Quyết định số 600/2003/QĐ-BTNMTQuy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý tài nguyên nước
- Số hiệu
- 600/2003/QĐ-BTNMT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Ngày ban hành
- 08/05/2003
Toàn văn
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 600/2003/QĐ-BTNMT
Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2003
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý tài nguyên nước BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng Cục Quản lý tài nguyên nước là tổ chức trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, có chức năng giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước bao gồm nước mưa, nước mặt, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ và vùng biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Xây dựng trình Bộ trưởng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy họach, kế họach dài hạn, 5 năm, hàng năm, chương trình, mục tiêu về bảo vệ, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước; theo dõi và kiểm tra việc thực hiện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
-
Xây dựng trình Bộ trưởng quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về quản lý tài nguyên nước theo sự phân công của Bộ; chỉ đạo thực hiện và kiểm tra việc thực hiện sau khi được Bộ trưởng phê duyệt;
-
Xây dựng trình Bộ trưởng quy định việc phân công, phân cấp điều tra cơ bản tài nguyên nước; tổ chức thực hiện, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
-
Xây dựng trình Bộ trưởng quy định các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống suy thóai, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước, khôi phục nguồn nước nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tổng hợp lưu vực sông, hồ chứa, tầng chứa nước, bảo đảm khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, an tòan, bền vững tài nguyên nước; theo dõi và kiểm tra việc thực hiện sau khi được Bộ trưởng phê duyệt;
-
Phối hợp với các cơ quan trong Bộ, các Bộ, ngành, địa phương liên quan trong việc phòng chống và khắc phục tác hại do nước gây ra.
-
Tổng hợp số liệu, quản lý kết quả điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước; xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống trao đổi dữ liệu quốc gia về tài nguyên nước theo sự phân công của Bộ;
-
Xây dựng trình Bộ trưởng quy định thẩm quyền, thủ tục cấp, gia hạn, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép họat động điều tra, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra việc thực hiện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
-
Thẩm định các dự án, công trình thuộc lĩnh vực điều tra cơ bản tài nguyên nước, quy họach, kế họach, dự án chuyên ngành bảo vệ, khai thác, sử dụng và phát triển tổng hợp tài nguyên nước theo sự phân công của Bộ; kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;
-
Trình Bộ trưởng quyết định các chủ trương, biện pháp, cơ chế họat động cụ thể đối với các tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên nước; chỉ đạo thực hiện và kiểm tra việc thực hiện theo sự phân công của Bộ;
-
Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý tài nguyên nước đối với các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước ở địa phương;
-
Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tài nguyên nước theo sự phân công của Bộ;
-
Thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý tài nguyên nước theo sự phân công của Bộ;
-
Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức và công dân thực hiện pháp luật về tài nguyên nước; trả lời tổ chức, cá nhân về chính sách, pháp luật tài nguyên nước theo sụ phân công của Bộ;
-
Giữ mối liên hệ với các hội, tổ chức phi Chính phủ; theo dõi, báo cáo Bộ trưởng về họat động của các hội, tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên nước;
-
Thực hiện nhiệm vụ Văn phòng Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước;
-
Thực hiện công tác kiểm tra và phối hợp với Thanh tra Bộ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về tài nguyên nước theo sự phân công của Bộ;
-
Quản lý và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn tài chính, tài sản Nhà nước giao; thực hiện trách nhiệm quản lý tài chính - kế tóan của đơn vị dự tóan cấp II đối với các đơn vị trực thuộc Cục theo quy định của pháp luật;
-
Quản lý tổ chức, biên chế, công chức, viên chức, lao động; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho công chức, viên chức, lao động thuộc Cục theo phân cấp;
-
Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao;
-
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức a) Lãnh đạo Cục có Cục trưởng và một số Phó Cục trưởng. Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các nhiệm vụ được giao; quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các đơn vị thuộc Cục, quy chế làm việc và điều hành mọi họat động của Cục. Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về lĩnh vực công tác được phân công.
b) Bộ máy giúp việc Cục trưởng:
-
Văn phòng;
-
Phòng Chính sách, Quy họach;
-
Phòng Quản lý điều tra tài nguyên nước;
-
Phòng Quản lý nước mặt;
-
Phòng Quản lý nước dưới đất;
-
Phòng Bảo vệ tài nguyên nước;
-
Phòng Đào tạo và nâng cao nhận thức cộng đồng.
c) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục:
-
Trung tâm Công nghệ và đánh giá tài nguyên nước;
-
Trung tâm Quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên nước.
d) Cục Quản lý tài nguyên nước, các Trung tâm trực thuộc Cục có con dấu riêng, được mở tài khỏan theo quy định hiện hành.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Mai Ái Trực
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-600-2003-qd-btnmt-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-cuc-quan-ly-tai-nguyen-nuoc--21386.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Quy định chi tiết phạm vi điều tra cơ bản về tài nguyên điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới trên lãnh thổ Việt Nam
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người
- Quy định chi tiết bộ chỉ số và việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
- Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai