Thông tư số 45/2016/TT-BTNMTQuy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản

Số hiệu
45/2016/TT-BTNMT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành
26/12/2016

Toàn văn

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 45/2016/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2016

THÔNG TƯ

Quy định về đề án thăm dò khóang sản, đóng cửa mỏ khóang sản và mẫu báo cáo kết quả họat động khóang sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép họat động khóang sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khóang sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khóang sản

Căn cứ Luật khóang sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khóang sản;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về đề án thăm dò khóang sản, đóng cửa mỏ khóang sản và mẫu báo cáo kết quả họat động khóang sản; mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép họat động khóang sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khóang sản; trình tự, thủ tục đóng cửa mỏ khóang sản.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết khỏan 2 Điều 39, khỏan 2 Điều 75 Luật khóang sản; khỏan 5 Điều 7, khỏan 3 Điều 35, khỏan 2 Điều 45, khỏan 4 Điều 46, khỏan 2 Điều 57 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khóang sản (dưới đây gọi tắt là Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ).

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản, về công nghiệp khai thác, chế biến khóang sản; cơ quan nhà nước về bảo vệ môi trường; cơ quan nhà nước về thẩm định, phê duyệt trữ lượng khóang sản và các cơ quan khác có liên quan.

  1. Tổ chức, cá nhân họat động thăm dò khóang sản, khai thác khóang sản; tổ chức, cá nhân hành nghề thăm dò khóang sản; tổ chức, cá nhân tư vấn lập đề án thăm dò khóang sản, đề án đóng cửa mỏ khóang sản.

Chương II ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHÓANG SẢN

Điều 3. Nội dung đề án thăm dò khóang sản 1. Việc lập đề án thăm dò khóang sản phải căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản địa chất về khóang sản bao gồm: Tài liệu khảo sát, tài liệu địa chất của các giai đọan trước làm cơ sở cho lựa chọn diện tích và đối tượng khóang sản thăm dò hoặc kết quả khảo sát, lấy mẫu để khoanh định diện tích lập đề án thăm dò khóang sản do tổ chức, cá nhân thực hiện.

  1. Đề án thăm dò khóang sản bao gồm: Bản thuyết minh, các phụ lục và bản vẽ kỹ thuật kèm theo.

  2. Đề án thăm dò khóang sản phải có các nội dung chính theo quy định tại khỏan 1 Điều 39 Luật khóang sản và có bố cục, nội dung các chương, mục được lập theo Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Nội dung thẩm định đề án thăm dò khóang sản 1. Nội dung thẩm định đề án thăm dò khóang sản bao gồm:

a) Vị trí, tọa độ, ranh giới và diện tích của khu vực đề nghị cấp phép thăm dò khóang sản;

b) Tính pháp lý và cơ sở tài liệu địa chất, khóang sản đã có để lựa chọn diện tích và lọai khóang sản đề nghị thăm dò;

c) Cơ sở phân chia nhóm mỏ theo mức độ phức tạp; lựa chọn mạng lưới công trình thăm dò đánh giá cấp trữ lượng; tổ hợp các phương pháp kỹ thuật, khối lượng các dạng công trình; các lọai mẫu phân tích: Phương pháp lấy, gia công, phân tích, số lượng mẫu, nơi dự kiến phân tích; cách thức kiểm tra chất lượng phân tích mẫu cơ bản;

d) Tác động của họat động thăm dò đến môi trường, an tòan lao động và các biện pháp xử lý; công tác bảo vệ khóang sản chưa khai thác trong quá trình thăm dò;

đ) Dự kiến chỉ tiêu tính trữ lượng; cơ sở phương pháp tính trữ lượng; trữ lượng dự kiến và tính khả thi của mục tiêu trữ lượng;

e) Tính hợp lý, tính khả thi về tổ chức thi công, thời gian, tiến độ thực hiện các hạng mục công trình thăm dò khóang sản;

g) Tính đúng đắn của dự tóan kinh phí các hạng mục thăm dò theo các quy định hiện hành.

  1. Trình tự thẩm định đề án thăm dò khóang sản thực hiện theo quy định tại Điều 59 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP .

Chương III ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHÓANG SẢN; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHÓANG SẢN; NGHIỆM THU THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐÓNG CỬA MỎ KHÓANG SẢN VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐÓNG CỬA MỎ KHÓANG SẢN

Điều 5. Nội dung đề án đóng cửa mỏ khóang sản 1. Đề án đóng cửa mỏ khóang sản bao gồm: Bản thuyết minh, các phụ lục và bản vẽ kèm theo.

  1. Bố cục, nội dung các chương, mục của đề án đóng cửa mỏ khóang sản được lập theo Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khóang sản 1.

Căn cứ quy định tại Điều 82 Luật khóang sản và khỏan 1, khỏan 2 Điều 45 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP , Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khóang sản (sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định) thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

  1. Hội đồng thẩm định quy định tại khỏan 1 Điều này có tối thiểu 09 thành viên gồm: Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ tịch hội đồng, 01 ủy viên thư ký, 02 ủy viên phản biện và một số ủy viên là đại diện các cơ quan quản lý, các chuyên gia, nhà khoa học thuộc lĩnh vực địa chất, khai thác khóang sản và môi trường. Cụ thể như sau:

a) Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập, gồm: Chủ tịch Hội đồng là đại diện Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường; Phó Chủ tịch Hội đồng là đại diện Lãnh đạo Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam; Thư ký Hội đồng là 01 Lãnh đạo đơn vị của Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam được giao tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị đóng cửa mỏ khóang sản; các thành viên Hội đồng là đại diện các đơn vị chuyên môn có liên quan của Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam, đại diện Tổng cục Môi trường, đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có mỏ khóang sản đề nghị đóng cửa và các chuyên gia, nhà khoa học thuộc lĩnh vực địa chất, khai thác khóang sản và môi trường;

b) Hội đồng thẩm định do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, gồm: Chủ tịch Hội đồng là đại diện Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Phó Chủ tịch Hội đồng là đại diện Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường; Thư ký Hội đồng là Lãnh đạo đơn vị của Sở Tài nguyên và môi trường được giao tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị đóng cửa mỏ khóang sản, các thành viên Hội đồng là đại diện các đơn vị chuyên môn có liên quan của Sở Tài nguyên và Môi trường, đại diện Sở Công Thương, Sở Xây dựng, đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có mỏ khóang sản đề nghị đóng cửa và một số chuyên gia, nhà khoa học thuộc lĩnh vực địa chất, khai thác khóang sản và môi trường.

  1. Họat động của Hội đồng thẩm định thực hiện theo Quy chế họat động của Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khóang sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.

Điều 7. Trình tự thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khóang sản 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khóang sản nộp hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận quy định tại khỏan 1, khỏan 3 Điều 47 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP với thành phần, hình thức, nội dung theo quy định tại Điều 56 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP và Điều 5 của Thông tư này.

  1. Trong thời gian không quá 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ viết Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định hoặc đủ nhưng chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khóang sản bổ sung, hòan chỉnh hồ sơ. Việc hướng dẫn, bổ sung hồ sơ chỉ thực hiện một lần.

  2. Trong thời gian không quá 10 ngày, kể từ ngày có Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải gửi hồ sơ lấy ý kiến nhận xét phản biện của thành viên Hội đồng; mời đại diện thành viên Hội đồng tham gia kiểm tra thực địa (trong trường hợp cần thiết). Đối với trường hợp khóang sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường còn phải lấy ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có mỏ khóang sản đề nghị đóng cửa. Trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, tổ chức, cá nhân được gửi lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về nội dung đề án đóng cửa mỏ và các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn nêu trên, nếu không có văn bản trả lời coi như đã đồng ý.

  3. Trong thời gian không quá 05 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến nhận xét, phản biện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổng hợp ý kiến góp ý, lập tờ trình báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định để tổ chức phiên họp Hội đồng. Trong thời gian 07 ngày, kể từ ngày nhận được Tờ trình của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, Chủ tịch Hội đồng quyết định thời điểm tổ chức phiên họp Hội đồng. Nội dung thẩm định đề án đóng cửa mỏ khóang sản thực hiện theo quy định tại khỏan 3 Điều 45 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP .

  4. Trong thời gian không quá 06 ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp, Chủ tịch Hội đồng thẩm định hòan thành Biên bản họp Hội đồng. Trường hợp phải bổ sung, hòan chỉnh hoặc chưa thông qua đề án đóng cửa mỏ khóang sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ, trong đó nêu rõ lý do phải hổ sung, hòan chỉnh hoặc chưa thông qua đề án đóng cửa mỏ khóang sản, kèm theo Biên bản họp Hội đồng thẩm định. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung, hòan thiện hoặc lập lại đề án đóng cửa mỏ khóang sản không tính vào thời gian thẩm định.

  5. Trình phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khóang sản:

a) Trường hợp đề án đóng cửa mỏ khóang sản được Hội đồng thẩm định thông qua, trong thời gian không quá 08 ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp Hội đồng hoặc nhận được văn bản bổ sung, hòan chỉnh đề án của tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ (nếu có), cơ quan tiếp nhận hòan chỉnh và trình hồ sơ phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khóang sản cho cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khóang sản;

b) Trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày nhận được Tờ trình, kèm theo hồ sơ của cơ quan tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khóang sản ban hành quyết định phê duyệt đề án; trường hợp không phê duyệt đề án, phải có trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Trong thời gian không quá 02 ngày, kể từ khi nhận được quyết định phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khóang sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khóang sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định.

Điều 8. Thời gian và trình tự kiểm tra, nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khóang sản 1. Sau khi hòan thành các hạng mục và khối lượng công việc theo đề án đóng cửa mỏ khóang sản đã phê duyệt, tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khóang sản có văn bản báo cáo kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khóang sản gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ đóng cửa mỏ khóang sản để tổ chức nghiệm thu. Thời gian kiểm tra, nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khóang sản và ban hành quyết định đóng cửa mỏ không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khóang sản.

  1. Trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khóang sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lấy ý kiến bằng văn bản cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khỏan 2 Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong họat động khai thác khóang sản và cơ quan khác có liên quan trước khi tổ chức kiểm tra thực địa để xác minh kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khóang sản. Kết quả kiểm tra thực địa việc thực hiện các hạng mục công trình trong đề án đóng cửa mỏ khỏang sản và kết quả hòan thành các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường phải thể hiện trong Biên bản kiểm tra thực địa.

Điều 9. Hồ sơ và trình tự ban hành quyết định đóng cửa mỏ khóang sản 1. Hồ sơ trình ban hành quyết định đóng cửa mỏ khóang sản bao gồm:

a) Đơn đề nghị đóng cửa mỏ khóang sản của tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản kèm theo bản sao Giấy phép khai thác khóang sản;

b) Đề án đóng cửa mỏ khóang sản kèm theo quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; báo cáo kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ của tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khóang sản;

c) Biên bản kiểm tra thực địa; báo cáo kết quả nghiệm thu đề án đóng cửa mỏ khóang sản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp Giấy phép khai thác khóang sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường còn phải kèm theo ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có mỏ khóang sản đề nghị đóng cửa;

d) Dự thảo quyết định đóng cửa mỏ khóang sản: Trường hợp đóng cửa mỏ để trả lại Giấy phép khai thác khóang sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khóang sản thì nội dung đóng cửa mỏ được thể hiện đồng thời trong quyết định cho phép trả lại Giấy phép khai thác khóang sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khóang sản.

  1. Trình tự ban hành quyết định đóng cửa mỏ khóang sản:

a) Trong thời gian không quá 05 ngày, kể từ khi kết thúc kiểm tra thực địa về kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ, cơ quan tiếp nhận hòan thiện hồ sơ theo quy định tại khỏan 1 Điều này và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định đóng cửa mỏ khóang sản;

b) Trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định đóng cửa mỏ khóang sản, trường hợp không đồng ý ban hành quyết định thì phải có trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Trong thời gian không quá 03 ngày, kể từ khi nhận được Quyết định đóng cửa mỏ khóang sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khóang sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định.

Chương IV MẪU ĐƠN, BẢN VẼ, GIẤY PHÉP, QUYẾT ĐỊNH VÀ BÁO CÁO TRONG HỌAT ĐỘNG KHÓANG SẢN

Điều 10. Mẫu đơn đề nghị cấp phép họat động khóang sản; bản đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế họach khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích xây dựng dự án công trình; bản đăng ký khối lượng cát, sỏi thu hồi trong quá trình thực hiện dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch 1. Đơn đề nghị cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khóang sản; đề nghị trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khóang sản và đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khóang sản được lập theo các mẫu từ Mẫu số 03 đến Mẫu số 06 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Đơn đề nghị cấp, gia hạn, trả lại, điều chỉnh Giấy phép khai thác khóang sản; đề nghị trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khóang sản và đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khóang sản được lập theo các mẫu từ Mẫu số 07 đến Mẫu số 11 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khóang sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình được lập theo Mẫu số 12 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

  3. Đơn đề nghị cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khóang sản được lập theo các mẫu từ Mẫu số 13 đến Mẫu số 15 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

  4. Đơn đề nghị thu hồi cát, sỏi trong quá trình thực hiện dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch; Bản đăng ký khối lượng cát, sỏi thu hồi trong quá trình thực hiện dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch; Bản đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế họach khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích xây dựng dự án công trình được lập theo các mẫu từ Mẫu số 16 đến Mẫu số 18 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 11. Mẫu đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khóang sản, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khóang sản và đề nghị đóng cửa mỏ khóang sản 1. Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khóang sản được lập theo Mẫu số 19 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Đơn đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khóang sản (kể cả đề nghị đóng cửa mỏ để trả lại Giấy phép khai thác khóang sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khóang sản) được lập theo Mẫu số 20 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Đơn đề nghị đóng cửa mỏ khóang sản (trừ trường hợp đề nghị đóng cửa mỏ để trả lại Giấy phép khai thác khóang sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khóang sản) được lập theo Mẫu số 21 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 12. Mẫu bản đồ, bản vẽ trong hồ sơ cấp phép họat động khóang sản, đóng cửa mỏ khóang sản 1. Bản đồ khu vực đề nghị cấp phép thăm dò khóang sản, khai thác khóang sản; đề nghị đóng cửa mỏ khóang sản, được lập theo phụ lục của mẫu Giấy phép thăm dò khóang sản, Giấy phép khai thác khóang sản, Quyết định đóng cửa mỏ khóang sản ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Tỷ lệ của bản đồ khu vực họat động khóang sản, khu vực đề nghị đóng cửa mỏ khóang sản được quy định như sau:

a) Đối với khu vực có diện tích từ ≥ 5km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:100.000;

b) Đối với khu vực có diện tích từ >2 đến <5km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:50.000;

c) Đối với khu vực có diện tích 0,5 đến <2km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:25.000;

d) Đối với khu vực có diện tích <0,5km2, bản đồ khu vực được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:10.000 đối với bản đồ khu vực thăm dò khóang sản; không nhỏ hơn 1:5.000 đối với Bản đồ khu vực khai thác khóang sản, Bản đồ khu vực đóng cửa mỏ khóang sản.

  1. Quy định về kinh tuyến, múi chiếu của bản vẽ trong hồ sơ cấp phép họat động khóang sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khóang sản; bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khóang sản cụ thể như sau:

a) Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bản vẽ trong hồ sơ cấp phép họat động khóang sản, đóng cửa mỏ khóang sản; bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khóang sản, được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục trung ương, múi chiếu 6 độ;

b) Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bản vẽ trong hồ sơ cấp phép họat động khóang sản, đóng cửa mỏ khóang sản; bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khóang sản được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục và múi chiếu địa phương.

Điều 13. Quy định về Giấy phép và mẫu Giấy phép thăm dò khóang sản, Giấy phép khai thác khóang sản, khai thác tận thu khóang sản; Xác nhận đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế họach khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình; Bản xác nhận đăng ký khối lượng cát, sỏi thu hồi trong quá trình thực hiện dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch 1. Số lượng bản chính của Giấy phép thăm dò khóang sản, Giấy phép khai thác khóang sản, Giấy phép khai thác khóang sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình, Giấy phép khai thác tận thu khóang sản chỉ phát hành 03 bản, bao gồm: 01 bản lưu tại cơ quan có thẩm quyền ký giấy phép, 01 bản lưu tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và 01 bản gửi cho tổ chức, cá nhân được phép họat động khóang sản. Bản sao giấy phép được gửi đến các cơ quan, đơn vị có liên quan để biết, quản lý, theo dõi và phối hợp quản lý.

  1. Giấy phép thăm dò khóang sản, Giấy phép khai thác khóang sản, Giấy phép khai thác khóang sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình, Giấy phép khai thác tận thu khóang sản lập theo Mẫu số 22, Mẫu số 24, Mẫu số 26 và Mẫu số 29; Giấy phép thăm dò khóang sản (gia hạn), Giấy phép khai thác khóang sản (gia hạn) lập theo Mẫu số 23, Mẫu số 25 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Việc cho phép chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khóang sản được thể hiện bằng Giấy phép mới, có nội dung phù hợp với Giấy phép đã cấp, có số lượng bản chính khi phát hành theo quy định tại khỏan 1 Điều này và theo các quy định có liên quan của pháp luật về khóang sản.

  3. Việc cho phép điều chỉnh nội dung Giấy phép khai thác khóang sản; trả lại Giấy phép thăm dò khóang sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khóang sản; trả lại Giấy phép khai thác khóang sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khóang sản được chấp thuận bằng quyết định, lập theo Mẫu số 28, Mẫu số 33 và Mẫu số 34 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

  4. Bản xác nhận đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế họach khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình; Bản xác nhận đăng ký khối lượng cát, sỏi thu hồi trong quá trình thực hiện dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch lập theo mẫu số 27 Thông tư này.

Điều 14. Mẫu quyết định trong họat động khóang sản 1. Quyết định phê duyệt/công nhận trữ lượng/tài nguyên khóang sản trong báo cáo kết quả thăm dò khóang sản, Phê duyệt/công nhận trữ lượng/tài nguyên nước khóang; báo cáo kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khóang sản trong khu vực được phép khai thác lập theo Mẫu số 30 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Quyết định phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khóang sản lập theo Mẫu số 31 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Quyết định đóng cửa mỏ khóang sản (trừ trường hợp trả lại Giấy phép khai thác khóang sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khóang sản được thể hiện chung trong Quyết định cho phép trả lại Giấy phép khai thác hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác) lập theo Mẫu số 32 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 15. Mẫu báo cáo kết quả họat động khóang sản Báo cáo kết quả họat động khóang sản quy định tại Điều 7 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP lập theo các mẫu từ Mẫu số 35 đến Mẫu số 45 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:

  1. Báo cáo định kỳ kết quả họat động thăm dò khóang sản lập theo Mẫu số 35.

  2. Báo cáo định kỳ kết quả họat động khai thác khóang sản lập theo Mẫu số 36.

  3. Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khóang sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập theo Mẫu số 37. Bảng tổng hợp tình hình cấp Giấy phép thăm dò khóang sản và kết quả thăm dò khóang sản trên địa bàn tỉnh, thành phố lập theo Mẫu số 37a; Bảng tổng hợp tình hình cấp Giấy phép khai thác khóang sản và họat động khai thác khóang sản trên địa bàn tỉnh, thành phố gửi kèm theo Báo cáo lập theo Mẫu số 37b.

  4. Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khóang sản trong phạm vi cả nước lập theo Mẫu số 38.

  5. Báo cáo kết quả thăm dò khóang sản lập theo Mẫu số 39.

  6. Báo cáo kết quả thăm dò nước khóang lập theo Mẫu số 40.

  7. Báo cáo kết quả thực hiện Đề án đóng cửa mỏ khóang sản lập theo Mẫu số 41.

  8. Báo cáo kết quả họat động thăm dò khóang sản và kế họach tiếp tục thăm dò (khi đề nghị gia hạn Giấy phép) lập theo Mẫu số 42.

  9. Báo cáo kết quả họat động khai thác khóang sản và kế họach tiếp tục khai thác (khi đề nghị gia hạn, điều chỉnh Giấy phép) lập theo Mẫu số 43.

Điều 16. Mẫu các văn bản khác có liên quan trong họat động khóang sản Các văn bản khác có liên quan đến họat động khóang sản được lập theo các mẫu từ Mẫu số 44 đến Mẫu số 49 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:

  1. Biên bản kiểm tra thực địa kết quả thực hiện Đề án đóng cửa mỏ khóang sản lập theo Mẫu số 44.

  2. Đăng ký, thông báo ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác được lập theo Mẫu số 45.

  3. Kế họach khảo sát, lấy mẫu để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khóang sản của tổ chức, cá nhân được lập theo Mẫu số 46.

  4. Thông báo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận kế họach khảo sát, lấy mẫu để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khóang sản được lập theo Mẫu số 47.

Chương V ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 17. Điều khỏan chuyển tiếp Hồ sơ về đề án thăm dò khóang sản, đóng cửa mỏ khóang sản và mẫu báo cáo, văn bản trong hồ sơ cấp phép họat động khóang sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khóang sản đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khóang sản có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.

Điều 18. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 03 năm 2017.

  1. Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khóang sản, đóng cửa mỏ khóang sản và mẫu báo cáo, văn bản trong hồ sơ cấp phép họat động khóang sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khóang sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khóang sản hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

  2. Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Thông tư này.

  3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Linh Ngọc

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-45-2016-tt-btnmt-quy-dinh-ve-de-an-tham-do-khoang-san-dong-cua-mo-khoang-san-va-mau-bao-cao-ket-qua-hoat-dong-khoang-san-mau-van-ban-trong-ho-so-cap-phep-hoat-dong-khoang-san-ho-so-phe-duyet-tru-luong-khoang-san-trinh-tu-thu-tuc-dong-cua-mo-khoang-san--122728.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan