Thông tư số 41/2016/TT-NHNNQuy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Số hiệu
- 41/2016/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 30/12/2016
- Lĩnh vực
- Thanh tra, giám sát ngân hàng
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 41/2016/TT-NHNN
Hà Nội, Ngày 30 tháng 12 năm 2016
THÔNG TƯ
Quy định tỷ lệ an tòan vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) ban hành Thông tư quy định tỷ lệ an tòan vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định tỷ lệ an tòan vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng gồm:
a) Ngân hàng: Ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngòai;
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
- Thông tư này không áp dụng đối với các ngân hàng được đặt vào kiểm sóat đặc biệt.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Tài sản tài chính là các lọai tài sản sau:
a) Tiền mặt;
b) Công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị khác;
c) Quyền theo hợp đồng để: (i) Nhận tiền mặt hoặc tài sản tài chính khác từ đơn vị khác; hoặc (ii) Trao đổi các tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính với đơn vị khác theo các điều kiện có thể có lợi cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
d) Hợp đồng sẽ hoặc có thể được thanh tóan bằng các công cụ vốn chủ sở hữu của ngân hàng.
- Nợ phải trả tài chính là các nghĩa vụ sau:
a) Mang tính bắt buộc để: (i) Thanh tóan tiền mặt hoặc tài sản tài chính cho đơn vị khác; (ii) Trao đổi các tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính với đơn vị khác theo các điều kiện không có lợi cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; hoặc b) Hợp đồng sẽ hoặc có thể được thanh tóan bằng các công cụ vốn chủ sở hữu của ngân hàng.
-
Công cụ tài chính là hợp đồng làm tăng tài sản tài chính của một bên và nợ phải trả tài chính hoặc công cụ vốn chủ sở hữu của bên khác.
-
Công cụ vốn chủ sở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi ích còn lại về tài sản của đơn vị sau khi trừ đi tòan bộ nghĩa vụ của đơn vị đó. Công cụ vốn chủ sở hữu có tính chất nợ do ngân hàng phát hành gồm cổ phiếu ưu đãi cổ tức và các công cụ vốn chủ sở hữu khác đáp ứng các điều kiện sau:
a) Được mua lại theo quy định của pháp luật và đảm bảo sau khi thực hiện vẫn tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ an tòan theo quy định;
b) Có thể dùng để bù đắp khỏan lỗ mà ngân hàng không phải ngừng các giao dịch tự doanh;
c) Không phải trả cổ tức ưu đãi và chuyển cổ tức ưu đãi sang năm tiếp theo trong trường hợp việc trả cổ tức ưu đãi dẫn đến kết quả kinh doanh của ngân hàng bị lỗ.
-
Nợ thứ cấp (subordinated debt) là khỏan nợ mà chủ nợ đồng ý thỏa thuận thanh tóan sau các nghĩa vụ, chủ nợ có bảo đảm và không bảo đảm khác khi đơn vị vay nợ bị phá sản, giải thể.
-
Khách hàng là cá nhân, pháp nhân (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai) có quan hệ tín dụng, gửi tiền với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, trừ các đối tác quy định tại khỏan 7 Điều này.
-
Đối tác là cá nhân, pháp nhân (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai) có giao dịch quy định tại khỏan 4 Điều 8 Thông tư này với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
-
Khỏan phải đòi của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai bao gồm:
a) Các khỏan cấp tín dụng, bao gồm cả khỏan ủy thác cấp tín dụng và khỏan mua có bảo lưu quyền truy đòi công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác, trừ các khỏan mua có kỳ hạn công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác;
b) Giấy tờ có giá do đơn vị khác phát hành;
c) Quyền theo hợp đồng để nhận tiền mặt hoặc tài sản tài chính khác từ đơn vị khác theo quy định của pháp luật, trừ các khỏan quy định tại điểm a và b khỏan này;
- Danh mục cấp tín dụng bán lẻ là danh mục các khỏan cấp tín dụng cho khách hàng là cá nhân (không bao gồm các khỏan cho vay bảo đảm bằng bất động sản quy định tại khỏan 10 Điều này, khỏan cho vay thế chấp nhà quy định tại khỏan 11 Điều này, các khỏan cho vay để kinh doanh chứng khóan) mà số dư cấp tín dụng (đã giải ngân và chưa giải ngân) của một khách hàng đảm bảo đồng thời:
a) Không vượt quá 8 tỷ đồng Việt Nam;
b) Không vượt quá 0,2% tổng số dư của tòan bộ danh mục cấp tín dụng bán lẻ (đã giải ngân và chưa giải ngân) của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
-
Khỏan cho vay bảo đảm bằng bất động sản là khỏan cho vay đối với cá nhân, pháp nhân để mua bất động sản, thực hiện dự án bất động sản và được bảo đảm bằng chính bất động sản, dự án bất động sản hình thành từ khỏan cho vay theo các quy định của pháp luật về giao dịch đảm bảo.
-
Khỏan cho vay thế chấp nhà là khỏan cho vay bảo đảm bằng bất động sản đối với cá nhân để mua nhà đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Nguồn tiền trả nợ không phải là nguồn tiền cho thuê nhà hình thành từ khỏan cho vay;
b) Nhà đã hòan thành theo hợp đồng mua bán nhà;
c) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có đầy đủ quyền hợp pháp để xử lý nhà thế chấp khi khách hàng không trả được nợ theo quy định của pháp luật về giao dịch đảm bảo;
d) Nhà hình thành từ khỏan cho vay thế chấp này phải được định giá độc lập (được bên thứ ba định giá hoặc được bộ phận độc lập với bộ phận phê duyệt tín dụng của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai định giá) với nguyên tắc thận trọng (giá trị không cao hơn giá thị trường tại thời điểm xét duyệt cho vay) theo quy định của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
- Khỏan cấp tín dụng chuyên biệt (Specialised lending) là các khỏan cấp tín dụng để thực hiện dự án, đầu tư máy móc thiết bị hoặc mua hàng hóa, đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Khách hàng vay vốn là pháp nhân được thành lập chỉ để thực hiện dự án, khai thác máy móc thiết bị, kinh doanh hàng hóa được hình thành từ nguồn vốn cấp tín dụng, không có họat động kinh doanh khác;
b) Được bảo đảm bằng dự án, máy móc thiết bị, hàng hóa được hình thành từ nguồn vốn cấp tín dụng và tòan bộ nguồn tiền trả nợ là nguồn tiền hình thành từ việc kinh doanh, khai thác dự án, máy móc, thiết bị và hàng hóa đó;
c) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có quyền theo hợp đồng cấp tín dụng để kiểm sóat tòan bộ việc giải ngân theo tiến độ của dự án, đầu tư máy móc, thiết bị, mua hàng hóa và quản lý thu nhập, dòng tiền của việc kinh doanh, khai thác dự án, máy móc, thiết bị và hàng hóa đó để thu hồi nợ theo hợp đồng cấp tín dụng;
d) Được thực hiện dưới các hình thức: (i) Cấp tín dụng tài trợ dự án (Project Finance) là khỏan cấp tín dụng chuyên biệt để thực hiện dự án; (ii) Cấp tín dụng tài trợ dự án kinh doanh bất động sản (Income producing real estate) là các khỏan cấp tín dụng chuyên biệt để thực hiện dự án kinh doanh bất động sản (văn phòng, trung tâm thương mại, khu đô thị, tòa nhà phức hợp, kho bãi, khách sạn, khu công nghiệp...); (iii) Cấp tín dụng tài trợ máy móc thiết bị (Object Finance) là các khỏan cấp tín dụng chuyên biệt để đầu tư máy móc, thiết bị (tàu thủy, máy bay, vệ tinh, tàu hỏa...); (iv) Cấp tín dụng tài trợ hàng hóa (Commodities Finance) là các khỏan cấp tín dụng chuyên biệt để mua hàng hóa (dầu thô, kim lọai, ngũ cốc,...).
-
Bất động sản kinh doanh là bất động sản được đầu tư, mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lợi.
-
Giao dịch Repo là giao dịch trong đó một bên bán và chuyển giao quyền sở hữu tài sản tài chính cho một bên khác, đồng thời cam kết sẽ mua lại và nhận lại quyền sở hữu tài sản tài chính đó sau một thời gian xác định với một mức giá xác định.
-
Giao dịch Reverse Repo là giao dịch trong đó một bên mua và nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản tài chính từ một bên khác, đồng thời cam kết sẽ bán lại và chuyển giao quyền sở hữu tài sản tài chính đó sau một thời gian xác định với một mức giá xác định, bao gồm cả giao dịch mua có kỳ hạn tài sản tài chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về họat động chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác.
-
Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập bao gồm:
a) Tổ chức xếp hạng tín nhiệm Moody's, Standard & Poor, Fitch Rating;
b) Các doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm.
-
Xếp hạng tín nhiệm tự nguyện là việc doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập tự nguyện thực hiện xếp hạng tín nhiệm, không có thỏa thuận với đối tượng được xếp hạng tín nhiệm.
-
Xếp hạng tín nhiệm thỏa thuận là việc doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập thực hiện xếp hạng tín nhiệm theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập và đối tượng được xếp hạng tín nhiệm.
-
OECD là tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (Organization for Economic Cooperation and Development).
-
Tổ chức tài chính quốc tế gồm:
a) Nhóm ngân hàng thế giới gồm: Ngân hàng Tái thiết và Phát triển quốc tế (The International Bank for Reconstruction and Development - IBRD), Công ty tài chính quốc tế (The International Financial Company - IFC), Hiệp hội Phát triển quốc tế (The International Development Association-IDA), Cơ quan Bảo lãnh Đầu tư Đa phương (The Multilateral Investment Guarantee Agency-MIGA);
b) Ngân hàng Phát triển Châu Á (The Asian Development Bank - ADB);
c) Ngân hàng Phát triển Châu Phi (The Africa Development Bank - AfDB);
d) Ngân hàng tái thiết và Phát triển Châu Âu (The European Bank for Reconstruction and Development - EBRD);
đ) Ngân hàng Phát triển Liên Mỹ (The Inter-American Development Bank - IADB);
e) Ngân hàng Đầu tư Châu Âu (The European Investment Bank - EIB);
g) Qũy Đầu tư Châu Âu (The European Investment Fund - EIF);
h) Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu (The Nordic Investment Bank - NIB);
i) Ngân hàng Phát triển Caribbean (The Caribbean Development Bank - CDB);
k) Ngân hàng Phát triển Hồi giáo (The Islamic Development Bank - IDB);
l) Ngân hàng Phát triển cộng đồng Châu Âu (The Council of Europe Development Bank - CEDB);
m) Tổ chức tài chính quốc tế khác có vốn điều lệ do chính phủ các nước đóng góp.
-
Giảm thiểu rủi ro là việc ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai sử dụng các biện pháp làm giảm một phần hoặc tòan bộ tổn thất có thể xảy ra do các rủi ro trong họat động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
-
Sản phẩm phái sinh bao gồm:
a) Sản phẩm phái sinh theo quy định tại khỏan 23 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng, gồm: (i) Sản phẩm phái sinh tín dụng gồm các hợp đồng bảo hiểm tín dụng, hợp đồng hóan đổi rủi ro tín dụng, hợp đồng đầu tư gắn với rủi ro tín dụng, hợp đồng phái sinh tín dụng khác theo quy định của pháp luật; (ii) Sản phẩm phái sinh lãi suất gồm hợp đồng lãi suất kỳ hạn, hợp đồng hóan đổi lãi suất một đồng tiền, hợp đồng hóan đổi lãi suất hai đồng tiền hoặc hợp đồng hóan đổi tiền tệ chéo, hợp đồng quyền chọn lãi suất, các hợp đồng phái sinh lãi suất khác theo quy định của pháp luật; (iii) Sản phẩm phái sinh ngọai tệ gồm các giao dịch mua, bán ngọai tệ kỳ hạn, giao dịch hóan đổi ngọai tệ, giao dịch quyền chọn mua, bán ngọai tệ, các giao dịch phái sinh ngọai tệ khác theo quy định của pháp luật; (iv) Sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa gồm các hợp đồng hóan đổi giá cả hàng hóa, hợp đồng tương lai giá cả hàng hóa, hợp đồng quyền chọn giá cả hàng hóa và các hợp đồng phái sinh giá cả hàng hóa khác theo quy định của pháp luật.
b) Chứng khóan phái sinh gồm hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng kỳ hạn và chứng khóan phái sinh khác theo quy định của pháp luật về chứng khóan phái sinh và thị trường chứng khóan phái sinh;
c) Sản phẩm phái sinh khác theo quy định của pháp luật.
-
Tài sản cơ sở là tài sản tài chính gốc được sử dụng làm cơ sở để xác định giá trị sản phẩm phái sinh.
-
Rủi ro tín dụng bao gồm:
a) Rủi ro tín dụng là rủi ro do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc tòan bộ nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khỏan này;
b) Rủi ro tín dụng đối tác là rủi ro do đối tác không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc tòan bộ nghĩa vụ thanh tóan trước hoặc khi đến hạn của các giao dịch quy định tại khỏan 4 Điều 8 Thông tư này.
- Rủi ro thị trường là rủi ro do biến động bất lợi của lãi suất, tỷ giá, giá chứng khóan và giá hàng hóa trên thị trường. Rủi ro thị trường bao gồm:
a) Rủi ro lãi suất là rủi ro do biến động bất lợi của lãi suất trên thị trường đối với giá trị của giấy tờ có giá, công cụ tài chính có lãi suất, sản phẩm phái sinh lãi suất trên sổ kinh doanh của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
b) Rủi ro ngọai hối là rủi ro do biến động bất lợi của tỷ giá trên thị trường khi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có trạng thái ngọai tệ;
c) Rủi ro giá cổ phiếu là rủi ro do biến động bất lợi của giá cổ phiếu trên thị trường đối với giá trị của cổ phiếu, giá trị chứng khóan phái sinh trên sổ kinh doanh của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
d) Rủi ro giá hàng hóa là rủi ro do biến động bất lợi của giá hàng hóa trên thị trường đối với giá trị của sản phẩm phái sinh hàng hóa, giá trị của sản phẩm trong giao dịch giao ngay chịu rủi ro giá hàng hóa của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
- Rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng là rủi ro do biến động bất lợi của lãi suất đối với thu nhập, giá trị tài sản, giá trị nợ phải trả và giá trị cam kết ngọai bảng của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phát sinh do:
a) Chênh lệch thời điểm ấn định mức lãi suất mới hoặc kỳ xác định lại lãi suất;
b) Thay đổi mối quan hệ giữa các mức lãi suất của các công cụ tài chính khác nhau nhưng có cùng thời điểm đáo hạn;
c) Thay đổi mối quan hệ giữa các mức lãi suất ở các kỳ hạn khác nhau;
d) Tác động từ các sản phẩm quyền chọn lãi suất, các sản phẩm có yếu tố quyền chọn lãi suất.
- Rủi ro họat động là rủi ro do các quy trình nội bộ quy định không đầy đủ hoặc có sai sót, do yếu tố con người, do các lỗi, sự cố của hệ thống hoặc do các yếu tố bên ngòai làm tổn thất về tài chính, tác động tiêu cực phi tài chính đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai (bao gồm cả rủi ro pháp lý). Rủi ro họat động không bao gồm:
a) Rủi ro danh tiếng;
b) Rủi ro chiến lược.
-
Rủi ro danh tiếng là rủi ro do khách hàng, đối tác, cổ đông, nhà đầu tư hoặc công chúng có phản ứng tiêu cực về uy tín của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
-
Rủi ro chiến lược là rủi ro do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có hoặc không có chiến lược, chính sách ứng phó kịp thời trước các thay đổi môi trường kinh doanh làm giảm khả năng đạt được chiến lược kinh doanh, mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
-
Giá trị chịu rủi ro (Exposures) là phần giá trị của tài sản, nợ phải trả, các cam kết ngọai bảng của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu tổn thất tài chính, tác động tiêu cực phi tài chính của rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khỏan, rủi ro họat động và các rủi ro khác.
-
Giao dịch tự doanh là giao dịch mua, bán, trao đổi do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, công ty con của ngân hàng thực hiện theo quy định của pháp luật với mục đích mua, bán, trao đổi trong thời hạn dưới một năm để thu lợi từ chênh lệch giá thị trường cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đối với các công cụ tài chính, gồm:
a) Các công cụ tài chính trên thị trường tiền tệ;
b) Các lọai tiền tệ (bao gồm cả vàng);
c) Chứng khóan trên thị trường vốn;
d) Các sản phẩm phái sinh;
đ) Các công cụ tài chính khác được giao dịch trên thị trường chính thức.
- Sổ kinh doanh là danh mục ghi nhận các trạng thái của:
a) Giao dịch tự doanh (trừ các giao dịch quy định tại điểm b khỏan 33 Điều này);
b) Giao dịch để thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành công cụ tài chính;
c) Giao dịch sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro của các giao dịch tự doanh của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
d) Giao dịch mua bán ngọai tệ, tài sản tài chính để phục vụ nhu cầu của khách hàng, đối tác và các giao dịch để đối ứng với các giao dịch này.
- Sổ ngân hàng là danh mục ghi nhận trạng thái của:
a) Giao dịch repo, reverse repo;
b) Giao dịch sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro cho các khỏan mục của Bảng cân đối tài sản (bao gồm cả các khỏan mục ngọai bảng) của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, trừ các giao dịch đã phân lọai vào Sổ kinh doanh của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai quy định tại điểm c, khỏan 32 Điều này;
c) Giao dịch mua bán tài sản tài chính với mục đích dự trữ khả năng thanh khỏan;
d) Các giao dịch còn lại không thuộc sổ kinh doanh của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và kiểm tóan nội bộ về quản lý tỷ lệ an tòan vốn 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải có cơ cấu tổ chức, cơ chế phân cấp, ủy quyền và chức năng, nhiệm vụ của từng cá nhân, bộ phận để quản lý tỷ lệ an tòan vốn, đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này và phù hợp với nhu cầu, đặc điểm, mức độ rủi ro trong họat động, chu kỳ kinh doanh, khả năng thích ứng với rủi ro và chiến lược kinh doanh của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải thực hiện kiểm tóan nội bộ đối với tỷ lệ an tòan vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm sóat nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
Điều 4. Dữ liệu và hệ thống công nghệ thông tin 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải có dữ liệu đầy đủ và hệ thống công nghệ thông tin phù hợp để tính tỷ lệ an tòan vốn theo quy định tại Thông tư này.
- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải tổ chức thu thập và quản lý dữ liệu đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau đây:
a) Có cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các cá nhân, bộ phận; quy trình; công cụ để quản lý dữ liệu đảm bảo các yêu cầu chất lượng và tính đầy đủ của dữ liệu;
b) Có quy trình thu thập, đối chiếu dữ liệu (nội bộ và bên ngòai), lưu giữ, truy cập, bổ sung, dự phòng, sao lưu và tiêu hủy dữ liệu đảm bảo tính tỷ lệ an tòan vốn theo quy định tại Thông tư này;
c) Đáp ứng yêu cầu theo quy định nội bộ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo, thống kê.
- Hệ thống công nghệ thông tin phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau đây:
a) Kết nối, quản lý tập trung tòan hệ thống, đảm bảo bảo mật, an tòan và hiệu quả khi tính tỷ lệ an tòan vốn theo quy định tại Thông tư này;
b) Có công cụ được kết nối với các hệ thống khác để tính tóan Vốn tự có, Tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng, vốn yêu cầu cho từng lọai rủi ro và tỷ lệ an tòan vốn đảm bảo chính xác, kịp thời;
c) Có quy trình rà sóat, kiểm tra, dự phòng, xử lý sự cố, bảo trì định kỳ, thường xuyên;
d) Đáp ứng yêu cầu theo quy định nội bộ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo, thống kê.
Điều 5. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được áp dụng kết quả xếp hạng của các doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập được thành lập và họat động theo quy định của pháp luật về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm để tính tỷ lệ an tòan vốn theo quy định tại Thông tư này khi doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Tính khách quan: Việc xếp hạng tín nhiệm phải chặt chẽ, có hệ thống, được đánh giá lại theo số liệu lịch sử đảm bảo chính xác ít nhất là một năm; được thực hiện liên tục, kịp thời trước thay đổi về tình hình tài chính;
b) Tính độc lập: Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm không chịu sức ép về chính trị, kinh tế làm ảnh hưởng đến kết quả xếp hạng tín nhiệm;
c) Tính minh bạch: Việc xếp hạng tín nhiệm được công bố rộng rãi cho các bên (trong nước và nước ngòai) có lợi ích chính đáng liên quan;
d) Tính công khai: Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải công khai các thông tin về phương pháp xếp hạng, khái niệm vỡ nợ, ý nghĩa của từng thứ hạng tín nhiệm, tỷ lệ vỡ nợ thực tế của từng thứ hạng tín nhiệm và chuyển đổi xếp hạng;
đ) Năng lực: Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải có đủ nguồn lực để tiến hành xếp hạng đạt chất lượng tốt, thực hiện phương pháp xếp hạng định tính kết hợp với định lượng và tiếp xúc thường xuyên, liên tục với các cấp của đối tượng được xếp hạng để tăng cường chất lượng giá trị xếp hạng tín nhiệm;
e) Độ tin cậy: Việc xếp hạng tín nhiệm phải được các tổ chức (nhà đầu tư, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, đối tác thương mại) tin dùng. Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm phải có các quy trình nội bộ để tránh sử dụng sai mục đích các thông tin mật liên quan đến đối tượng được xếp hạng tín nhiệm.
-
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải sử dụng thống nhất thứ hạng tín nhiệm do doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập cung cấp để quản lý rủi ro và áp dụng hệ số rủi ro tín dụng theo quy định tại Thông tư này.
-
Thang thứ hạng tín nhiệm của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập được xác định phân bố tương ứng theo mức độ rủi ro khi tính tỷ lệ an tòan vốn như sau:
a) Thứ hạng tín nhiệm của Moody's, Standard & Poor và Fitch Rating được phân bố: Standard & Poor's Moody's Fitch Rating AAA, AA+, AA, AA- Aaa, Aa1, Aa2, Aa3 AAA, AA+, AA, AA- A+, A, A- A1, A2, A3 A+, A, A- BBB+, BBB, BBB- Baa1, Baa2, Baa3 BBB+, BBB, BBB- BB+, BB, BB- Ba1, Ba2, Ba3 BB+, BB, BB- B+, B, B- B1, B2, B3 B+, B, B- CCC+ và thứ hạng thấp hơn Caa1 và thứ hạng thấp hơn CCC+ và thứ hạng thấp hơn b) Trường hợp doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập có thang thứ hạng tín nhiệm khác thang thứ hạng tín nhiệm quy định tại điểm a khỏan này thì doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập đó phải chuyển đổi thứ hạng tín nhiệm tương ứng, phù hợp với thang thứ hạng tín nhiệm của Moody's hoặc Standard & Poor hoặc Fitch Rating để xác định mức độ rủi ro của khách hàng, đối tác, khỏan phải đòi khi tính tỷ lệ an tòan vốn.
- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai sử dụng thứ hạng tín nhiệm của các doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập đảm bảo nguyên tắc sau đây:
a) Chỉ được sử dụng xếp hạng tín nhiệm thỏa thuận, không sử dụng xếp hạng tín nhiệm tự nguyện của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập;
b) Trường hợp một khách hàng có từ hai thứ hạng tín nhiệm trở lên của các doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập khác nhau thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải sử dụng thứ hạng tín nhiệm tương ứng hệ số rủi ro tín dụng cao nhất để áp dụng đối với khách hàng đó;
c) Không sử dụng thứ hạng tín nhiệm của tập đòan để áp dụng hệ số rủi ro tín dụng đối với công ty con, công ty liên kết trong tập đòan đó;
d) Chỉ sử dụng thứ hạng tín nhiệm để áp dụng hệ số rủi ro đối với xếp hạng tín nhiệm cùng lọai đồng tiền;
đ) Trường hợp một khỏan phải đòi có một thứ hạng tín nhiệm thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai sử dụng thứ hạng tín nhiệm đó để áp dụng hệ số rủi ro tín dụng cho khỏan phải đòi đó theo quy định tại Thông tư này;
e) Trường hợp một khỏan phải đòi có từ hai thứ hạng tín nhiệm trở lên của các doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập khác nhau thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải sử dụng thứ hạng tín nhiệm tương ứng hệ số rủi ro tín dụng cao nhất để áp dụng đối với khỏan phải đòi đó;
g) Trường hợp khỏan phải đòi không có thứ hạng tín nhiệm thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai áp dụng theo thứ tự như sau: (i) Nếu khách hàng, đối tác có các khỏan phải đòi, nợ phải trả tài chính khác có thứ hạng tín nhiệm riêng thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được sử dụng thứ hạng tín nhiệm của khỏan phải đòi, nợ phải trả tài chính khác đó để áp dụng hệ số rủi ro tín dụng cho khỏan phải đòi không có thứ hạng tín nhiệm khi khỏan phải đòi này được ưu tiên thanh tóan trước khỏan phải đòi, nợ phải trả tài chính có thứ hạng tín nhiệm; (ii) Nếu khách hàng, đối tác có thứ hạng tín nhiệm thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được sử dụng thứ hạng tín nhiệm của khách hàng, đối tác để áp dụng hệ số rủi ro cho các khỏan phải đòi không có thứ hạng tín nhiệm mà không được bảo đảm và được ưu tiên thanh tóan trước khỏan nợ thứ cấp của khách hàng, đối tác đó; (iii) Nếu khách hàng, đối tác có thứ hạng tín nhiệm đủ điều kiện áp dụng theo tiết (ii) điểm g khỏan này và có khỏan phải đòi, nợ phải trả tài chính khác có thứ hạng tín nhiệm riêng đủ điều kiện áp dụng theo tiết (i) điểm g khỏan này thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai sử dụng thứ hạng tín nhiệm của khách hàng, đối tác hoặc khỏan phải đòi, nợ phải trả tài chính khác có thứ hạng tín nhiệm tùy thuộc vào hệ số rủi ro nào cao hơn để áp dụng hệ số rủi ro tín dụng cho khỏan phải đòi không có thứ hạng tín nhiệm; (iv) Đối với các trường hợp không được quy định tại tiết (i), (ii), và (iii) điểm g khỏan này thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải coi là khỏan phải đòi không có thứ hạng tín nhiệm.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 TỶ LỆ AN TÒAN VỐN VÀ VỐN TỰ CÓ
Điều 6. Tỷ lệ an tòan vốn 1. Tỷ lệ an tòan vốn (CAR) tính theo đơn vị phần trăm (%) được xác định bằng công thức: Trong đó: - C : Vốn tự có; - RWA : Tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng; - KOR : Vốn yêu cầu cho rủi ro họat động; - KMR : Vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường.
-
Ngân hàng không có công ty con, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải thường xuyên duy trì tỷ lệ an tòan vốn xác định trên cơ sở báo cáo tài chính của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tối thiểu 8%.
-
Ngân hàng có công ty con phải duy trì:
a) Tỷ lệ an tòan vốn xác định trên cơ sở báo cáo tài chính của ngân hàng tối thiểu 8%;
b) Tỷ lệ an tòan vốn hợp nhất xác định trên cơ sở báo cáo tài chính hợp nhất của ngân hàng tối thiểu 8%. Trường hợp ngân hàng có công ty con là công ty kinh doanh bảo hiểm thì tỷ lệ an tòan vốn hợp nhất được xác định trên cơ sở báo cáo tài chính hợp nhất của ngân hàng nhưng không hợp nhất công ty con là công ty kinh doanh bảo hiểm theo nguyên tắc hợp nhất của pháp luật về kế tóan và báo cáo tài chính đối với tổ chức tín dụng.
- Đối với các khỏan mục bằng ngọai tệ, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai quy ra đồng Việt Nam khi tính tỷ lệ an tòan vốn như sau:
a) Thực hiện theo quy định về hạch tóan trên các tài khỏan ngọai tệ của pháp luật về hệ thống tài khỏan kế tóan;
b) Đối với rủi ro ngọai hối thì thực hiện như sau: (i) Tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đô la Mỹ: là tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố vào ngày báo cáo; (ii) Tỷ giá giữa đồng Việt Nam và các ngọai tệ khác: là tỷ giá bán giao ngay chuyển khỏan của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai vào cuối ngày báo cáo.
Căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra, thanh tra của Ngân hàng Nhà nước đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, trong trường hợp cần thiết để bảo đảm an tòan trong họat động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, tùy theo tính chất, mức độ rủi ro, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai duy trì tỷ lệ an tòan vốn cao hơn so với mức quy định tại Thông tư này.
Điều 7. Vốn tự có 1. Vốn tự có của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai là cơ sở để tính tóan tỷ lệ an tòan vốn theo quy định tại Thông tư này.
- Vốn tự có bao gồm tổng Vốn cấp 1 và Vốn cấp 2 trừ đi các khỏan giảm trừ quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục 2 TÀI SẢN TÍNH THEO RỦI RO TÍN DỤNG
Điều 8. Tài sản tính theo rủi ro tín dụng 1. Tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng (RWA) bao gồm tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng (RWA CR ) và tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác (RWA CCR ) được tính theo công thức: RWA = RWA CR + RWA CCR Trong đó: - RWA CR : Tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng; - RWA CCR : Tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác.
-
Tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng (RWA CR ) là tổng các tài sản trên Bảng cân đối kế tóan được tính theo công thức sau đây: RWA CR = ∑E j x CRW j + ∑Max {0, (E i * - SP i )} x CRW i Trong đó: - E j : Giá trị tài sản (không phải là khỏan phải đòi) thứ j; - CRW j : Hệ số rủi ro tín dụng của tài sản thứ j theo quy định tại Điều 9 Thông tư này; - E i * : Giá trị số dư của khỏan phải đòi thứ i (Ei) được xác định theo khỏan 3 Điều này, sau khi điều chỉnh giảm theo các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này; - SP i : Dự phòng cụ thể của khỏan phải đòi thứ i; - CRW i : Hệ số rủi ro tín dụng của khỏan phải đòi thứ i theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
-
Giá trị số dư của khỏan phải đòi (bao gồm cả số dư gốc và lãi, phí nếu có) của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được tính theo công thức: E i = Eon i + Eoff i x CCF i Trong đó: - E i : Giá trị số dư xác định theo nguyên giá của khỏan phải đòi thứ i; - Eon i : Số dư phần nội bảng của khỏan phải đòi thứ i; - Eoff i : Số dư phần ngọai bảng của khỏan phải đòi thứ i; - CCF i : Hệ số chuyển đổi của phần ngọai bảng của khỏan phải đòi thứ i theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
-
Tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác (RWA CCR ) được tính đối với:
a) Giao dịch tự doanh;
b) Giao dịch repo và giao dịch reverse repo;
c) Giao dịch sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro;
d) Giao dịch mua bán ngọai tệ, tài sản tài chính với mục đích phục vụ nhu cầu của khách hàng, đối tác quy định tại mục d khỏan 32 Điều 2 Thông tư này.
- Các giao dịch đã tính rủi ro tín dụng đối tác không phải tính rủi ro tín dụng khi tính tỷ lệ an tòan vốn. Tài sản tính theo rủi ro tín dụng đối tác (RWA CCR ) được tính theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Hệ số rủi ro tín dụng (CRW)
-
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện phân lọai tài sản theo quy định tại Điều này và hướng dẫn tại Phụ lục 6 để áp dụng hệ số rủi ro tín dụng. Khi tính tỷ lệ an tòan vốn hợp nhất, ngân hàng được áp dụng hệ số rủi ro theo quy định tại nước sở tại đối với các khỏan phải đòi của công ty con, công ty liên kết, chi nhánh của ngân hàng tại nước ngòai.
-
Đối với tài sản là tiền mặt, vàng và các khỏan tương đương tiền mặt của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, hệ số rủi ro tín dụng là 0%.
-
Đối với tài sản là khỏan phải đòi Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các ngân hàng chính sách, hệ số rủi ro tín dụng là 0%. Đối với khỏan phải đòi Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), Công ty trách nhiệm hữu hạn Mua bán nợ Việt Nam (DATC), hệ số rủi ro là 20%.
-
Đối với tài sản là khỏan phải đòi tổ chức tài chính quốc tế, hệ số rủi ro tín dụng là 0%.
-
Đối với tài sản là khỏan phải đòi chính phủ, ngân hàng Trung ương các nước, hệ số rủi ro tín dụng áp dụng theo thứ hạng tín nhiệm như sau: Thứ hạng tín nhiệm Từ AAA đến AA- Từ A+ đến A- Từ BBB+ đến BBB- Từ BB+ đến B- Dưới B- hoặc không có xếp hạng Hệ số rủi ro tín dụng 0% 20% 50% 100% 150% 6. Đối với tài sản là khỏan phải đòi các tổ chức công lập của chính phủ (non-central government public sector entities (PSEs), chính quyền địa phương các nước, hệ số rủi ro tín dụng áp dụng theo hệ số rủi ro đối với khỏan phải đòi chính phủ đó theo quy định tại khỏan 5 Điều này.
-
Đối với tài sản là khỏan phải đòi tổ chức tài chính (bao gồm cả tổ chức tín dụng), hệ số rủi ro tín dụng áp dụng như sau:
a) Đối với tổ chức tài chính nước ngòai (bao gồm cả tổ chức tín dụng nước ngòai) không phải là tổ chức tài chính quốc tế quy định tại khỏan 20 Điều 2 Thông tư này, hệ số rủi ro tín dụng áp dụng theo thứ hạng tín nhiệm như sau: Thứ hạng tín nhiệm Từ AAA đến AA- Từ A+ đến BBB- Từ BB+ đến B- Dưới B- hoặc không có xếp hạng Hệ số rủi ro tín dụng 20% 50% 100% 150% b) Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai họat động tại Việt Nam áp dụng hệ số rủi ro tín dụng theo thứ hạng tín nhiệm của tổ chức tín dụng nước ngòai là ngân hàng mẹ.
c) Đối với tài sản là các khỏan phải đòi tổ chức tín dụng trong nước, trừ các khỏan phải đòi dưới hình thức giao dịch reverse repo đã được tính rủi ro tín dụng đối tác theo quy định tại khỏan 4 Điều 8 Thông tư này, hệ số rủi ro tín dụng áp dụng như sau: Thứ hạng tín nhiệm AAA đến AA- A+ đến BBB- BB+ đến BB- B+ đến B- Dưới B- và Không có xếp hạng Khỏan phải đòi có thời hạn ban đầu từ 3 tháng trở lên 20% 50% 80% 100% 150% Khỏan phải đòi có thời hạn ban đầu dưới 3 tháng 10% 20% 40% 50% 70% 8. Đối với tài sản là các khỏan mua, đầu tư nợ thứ cấp, chứng khóan nợ khác của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác phát hành không bị trừ khỏi Vốn cấp 2 quy định tại mục 19 Phần I, điểm A, mục 21 Phần II điểm A, mục 13 điểm B Phụ lục 1 Thông tư này, hệ số rủi ro tín dụng áp dụng theo quy định tại điểm b và điểm c khỏan 7 Điều này.
- Đối với tài sản là khỏan phải đòi doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, trừ các khỏan phải đòi quy định tại khỏan 10 Điều này, hệ số rủi ro tín dụng áp dụng như sau:
a) Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ được xác định theo quy định của pháp luật về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, hệ số rủi ro là 90%;
b) Đối với các doanh nghiệp khác, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải xác định chỉ tiêu doanh thu, tỷ lệ đòn bẩy, vốn chủ sở hữu được xác định trên cơ sở số liệu Báo cáo tài chính năm (Báo cáo tài chính hợp nhất) được kiểm tóan tại thời điểm gần nhất đối với các doanh nghiệp phải kiểm tóan độc lập; Báo cáo tài chính năm (được kiểm tóan, nếu có) nộp cho cơ quan thuế (có bằng chứng đã nộp cho cơ quan thuế) tại thời điểm gần nhất đối với doanh nghiệp không phải kiểm tóan độc lập theo quy định của pháp luật như sau: - Doanh thu lấy số liệu trên Báo cáo kết quả họat động kinh doanh; - Tỷ lệ đòn bẩy = Tổng Nợ vay/Tổng tài sản; Trong đó: Tổng Nợ vay (total debt) được xác định bằng tổng của các khỏan mục vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn với khỏan mục vay và nợ thuê tài chính dài hạn theo quy định hiện hành về kế tóan. - Vốn chủ sở hữu lấy số liệu trên Bảng cân đối kế tóan. (i) Hệ số rủi ro tín dụng áp dụng theo chỉ tiêu doanh thu, tỷ lệ đòn bẩy, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp như sau: Doanh thu dưới 100 tỷ đồng Doanh thu từ 100 tỷ đồng đến dưới 400 tỷ đồng Doanh thu từ 400 tỷ đồng đến 1500 tỷ đồng Doanh thu trên 1500 tỷ đồng Tỷ lệ đòn bẩy dưới 25% 100% 80% 60% 50% Tỷ lệ đòn bẩy từ 25% đến 50% 125% 110% 95% 80% Tỷ lệ đòn bẩy trên 50% 160% 150% 140% 120% Vốn chủ sở hữu âm hoặc bằng 0 250% (ii) Hệ số rủi ro tín dụng 200% được áp dụng đối với các doanh nghiệp không cung cấp Báo cáo tài chính cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai để tính các chỉ tiêu doanh thu, tỷ lệ đòn bảy, vốn chủ sở hữu; (iii) Đối với các doanh nghiệp thành lập mới (không bao gồm các trường hợp thành lập do tổ chức lại, chuyển đổi hình thức pháp lý,...), họat động chưa được 01 năm, hệ số rủi ro tín dụng là 150%.
c) Đối với khỏan cấp tín dụng chuyên biệt là khỏan cấp tín dụng tài trợ dự án, tài trợ máy móc thiết bị và tài trợ hàng hóa, hệ số rủi ro tín dụng áp dụng hệ số cao hơn giữa hệ số rủi ro tín dụng 160% và hệ số rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp theo quy định tại điểm b khỏan 9 Điều này.
- Đối với tài sản là khỏan cho vay bảo đảm bằng bất động sản, hệ số rủi ro tín dụng áp dụng như sau:
a) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải xác định Tỷ lệ bảo đảm (viết tắt là LTV) đối với khỏan phải đòi được đảm bảo bằng bất động sản như sau: (i) Tỷ lệ bảo đảm (LTV) = Tổng số dư khỏan phải đòi/Giá trị của tài sản bảo đảm. Trong đó: - Tổng số dư khỏan phải đòi bao gồm tổng số dư (đã giải ngân và số dư chưa giải ngân) của khỏan phải đòi và số dư (đã giải ngân và số dư chưa giải ngân) của các khỏan phải đòi khác được bảo đảm bằng bất động sản đó tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; - Giá trị của tài sản bảo đảm là giá trị của bất động sản bảo đảm cho các khỏan phải đòi đó được xác định tại thời điểm xét duyệt cho vay. (ii) Tỷ lệ bảo đảm (LTV) phải được xác định lại khi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có thông tin giá trị của tài sản bảo đảm bị suy giảm trên 30% so với giá trị tại thời điểm xác định gần nhất.
b) Hệ số rủi ro tín dụng áp dụng đối với khỏan phải đòi được bảo đảm bằng bất động sản không kinh doanh theo chỉ tiêu Tỷ lệ bảo đảm (LTV) như sau: LTV LTV dưới 40% LTV từ 40% trở lên đến dưới 60% LTV từ 60% trở lên đến dưới 80% LTV từ 80% trở lên đến dưới 90% LTV từ 90% trở lên đến dưới 100% LTV từ 100% trở lên Hệ số rủi ro 30% 40% 50% 70% 80% 100% c) Đối với khỏan phải đòi được đảm bảo bằng bất động sản kinh doanh, hệ số rủi ro tín dụng áp dụng theo chỉ tiêu Tỷ lệ bảo đảm (LTV) đối với khỏan phải đòi được đảm bảo bằng bất động sản kinh doanh như sau: LTV dưới 60% LTV từ 60% trở lên đến dưới 75% LTV từ 75% trở lên Khỏan phải đòi được đảm bảo bằng bất động sản kinh doanh 75% 100% 120% d) Đối với khỏan phải đòi được đảm bảo bằng bất động sản là hỗn hợp bất động sản kinh doanh và bất động sản không kinh doanh, hệ số rủi ro tín dụng được xác định riêng cho từng bất động sản kinh doanh và bất động sản không kinh doanh tương ứng theo tỷ lệ tổng diện tích mặt bằng của bất động sản;
đ) Hệ số rủi ro tín dụng 150% được áp dụng đối với khỏan phải đòi được đảm bảo bằng bất động sản mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không có thông tin về Tỷ lệ bảo đảm (LTV);
e) Hệ số rủi ro tín dụng 200% được áp dụng đối với tài sản là khỏan cấp tín dụng tài trợ dự án kinh doanh bất động sản.
- Đối với tài sản là khỏan cho vay thế chấp nhà, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện như sau:
a) Xác định Tỷ lệ bảo đảm (LTV) theo quy định tại khỏan 10 Điều này và Tỷ lệ thu nhập (viết tắt là DSC) đối với khỏan cho vay thế chấp nhà như sau: (i) Tỷ lệ thu nhập (DSC) = Tổng số dư phải hòan trả trong năm/Tổng thu nhập trong năm của khách hàng. Trong đó: - Tổng số dư phải hòan trả trong năm bao gồm số dư nợ gốc và số dư nợ lãi; - Tổng thu nhập trong năm của khách hàng là thu nhập trong năm tính DSC của khách hàng sau khi đã trừ thuế thu nhập theo quy định và không bao gồm thu nhập từ việc cho thuê nhà hình thành từ khỏan cho vay đó. Trường hợp, khách hàng cá nhân là đại diện ủy quyền cho hộ gia đình tham gia quan hệ vay vốn thì tổng thu nhập trong năm của khách hàng được xác định theo tổng thu nhập của các thành viên đồng trả nợ của hộ gia đình. (ii) Tỷ lệ thu nhập (DSC) phải được xác định lại khi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có thông tin thay đổi về tổng thu nhập của khách hàng.
b) Hệ số rủi ro áp dụng cho khỏan cho vay thế chấp nhà ở theo Tỷ lệ bảo đảm (LTV) và Tỷ lệ thu nhập (DSC) như sau: Các khỏan cho vay thế chấp nhà ở LTV dưới 40% LTV từ 40% trở lên đến dưới 60% LTV từ 60% trở lên đến dưới 80% LTV từ 80% trở lên đến dưới 90% LTV từ 90% trở lên đến LTV từ 100% trở lên dưới 100% DSC từ 35% trở xuống 25% 30% 40% 50% 60% 80% DSC trên 35% 30% 40% 50% 70% 80% 100% c) Hệ số rủi ro tín dụng 200% được áp dụng đối với khỏan cho vay thế chấp nhà mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không có thông tin về Tỷ lệ bảo đảm (LTV) và/hoặc Tỷ lệ thu nhập (DSC).
-
Đối với tài sản là danh mục cấp tín dụng bán lẻ, hệ số rủi ro tín dụng là 75%.
-
Đối với khỏan nợ xấu, hệ số rủi ro tín dụng áp dụng như sau:
a) Đối với khỏan nợ xấu có dự phòng cụ thể nhỏ hơn 20% giá trị của khỏan nợ xấu (trừ khỏan nợ xấu là khỏan cho vay thế chấp nhà có dự phòng cụ thể nhỏ hơn 20% giá trị của khỏan nợ xấu), hệ số rủi ro tín dụng là 150%;
b) Đối với khỏan nợ xấu có dự phòng cụ thể từ 20% đến 50% giá trị của khỏan nợ xấu, khỏan nợ xấu là khỏan cho vay thế chấp nhà có dự phòng cụ thể nhỏ hơn 20% giá trị của khỏan nợ xấu, hệ số rủi ro tín dụng là 100%;
c) Đối với khỏan nợ xấu có dự phòng cụ thể lớn hơn 50% giá trị của khỏan nợ xấu, khỏan nợ xấu là khỏan cho vay thế chấp nhà và có dự phòng cụ thể từ 20% giá trị của khỏan nợ xấu trở lên, hệ số rủi ro tín dụng là 50%.
-
Đối với tài sản là các khỏan phải thu phát sinh từ việc bán nợ xấu (không bao gồm các khỏan phải thu phát sinh trong quá trình bán nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam và Công ty trách nhiệm hữu hạn Mua bán nợ Việt Nam), hệ số rủi ro tín dụng là 200%.
-
Đối với tài sản là công cụ vốn chủ sở hữu, mua cổ phiếu của doanh nghiệp (trừ các khỏan đầu tư đã trừ khỏi vốn tự có quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này) và các khỏan cho vay để đầu tư, kinh doanh chứng khóan, khỏan cho vay giao dịch ký qũy của công ty chứng khóan, hệ số rủi ro tín dụng là 150%.
-
Đối với tài sản là các khỏan cho thuê tài chính, hệ số rủi ro tín dụng áp dụng hệ số cao hơn giữa hệ số rủi ro tín dụng 160% và hệ số rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp thuê tài chính theo quy định tại điểm b khỏan 9 Điều này.
-
Đối với tài sản là các khỏan mua lại khỏan phải thu có bảo lưu quyền truy đòi của công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính theo quy định, hệ số rủi ro tín dụng áp dụng hệ số rủi ro của khỏan phải đòi đối với bên bán khỏan phải thu. Đối với các khỏan mua lại khỏan phải thu của công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, hệ số rủi ro tín dụng áp dụng hệ số rủi ro của khỏan phải đòi.
-
Đối với các tài sản khác trên bảng cân đối kế tóan trừ các tài sản quy định tại khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3, khỏan 4, khỏan 5, khỏan 6, khỏan 7, khỏan 8, khỏan 9, khỏan 10, khỏan 11, khỏan 12, khỏan 13, khỏan 14, khỏan 15, khỏan 16 và khỏan 17 Điều này, hệ số rủi ro tín dụng là 100%.
Điều 10. Hệ số chuyển đổi (CCF)
- Hệ số chuyển đổi 10% áp dụng đối với:
a) Cam kết ngọai bảng (bao gồm cả hạn mức tín dụng chưa sử dụng) mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có quyền hủy ngang hoặc tự động hủy ngang khi khách hàng vi phạm điều kiện hủy ngang hoặc suy giảm khả năng thực hiện nghĩa vụ;
b) Hạn mức tín dụng chưa sử dụng của thẻ tín dụng.
-
Hệ số chuyển đổi 20% áp dụng đối với các giao dịch phát hành hoặc xác nhận thư tín dụng thương mại dựa trên chứng từ vận tải, có thời hạn gốc từ 1 năm trở xuống.
-
Hệ số chuyển đổi 50% áp dụng đối với:
a) Các giao dịch phát hành hoặc xác nhận thư tín dụng thương mại dựa trên chứng từ vận tải, có thời hạn gốc trên 1 năm;
b) Nợ tiềm tàng dựa trên họat động cụ thể (ví dụ: bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, thư tín dụng dự phòng cho họat động cụ thể);
c) Bảo lãnh phát hành chứng khóan, giấy tờ có giá.
- Hệ số chuyển đổi 100% áp dụng đối với :
a) Các cam kết ngọai bảng tương đương khỏan cho vay (ví dụ: cam kết cho vay không hủy ngang là cam kết cho vay không thể hủy bỏ hoặc thay đổi dưới bất kỳ hình thức nào đối với những cam kết đã được thiết lập, trừ trường hợp phải hủy bỏ hoặc thay đổi theo quy định của pháp luật; các khỏan bảo lãnh, thư tín dụng dự phòng bảo đảm nghĩa vụ tài chính cho khỏan nợ hoặc trái phiếu; hạn mức tín dụng chưa giải ngân không hủy ngang,...);
b) Các khỏan chấp nhận thanh tóan (ví dụ: ký hậu chấp nhận thanh tóan bộ chứng từ,...);
c) Nghĩa vụ thanh tóan của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai trong giao dịch bán giấy tờ có giá có bảo lưu quyền truy đòi khi bên phát hành không thực hiện cam kết;
d) Các hợp đồng kỳ hạn về tài sản, tiền gửi và các chứng khóan trả trước một phần mà ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai cam kết thực hiện;
đ) Các cam kết ngọai bảng chưa được quy định tại khỏan 1, khỏan 2, khỏan 3, điểm a, điểm b, điểm c, và điểm d khỏan 4 Điều này.
- Đối với cam kết ngọai bảng là cam kết cung cấp một cam kết ngọai bảng (ví dụ: cam kết cấp bảo lãnh, cam kết phát hành thư tín dụng,…), hệ số chuyển đổi là hệ số thấp hơn giữa hệ số chuyển đổi của cam kết cung cấp cam kết ngọai bảng và hệ số chuyển đổi của cam kết ngọai bảng được cam kết cung cấp.
Điều 11. Giảm thiểu rủi ro tín dụng 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được điều chỉnh giảm giá trị khỏan phải đòi, giao dịch theo các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng quy định tại khỏan 2 Điều này.
- Việc giảm thiểu rủi ro tín dụng quy định tại khỏan 1 Điều này được thực hiện bằng một hoặc kết hợp các biện pháp sau đây:
a) Tài sản bảo đảm;
b) Bù trừ số dư nội bảng;
c) Bảo lãnh của bên thứ ba;
d) Sản phẩm phái sinh tín dụng.
- Việc giảm thiểu rủi ro tín dụng quy định tại khỏan 1 Điều này phải đảm bảo nguyên tắc sau đây:
a) Biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng phải được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan. Hồ sơ (giấy tờ, văn bản,...) của sản phẩm phái sinh tín dụng và bù trừ số dư nội bảng phải được các bên ký hợp lệ, phải nêu rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên tham gia, có hiệu lực pháp lý và thường xuyên được rà sóat để đảm bảo yêu cầu tính hợp lệ, hợp pháp của các hồ sơ;
b) Đối với các biện pháp giảm thiểu rủi ro (tài sản bảo đảm, bù trừ số dư nội bảng, sản phẩm phái sinh tín dụng) có thời hạn, khi thời hạn còn lại của biện pháp giảm thiểu rủi ro ngắn hơn thời hạn còn lại của khỏan phải đòi, việc điều chỉnh giảm giá trị khỏan phải đòi chỉ được thực hiện đối với biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng có thời hạn gốc từ một năm trở lên và thời hạn còn lại từ ba tháng trở lên;
c) Giá trị điều chỉnh giảm của biện pháp giảm thiểu rủi ro phải hiệu chỉnh khi thời hạn còn lại của biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng ít hơn thời hạn còn lại của khỏan phải đòi, giao dịch (sau đây gọi là độ lệch thời hạn);
d) Trường hợp biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng và khỏan phải đòi, giao dịch không cùng một lọai tiền tệ (sau đây gọi là độ lệch tiền tệ), giá trị điều chỉnh giảm của biện pháp giảm thiểu rủi ro phải hiệu chỉnh theo độ lệch tiền tệ;
đ) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải có các chiến lược, chính sách, quy trình để quản lý rủi ro khác (rủi ro họat động, rủi ro thanh khỏan, rủi ro thị trường...) phát sinh từ việc giảm thiểu rủi ro tín dụng và đảm bảo vốn yêu cầu tương ứng đối với các rủi ro đó theo quy định tại Thông tư này;
e) Trường hợp kết hợp hai hoặc nhiều biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng khác nhau cho một khỏan phải đòi, giao dịch thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải phân tách các phần giao dịch, khỏan phải đòi theo từng biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng để tính riêng giá trị số dư của từng phần của khỏan phải đòi, giao dịch đó theo quy định tại Thông tư này.
- Giá trị số dư của khỏan phải đòi, giao dịch có giảm thiểu rủi ro tín dụng được tính theo công thức sau: E i * = max{0,[E i - ∑C j * (1-Hc j -Hfxc j )]} + max{0,[E i -∑L k * (1-Hfxl k )]} + max{0,[E i - ∑G l (1-CRWgtor l /CRW l )]} + max{0,[E i - ∑CD n * (1- Hfxcd n )]} Trong đó: - E i * : Giá trị số dư của khỏan phải đòi, giao dịch thứ i được điều chỉnh giảm theo các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng; - E i : Giá trị số dư của khỏan phải đòi, giao dịch thứ i được tính theo quy định tại Điều 8 Thông tư này; - C j * : Giá trị của tài sản bảo đảm hiệu chỉnh theo độ lệch thời hạn; - Hc j : Hệ số hiệu chỉnh tài sản bảo đảm; - L k * : Giá trị nợ phải trả nội bảng được hiệu chỉnh theo độ lệch thời hạn; - G l : Giá trị bảo lãnh của bên thứ ba; - CRWgtor l : Hệ số rủi ro tín dụng của bên bảo lãnh; - CRW l : Hệ số rủi ro tín dụng của khách hàng; - CD n * : Giá trị của sản phẩm phái sinh tín dụng được hiệu chỉnh theo độ lệch thời hạn; - Hfxc, Hfxl, Hfxcd: hệ số hiệu chỉnh độ lệch tiền tệ tương ứng giữa khỏan phải đòi, giao dịch và biện pháp giảm thiểu rủi ro. Hệ số hiệu chỉnh độ lệch tiền tệ bằng không (0) khi khỏan phải đòi, giao dịch và biện pháp giảm thiểu rủi ro cùng một lọai tiền tệ.
Điều 12. Giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng tài sản bảo đảm 1. Việc giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng tài sản bảo đảm chỉ áp dụng đối với các tài sản bảo đảm sau đây:
a) Tiền mặt, giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phát hành;
b) Vàng (vàng tiêu chuẩn, vàng vật chất, vàng trang sức với giá trị được chuyển đổi giá trị sang vàng 99.99);
c) Giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh tóan;
d) Chứng khóan nợ do chính phủ các nước, tổ chức công lập của chính phủ các nước phát hành được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng từ BB- trở lên;
đ) Chứng khóan nợ do doanh nghiệp phát hành được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng từ BBB- trở lên;
e) Cổ phiếu được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan Hồ Chí Minh và Hà Nội.
- Tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 1 Điều này phải đảm bảo:
a) Tuân thủ đúng quy định pháp luật về giao dịch đảm bảo;
b) Giấy tờ có giá, chứng khóan nợ, cổ phiếu không do khách hàng và (hoặc) công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết của khách hàng phát hành hoặc bảo lãnh thanh tóan.
- Hệ số hiệu chỉnh tài sản bảo đảm (Hc) tính theo tỷ lệ phần trăm (%) được áp dụng theo nguyên tắc sau đây:
a) Đối với tài sản bảo đảm quy định tại điểm đ và điểm e khỏan 1 Điều này, hệ số hiệu chỉnh được tính theo giá thị trường tham chiếu hàng ngày (daily mark-to-market) khi có giao dịch khớp lệnh trong thời gian 10 ngày làm việc liền kề trước thời điểm tính tóan. Trường hợp không có giao dịch khớp lệnh trong thời gian 10 ngày làm việc trước thời điểm tính tóan, hệ số hiệu chỉnh bằng 100%;
b) Hệ số hiệu chỉnh tài sản bảo đảm xác định như sau: (i) Tiền mặt, thẻ tiết kiệm và giấy tờ có giá do chính ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phát hành, giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các ngân hàng chính sách phát hành hoặc bảo lãnh thanh tóan có hệ số hiệu chỉnh bằng 0; (ii) Thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá, chứng khóan, vàng có hệ số điều chỉnh như sau: Xếp hạng tín nhiệm của người phát hành giấy tờ có giá, chứng khóan Thời hạn còn lại Chính phủ (bao gồm cả các tổ chức áp dụng hệ số rủi ro tín dụng tương đương chính phủ ) (%) Các tổ chức phát hành khác (%) AAA đến AA- ≤ 1 năm 0,5 1 > 1 năm, ≤ 5 năm 2 4 > 5 năm 4 8 - A+ đến BBB- - Thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác ≤ 1 năm 1 2 > 1 năm, ≤ 5 năm 3 6 > 5 năm 6 12 BB+ đến BB- trừ Thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác Tất cả các lọai thời hạn 15 Cổ phiếu được tính vào chỉ số chứng khóan VN30/HNX30 (bao gồm cả trái phiếu chuyển đổi của các lọai cổ phiếu này) và Vàng 15 Cổ phiếu khác được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khóan Hà Nộ 25 4. Giá trị của tài sản bảo đảm hiệu chỉnh theo độ lệch thời hạn (C*) theo công thức sau: C* = C x (t - 0.25) / (T - 0.25) Trong đó: - C: giá trị của tài sản bảo đảm; - T: được xác định là giá trị tối thiểu của (5 năm, thời hạn còn lại của giao dịch, khỏan phải đòi tính theo năm); - t: được xác định là giá trị tối thiểu của (T tính theo năm, thời hạn còn lại của tài sản bảo đảm tính theo năm).
- Hệ số hiệu chỉnh độ lệch tiền tệ giữa khỏan phải đòi, giao dịch và tài sản bảo đảm (H fxc ) là 8%.
Điều 13. Giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng bù trừ số dư nội bảng 1. Bù trừ số dư nội bảng là việc ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai điều chỉnh giảm giá trị khỏan phải đòi theo số dư tiền gửi của chính khách hàng đó tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chỉ được điều chỉnh giảm giá trị khỏan phải đòi bằng bù trừ số dư nội bảng khi tính Tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng nếu có đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có đầy đủ hồ sơ pháp lý về thỏa thuận bù trừ số dư tài sản và nợ phải trả của khách hàng, đối tác bất kể khách hàng, đối tác có mất khả năng thanh tóan hoặc phá sản;
b) Xác định số dư tài sản và nợ phải trả đối với từng khách hàng, đối tác theo thỏa thuận bù trừ số dư nội bảng tại mọi thời điểm;
c) Theo dõi và kiểm sóat được các rủi ro;
d) Theo dõi và kiểm sóat được trạng thái rủi ro của bù trừ số dư nội bảng.
-
Giá trị số dư tiền gửi của khách hàng được hiệu chỉnh theo độ lệch thời hạn (L*) theo công thức sau: L* = L x (t - 0.25) / (T - 0.25) Trong đó: - L: Số dư tiền gửi của khách hàng; - T: được xác định là giá trị tối thiểu của (5 năm, thời hạn còn lại của giao dịch, khỏan phải đòi tính theo năm); - t: được xác định là giá trị tối thiểu của (T tính theo năm, thời hạn còn lại của nợ phải trả nội bảng tính theo năm).
-
Hệ số hiệu chỉnh độ lệch tiền tệ giữa khỏan phải đòi, giao dịch và số dư tiền gửi của khách hàng (H fxl ) là 8%.
Điều 14. Giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng bảo lãnh của bên thứ ba 1. Việc giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng bảo lãnh chỉ áp dụng đối với các bên bảo lãnh quy định tại khỏan 2 Điều này và phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 3 Điều này.
- Bên bảo lãnh bao gồm :
a) Chính phủ, ngân hàng trung ương, tổ chức công lập của chính phủ, chính quyền địa phương;
b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có xếp hạng tín nhiệm BBB- trở lên;
c) Doanh nghiệp có xếp hạng tín nhiệm A- trở lên.
- Việc giảm thiểu rủi ro bằng bảo lãnh của bên thứ ba phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Quyền đòi nợ trực tiếp, được xác định rõ ràng và không thể bác bỏ đối với bên bảo lãnh cho từng nghĩa vụ cụ thể của khách hàng, đối tác;
b) Cam kết bảo lãnh là không hủy ngang; bên bảo lãnh không được đơn phương chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh hoặc tăng phí bảo lãnh khi khả năng thực hiện nghĩa vụ của khách hàng, đối tác bị suy giảm; bên bảo lãnh phải thực hiện kịp thời nghĩa vụ bảo lãnh khi khách hàng, đối tác không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết;
c) Hợp đồng bảo lãnh có thời hạn tối thiểu bằng thời hạn của khỏan phải đòi, giao dịch;
d) Bên bảo lãnh phải có hệ số rủi ro tín dụng thấp hơn bên được bảo lãnh (hoặc bên bảo lãnh có xếp hạng tín nhiệm tốt hơn bên được bảo lãnh);
đ) Bên bảo lãnh không phải là công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết của bên được bảo lãnh.
- Trường hợp khỏan phải đòi không được bảo lãnh tòan bộ thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chỉ được điều chỉnh giảm cho phần số dư khỏan phải đòi được bảo lãnh.
Điều 15. Giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng sản phẩm phái sinh tín dụng 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chỉ được điều chỉnh giảm giá trị khỏan phải đòi bằng sản phẩm phái sinh tín dụng nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Các sự kiện tín dụng được các bên thỏa thuận phải tối thiểu gồm các trường hợp sau: (i) Khách hàng không thực hiện đúng thời hạn các nghĩa vụ đã cam kết và sản phẩm phái sinh tín dụng có hiệu lực tại thời điểm xảy ra sự kiện (với thời gian ân hạn phù hợp với thời gian ân hạn của nghĩa vụ cơ sở); (ii) Khách hàng bị phá sản; khách hàng không chịu thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ đã cam kết khi đến hạn và các trường hợp tương tự; (iii) Khách hàng phải cơ cấu lại các nghĩa vụ đã cam kết (bao gồm cả miễn, giảm lãi) do khó khăn về tài chính.
b) Không có sự khác nhau giữa nghĩa vụ cơ sở của khách hàng, đối tác và nghĩa vụ tham chiếu của sản phẩm phái sinh tín dụng;
c) Sản phẩm phái sinh tín dụng không được kết thúc trước thời gian ân hạn của nghĩa vụ cơ sở;
d) Có quy định rõ ràng căn cứ xác định sự kiện và trách nhiệm xác định sự kiện của các bên. Bên được bảo vệ phải có quyền hoặc khả năng thông báo cho bên bảo vệ khi xảy ra sự kiện.
-
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải tính rủi ro tín dụng đối tác (RWA CCR ) theo quy định tại khỏan 4 Điều 8 Thông tư này đối với bên phát hành sản phẩm phái sinh tín dụng cho phần được giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng sản phẩm phái sinh tín dụng.
-
Giá trị sản phẩm phái sinh tín dụng được hiệu chỉnh theo độ lệch thời hạn (CD * ) theo công thức sau: CD * = CD x (t - 0.25) / (T - 0.25) Trong đó: - CD: Giá trị của sản phẩm phái sinh tín dụng; - T: được xác định là giá trị tối thiểu của (5 năm, thời hạn còn lại của giao dịch, khỏan phải đòi tính theo năm); - t: được xác định là giá trị tối thiểu của (T tính theo năm, thời hạn còn lại của sản phẩm phái sinh tín dụng tính theo năm).
-
Hệ số hiệu chỉnh độ lệch tiền tệ giữa khỏan phải đòi, giao dịch và sản phẩm phái sinh tín dụng (Hf xcd ) là 8%.
Mục 3 VỐN YÊU CẦU CHO RỦI RO HỌAT ĐỘNG
Điều 16. Vốn yêu cầu cho rủi ro họat động 1. Vốn yêu cầu cho rủi ro họat động (KOR) được xác định bằng công thức: Trong đó: - BI năm thứ n : Chỉ số kinh doanh được xác định theo qúy gần nhất tại thời điểm tính tóan; - BI năm thứ n-1 , BI năm thứ n-2 : Chỉ số kinh doanh được xác định theo qúy tương ứng của 2 năm liền kề trước năm tính tóan.
- Chỉ số kinh doanh được xác định theo công thức sau: BI = IC + SC + FC Trong đó: - IC: Giá trị tuyệt đối của Thu nhập lãi và các khỏan thu nhập tương tự trừ Chi phí lãi và các khỏan chi phí tương tự; - SC: Tổng giá trị của Thu nhập từ họat động dịch vụ, Chi phí từ họat động dịch vụ, Thu nhập họat động khác, Chi phí họat động khác; - FC: Tổng của giá trị tuyệt đối Lãi/lỗ thuần từ họat động kinh doanh ngọai hối, mua bán chứng khóan kinh doanh và mua bán chứng khóan đầu tư. Chỉ số kinh doanh được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục 4 VỐN YÊU CẦU CHO RỦI RO THỊ TRƯỜNG
Điều 17. Quy định, quy trình xác định trạng thái rủi ro để tính vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường 1. Để xác định vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải có quy định bằng văn bản về các điều kiện, tiêu chí xác định các khỏan mục thuộc phạm vi sổ kinh doanh để tính các trạng thái rủi ro trên sổ kinh doanh, đảm bảo tách biệt với sổ ngân hàng. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải:
a) Phân biệt các giao dịch trên sổ kinh doanh và sổ ngân hàng. Dữ liệu về giao dịch phải được ghi nhận chính xác, đầy đủ và kịp thời vào hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý rủi ro và hệ thống sổ sách kế tóan của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
b) Xác định được bộ phận kinh doanh trực tiếp thực hiện giao dịch;
c) Giao dịch trên sổ kinh doanh và sổ ngân hàng phải được phản ánh trên hệ thống sổ sách kế tóan và phải được đối chiếu với số liệu ghi nhận của bộ phận kinh doanh (nhật ký giao dịch hoặc hình thức ghi nhận khác);
d) Bộ phận kiểm tóan nội bộ phải thường xuyên rà sóat, đánh giá các khỏan mục trên sổ kinh doanh và sổ ngân hàng.
-
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chỉ được phép phân lọai lại và chuyển các khỏan mục từ sổ kinh doanh sang sổ ngân hàng khi các khỏan mục đó không còn đáp ứng được điều kiện, tiêu chí theo quy định tại khỏan 1 Điều này, không được chuyển các công cụ tài chính từ sổ ngân hàng sang sổ kinh doanh.
-
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải có chính sách, quy trình xác định trạng thái rủi ro để tính vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường. Các chính sách, quy trình tối thiểu gồm:
a) Chiến lược tự doanh đối với từng lọai tiền tệ, công cụ tài chính, sản phẩm phái sinh, đảm bảo không bị hạn chế về mua, bán hoặc có khả năng phòng ngừa được rủi ro;
b) Các hạn mức rủi ro thị trường (mức cắt lỗ, mức hiện thực hóa lãi, hạn mức tự doanh cho giao dịch viên, hạn mức về đồng tiền, hạn mức tập trung, thời hạn nắm giữ tối đa…); các hạn mức phải được rà sóat, đánh giá tối thiểu một năm một lần hoặc vào thời điểm có thay đổi lớn ảnh hưởng tới trạng thái rủi ro thị trường;
c) Quy trình quản lý trạng thái rủi ro thị trường phải đảm bảo: (i) Các trạng thái rủi ro thị trường được nhận diện, đo lường, theo dõi, quản lý và giám sát chặt chẽ; (ii) Có bộ phận riêng để thực hiện các giao dịch tự doanh, trong đó các giao dịch viên có quyền tự chủ thực hiện các giao dịch trong phạm vi các hạn mức và chiến lược tự doanh; có bộ phận quản lý, hạch tóan theo dõi các giao dịch tự doanh và các khỏan mục trên sổ kinh doanh; (iii) Các trạng thái rủi ro và kết quả đo lường rủi ro phải được báo cáo cho các cấp thẩm quyền theo quy định về quản lý rủi ro của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; (iv) Tất cả các trạng thái tài chính trên sổ kinh doanh phải được đo lường và định giá theo giá thị trường hoặc dữ liệu thị trường trên thị trường chính thức ít nhất một ngày một lần để xác định mức lỗ, lãi và trạng thái rủi ro thị trường; (v) Các dữ liệu thị trường đầu vào phải được thu thập tối đa từ nguồn phù hợp với thị trường và thường xuyên được sóat xét lại tính phù hợp của các dữ liệu thị trường đầu vào.
d) Các quy định về điều kiện, tiêu chí ghi nhận các khỏan mục trên sổ kinh doanh và chuyển các khỏan mục giữa sổ kinh doanh và sổ ngân hàng theo quy định của pháp luật;
đ) Các phương pháp đo lường rủi ro thị trường (trong đó mô tả đầy đủ các giả định và các tham số được sử dụng); các phương pháp đo lường rủi ro thị trường phải được rà sóat, đánh giá hàng năm hoặc khi có thay đổi bất thường ảnh hưởng tới trạng thái rủi ro thị trường;
e) Quy trình giám sát các trạng thái rủi ro và việc tuân thủ các hạn mức rủi ro thị trường theo chiến lược tự doanh của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
-
Quy định, quy trình quy định tại khỏan 1, khỏan 3 Điều này phải được các cấp có thẩm quyền của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phê duyệt, ban hành, sửa đổi, bổ sung, định kỳ ít nhất một năm một lần và được kiểm tóan nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm sóat nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
-
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai gửi các quy định tại khỏan 1, khỏan 3 Điều này cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để giám sát trước khi thực hiện. Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) sẽ có ý kiến bằng văn bản gửi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai để sửa đổi, bổ sung các quy định, quy trình này.
Điều 18. Vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường 1. Vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường (K MR ) được xác định theo công thức sau: K MR = K IRR + K ER + K FXR + K CMR + K OPT Trong đó: - K IRR : Vốn yêu cầu cho rủi ro lãi suất, trừ giao dịch quyền chọn; - K ER : Vốn yêu cầu cho rủi ro giá cổ phiếu, trừ giao dịch quyền chọn; - K FXR : Vốn yêu cầu cho rủi ro ngọai hối (bao gồm cả vàng), trừ giao dịch quyền chọn; - K CMR : Vốn yêu cầu cho rủi ro giá hàng hóa, trừ giao dịch quyền chọn; - K OPT : Vốn yêu cầu cho giao dịch quyền chọn.
-
Vốn yêu cầu cho rủi ro lãi suất (K IRR ) xác định theo công thức sau: Trong đó: - K SR IRR : Vốn yêu cầu cho rủi ro lãi suất cụ thể phát sinh từ biến động lãi suất do yếu tố liên quan đến từng nhà phát hành, được tính theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này; - K GR IRR : Vốn yêu cầu cho rủi ro lãi suất chung phát sinh từ biến động lãi suất do yếu tố lãi suất thị trường, được tính theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Vốn yêu cầu cho rủi ro lãi suất được tính theo hướng dẫn tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Vốn yêu cầu cho rủi ro giá cổ phiếu (K ER ) xác định theo công thức như sau: Trong đó: - K SR ER : Vốn yêu cầu cho rủi ro giá cổ phiếu cụ thể phát sinh từ biến động giá cổ phiếu do yếu tố liên quan đến từng nhà phát hành, được tính theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này; - K GR ER : Vốn yêu cầu cho rủi ro giá cổ phiếu chung phát sinh từ biến động giá cổ phiếu do yếu tố giá thị trường, được tính theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Vốn yêu cầu cho rủi ro giá cổ phiếu được tính theo hướng dẫn tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Vốn yêu cầu cho rủi ro ngọai hối (K FXR ) chỉ áp dụng đối với trường hợp tổng giá trị trạng thái ngọai hối ròng (bao gồm cả vàng) của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai lớn hơn 2% vốn tự có của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Vốn yêu cầu cho rủi ro ngọai hối được tính theo hướng dẫn tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Vốn yêu cầu cho rủi ro giá hàng hóa (K CMR ) được tính theo hướng dẫn tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Vốn yêu cầu cho giao dịch quyền chọn (K OPT ) chỉ áp dụng khi tổng giá trị các giao dịch quyền chọn lớn hơn 2% vốn tự có của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Vốn yêu cầu cho giao dịch quyền chọn (K OPT ) được tính theo hướng dẫn tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục 5 CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN
Điều 19. Chế độ báo cáo Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện báo cáo tỷ lệ an tòan vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
Điều 20. Công bố thông tin 1. Định kỳ 6 tháng một lần theo năm tài chính, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện công bố thông tin về tỷ lệ an tòan vốn theo các nội dung quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải xây dựng quy trình công bố thông tin đảm bảo:
a) Quy định cụ thể hình thức (như có ấn phẩm hoặc trên trang thông tin điện tử…) và địa điểm (như niêm yết tại trụ sở chính…) công bố thông tin về tỷ lệ an tòan vốn đảm bảo tính công khai, minh bạch và tiếp cận thuận tiện cho các cá nhân, tổ chức có lợi ích liên quan;
b) Các thông tin công bố (nhất là các thông tin định lượng) phải thống nhất với các số liệu Báo cáo tài chính tại cùng thời điểm;
c) Có quy trình và phương pháp thu thập thông tin (nội dung định tính và nội dung định lượng) về tỷ lệ an tòan vốn theo quy định tại Thông tư này;
d) Có chính sách, quy trình kiểm tra tính chính xác, tính đầy đủ và tính cập nhật của nội dung thông tin công bố theo quy định tại Thông tư này;
đ) Quy định đầy đủ trách nhiệm, quyền hạn và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện công bố thông tin;
e) Các quy trình công bố thông tin phải phổ biến đến các cá nhân, bộ phận liên quan và được rà sóat, sửa đổi, bổ sung định kỳ ít nhất một năm một lần.
- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải gửi quy trình công bố thông tin cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 21. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng 1. Giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; hướng dẫn, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát đối với các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai trên địa bàn trong việc chấp hành quy định tại Thông tư này.
-
Chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước áp dụng tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu cao hơn 8% theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
-
Phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê xây dựng các biểu mẫu báo cáo tỷ lệ an tòan vốn ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê.
Điều 22. Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Vụ Dự báo, thống kê làm đầu mối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành biểu mẫu báo cáo thống kê về tỷ lệ an tòan vốn quy định tại Thông tư này.
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát đối với các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai trên địa bàn trong việc chấp hành quy định tại Thông tư này.
Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này.
-
Các quy định tại Thông tư này được áp dụng sớm hơn thời điểm quy định tại khỏan 1 Điều này đối với các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai quy định tại khỏan 3 Điều này.
-
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có khả năng thực hiện tỷ lệ an tòan vốn theo quy định tại Thông tư này trước thời điểm quy định tại khỏan 1 Điều này, gửi văn bản đăng ký áp dụng Thông tư này cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) trong đó nêu rõ khả năng thực hiện, dự kiến thời điểm áp dụng. Thời điểm áp dụng Thông tư này đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có văn bản đăng ký theo thông báo bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 24. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Nơi nhận: - Như Điều 24; -Ban Lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính Phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Lưu: VT, Vụ PC, TTGSNHS
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Nguyễn Đồng Tiến
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-41-2016-tt-nhnn-quy-dinh-ty-le-an-toan-von-doi-voi-ngan-hang-chi-nhanh-ngan-hang-nuoc-ngoai--117310.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Quy định về hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng
- Quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
- Quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Quy định việc ngân hàng thương mại có cổ đông, cổ đông và người có liên quan sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ quy định tại Điều 55 của Luật Các tổ chức tín dụng số đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo xây dựng và thực hiện lộ trình để bảo đảm tuân thủ các quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng
- Quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng