Thông tư số 16/2012/TT-BTNMTquy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản

Số hiệu
16/2012/TT-BTNMT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành
29/11/2012
Lĩnh vực
Tài nguyên khoáng sản, địa chất

Toàn văn

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2012/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2012 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHÓANG SẢN, ĐÓNG CỬA MỎ KHÓANG SẢN VÀ MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ HỌAT ĐỘNG KHÓANG SẢN, MẪU VĂN BẢN TRONG HỒ SƠ CẤP PHÉP HỌAT ĐỘNG KHÓANG SẢN, HỒ SƠ PHÊ DUYỆT TRỮ LƯỢNG KHÓANG SẢN, HỒ SƠ ĐÓNG CỬA MỎ KHÓANG SẢN

Căn cứ khỏan 2 Điều 39 và khỏan 2 Điều 75 Luật Khóang sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ khỏan 4 Điều 7 và khỏan 2 Điều 34 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khóang sản;

Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường: đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khóang sản và Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về đề án thăm dò khóang sản, đóng cửa mỏ khóang sản và mẫu báo cáo, văn bản trong hồ sơ cấp phép họat động khóang sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khóang sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khóang sản, Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết về thẩm định đề án thăm dò khóang sản; thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khóang sản, nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khóang sản và mẫu báo cáo, văn bản trong hồ sơ cấp phép họat động khóang sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khóang sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khóang sản.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản; cơ quan quản lý nhà nước công nghiệp khai thác, chế biến khóang sản.

  2. Tổ chức làm nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất về khóang sản.

  3. Tổ chức, cá nhân họat động thăm dò khóang sản, khai thác khóang sản, đóng cửa mỏ khóang sản; tổ chức, cá nhân hành nghề thăm dò khóang sản.

Chương II ĐỀ ÁN THĂM DÒ KHÓANG SẢN

Điều 3. Nội dung đề án thăm dò khóang sản 1. Việc lập đề án thăm dò khóang sản phải căn cứ vào tài liệu khảo sát, tài liệu địa chất của các giai đọan trước làm cơ sở cho lựa chọn diện tích và đối tượng khóang sản thăm dò.

  1. Đề án thăm dò khóang sản bao gồm bản thuyết minh, các phụ lục và bản vẽ kỹ thuật kèm theo.

  2. Bố cục, nội dung các chương, mục của đề án thăm dò khóang sản được lập theo Mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Nội dung, trình tự thẩm định đề án thăm dò khóang sản 1. Nội dung thẩm định đề án thăm dò khóang sản:

a) Vị trí, tọa độ, ranh giới và diện tích của khu vực thăm dò khóang sản, b) Cơ sở tài liệu địa chất, khóang sản đã có để lựa chọn diện tích và đối tượng khóang sản thăm dò;

c) Cơ sở phân chia nhóm mỏ theo mức độ phức tạp, lựa chọn mạng lưới công trình thăm dò đánh giá cấp trữ lượng, tổ hợp các phương pháp kỹ thuật, khối lượng các dạng công trình; các lọai mẫu phân tích: phương pháp lấy, gia công, phân tích, số lượng mẫu, nơi dự kiến phân tích; cách thức kiểm tra chất lượng phân tích mẫu cơ bản;

d) Tác động của công tác thăm dò đến môi trường, an tòan lao động và các biện pháp xử lý; các biện pháp bảo vệ khóang sản chưa khai thác trong quá trình thăm dò;

đ) Dự kiến chỉ tiêu tính trữ lượng, cơ sở phương pháp tính trữ lượng; trữ lượng dự kiến và tính khả thi của mục tiêu trữ lượng;

e) Tính hợp lý, tính khả thi về tổ chức thi công, thời gian, tiến độ thực hiện;

g) Tính đúng đắn của dự tóan kinh phí các hạng mục thăm dò theo các quy định hiện hành.

  1. Trình tự, thủ tục thẩm định đề án thăm dò khóang sản đã được quy định tại Điều 36 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khóang sản.

Chương III ĐÓNG CỬA MỎ KHÓANG SẢN

Điều 5. Nội dung đề án đóng cửa mỏ khóang sản 1. Đề án đóng cửa mỏ khóang sản bao gồm bản thuyết minh, các phụ lục và bản vẽ kèm theo.

  1. Bố cục, nội dung các chương, mục của đề án đóng cửa mỏ khóang sản được lập theo Mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Thời gian và trình tự thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khóang sản 1. Thời gian thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khóang sản không quá 60 (sáu mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

  1. Tiếp nhận hồ sơ đóng cửa mỏ khóang sản:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khóang sản nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khóang sản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Thành phần, số lượng hồ sơ đóng cửa mỏ khóang sản thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP.

b) Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận kiểm tra văn bản, tài liệu có trong hồ sơ. Trường hợp văn bản, tài liệu có trong hồ sơ bảo đảm đúng quy định thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban hành văn bản tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ văn bản, tài liệu theo quy định hoặc đủ nhưng nội dung văn bản, tài liệu có trong hồ sơ chưa bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khóang sản bổ sung, hòan chỉnh hồ sơ.

  1. Thẩm định đề án đóng cửa mỏ khóang sản:

a) Trong thời gian không quá 28 (hai tám) ngày làm việc, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hòan thành việc: xem xét hồ sơ; tổ chức kiểm tra tại thực địa; lấy ý kiến nhận xét, phản biện của các chuyên gia về đề án đóng cửa mỏ khóang sản. Trong thời gian không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, tổ chức, cá nhân được gửi lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan;

b) Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến nhận xét, phản biện của các chuyên gia, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổng hợp ý kiến góp ý, lập tờ trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Trong thời gian không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khóang sản, Chủ tịch Hội đồng phải tổ chức phiên họp Hội đồng;

d) Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên họp của Hội đồng thẩm định, cơ quan tiếp nhận hòan thành biên bản họp Hội đồng thẩm định. Trường hợp phải bổ sung, hiệu chỉnh đề hòan thiện đề án hoặc phải lập lại đề án đóng cửa mỏ khóang sản, cơ quan tiếp nhận gửi văn bản thông báo nêu rõ lý do chưa thông qua đề án hoặc những nội dung cần bổ sung, hòan thiện đề án kèm theo bản sao biên bản họp Hội đồng thẩm định. Thời gian tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khóang sản bổ sung, hòan thiện hoặc lập lại đề án không tính vào thời gian thẩm định;

đ) Nội dung thẩm định đề án đóng cửa mỏ khóang sản thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 26 Nghị định số 15/2012/NĐ-CP.

  1. Phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khóang sản:

a) Trường hợp đề án đóng cửa mỏ khóang sản được thông qua, trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày hòan thành biên bản họp Hội đồng thẩm định, cơ quan tiếp nhận hòan chỉnh và trình hồ sơ phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khóang sản cho cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ;

b) Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kề từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khóang sản quyết định phê duyệt đề án cửa mỏ khóang sản;

c) Trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ khi nhận được quyết định phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khóang sản, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khóang sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.

Điều 7. Nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khóang sản và quyết định đóng cửa mỏ khóang sản 1. Nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khóang sản:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khóang sản sau khi hòan thành các hạng mục và khối lượng công việc đóng cửa mỏ theo đề án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt có văn bản báo cáo kết quả thực hiện đề án gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ đóng cửa mỏ khóang sản;

b) Trong thời gian không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khóang sản của tổ chức, cá nhân, cơ quan tiếp nhận hồ sơ đóng cửa mỏ khóang sản chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra thực địa và nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ. Kết quả kiểm tra thực địa và nghiệm thu được thể hiện bằng văn bản.

  1. Quyết định đóng cửa mỏ khóang sản:

a) Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi kết thúc nghiệm thu kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hòan thiện hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép họat động khóang sản phê duyệt đề án đóng cửa mỏ. Hồ sơ trình phê duyệt đề án đóng cửa mỏ bao gồm: - Đơn đề nghị đóng cửa mỏ khóang sản của tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản kèm theo bản sao Giấy phép khai thác khóang sản; - Đề án đóng cửa mỏ khóang sản kèm theo Quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: báo cáo kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ của tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khóang sản; - Biên bản kiểm tra thực địa và kết quả nghiệm thu đề án đóng cửa mỏ khóang sản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ; - Dự thảo quyết định đóng cửa mỏ khóang sản.

b) Trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định đóng cửa mỏ khóang sản;

c) Trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày khi nhận được quyết định đóng cửa mỏ khóang sản từ cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị đóng cửa mỏ khóang sản để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.

Chương IV MẪU ĐƠN, BẢN VẼ, GIẤY PHÉP, QUYẾT ĐỊNH VÀ BÁO CÁO TRONG HỌAT ĐỘNG KHÓANG SẢN

Điều 8. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép họat động khóang sản 1. Đơn đề nghị cấp, gia hạn, trả lại giấy phép thăm dò khóang sản, trả lại giấy phép thăm dò khóang sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khóang sản được lập theo các mẫu từ Mẫu số 03 đến Mẫu số 05 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; đơn đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khóang sản được lập theo Mẫu số 06 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Đơn đề nghị cấp, gia hạn, trả lại giấy phép khai thác khóang sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khóang sản được lập theo các mẫu từ Mẫu số 07 đến Mẫu số 09 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khóang sản được lập theo Mẫu số 10 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Đơn đề nghị cấp, gia hạn, trả lại giấy phép khai thác tận thu khóang sản được lập theo Mẫu số 11, Mẫu số 12 và Mẫu số 13 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Mẫu đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khóang sản, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khóang sản.

  1. Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khóang sản được lập theo Mẫu số 14 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Đơn đề nghị đóng cửa mỏ khóang sản, đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khóang sản được lập theo Mẫu số 15 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 10. Mẫu bản vẽ trong hồ sơ cấp phép họat động khóang sản, đóng cửa mỏ khóang sản; bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khóang sản 1. Bản đồ khu vực cấp phép thăm dò khóang sản, khai thác khóang sản, đóng cửa mỏ khóang sản, được lập theo phụ lục của mẫu Giấy phép thăm dò khóang sản, Giấy phép khai thác khóang sản, Quyết định đóng cửa mỏ khóang sản ban hành kèm theo Thông tư này. Tỷ lệ của bản đồ khu vực cấp phép họat động khóang sản, đóng cửa mỏ khóang sản thực hiện như sau:

a) Đối với khu vực có diện tích ≥ 10 km 2 , bản đồ khu vực đề nghị cấp phép được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:50.000.

b) Đối với khu vực có diện tích từ 5 - < 10 km 2 , bản đồ khu vực đề nghị cấp phép được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:25.000.

c) Đối với khu vực có diện tích từ 1 - < 5 km 2 , bản đồ khu vực đề nghị cấp phép được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:10.000.

d) Đối với khu vực có diện tích < 1 km 2 , bản đồ khu vực đề nghị cấp phép được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000.

  1. Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khóang sản được lập theo Mẫu số 16 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khóang sản phải được cập nhật thường xuyên trong quá trình khai thác, được lập trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình, hệ tọa độ VN-2000, có tỷ lệ không nhỏ hơn 1: 5.000, thể hiện chi tiết các công trình khai thác trong ranh giới khu vực được cấp phép khai thác khóang sản.

  2. Quy định về kinh tuyến, múi chiếu của bản vẽ trong hồ sơ cấp phép họat động khóang sản, đóng cửa mỏ khóang sản; bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khóang sản như sau:

a) Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bản vẽ trong hồ sơ cấp phép họat động khóang sản, đóng cửa mỏ khóang sản; bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khóang sản, được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục trung ương, múi chiếu 6 độ.

b) Đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bản vẽ trong hồ sơ cấp phép họat động khóang sản, đóng cửa mỏ khóang sản; bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khóang sản được lập theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục và múi chiếu địa phương.

Điều 11. Mẫu giấy phép, quyết định trong họat động khóang sản 1. Giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác, giấy phép khai thác tận thu khóang sản được lập theo các mẫu từ Mẫu số 17 đến Mẫu số 21 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Quyết định phê duyệt trữ lượng khóang sản trong báo cáo kết quả thăm dò khóang sản được lập theo Mẫu số 22 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Quyết định phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khóang sản được lập theo Mẫu số 23 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

  3. Quyết định đóng cửa mỏ khóang sản được lập theo Mẫu số 24 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

  4. Việc gia hạn giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác, giấy phép khai thác tận thu khóang sản: cho phép chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khóang sản được thể hiện bằng giấy phép mới, có nội dung phù hợp với giấy phép đã được cấp và các quy định có liên quan của pháp luật về khóang sản.

  5. Việc cho phép trả lại giấy phép thăm dò khóang sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khóang sản, trả lại giấy phép khai thác khóang sản; trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khóang sản được chấp thuận bằng quyết định, lập theo Mẫu số 25 và Mẫu số 26 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 12. Mẫu báo cáo kết quả họat động khóang sản Báo cáo kết quả họat động khóang sản quy định tại Điều 7 của Nghị định số 15/2012/NĐ-CP được lập theo các mẫu từ Mẫu số 27 đến Mẫu số 35 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:

  1. Báo cáo về họat động thăm dò khóang sản được lập theo Mẫu số 27.

  2. Báo cáo về họat động khai thác khóang sản được lập theo Mẫu số 28.

  3. Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khóang sản và họat động khóang sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được lập theo các Mẫu số 29, Mẫu số 30 và Mẫu số 31.

  4. Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khóang sản và họat động khóang sản trong phạm vi cả nước được lập theo Mẫu số 32.

  5. Báo cáo kết quả thăm dò khóang sản được lập theo Mẫu số 33.

  6. Báo cáo kết quả thăm dò nước khóang được lập theo Mẫu số 34.

  7. Báo cáo kết quả thực hiện đề án đóng cửa mỏ khóang sản được lập theo Mẫu số 35.

Điều 13. Mẫu phiếu tiếp nhận hồ sơ họat động khóang sản, đóng cửa mỏ khóang sản Mẫu phiếu phiếu hẹn, phiếu tiếp nhận hồ sơ giải quyết hồ sơ họat động khóang sản được lập theo Mẫu số 36 và Mẫu số 37 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2013. Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật khóang sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khóang sản; Quyết định số 1456/QĐ-ĐCKS ngày 04 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành “Quy chế đóng cửa mỏ các khóang sản rắn” hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 15. Điều khỏan thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Linh Ngọc

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-16-2012-tt-btnmt-quy-dinh-ve-de-an-tham-do-khoang-san-dong-cua-mo-khoang-san-va-mau-bao-cao-ket-qua-hoat-dong-khoang-san-mau-van-ban-trong-ho-so-cap-phep-hoat-dong-khoang-san-ho-so-phe-duyet-tru-luong-khoang-san-ho-so-dong-cua-mo-khoang-san--27989.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan