Thông tư số 03/2011/TT-BTNMTQuy định nội dung lập bản đồ địa chất khoáng sản chi tiết và thiết kế, bố trí các dạng công việc đánh giá khoáng sản
- Số hiệu
- 03/2011/TT-BTNMT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Ngày ban hành
- 29/01/2011
Toàn văn
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 03/2011/TT-BTNMT
Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2011
THÔNG TƯ
Quy định nội dung lập bản đồ địa chất khóang sản chi tiết và thiết kế, bố trí các dạng công việc đánh giá khóang sản BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Khóang sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khóang sản;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH
Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về công tác đánh giá khóang sản tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000 và 1:2.000 (sau đây gọi tắt là đánh giá khóang sản). Nội dung các hạng mục công việc điều chỉnh gồm: lập bản đồ địa chất khóang sản chi tiết; thiết kế, hiệu chỉnh các dạng công việc đánh giá tiềm năng khóang sản, bố trí công trình đánh giá khóang sản, dự tính, dự báo tài nguyên khóang sản.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ điều tra, đánh giá khóang sản, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Mục tiêu, nhiệm vụ và sản phẩm của công tác đánh giá khóang sản tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000 và 1:2.000 1. Mục tiêu đánh giá khóang sản là phát hiện, đánh giá tiềm năng khóang sản, xác định quy luật phân bố khóang sản, xác định tài nguyên dự tính, dự báo khóang sản, khoanh định diện tích có tiềm năng khóang sản để chuyển qua thăm dò, khai thác.
- Nhiệm vụ công tác địa chất trong đánh giá khóang sản:
a) Đo vẽ, phân chia và khoanh định các thành tạo trầm tích, magma, biến chất theo thành phần thạch học; phát hiện, đo vẽ các cấu trúc uốn nếp, đứt gãy;
b) Phát hiện, đo vẽ, khoanh định các diện tích phân bố đá biến đổi nhiệt dịch, đá biến chất trao đổi, tảng lăn và vết lộ khóang sản, thân khóang;
c) Thiết kế các công việc kỹ thuật nhằm phát hiện và đánh giá tiềm năng khóang sản;
d) Bố trí tuyến lấy mẫu địa hóa, đo địa vật lý, lấy mẫu trọng sa, công trình khoan, khai đào; xử lý các tài liệu trắc địa, địa hóa, khóang vật, địa vật lý, khoan, khai đào và phân tích mẫu;
đ) Tính tài nguyên dự tính và dự báo cho các thân khóang;
e) Xác định quy luật phân bố khóang sản và khoanh định các diện tích có triển vọng để chuyển qua thăm dò.
- Sản phẩm đánh giá khóang sản gồm: các tài liệu nguyên thủy địa chất, khóang sản; bản đồ địa chất, khóang sản; bản đồ (sơ đồ) chi tiết thân khóang; mặt cắt, bình đồ tính tài nguyên và các tài liệu khác được thiết kế cụ thể theo đề án; báo cáo kết quả đánh giá khóang sản.
Điều 4. Phân lọai diện tích đánh giá khóang sản theo mức độ phức tạp Mức độ phức tạp của diện tích đánh giá khóang sản phụ thuộc vào mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất và mức độ phức tạp của đối tượng khóang sản, được chia thành 4 nhóm: đơn giản, trung bình, phức tạp, rất phức tạp. Phân lọai diện tích đánh giá khóang sản theo mức độ phức tạp quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Tỷ lệ lập bản đồ địa chất khóang sản trong đánh giá khóang sản Tỷ lệ lập bản đồ địa chất khóang sản trong đánh giá khóang sản phụ thuộc vào mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất, bước điều tra và mức độ phức tạp của đối tượng khóang sản được xác định cụ thể trong đề án. Định hướng tỷ lệ bản đồ địa chất khóang sản cần thành lập trong đánh giá khóang sản quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Kiểm tra, nghiệm thu Công tác kiểm tra các dạng công việc trong quá trình thực hiện đánh giá khóang sản theo quy định hiện hành; công tác nghiệm thu thực hiện theo Thông tư số 11/2009/TT-BTNMT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định công tác nghiệm thu kết quả thi công và thẩm định các dự án, báo cáo thuộc lĩnh vực địa chất và khóang sản.
Chương 2 NỘI DUNG LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHÓANG SẢN
Điều 7. Nhiệm vụ lập bản đồ địa chất khóang sản 1. Lộ trình địa chất nhằm đo vẽ, khoanh định và thể hiện chi tiết các thành tạo địa chất trên bản đồ; phát hiện, đo vẽ các cấu trúc uốn nếp, dập vỡ, dăm kết, đứt gãy; xác định quan hệ của cấu trúc uốn nếp, đứt gãy với các thành tạo địa chất và các biểu hiện khóang sản; phát hiện, khoanh vẽ các tiền đề, dấu hiệu khóang sản; phân tích, sử dụng tài liệu công trình khoan, khai đào để làm rõ ranh giới, quy mô đối tượng chứa quặng hoặc có khả năng chứa quặng; theo dõi, khống chế sự phát triển đối tượng chứa quặng theo đường phương và hướng cắm theo yêu cầu, được thể hiện trong đề án.
-
Lập bản đồ địa mạo, bản đồ vỏ phong hóa đối với diện tích có tiềm năng sa khóang hoặc các mỏ nguồn gốc ngọai sinh.
-
Xác định các yếu tố phá hủy có hại, có lợi; xác định các yếu tố thuận lợi để tích tụ quặng hóa, yếu tố làm phá hủy, dịch chuyển quặng.
-
Kiểm tra bản chất các vành phân tán địa hóa, khóang vật, dị thường địa vật lý có khả năng liên quan đến khóang sản nhằm phát hiện khóang sản.
-
Thành lập các bản đồ, mặt cắt và các lọai tài liệu khác, thể hiện đầy đủ diện phân bố các thành tạo địa chất, cấu tạo uốn nếp, dập vỡ, dăm kết, đứt gãy, các yếu tố địa chất là tiền đề, dấu hiệu phát hiện khóang sản; quan hệ giữa các thành tạo địa chất và giữa chúng với quặng hóa trong không gian và theo thời gian.
-
Xử lý, liên kết các lọai tài liệu địa vật lý, địa hóa, lấy mẫu trọng sa, kết quả khai đào, khoan, phân tích ảnh viễn thám, phân tích mẫu vật địa chất để lập bản đồ địa chất khóang sản.
Điều 8. Mật độ khảo sát trong lập bản đồ địa chất khóang sản Mức độ chi tiết của lộ trình lập bản đồ địa chất khóang sản được tính bằng độ dài lộ trình, số điểm quan sát trên diện tích 1km 2 . Yêu cầu về mức độ chi tiết trong lập bản đồ địa chất khóang sản phụ thuộc vào tỷ lệ đo vẽ, mức độ phức tạp của đối tượng địa chất, khóang sản được thiết kế cụ thể trong đề án. Định hướng mức độ chi tiết trong đo vẽ bản đồ địa chất khóang sản quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Nội dung đo vẽ các thành tạo trầm tích trong lập bản đồ địa chất khóang sản 1. Đo vẽ, phân chia và thể hiện đầy đủ các tập, lớp theo thành phần thạch học; xác định, thế nằm, thành phần, bề dày, kiến trúc, cấu tạo đá; phát hiện, đo vẽ thể hiện sự thay đổi của các tập, lớp theo đường phương, hướng cắm; xác định quan hệ giữa các tập, lớp và với các thành tạo magma, biến chất; xác định thành phần khóang vật, hóa học các tập, lớp điển hình; phát hiện, khoanh vẽ các tập, lớp có thành phần, màu sắc, kiến trúc, cấu tạo có thể sử dụng làm lớp đánh dấu.
-
Thành lập bản đồ địa mạo cho các diện tích chứa sa khóang và bản đồ vỏ phong hóa cho diện tích chứa khóang sản nguồn gốc phong hóa; xác định mối liên quan của khóang sản với các yếu tố địa mạo, vỏ phong hóa.
-
Phát hiện, khoanh vẽ cấu trúc uốn nếp, đứt gãy; đo vẽ, xác định sự thay đổi thành phần, cấu tạo, bề dày của các thành tạo địa chất trong phần vòm các nếp uốn, trong đới đứt gãy.
-
Xác định các tập, lớp là khóang sản, chứa khóang sản hoặc đóng vai trò là môi trường thuận lợi cho tích tụ khóang sản.
-
Phát hiện, lấy mẫu hóa thạch động vật, thực vật, bào tử phấn.
-
Xác định quan hệ của các thành tạo địa chất với các yếu tố địa hình, địa mạo.
-
Xác định khoanh vẽ các thành tạo biến đổi nhiệt dịch, biến chất trao đổi trong các tập, lớp, trên vòm các nếp uốn, nơi thay đổi bề dày hoặc thành phần trầm tích, tướng đá đột ngột.
Điều 10. Nội dung đo vẽ các thành tạo đá núi lửa trong lập bản đồ địa chất khóang sản 1. Đo vẽ, phân chia chi tiết các thành tạo đá núi lửa theo thành phần thạch học, theo tướng; xác định, thể hiện thế nằm, sự thay đổi thành phần, kiến trúc, cấu tạo đá núi lửa trong không gian; phát hiện, khoanh vẽ các lớp, thấu kính đá trầm tích, trầm tích núi lửa trong đá núi lửa.
-
Xác định quan hệ của các đá núi lửa và giữa đá núi lửa với các đá trầm tích, xâm nhập, biến chất; xác định sự thay đổi thành phần, kiến trúc cấu tạo đá núi lửa với các thể xâm nhập á núi lửa; phát hiện, khoanh vẽ các đá tướng họng nhằm xây dựng mô hình cấu trúc núi lửa.
-
Xác định thành phần khóang vật, hóa học, kiến trúc, cấu tạo, đặc tính địa hóa các đá núi lửa.
-
Phát hiện, khoanh vẽ các đá biến đổi nhiệt dịch, các dấu hiệu chứa quặng trong đá núi lửa.
Điều 11. Nội dung đo vẽ các thành tạo xâm nhập trong lập bản đồ địa chất khóang sản 1. Đo vẽ các khối xâm nhập; phân chia chi tiết các đá xâm nhập trong khối theo thành phần thạch học, kiến trúc, cấu tạo; xác định, đo vẽ, thể hiện các đới đá biến chất nhiệt, biến chất trao đổi, biến đổi nhiệt dịch trên ranh giới và trong các khối xâm nhập; xác định thế nằm tiếp xúc các khối xâm nhập; xác định quan hệ của các khối xâm nhập với đá vây quanh.
-
Xác định thành phần khóang vật, hóa học các đá xâm nhập; xác định đặc tính địa hóa của chúng.
-
Xác định, đo vẽ các hệ thống khe nứt trong khối xâm nhập; phát hiện, khoanh vẽ các thành tạo đá mạch, các dấu hiệu quặng hóa trong đá xâm nhập.
-
Xác định thành phần thạch học, cấu tạo, kiến trúc, thành phần khóang vật, hóa học của đá xâm nhập, các lọai đá biến chất, biến đổi nhiệt dịch, đá mạch liên quan với các khối xâm nhập.
Điều 12. Nội dung đo vẽ các đá biến chất trong lập bản đồ địa chất khóang sản 1. Phân chia, khoanh vẽ chi tiết các tổ hợp đá có thành phần thạch học khác nhau; phát hiện, khoanh vẽ các tập, lớp đánh dấu, có thành phần, cấu tạo còn lưu giữ vết tích của đá nguyên sinh; đo vẽ, xác định cấu trúc theo mặt cắt đá biến chất.
-
Xác định thành phần khóang vật, hóa học, kiến trúc, cấu tạo các đá biến chất.
-
Xác định quan hệ các đá, tổ hợp đá biến chất và của đá biến chất với đá trầm tích, magma.
-
Phát hiện, khoanh vẽ các đới đá biến đổi nhiệt dịch, biến chất trao đổi, các dấu hiệu khóang sản trong diện phân bố đá biến chất.
Điều 13. Nội dung đo vẽ cấu tạo uốn nếp, đứt gãy trong lập bản đồ địa chất khóang sản 1. Xác định, khoanh định các nếp uốn, đới tập trung khe nứt cao, đới dăm kết, vò nhàu, milonit.
-
Xác định, thể hiện hình dạng các nếp uốn trên bình đồ và trên mặt cắt; xác định thế nằm mặt trục và các cánh nếp uốn, sự thay đổi phương, góc dốc trục nếp uốn trong không gian; xác định sự thay đổi bề dày các lớp đá trên phần vòm và trên các cánh; phát hiện các đới tập trung khe nứt trên phần vòm các nếp uốn và mối liên quan của chúng với các thể đá mạch, đá biến đổi nhiệt dịch và quặng hóa.
-
Xác định cấu trúc đứt gãy và đặc điểm biểu hiện đứt gãy, đới dăm kết, đới tập trung khe nứt, đới milonit theo đường phương và theo chiều ngang, hướng dốc; xác định tác động của chúng đến sự thay đổi cấu trúc, thành phần các thành tạo trầm tích, magma, biến chất. Phát hiện các đới đá biến đổi, các thành tạo nhiệt dịch trong các đới tập trung khe nứt, dăm kết; xác định mối liên quan của chúng với quặng hóa.
Điều 14. Nội dung đo vẽ các đối tượng chứa quặng và thân khóang trong lập bản đồ địa chất khóang sản Phát hiện, đo vẽ, theo dõi, thể hiện tất cả các biểu hiện khóang sản có trên diện tích đánh giá:
-
Khoanh định diện phân bố các thành tạo trầm tích, magma, biến chất là khóang sản; xác định cấu trúc, quy mô, thành phần khóang vật, hóa học, cấu trúc kiến tạo, đánh giá chất lượng và khả năng sử dụng chúng;
-
Khoanh định diện phân bố các tảng lăn khóang sản, đá biến đổi nhiệt dịch, đá biến chất trao đổi liên quan trực tiếp đến quặng; xác định kích thước, mật độ, hướng di chuyển tảng lăn và đánh giá tiềm năng khóang sản;
-
Phát hiện, theo dõi, khoanh vẽ các đới đá biến đổi vây quanh quặng, đá biến chất trao đổi, đới quặng hóa, cấu trúc chứa quặng. Xác định quy mô, cấu trúc các đới quặng, thế nằm và sự phát triển của chúng trong không gian; xác định quy luật phân bố các thân khóang trong các đới quặng hóa;
-
Đối với các thân khóang phải xác định được ranh giới trên và dưới, thế nằm, sự thay đổi thành phần, kiến trúc, cấu tạo quặng theo bề dày; theo dõi và dự báo sự biến đổi, phát triển thân khóang theo đường phương, hướng cắm; quan hệ của thân khóang với các thành tạo đá biến đổi và đá vây quanh; xác định thành phần khóang vật và đánh giá đặc điểm phân bố khóang vật trong thân khóang; xác định kiến trúc và cấu tạo; lấy mẫu xác định thành phần, hàm lượng các chất có ích, có hại trong quặng nhằm đánh giá khả năng sử dụng khóang sản; xác định tính chất cơ lý của khóang sản.
Chương 3 THIẾT KẾ, BỐ TRÍ CÔNG VIỆC ĐÁNH GIÁ KHÓANG SẢN
Điều 15. Nhiệm vụ thiết kế, bố trí công việc đánh giá khóang sản Nhiệm vụ thiết kế, bố trí công việc đánh giá khóang sản gồm:
-
Thiết kế, hiệu chỉnh thiết kế công việc kỹ thuật đánh giá khóang sản;
-
Bố trí các dạng công việc phát hiện, đánh giá khóang sản;
-
Liên kết, xử lý, cập nhật bổ sung nội dung các dạng tài liệu phục vụ cho thiết kế, hiệu chỉnh thiết kế các dạng công việc đánh giá khóang sản.
Điều 16. Nội dung thiết kế, hiệu chỉnh thiết kế công việc kỹ thuật đánh giá khóang sản Nội dung thiết kế, hiệu chỉnh thiết kế các công việc đánh giá khóang sản gồm:
-
Liên kết, xử lý tài liệu các dạng công việc lập bản đồ địa chất khóang sản, địa vật lý, địa hóa, trọng sa, phân tích mẫu, viễn thám, tài liệu của giai đọan trước;
-
Thành lập các bản đồ thân khóang, bình đồ lấy mẫu, mặt cắt nhằm xác định, chẩn đóan sự phát triển đới khóang sản, thân khóang sản trên mặt và dưới sâu. Tỷ lệ các bản vẽ chi tiết phục vụ chẩn đóan khóang sản phải thể hiện được đầy đủ cấu trúc thân khóang, vị trí lấy mẫu và kết quả phân tích mẫu;
-
Thiết kế tại thực địa các tuyến lấy mẫu địa hóa, trọng sa, đo địa vật lý chi tiết, công trình khoan, công trình khai đào phù hợp với thực tế địa hình, địa mạo và thông tin mới về địa chất, khóang sản nhằm tăng hiệu quả phát hiện, đánh giá quy mô, chất lượng các thân khóang;
-
Cập nhật tài liệu, chỉnh lý các bản đồ, bình đồ, mặt cắt chi tiết; hiệu chỉnh thiết kế công việc phù hợp thông tin mới.
Điều 17. Bố trí các dạng công việc phát hiện, đánh giá khóang sản 1. Lộ trình kiểm tra thực địa để bố trí hợp lý tuyến lấy mẫu địa hóa, trọng sa, đo địa vật lý chi tiết. Nội dung kiểm tra gồm:
a) Phát hiện, xác định vị trí, phương phát triển, chiều rộng, chiều dài đới quặng hóa dự đóan. Tối thiểu mỗi khu lấy mẫu địa hóa, trọng sa, đo địa vật lý chi tiết phải có 2 tuyến lộ trình kiểm tra cắt qua hết chiều rộng đới quặng hóa;
b) Xác định vị trí địa hình phù hợp yêu cầu lấy mẫu địa hóa, đo địa vật lý; hiệu chỉnh thiết kế tuyến lấy mẫu địa hóa, trọng sa, đo địa vật lý phù hợp thực tế địa hình, địa mạo và địa chất khóang sản;
c) Bố trí tuyến lấy mẫu địa hóa, trọng sa, đo địa vật lý.
- Nội dung kiểm tra thực địa, bố trí công trình khoan, khai đào đánh giá khóang sản:
a) Nghiên cứu vị trí dự kiến bố trí công trình; xác định cấu trúc địa chất đới quặng hóa tại vị trí lộ (hoặc có khả năng lộ) thân khóang sản hoặc đối tượng chứa khóang sản trên tuyến dự kiến bố trí công trình. Trong trường hợp tại tuyến bố trí công trình không phát hiện được dấu hiệu chứa khóang sản phải lộ trình về 2 phía tuyến với khỏang cách tối thiểu bằng một nửa mạng lưới đánh giá khóang sản;
b) Xác định cấu trúc, thế nằm thân khóang và đá vây quanh;
c) Tìm hiểu các cấu trúc nếp uốn, phá hủy có thể làm dịch chuyển thân khóang, xác định (dự đóan) khỏang cách dịch chuyển;
d) Xác định vị trí địa hình phù hợp cho thi công công trình; hiệu chỉnh vị trí, thiết kế công trình phù hợp thực tế;
đ) Bố trí công trình: xác định vị trí công trình, cắm mốc công trình.
Điều 18. Công tác văn phòng Công tác văn phòng có nhiệm vụ hòan thiện các lọai tài liệu kỹ thuật, lập báo cáo năm/bước địa chất phục vụ kiểm tra, nghiệm thu. Nội dung công tác văn phòng gồm:
-
Bổ sung, cập nhật kết quả phân tích các lọai mẫu vào nhật lý địa chất, bản vẽ công trình;
-
Hiệu chỉnh tên gọi đất đá, quặng phù hợp với kết quả phân tích mẫu;
-
Rà sóat kết quả phân tích các lọai mẫu, phát hiện các mẫu không phù hợp với đối tượng địa chất, lựa chọn mẫu phân tích kiểm tra; đánh giá chất lượng phân tích mẫu; xử lý các lô mẫu có kết quả phân tích vượt hạn sai số cho phép;
-
Bổ sung, chỉnh sửa các tài liệu bản đồ, mặt cắt, bình đồ chi tiết, bản đồ địa chất khóang sản và các lọai tài liệu kỹ thuật khác phù hợp với thông tin hiện có;
-
Lập báo cáo kết quả thực hiện theo năm kế họach;
-
Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu.
Chương 4 LẬP BÁO CÁO TỔNG KẾT, TÍNH TÀI NGUYÊN DỰ TÍNH, DỰ BÁO
Điều 19. Nhiệm vụ lập báo cáo tổng kết Nhiệm vụ lập báo cáo tổng kết gồm xử lý, tổng hợp tài liệu tất cả các dạng công việc của đề án đánh giá khóang sản, thành lập tổ hợp tài liệu bản vẽ, thuyết minh đầy đủ, thống nhất đảm bảo phản ánh đúng thực tế địa chất khóang sản trên diện tích đánh giá; tính tài nguyên khóang sản với độ tin cậy phù hợp theo quy định; xác định quy luật phân bố quặng hóa; khoanh định các diện tích có triển vọng để chuyển qua thăm dò.
Điều 20. Nội dung công tác lập báo cáo tổng kết Nội dung báo cáo tổng kết đánh giá khóang sản gồm:
-
Rà sóat kết quả phân tích, phân tích kiểm tra các lọai mẫu. Lấy, gửi phân tích, phân tích kiểm tra mẫu bổ sung nếu cần.
-
Lập đề cương báo cáo tổng kết;
-
Xây dựng chỉ dẫn thống nhất cho tòan báo cáo;
-
Bổ sung kết quả phân tích các lọai mẫu vào tài liệu nguyên thủy. Chỉnh lý tên gọi đất đá, quặng phù hợp với kết quả phân tích mẫu;
-
Lập bảng tính bề dày, hàm lượng trung bình theo công trình làm cơ sở thành lập, bổ sung, hiệu chỉnh các bản vẽ tính tài nguyên;
-
Thành lập, số hóa thiết đồ công trình khoan, khai đào. Khoanh vẽ chính xác vị trí thân khóang, bề dày, hàm lượng quặng tại công trình. Rà sóat, hiệu chỉnh lại bảng tính bề dày, hàm lượng trung bình theo công trình phù hợp với thiết đồ công trình;
-
Kiểm tra bản vẽ, bản lời, phụ lục các dạng công việc trắc địa, địa vật lý, địa hóa, trọng sa để đảm bảo tính thống nhất các lọai tài liệu. Lựa chọn tài liệu, thông tin sử dụng cho thành lập các lọai tài liệu tổng hợp;
-
Thành lập bản vẽ, phụ lục phù hợp yêu cầu của báo cáo;
-
Thành lập các bản vẽ, biên tập các bản vẽ thu nhỏ, lựa chọn ảnh minh họa cho báo cáo thuyết minh;
-
Phân tích cấu trúc địa chất, đới quặng, thân khóang, xác định, dự đóan khả năng phát triển đới quặng, thân khóang trên mặt và dưới sâu. Xây dựng mô hình tạo khóang. Xác định quy luật phân bố khóang sản;
-
Xây dựng tiêu chí lựa chọn và khoanh định diện tích chuyển qua thăm dò;
-
Thành lập báo cáo thuyết minh;
-
Trình nghiệm thu, thẩm định và phê duyệt báo cáo tại cấp có thẩm quyền;
-
Chỉnh sửa báo cáo; trình phê duyệt.
Điều 21. Lấy mẫu nộp Bảo tàng Địa chất Nội dung lấy mẫu nộp Bảo tàng Địa chất:
-
Thống kê các lọai đá, đá biến đổi, quặng điển hình trên diện tích đánh giá khóang sản;
-
Lựa chọn mẫu vật, làm sạch, làm đẹp mẫu;
-
Lập hồ sơ, danh sách mẫu;
-
Giao nộp Bảo tàng Địa chất.
Chương 5 NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC THỂ HIỆN MỘT SỐ TÀI LIỆU CHÍNH TRONG ĐÁNH GIÁ KHÓANG SẢN
Điều 22. Các tài liệu chính phải thành lập trong đánh giá khóang sản Các tài liệu chính phải thành lập trong đánh giá khóang sản gồm:
- Tài liệu bản vẽ:
a) Bản đồ tài liệu thực tế và bố trí công trình;
b) Bản đồ địa chất khóang sản;
c) Mặt cắt địa chất thân khóang (hoặc mặt cắt tính tài nguyên);
d) Bình đồ lấy mẫu thân khóang;
đ) Bình đồ (mặt cắt dọc) tính tài nguyên;
e) Thiết đồ công trình khoan, khai đào;
-
Báo cáo thuyết minh.
-
Phụ lục:
a) Thống kê tọa độ, độ cao lưới đa giác, điểm khống chế, công trình khoan, khai đào, tuyến thi công;
b) Thống kê kết quả phân tích mẫu, kết quả xử lý mẫu kiểm tra;
c) Bảng tính bề dày, hàm lượng trung bình thân khóang theo công trình;
d) Bảng tính bề dày, hàm lượng trung bình thân khóang theo khối tính tài nguyên;
d) Bảng tính tài nguyên các thân khóang;
e) Ảnh chụp, bản vẽ các vết lộ quặng, cấu trúc địa chất, địa hình, địa mạo có ý nghĩa minh chứng độ tin cậy các kết luận địa chất, khóang sản.
Điều 23. Nội dung, cách trình bày các bản vẽ chính 1. Bản đồ tài liệu thực tế địa chất: Bản đồ tài liệu thực tế địa chất được thành lập trên nền bản đồ địa hình, nội dung thể hiện gồm:
a) Lộ trình địa chất, điểm quan sát; tuyến lấy mẫu địa hóa, trọng sa, đo địa vật lý; tuyến điều tra (tìm kiếm); công trình khoan, khai đào (kể cả công trình cũ được thu thập, sử dụng); các thành tạo địa chất và thế nằm của chúng gặp trên các vết lộ tại các điểm quan sát, dọc theo lộ trình và tại các công trình khoan, khai đào; ranh giới các thành tạo địa chất, tập, lớp, tổ hợp đá, tướng đá, đới đá biến đổi nhiệt dịch; vị trí phân bố các tảng lăn quặng, đá biến đổi; lớp, tập đánh dấu; vị trí phát hiện đới dập vỡ, dăm kết, milonit, đứt gãy, đới tập trung mạch nhiệt dịch; Vị trí công trình khoan, khai đào phải đúng theo tọa độ, độ cao trắc địa;
b) Vị trí phát hiện hóa đá động vật, thực vật, bào tử phấn; hang động, di tích khảo cổ, vị trí khai thác khóang sản;
c) Ranh giới khu vực đã điều tra, thăm dò, khai thác (nếu có) trong diện tích đánh giá;
- Bản đồ địa chất khóang sản: Bản đồ địa chất khóang sản được thành lập trên nền bản đồ địa hình. Nội dung phải thể hiện trên bản đồ địa chất khóang sản gồm:
a) Ranh giới, diện phân bố các phân vị địa chất, các thành tạo địa chất theo thành phần thạch học, pha, tướng, kiến trúc, cấu tạo; uốn nếp, đứt gãy, đới dăm kết; lớp đánh dấu; thế nằm các thành tạo địa chất; vị trí phát hiện hóa đá;
b) Diện phân bố các thân khóang sản, tảng lăn khóang sản, đới đá biến đổi nhiệt dịch, biến chất trao đổi; ranh giới đới quặng và các dấu hiệu khóang sản khác;
c) Các công trình khoan, khai đào: thể hiện các thông tin về số hiệu công trình, bề dày, chất lượng khóang sản tại công trình; lỗ khoan ghi rõ độ cao miệng công trình và chiều sâu;
d) Vành phân tán địa hóa, khóang vật, các dị thường địa vật lý liên quan đến quặng hóa;
đ) Diện tích đề nghị chuyển giao thăm dò;
e) Mặt cắt địa chất: mỗi bản đồ địa chất khóang sản phải có ít nhất 2 mặt cắt kèm theo.
- Bình đồ lấy mẫu: Bình đồ lấy mẫu được lập trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500 - 1:2.000, trong trường hợp không có nền bản đồ địa hình phù hợp có thể sử dụng nền bản đồ địa hình phóng từ bản đồ địa hình có tỷ lệ nhỏ hơn. Nội dung cần thể hiện gồm:
a) Ký hiệu, số hiệu công trình;
b) Các thành tạo địa chất gặp trong công trình;
c) Ký hiệu, số hiệu mẫu, chiều dài mẫu (theo tỷ lệ), hàm lượng thành phần có ích chính quyết định đến chỉ tiêu tính tài nguyên; phân biệt theo các mức: nhỏ hơn hàm lượng biên, hàm lượng biên đến nhỏ hơn hàm lượng trung bình tối thiểu theo khối tính tài nguyên, lớn hơn hoặc bằng hàm lượng trung bình tối thiểu theo khối tính tài nguyên. Trong trường hợp các thành phần có hại ảnh hưởng trực tiếp đến việc khoanh nối thân khóang cần thể hiện cả hàm lượng thành phần có hại;
d) Ranh giới thân khóang, ranh giới và ký hiệu khối tính tài nguyên;
đ) Trong trường hợp số lượng thân khóang ít, công trình thưa, cho phép lồng ghép bình đồ lấy mẫu trên bản đồ địa chất khóang sản bằng các hình trích ở tỷ lệ lớn, bố trí bên cạnh công trình hoặc bên ngòai khung bản vẽ;
e) Đối với các thân khóang sản nằm ngang, mẫu được lấy theo phương thẳng đứng, lập mặt cắt lấy mẫu.
- Mặt cắt tính tài nguyên: Mặt cắt tính tài nguyên được thành lập cùng tỷ lệ, hoặc lớn hơn, so với bình đồ (hoặc mặt cắt dọc chiếu đứng) tính tài nguyên. Nội dung phải thể hiện trên mặt cắt gồm:
a) Mặt cắt địa hình, thước độ cao;
b) Vị trí, số hiệu công trình. Đối với công trình khoan cần ghi rõ độ cao miệng công trình, độ sâu; vị trí gặp ranh giới thân khóang trong công trình, độ sâu gặp trụ, vách thân khóang; bề dày, hàm lượng quặng gặp trong công trình; thành tạo địa chất gặp trong công trình;
c) Ranh giới, diện phân bố thân khóang; ranh giới, diện phân bố các thành tạo địa chất;
d) Ranh giới, ký hiệu, diện phân bố các khối tài nguyên.
- Bình đồ (mặt cắt dọc) tính tài nguyên: Bình đồ (mặt cắt dọc) tính tài nguyên được lập riêng cho từng thân khóang; có thể thể hiện bình đồ tính tài nguyên cho nhiều thân khóang trên cùng bản vẽ khi ranh giới hình chiếu của chúng không chồng lấn lên nhau. Nội dung cần thể hiện trên bình đồ tính tài nguyên gồm:
a) Ranh giới thân khóang lộ trên mặt (lộ vỉa);
b) Công trình: thể hiện vị trí công trình trên mặt và hình chiếu vị trí công trình cắt qua trụ thân khóang; bề dày, hàm lượng quặng gặp tại công trình;
c) Khối tính tài nguyên; các số liệu diện tích, bề dày, hàm lượng trung bình khối, số lượng tài nguyên của khối.
Điều 24. Nội dung, hình thức trình bày báo cáo thuyết minh, phụ lục Nội dung, hình thức trình bày báo cáo thuyết minh, phụ lục thực hiện theo quy định về lập dự án, báo cáo điều tra cơ bản địa chất về khóang sản và quy định về thành lập, giao nộp, bảo quản và sử dụng báo cáo địa chất.
Điều 25. Hình thức tài liệu đánh giá khóang sản 1. Các lọai tài liệu bản vẽ, phụ lục và bản lời trong đánh giá khóang sản phải được tin học hóa.
- Thống nhất ký hiệu, chỉ dẫn cho tất cả các lọai tài liệu báo cáo. Các ký hiệu tên, màu quy ước phân vị địa chất, tên khóang vật; ký hiệu, cách trình bày bản đồ tài liệu thực tế, bản đồ địa chất khóang sản thực hiện theo quy định tại Phụ lục 4 và Phụ lục 6 của Quy định về đo vẽ địa chất và điều tra khóang sản tỷ lệ 1:50.000 ban hành kèm theo Quyết định số 13/2008/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chương 6 ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 26. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2011.
-
Cục trưởng Cục Địa chất và Khóang sản có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
-
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Linh Ngọc
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-03-2011-tt-btnmt-quy-dinh-noi-dung-lap-ban-do-dia-chat-khoang-san-chi-tiet-va-thiet-ke-bo-tri-cac-dang-cong-viec-danh-gia-khoang-san--131729.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Quy định chi tiết phạm vi điều tra cơ bản về tài nguyên điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới trên lãnh thổ Việt Nam
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người
- Quy định chi tiết bộ chỉ số và việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
- Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai