi tiết phạm vi điều tra cơ bản về tài nguyên điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới trên lãnh thổ Việt Nam
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người
- Quy định chi tiết bộ chỉ số và việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
- Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai