Thông tư số 61/2017/TT-BTNMTQuy định quy trình, phương pháp xác định và các mẫu biểu thống kê sản lượng khoáng sản khai thác thực tế
- Số hiệu
- 61/2017/TT-BTNMT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Ngày ban hành
- 22/12/2017
Toàn văn
THÔNG TƯ Quy định quy trình, phương pháp xác định và các mẫu biểu thống kê sản lượng khóang sản khai thác thực tế
Căn cứ Luật khóang sản s ố 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trư ờ ng;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khóang sản;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng T ổ ng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định quy trình, phương pháp xác định và các m ẫ u bi ể u th ố ng kê sản lượng khóang sản khai thác thực tế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết quy trình, phương pháp xác định và các mẫu biểu thống kê sản lượng khóang sản khai thác thực tế quy định tại các Điều 41, Điều 42 và Điều 43 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khóang sản (sau đây gọi tắt là Nghị định số 158/2016/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định; cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế.
Điều 3. Xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản có trách nhiệm thực hiện các quy định nêu tại Điều này để xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế, gồm:
-
Lập, cập nhật, quản lý sổ sách, tài liệu về kỹ thuật, chứng từ, tài liệu về tài chính theo quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 41 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP và các mẫu biểu thống kê sản lượng khóang sản khai thác thực tế ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Thực hiện các quy định nêu tại khỏan 2 Điều 42 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP. Đối với trạm cân phải lắp đặt cố định, phù hợp với điều kiện địa hình cụ thể của mỏ, đảm bảo kiểm sóat được tòan bộ khóang sản khai thác thực tế, trong đó chủng lọai, kích thước của cân đặt tại trạm cân được lựa chọn phù hợp với quy mô, công suất, hạ tầng kỹ thuật của mỏ và lọai khóang sản khai thác, lọai phương tiện vận chuyển khóang sản. Trên cơ sở nguyên tắc nêu trên, tiến hành lựa chọn, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật để lắp đặt trạm cân.
-
Thực hiện các quy định nêu tại khỏan 3 Điều 42 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP, hàng năm phải tổng hợp số liệu sản lượng khóang sản khai thác thực tế, bao gồm cả khóang sản chính, khóang sản đi kèm và khối lượng đất đá thải (nếu có) để đưa vào báo cáo định kỳ khai thác khóang sản.
-
Thực hiện các quy định nêu tại Điều 43 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu ghi trong so sách, tài liệu kỹ thuật, hóa đơn, chứng từ tài chính, mẫu biểu thống kê và các tài liệu khác có liên quan để xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế.
-
Việc xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế phải bảo đảm thực hiện theo đúng quy trình, phương pháp xác định quy định tại Thông tư này.
Điều 4. Quy trình xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế đối với các mỏ khóang sản rắn Việc xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế của các mỏ khóang sản rắn được thực hiện như sau:
-
Trên cơ sở thiết kế mỏ đã được phê duyệt; kế họach khai thác 05 năm, hiện trạng kết thúc của khu vực khai thác trong năm trước đó, tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản lập kế họach khai thác (dự kiến) cho năm tính tóan.
-
Lập các lọai sổ sách để ghi chép, cập nhật số liệu, thông tin cho từng khâu công nghệ khai thác mỏ, gồm: chuẩn bị đất đá mỏ, khoan - nổ mìn (nếu có); xúc bốc đất đá mỏ; vận tải mỏ; sàng tuyển, phân lọai làm giàu khóang sản (nếu có) và số liệu, thông tin về các kho chứa khóang sản nguyên khai (nếu có).
-
Tiến hành đo đạc, ghi chép, cập nhật khối lượng, chất lượng của từng công việc (đối với các hạng mục công việc có thể đo đạc, xác định khối lượng trực tiếp); kiểm tra hồ sơ, kết quả đo đạc cập nhật bản đồ, tính tóan khối lượng cho từng công việc (đối với các hạng mục công việc phải đo đạc, xác định khối lượng thông qua bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng; bản vẽ, bảng tính v.v…) cho từng khâu công nghệ khai thác trong các lọai sổ sách quy định tại khỏan 2 Điều này.
-
Kiểm tra, lập biên bản nghiệm thu khối lượng đã ghi chép, đã tính tóan cho từng hạng mục công việc của từng khâu công nghệ khai thác mỏ; thu thập đầy đủ các hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế tóan, kết quả giám định chất lượng khóang sản (nếu có) để xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế.
-
Tổng hợp số liệu, thông tin đã ghi chép, cập nhật đưa vào bảng thống kê theo các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư này; đối chiếu tổng khối lượng mỏ (bao gồm đất đá thải và khóang sản có ích) thực tế đã xác định đến ngày 31 tháng 12 của năm tính tóan; so sánh với kế họach khai thác (dự kiến) quy định tại khỏan 1 Điều này để điều chỉnh kế họach cho năm tiếp theo.
Điều 5. Quy trình xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế của hộ kinh doanh và khai thác cát, sỏi lòng sông, bao gồm cả các họat động thu hồi cát từ các dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch Việc xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế của hộ kinh doanh và hộ gia đình, cá nhân khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 64 Luật khóang sản năm 2010; khai thác cát, sỏi lòng sông, bao gồm cả các họat động thu hồi cát từ các dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch được thực hiện như sau:
-
Lập các lọai sổ sách để ghi chép, cập nhật số liệu, thông tin trong quá trình khai thác; cho từng khâu công nghệ khai thác mỏ (nếu có) theo quy định tại khỏan 2 Điều 4 Thông tư này.
-
Tiến hành đo đạc, ghi chép, cập nhật khối lượng, chất lượng của từng công việc cho các lọai sổ sách theo quy định tại khỏan 1 Điều này; thu thập đầy đủ các hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế tóan, kết quả giám định chất lượng khóang sản (nếu có) để xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế.
-
Tổng hợp số liệu, thông tin đã ghi chép, cập nhật đưa vào bảng thống kê theo các mẫu số 01, 03, 04, 05 và mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này; đối chiếu tổng khối lượng mỏ (bao gồm đất đá thải và khóang sản có ích nếu có) thực tế đã xác định đến ngày 31 tháng 12 của năm tính tóan.
Điều 6. Quy trình xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế các mỏ nước khóang, nước nóng thiên nhiên Việc xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế của các mỏ nước khóang, nước nóng thiên nhiên được thực hiện như sau:
-
Trên cơ sở thiết kế mỏ đã phê duyệt; sản lượng khai thác thực tế trong năm trước đó, tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản lập kế họach khai thác (dự kiến) cho năm tính tóan.
-
Lập các lọai sổ sách để ghi chép, cập nhật số liệu, thông tin về lưu lượng nước khóang đầu nguồn sử dụng; khối lượng nước khóang, nước nóng sử dụng vào các mục đích khác nhau trong quy trình công nghệ sản xuất đối với từng công đọan theo thiết kế mỏ đã phê duyệt.
-
Tiến hành ghi chép, cập nhật lưu lượng thực tế vào các lọai sổ sách quy định tại khỏan 2 Điều này; thu thập đầy đủ các hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế tóan, kết quả giám định chất lượng nước khóang, nước nóng thiên nhiên (nếu có) để xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế.
-
Tổng hợp số liệu, thông tin đã ghi chép, cập nhật đưa vào bảng thống kê theo các mẫu số 03, 04, 05 và mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này; tổng hợp lưu lượng thực tế đã xác định đến ngày 31 tháng 12 của năm tính tóan.
Điều 7. Phương pháp xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế đối với khóang sản rắn Tùy thuộc vào lọai hình khóang sản rắn được khai thác, sản lượng khóang sản khai thác thực tế quy định tại khỏan 1 Điều 42 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP được xác định như sau:
- Trường hợp mỏ khóang sản được khai thác mà không có đất đá thải, không có khóang sản đi kèm, sản lượng khóang sản khai thác thực tế là trung bình cộng của các giá trị sản lượng được xác định từ các nguồn số liệu sau:
a) Số liệu sản lượng từ đo đạc trực tiếp khối lượng đất đá mỏ tại vị trí khai thác trên cơ sở bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác.
b) Số liệu sản lượng từ thống kê, tổng hợp các lọai sổ sách của từng khâu công nghệ khai thác mỏ (xúc bốc, vận tải...).
c) Số liệu sản lượng xác định theo định mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu và thống kê tổng hợp các lọai chứng từ sử dụng nguyên, nhiên liệu, vật liệu nổ công nghiệp (nếu có) trong năm tính tóan.
d) Số liệu sản lượng thống kê, tổng hợp từ các hóa đơn, chứng từ tài chính trong năm tính tóan, có tính thêm hệ số tổn thất chung thực tế.
- Trường hợp mỏ khóang sản được khai thác có đất đá thải, có khóang sản đi kèm, sản lượng khóang sản khai thác thực tế là trung bình cộng của các giá trị sản lượng được xác định từ các nguồn số liệu sau:
a) Số liệu sản lượng từ thống kê, tổng hợp sổ sách trong khâu chuẩn bị đất đá mỏ và từng khâu công nghệ khai thác mỏ (xúc bốc vận tải mỏ...).
b) Số liệu sản lượng từ thống kê, tổng hợp sổ sách khóang sản qua công đọan sàng tuyển, phân lọai làm giàu (nếu có).
c) Số liệu sản lượng xác định theo định mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu và thống kê tổng hợp các lọai chứng từ sử dụng nguyên, nhiên liệu, vật liệu nổ công nghiệp (nếu có) trong năm tính tóan.
d) Số liệu sản lượng thống kê, tổng hợp từ các hóa đơn, chứng từ tài chính trong năm tính tóan, có tính thêm hệ số tổn thất chung thực tế.
- Sự sai lệch số liệu sản lượng khóang sản khai thác thực tế xác định theo từng khâu công nghệ khai thác quy định tại điểm b khỏan 1, điểm a khỏan 2 Điều này; số liệu xác định theo từng nguồn số liệu quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này khi so sánh với nhau không được vượt quá hệ số tổn thất định mức (tính theo %) xác định trong thiết kế mỏ đã phê duyệt. Khối lượng đất đá thải, sản lượng khai thác thực tế của khóang sản chính, khóang sản đi kèm nêu tại khỏan 2 Điều này phải được thống kê, kiểm kê riêng biệt.
Điều 8. Phương pháp xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế của hộ kinh doanh và khai thác cát, sỏi lòng sông, bao gồm cả các họat động thu hồi cát từ các dự án nạo vét khơi thông luồng lạch Sản lượng khóang sản khai thác thực tế của hộ kinh doanh và hộ gia đình khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 64 Luật khóang sản năm 2010; khai thác cát sỏi lòng sông, bao gồm cả các họat động thu hồi cát từ các dự án nạo vét khơi thông luồng lạch là trung bình cộng của các giá trị sản lượng được xác định từ các nguồn số liệu sau:
-
Số liệu sản lượng từ thống kê, tổng hợp sổ sách ghi chép, cập nhật khối lượng trong năm tính tóan.
-
Số liệu sản lượng thống kê, tổng hợp từ các hóa đơn, chứng từ tài chính trong năm tính tóan.
Điều 9. Phương pháp xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế các mỏ nước khóang, nước nóng thiên nhiên Sản lượng khóang sản khai thác thực tế của các mỏ nước khóang, nước nóng thiên nhiên là trung bình cộng của các giá trị sản lượng được xác định từ các nguồn số liệu sau:
-
Số liệu sản lượng từ thống kê, tổng hợp sổ sách ghi chép lưu lượng nước khóang, nước nóng thiên nhiên tại lỗ khoan (đối với trường hợp nước khóang, nước nóng thiên nhiên được khai thác từ lỗ khoan) hoặc tổng hợp trong từng công đọan sử dụng nước khóang, nước nóng thiên nhiên cho các mục đích khác nhau trong quy trình công nghệ sản xuất theo thiết kế mỏ đã được phê duyệt (đối với trường hợp nước khóang, nước nóng thiên nhiên khai thác từ nguồn tự chảy).
-
Số liệu sản lượng thống kê, tổng hợp từ các hóa đơn, chứng từ tài chính trong năm tính tóan.
Điều 10. Các mẫu biểu thống kê để xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế Việc thống kê để xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế được lập theo các mẫu ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:
-
Mẫu số 01. Kết quả nghiệm thu khối lượng khóang sản hàng tháng theo các khâu công nghệ đối với khai thác bằng phương pháp lộ thiên.
-
Mẫu số 02. Kết quả nghiệm thu khối lượng khóang sản hàng tháng theo các khâu công nghệ đối với khai thác bằng phương pháp hầm lò.
-
Mẫu số 03. Báo cáo khối lượng khóang sản khai thác thực tế, chế biến, tiêu thụ, tồn kho năm.
-
Mẫu số 04. Thống kê khối lượng khóang sản nguyên khai qua trạm cân.
-
Mẫu số 05. Biểu thống kê sản lượng khóang sản khai thác thực tế hàng năm tính theo các khâu công nghệ khai thác và theo số lượng vật liệu nổ công nghiệp tiêu hao thực tế.
-
Mẫu số 06. Thống kê một số chỉ tiêu chủ yếu trong khai thác khóang sản.
Điều 11. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 3 năm 2018.
Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
-
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường đôn đốc việc xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế của tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản theo giấy phép thuộc thẩm quyền cấp phép quy định tại khỏan 2 Điều 82 Luật khóang sản năm 2010; tổng hợp số liệu sản lượng khóang sản khai thác thực tế trên địa bàn vào báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khóang sản hằng năm của địa phương gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
-
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-61-2017-tt-btnmt-quy-dinh-quy-trinh-phuong-phap-xac-dinh-va-cac-mau-bieu-thong-ke-san-luong-khoang-san-khai-thac-thuc-te--131785.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Quy định chi tiết phạm vi điều tra cơ bản về tài nguyên điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới trên lãnh thổ Việt Nam
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người
- Quy định chi tiết bộ chỉ số và việc đánh giá kết quả hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo
- Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai