Thông tư số 09/2010/TT-BTNMTQuy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lưới trọng lực quốc gia

Số hiệu
09/2010/TT-BTNMT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành
01/07/2010

Toàn văn

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 09/2010/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2010 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LƯỚI TRỌNG LỰC QUỐC GIA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về họat động đo đạc và bản đồ;

Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 01/2009/TT-BTNMT ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy phạm lưới trọng lực quốc gia;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế họach và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUY ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật lưới trọng lực quốc gia.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2010.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Kiểm tóan Nhà nước; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp; - Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Website Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Lưu: VT, KH, PC, Cục ĐĐBĐVN.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Mạnh Hiển ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG LƯỚI TRỌNG LỰC QUỐC GIA ( Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2010/TT-BTNMT ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ) Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Phạm vi điều chỉnh: Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng lưới trọng lực quốc gia được biên sọan cho các công việc sau: 1.1. Chọn điểm; 1.2. Đổ và chôn mốc; 1.3. Xây tường vây (đổ bê tông); 1.4. Kiểm nghiệm máy; 1.5. Đo trọng lực; 1.6. Tính tóan bình sai.

  2. Đối tượng áp dụng: Định mức này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ lập, giao kế họach, tính đơn giá sản phẩm để lập dự tóan, quyết tóan cho công tác xây dựng lưới trọng lực quốc gia bằng ngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

  3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau: 3.1. Định mức lao động công nghệ: Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là Định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm: 3.1.1. Nội dung công việc: liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc; 3.1.2. Phân lọai khó khăn: các yếu tố cơ bản gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của bước công việc; 3.1.3. Định biên: quy định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật cần thiết để thực hiện bước công việc; 3.1.4. Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm (thực hiện bước công việc): đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm. Ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

a) Các mức ngọai nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó: - Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân); - Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân. Lao động phổ thông là người lao động được thuê để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu.

b) Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngọai nghiệp được tính theo hệ số 0,25. 3.2. Định mức vật tư và thiết bị 3.2.1. Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc).

a) Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một công việc).

b) Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là số ca (thời gian) người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc). 3.2.2. Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào họat động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.

a) Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị tính là tháng.

b) Thời hạn sử dụng thiết bị: theo quy định tại các thông tư liên tịch hướng dẫn lập dự tóan giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3.2.3. Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện năng = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt. 3.2.4. Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ. 3.2.5. Mức vật liệu nhỏ nhặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu. Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc, xây tường vây, ngòai mức này, được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển, khi thi công.

  1. Quy định các chữ viết tắt trong định mức kinh tế - kỹ thuật: Chữ viết tắt Thay cho BHLĐ Bảo hộ lao động ĐVT Đơn vị tính LX3 Lái xe bậc 3 KT-KT Kinh tế - kỹ thuật KK1 Khó khăn lọai 1 KTV10 Kỹ thuật viên bậc 10 KS2 Kỹ sư bậc 2 TT Thứ tự Phần 2. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

  2. Nội dung công việc 1.1. Chọn điểm trọng lực: - Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tư, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện công tác; - Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí điểm; - Chọn điểm, vẽ ghi chú điểm và chụp ảnh vị trí điểm; - Khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận chuyển; - Phục vụ kiểm tra nghiệm thu. Giao nộp thành quả. 1.2. Đổ và chôn mốc: - Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tư, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện vận chuyển; - Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí mốc; - Đào hố, làm khuôn, đổ mốc, đóng chữ mốc; - Hòan thiện ghi chú điểm; - Tháo dỡ côp pha, chụp ảnh mốc; - Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp thành quả. 1.3. Xây tường vây (đổ bê tông): - Nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tư, tài liệu, vật tư, dụng cụ và phương tiện vận chuyển; - Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí mốc; - Đào hố móng, đóng cốp pha, trộn và đổ bê tông, đóng dấu chữ, tháo dỡ cốp pha và chụp ảnh tường vây; - Bàn giao mốc cho địa phương; - Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp thành quả. 1.4. Kiểm nghiệm máy: - Liên hệ công tác, chuẩn bị tư tài liệu, vật tư, sổ đo, máy móc; - Di chuyển (bằng ô tô) tới nơi kiểm nghiệm; - Kiểm tra, bảo dưỡng máy; - Đo, tính tóan kết quả đo; Kiểm tra, tu chỉnh sổ đo; - Phục vụ nghiệm thu, giao nộp sản phẩm. 1.5. Đo ngắm trọng lực: - Liên hệ công tác, chuẩn bị tư tài liệu, vật tư, sổ đo, máy móc; - Di chuyển (bằng ô tô) tới vị trí điểm; - Kiểm tra, bảo dưỡng máy; - Đo, tính tóan kết quả đo; Kiểm tra, tu chỉnh sổ đo; - Phục vụ nghiệm thu, giao nộp sản phẩm. 1.6. Tính tóan bình sai lưới trọng lực theo phương pháp tương đối: - Chuẩn bị tư tài liệu, số liệu khởi tính; - Kiểm tra tài liệu; - Tính tóan khái lược; - Tính tóan bình sai; đánh giá độ chính xác, vẽ sơ đồ, viết báo cáo kỹ thuật; - Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, đóng gói, giao nộp.

  3. Phân lọai khó khăn Lọai 1: Vùng đồng bằng, dọc theo đường nhựa Lọai 2: Vùng đồi thấp, đồng bằng, đường có nhiều ổ gà, đang bảo dưỡng. Vùng trung du, đường đất đỏ, rải đá. Vùng núi thấp, đường nhựa, thị xã, thị trấn. Lọai 3: Vùng núi, đèo dốc, đường quanh co Lọai 4: Vùng rẻo cao, biên giới, hải đảo. Đi lại khó khăn.

  4. Định biên TT Công việc KTV8 KS2 KS5 LX3 Nhóm 1 Chọn điểm 3 1 1 5 2 Đổ và chôn mốc 3 1 1 5 3 Xây tường vây 3 1 4 4 Kiểm nghiệm máy Bộ thiết đo theo phương pháp tuyệt đối 2 3 1 2 8 Máy đo điện tử theo phương pháp tương đối 4 1 5 Máy đo quang cơ theo phương pháp tương đối 5 5 1 11 5 Đo ngắm Trọng lực cơ sở, hạng I đo theo phương pháp tuyệt đối 2 3 1 2 8 Trọng lực hạng I, vệ tinh đo phương pháp tương đối máy điện tử 6 2 1 9 Trọng lực vệ tinh đo phương pháp tương đối máy quang cơ 10 9 1 2 22 6 Trọng lực đường đáy đo phương pháp tương đối máy điện tử 6 2 1 9 7 Tính tóan bình sai 2 2 4. Định mức TT Danh mục công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4 1 Chọn điểm trọng lực công nhóm/điểm Trọng lực cơ sở 1,38 1,00 1,67 1,00 2,00 1,50 2,40 1,50 Trọng lực hạng I 1,25 1,00 1,50 1,00 1,80 1,50 2,06 1,50 Trọng lực vệ tinh 0,88 0,50 1,05 0,50 1,26 1,00 1,50 1,00 Trọng lực đường đáy 0,60 0,50 0,75 0,50 0,90 0,75 1,03 0,75 2 Đổ và chôn mốc công nhóm/điểm Trọng lực cơ sở 5,00 3,00 6,00 3,50 7,20 4,00 8,64 4,50 Trọng lực hạng I 4,00 2,00 4,80 2,50 5,76 3,00 6,91 3,50 Trọng lực vệ tinh 3,40 2,00 4,08 2,50 4,90 3,00 5,88 3,50 Trọng lực đường đáy 5,00 3,00 6,00 3,50 7,20 4,00 8,64 4,50 3 Xây dựng vây (đổ bê tông) công nhóm/điểm Hạng I và vệ tinh 4,86 2,00 5,83 2,50 7,00 3,00 8,40 3,50 Trọng lực đường đáy 5,83 2,50 7,00 3,00 8,40 3,50 10,08 4,00 4 Kiểm nghiệm máy Bộ thiết bị đo theo phương pháp tuyệt đối công nhóm/bộ thiết bị 6,35 6,00 Máy đo điện tử theo phương pháp tương đối công nhóm/4 máy 4,12 4,00 Máy đo quang cơ theo phương pháp tương đối công nhóm/5 máy 3,60 4,00 5 Đo ngắm (vận chuyển bằng ô tô) Trọng lực cơ sở bằng bộ thiết bị theo phương pháp tuyệt đối công nhóm/điểm 12,70 8,00 15,24 9,00 18,28 10,00 21,94 12,00 Trọng lực hạng I bằng bộ thiết bị theo phương pháp tuyệt đối công nhóm/điểm 6,35 4,00 7,62 4,50 9,14 5,00 10,97 6,00 Trọng lực hạng I bằng máy điện tử theo phương pháp tương đối công nhóm/cạnh 7,93 4,50 9,52 5,00 11,42 5,50 13,71 6,00 Trọng lực vệ tinh bằng máy điện tử theo phương pháp tương đối công nhóm/cạnh 2,72 3,00 3,26 3,50 3,92 4,00 4,70 4,50 Trọng lực vệ tinh bằng máy quang cơ theo phương pháp tương đối công nhóm/cạnh 3,99 3,00 4,79 3,50 5,75 4,00 6,89 4,50 Trọng lực đường đáy bằng máy điện tử theo phương pháp tương đối công nhóm/cạnh 5,44 6,00 6,52 7,00 7,84 8,00 9,40 9,00 6 Tính tóan bình sai trọng lực đo theo tương đối công nhóm/điểm Trọng lực hạng I 1,00 Trọng lực vệ tinh 0,80 Trọng lực đường đáy 1,20 - Mức kiểm nghiệm tính cho 1 lần kiểm nghiệm 1 nhóm máy và cho thời gian đo 6 tháng. Kiểm nghiệm máy điện tử đo theo phương pháp tương đối, nhóm máy là 4 máy. Kiểm nghiệm máy quang cơ đo theo phương pháp tương đối, nhóm máy là 05 máy. + Khi máy đo trên 6 tháng tính thêm mức kiểm nghiệm theo nguyên tắc trên. + Khi số lượng máy thay đổi, mức tính lại theo tỷ lệ thuận. - Trường hợp điểm trọng lực vệ tinh sử dụng mốc tọa độ cũ, mức chọn điểm theo quy định cho công việc Tiếp điểm của Lưới địa chính cơ sở tại Định mức kinh tế - kỹ thuật Đo đạc Bản đồ ban hành theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Trường hợp đo trọng lực theo phương pháp tương đối mà số máy chỉ có một nửa (4 máy điện tử hoặc 5 máy quang cơ) thì mức được tính theo hệ số 1,20 mức đo trọng lực trên. Phần 3. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ

  5. Dụng cụ 1.1. Chọn điểm trọng lực: ca/điểm TT Danh mục công việc ĐVT Thời hạn (tháng) Trọng lực cơ sở Trọng lực hạng I Trọng lực vệ tinh Trọng lực đường đáy 1 Áo rét BHLĐ cái 18 4,00 3,60 2,52 1,80 2 Áo mưa bạt cái 18 4,00 3,60 2,52 1,80 3 Ba lô cái 18 8,00 7,20 5,04 3,60 4 Bi đông nhựa cái 12 8,00 7,20 5,04 3,60 5 Dao phát cây cái 12 0,10 0,10 0,10 6 Đèn pin bộ 12 0,25 0,25 0,20 0,15 7 Địa bàn cái 36 0,03 0,03 0,03 0,03 8 Ê ke (2 lọai) bộ 24 0,02 0,02 0,02 0,02 9 Găng tay bạt đôi 6 2,00 1,80 1,26 0,90 10 Giầy cao cổ đôi 12 8,00 7,20 5,04 3,60 11 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 1,60 1,44 1,00 0,72 12 Mũ cứng cái 12 8,00 7,20 5,04 3,60 13 Nilon gói tài liệu 1m cái 9 1,60 1,44 1,00 0,72 14 Ống đựng bản đồ cái 24 1,60 1,44 1,00 0,72 15 Quần áo BHLĐ bộ 9 8,00 7,20 5,04 3,60 16 Quy phạm Quyển 48 0,05 0,05 0,05 0,05 17 Tất sợi đôi 6 8,00 7,20 5,04 3,60 18 Thước cuộn vải 50m cái 12 0,10 0,10 0,05 0,05 19 Thước 3 cạnh cái 24 0,05 0,05 0,03 0,03 20 Com pa cái 24 0,05 0,05 0,03 0,03 21 Atlats giao thông Quyển 48 0,03 0,03 0,03 0,03 22 Máy chụp ảnh số cái 48 0,01 0,01 0,01 0,01 Mức trên tính cho khó khăn lọai 3, mức cho các lọai khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau: KK Hệ số 1 0,69 2 0,83 4 1,20 1.2. Đổ và chôn mốc: ca/điểm TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Trọng lực cơ sở Trọng lực hạng I Trọng lực vệ tinh Trọng lực đường đáy 1 Áo rét BHLĐ cái 18 14,40 11,52 9,80 14,40 2 Áo mưa bạt cái 18 14,40 11,52 9,80 14,40 3 Ba lô cái 18 28,80 23,04 19,60 28,80 4 Bi đông nhựa cái 12 28,80 23,04 19,60 28,80 5 Compa cái 24 0,02 0,02 0,02 0,02 6 Cuốc bàn cái 12 1,40 1,15 0,98 1,40 7 Đèn pin bộ 12 0,50 0,50 0,50 0,50 8 Ê ke (2 lọai) bộ 24 0,05 0,05 0,05 0,05 9 Găng tay bạt đôi 6 1,40 1,15 0,98 1,40 10 Giầy cao cổ đôi 12 28,80 23,04 19,60 28,80 11 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 5,76 4,51 3,92 5,76 12 Mũ cứng cái 12 28,80 23,04 19,60 28,80 13 Nilon gói tài liệu 1m tấm 9 5,76 4,51 3,92 5,76 14 Ống đựng bản đồ tấm 24 5,76 4,51 3,92 5,76 15 Quần áo BHLĐ bộ 9 28,80 23,04 19,60 28,80 16 Quy phạm quyển 48 0,05 0,05 0,05 0,05 17 Tất sợi đôi 6 28,80 23,04 19,60 28,80 18 Thước đo độ cái 24 0,05 0,05 0,05 0,05 19 Thước 3 cạnh cái 24 0,05 0,05 0,05 0,05 20 Xẻng cái 12 1,40 1,15 0,98 1,40 21 Xô tôn đựng nước cái 12 1,40 1,15 0,98 1,40 22 Cuốc bàn cái 12 1,40 1,15 0,98 1,40 23 Cuốc chim cái 36 1,40 1,15 0,98 1,40 24 Xà beng cái 36 1,40 1,15 0,98 1,40 25 Bay cái 6 1,40 1,15 0,98 1,40 26 Bàn xoa cái 3 1,40 1,15 0,98 1,40 27 Kìm cắt sắt cái 36 1,40 1,15 0,98 1,40 28 Máy bơm nước 0,125 cái 36 0,05 0,05 0,05 0,05 29 Ống nhựa mềm 10m cái 6 0,05 0,05 0,05 0,05 30 Bộ khắc chữ bộ 35 1,40 1,15 0,98 1,40 31 Nivo cái 24 0,02 0,02 0,02 0,02 32 Atlats giao thông quyển 48 0,02 0,02 0,02 0,02 33 Máy chụp ảnh số cái 48 0,01 0,01 0,01 0,01 34 Địa bàn cái 36 0,05 0,05 0,05 0,05 Mức trên tính cho khó khăn lọai 3, mức cho các lọai khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau: KK Hệ số 1 0,69 2 0,83 4 1,20 1.3. Xây tường vây mốc trọng lực hạng I, trọng lực vệ tinh và đường đáy: ca/điểm TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Trọng lực hạng I, vệ tinh Trọng lực đường đáy 1 Áo rét BHLĐ cái 18 11,20 13,44 2 Áo mưa bạt cái 18 11,20 13,44 3 Ba lô cái 18 22,40 26,88 4 Bi đông nhựa cái 12 22,40 26,88 5 Compa cái 24 0,02 0,02 6 Cuốc bàn cái 12 1,12 1,34 7 Đèn pin bộ 12 0,50 0,60 8 Ê ke (2 lọai) bộ 24 0,05 0,05 9 Găng tay bạt đôi 6 1,12 1,34 10 Giầy cao cổ đôi 12 22,40 26,88 11 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 5,76 6,92 12 Mũ cứng cái 12 22,40 26,88 13 Nilon gói tài liệu 1m tấm 9 5,60 6,72 14 Ống đựng bản đồ tấm 24 5,60 6,72 15 Quần áo BHLĐ bộ 9 22,40 26,88 16 Quy phạm quyển 48 0,05 0,05 17 Tất sợi đôi 6 22,40 26,88 18 Thước đo độ cái 24 0,05 0,05 19 Thước 3 cạnh cái 24 0,05 0,05 20 Xẻng cái 12 1,12 1,34 21 Xô tôn đựng nước cái 12 1,12 1,34 22 Cuốc bàn cái 12 1,12 1,34 23 Cuốc chim cái 36 1,12 1,34 24 Xà beng cái 36 1,12 1,34 25 Bay cái 6 1,12 1,34 26 Bàn xoa cái 3 1,12 1,34 27 Kìm cắt sắt cái 36 1,12 1,34 28 Máy bơm nước 0,125 cái 36 0,05 0,05 29 Ống nhựa mềm 10m cái 6 0,05 0,05 30 Bộ khắc chữ bộ 35 1,12 1,34 31 Nivo cái 24 0,02 0,02 32 Atlats giao thông quyển 48 0,02 0,02 33 Máy chụp ảnh số cái 48 0,01 0,01 Mức trên tính cho khó khăn lọai 3, mức cho các lọai khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau: KK Hệ số 1 0,69 2 0,83 4 1,20 1.4. Kiểm nghiệm máy: ca/nhóm máy TT Danh mục ĐVT Thời hạn (tháng) Bộ thiết bị đo phương pháp tuyệt đối Máy điện tử đo phương pháp tương đối Máy quang cơ đo phương pháp tương đối 1 Đồng hồ vạn năng cái 36 0,02 0,01 2 Mỏ hàn 40W cái 24 0,02 0,01 3 Áp kế dạng hộp cái 24 0,02 4 Quạt cây 0,07 kW cái 36 7,62 5 Quạt bàn 0,07 kW cái 36 7,62 6 Hộp clê từ 7-22 mm hộp 48 0,05 7 Tuốc nơ vít chữ thập hộp 48 0,05 8 Tuốc nơ vít thường hộp 48 0,05 0,02 0,02 9 Kìm cắt dây thép cái 36 0,02 10 Kìm thông dụng cái 36 0,02 0,01 0,01 11 Nhiệt kế cái 24 0,01 0,01 0,01 12 Máy nạp ắc quy cái 96 0,50 0,25 13 Ắc quy bộ 60 5,08 1,83 14 Ổ cắm 6 lỗ dài 5 m cái 12 5,08 1,83 15 Ổ cắm 3 lỗ dài 5 m cái 12 5,08 1,83 16 Ống nước mềm 10 m 6 0,05 17 Ống nước mềm  m 6 0,05 18 Áo rét BHLĐ cái 18 20,32 8,23 8,64 19 Ba lô cái 18 40,64 16,46 8,64 20 Bi đông nhựa cái 12 40,64 16,46 8,64 21 Đệm mút 40x40 tấm 6 5,08 1,83 0,05 22 Đệm mút 1x1,2m tấm 4 5,08 1,83 1,44 23 Cao su chằng máy cái 6 5,08 1,83 1,44 24 Dao phát cây cái 12 0,05 0,05 25 Đèn pin bộ 12 0,77 0,31 0,24 26 Ghế xếp ghi sổ cái 6 5,08 13,8 3,77 27 Giầy cao cổ đôi 12 16,46 8,64 28 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 5,08 1,83 3,77 29 Mũ cứng cái 12 16,46 8,64 30 Nilon che máy 5m tấm 9 1,83 1,44 31 Nilon dài 1m tấm 9 5,08 1,83 7,54 32 Quần áo BHLĐ bộ 9 40,64 16,46 8,64 33 Quy phạm quyển 48 0,05 0,05 0,05 34 Giá 3 chân cái 36 5,08 35 Tất sợi đôi 6 16,46 8,64 1.5. Đo trọng lực: - Đo trọng lực cơ sở, hạng I bằng bộ thiết bị theo phương pháp tuyệt đối: ca/điểm. - Đo trọng lực hạng I, trọng lực vệ tinh bằng máy điện tử theo phương pháp tương đối: ca/cạnh. TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Đo trọng lực Cơ sở theo phương pháp tuyệt đối Đo trọng lực hạng I theo phương pháp tuyệt đối Đo trọng lực hạng I máy điện tử theo phương pháp tương đối 1 Đồng hồ vạn năng cái 36 0,02 0,02 0,03 2 Mỏ hàn 40W cái 24 0,02 0,02 0,03 3 Khí áp kế dạng hộp cái 24 0,02 0,02 4 Quạt cây 0,70 kW cái 36 5,48 2,74 5 Quạt bàn 0,70 kW cái 36 5,48 2,74 6 Hộp clê từ 7-22 mm hộp 48 0,05 0,03 7 Tuốc nơ vít chữ thập hộp 48 0,05 0,03 8 Tuốc nơ vít thường hộp 48 0,05 0,03 0,05 9 Kìm cắt dây thép cái 36 0,02 0,01 10 Kìm thông dụng cái 36 0,02 0,01 0,03 11 Nhiệt kế cái 24 0,01 0,01 0,03 12 Máy nạp ắc quy cái 96 0,50 0,50 0,50 13 Ắc quy bộ 60 14,62 7,31 7,00 14 Ổ cắm 6 lỗ dài 5 m cái 12 14,62 7,31 7,00 15 Ổ cắm 3 lỗ dài 5 m cái 12 14,62 7,31 7,00 16 Ống nước mềm 10 m 6 0,05 0,05 17 Ống nước mềm  m 6 0,05 0,05 18 Áo rét BHLĐ cái 18 58,50 29,25 32,45 19 Ba lô cái 18 116,99 58,50 64,90 20 Bi đông nhựa cái 12 116,99 58,50 64,90 21 Đệm mút 40x40 tấm 6 14,62 7,31 7,00 22 Đệm mút 1x1,2m tấm 4 14,62 7,31 7,00 23 Cao su chằng máy cái 6 14,62 7,31 7,00 24 Dao phát cây cái 12 0,05 0,05 25 Đèn pin bộ 12 0,40 0,31 26 Ghế xếp ghi sổ cái 6 14,62 7,31 46,20 27 Giầy cao cổ đôi 12 116,99 58,50 64,90 28 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 14,62 7,31 7,00 29 Mũ cứng cái 12 116,99 58,50 64,90 30 Nilon che máy 5m tấm 9 14,62 7,31 4,94 31 Nilon dài 1m tấm 9 14,62 7,31 7,00 32 Quần áo BHLĐ bộ 9 116,99 58,50 64,90 33 Quy phạm quyển 48 0,05 0,05 0,05 34 Giá 3 chân cái 36 14,62 7,31 35 Tất sợi đôi 6 116,99 58,50 64,90 36 Lều bạt cái 24 7,31 37 Máy bơm nước cái 24 0,05 0,05 38 Dây đồng tiếp đất m 24 14,62 7,31 39 Bóng điện 100W cái 12 14,62 7,31 TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Đo trọng lực vệ tinh, máy điện tử theo phương pháp tương đối Đo trọng lực vệ tinh, máy quang cơ theo phương pháp tương đối Đo trọng đường đáy, máy điện tử theo phương pháp tương đối 1 Đồng hồ vạn năng cái 36 0,02 0,04 2 Mỏ hàn 40W cái 24 0,02 0,04 3 Tuốc nơ vít thường hộp 48 0,05 0,05 0,05 4 Kìm thông dụng cái 36 0,02 0,02 0,03 5 Nhiệt kế cái 24 0,01 0,01 0,03 6 Máy nạp ắc quy cái 96 0,50 0,50 7 Ắc quy bộ 60 3,13 6,26 8 Ổ cắm 6 lỗ dài 5 m cái 12 3,13 6,26 9 Ổ cắm 3 lỗ dài 5 m cái 12 6,26 10 Áo rét BHLĐ cái 18 14,12 41,40 28,24 11 Ba lô cái 18 28,24 82,80 56,48 12 Bi đông nhựa cái 12 28,24 82,80 56,48 13 Đệm mút 40x40 tấm 6 3,13 4,60 6,26 14 Đệm mút 1x1,2m tấm 4 3,13 4,60 6,26 15 Búa đóng cọc cái 24 0,05 0,05 16 Cao su chằng máy cái 6 3,13 4,60 6,26 17 Dao phát cây cái 12 0,05 0,05 0,05 18 Đèn pin bộ 12 0,14 5,06 0,78 19 Ghế xếp ghi sổ cái 6 25,08 41,40 57,75 20 Giầy cao cổ đôi 12 28,24 82,80 56,48 21 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 3,13 4,60 6,26 22 Mũ cứng cái 12 28,24 82,80 56,48 23 Nilon che máy 5m tấm 9 3,13 4,60 6,26 24 Nilon dài 1m tấm 9 3,13 4,60 6,26 25 Quần áo BHLĐ bộ 9 28,24 82,80 56,48 26 Quy phạm quyển 48 0,05 0,05 0,05 27 Tất sợi đôi 6 28,24 82,80 56,48 Mức trên tính cho khó khăn lọai 3, mức cho các lọai khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau: KK Hệ số 1 0,69 2 0,83 4 1,20 1.6. Tính tóan bình sai lưới trọng lực đo theo phương pháp tương đối: ca/điểm TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Trọng lực hạng I Trọng lực vệ tinh Trọng lực đường đáy 1 Máy tính tay casio cái 36 0,05 0,05 0,05 2 Ê ke (2 lọai) bộ 24 0,05 0,05 0,05 3 Hòm sắt đựng tài liệu cái 48 0,80 0,64 0,96 4 Nilon gói tài liệu 1m tấm 9 0,80 0,64 0,96 5 Ống đựng bản đồ cái 24 0,80 0,64 0,96 6 Quần áo BHLĐ bộ 9 1,60 1,28 1,92 7 Quy phạm quyển 48 0,03 0,03 0,03 Mức trên tính cho tính tóan bình sai khi đo máy điện tử, mức cho tính tóan bình sai khi đo máy quang cơ tính bằng 1,50 mức trên.

  6. Thiết bị TT Danh mục ĐVT KK1 KK2 KK3 KK4 1 Chọn điểm ca/điểm 1.1 Trọng lực cơ sở Ô tô 9-12 chỗ cái 0,70 0,85 1,00 1,20 Xăng lít 44,00 44,00 44,00 44,00 Dầu nhờn lít 2,20 2,20 2,20 2,20 1.2 Trọng lực hạng I Ô tô 9-12 chỗ cái 0,50 0,60 0,72 0,86 Xăng lít 33,00 33,00 33,00 33,00 Dầu nhờn lít 1,65 1,65 1,65 1,65 1.3 Trọng lực vệ tinh Ô tô 9-12 chỗ cái 0,35 0,42 0,50 0,60 Xăng lít 22,00 22,00 22,00 22,00 Dầu nhờn lít 1,10 1,10 1,10 1,10 1.4 Trọng lực đường đáy Ô tô 9-12 chỗ cái 0,25 0,30 0,36 0,43 Xăng lít 16,50 16,50 16,50 16,50 Dầu nhờn lít 0,83 0,83 0,83 0,83 2 Đổ và chôn mốc ca/điểm 2.1 Trọng lực cơ sở Ô tô 9-12 chỗ cái 0,70 0,85 1,00 1,20 Xăng lít 44,00 44,00 44,00 44,00 Dầu nhờn lít 2,20 2,20 2,20 2,20 2.2 Trọng lực hạng I Ô tô 9-12 chỗ cái 0,50 0,60 0,72 0,86 Xăng lít 33,00 33,00 33,00 33,00 Dầu nhờn lít 1,65 1,65 1,65 1,65 2.3 Trọng lực vệ tinh Ô tô 9-12 chỗ cái 0,35 0,42 0,50 0,60 Xăng lít 22,00 22,00 22,00 22,00 Dầu nhờn lít 1,10 1,10 1,10 1,10 2.4 Trọng lực đường đáy Ô tô 9-12 chỗ cái 0,25 0,30 0,36 0,43 Xăng lít 16,50 16,50 16,50 16,50 Dầu nhờn lít 0,83 0,83 0,83 0,83 3 Xây tường vây ca/điểm 3.1 Trọng lực hạng I, vệ tinh Ô tô 9-12 chỗ cái 0,35 0,42 0,50 0,60 Xăng lít 22,00 22,00 22,00 22,00 Dầu nhờn lít 1,10 1,10 1,10 1,10 3.2 Trọng lực đường đáy Ô tô 9-12 chỗ cái 0,25 0,30 0,36 0,43 Xăng lít 16,50 16,50 16,50 16,50 Dầu nhờn lít 0,83 0,83 0,83 0,83 4 Kiểm nghiệm máy 4.1 Bộ thiết bị đo theo phương pháp tuyệt đối ca/bộ thiết bị Bộ thiết bị đo bộ 5,72 Ô tô 9-12 chỗ 2 cái 2 cái 2,00 Xăng ô tô 22 lít/100 km lít 15,00 Dầu nhờn lít 0,75 Dao động ký cái 3,0 Năng lượng kw 2.58 4.2 Máy điện tử đo theo phương pháp tương đối ca/nhóm máy Máy điện tử 4 cái 1,83 Ô tô 9-12 chỗ 2 cái 2,00 Xăng ô tô 22 lít/100 km lít 33,00 Dầu nhờn lít 1,65 4.3 Máy cơ quang đo theo phương pháp tương đối ca/nhóm máy Máy cơ quang 5 cái 2,88 Ô tô 9-12 chỗ 2 cái 2,00 Xăng lít 16,50 Dầu nhờn lít 0,83 5 Đo ngắm 5.1 Trọng lực cơ sở đo theo phương pháp tuyệt đối ca/điểm Bộ thiết bị bộ 7,62 9,14 10,96 13,16 Ô tô 9-12 chỗ cái 0,70 0,85 1,00 1,20 Xăng ô tô (22 lít/100 km) lít 44,00 44,00 44,00 44,00 Dầu nhờn lít 2,20 2,20 2,20 2,20 Dao động ký cái 7,62 9,14 10,96 13,16 Máy quang cơ 2 cái 7,62 9,14 10,96 13,16 Năng lượng kw 2.60 2.60 2.60 2.60 5.2 Trọng lực hạng I - Đo theo phương pháp tuyệt đối: ca/điểm Bộ thiết bị bộ 3,81 4,57 5,48 6,58 Ô tô 9-12 chỗ cái 0,50 0,60 0,72 0,86 Xăng ô tô 22 lít/100 km lít 33,00 33,00 33,00 33,00 Dầu nhờn lít 1,65 1,65 1,65 1,65 Máy phát điện 3,5 l/h cái 3,81 4,57 5,48 6,58 Xăng chạy máy phát lít 106,68 127,96 153,44 184,24 Dao động ký cái 3,81 4,57 5,48 6,58 Máy quang cơ 2 cái 3,81 4,57 5,48 6,58 - Đo theo phương pháp tương đối ca/cạnh Máy điện tử 8 cái 4,76 5,71 6,85 8,22 Ôtô 9-12 chỗ 2 cái 0,50 0,60 0,72 0,86 Xăng lít 66,00 66,00 66,00 66,00 Dầu nhờn lít 3,30 3,30 3,30 3,30 5.3 Trọng lực vệ tinh - Máy điện tử đo theo phương pháp tương đối ca/cạnh Máy điện tử 8 cái 1,63 1,96 2,36 2,82 Ôtô 9-12 chỗ 2 cái 0,35 0,42 0,50 0,60 Xăng lít 44,00 44,00 44,00 44,00 Dầu nhờn lít 2,20 2,20 2,20 2,20 - Máy quang cơ đo theo phương pháp tương đối ca/cạnh Máy quang cơ 10 cái 2,39 2,87 3,45 4,13 Ôtô 9-12 chỗ 2 cái 0,35 0,42 0,50 0,60 Xăng lít 44,00 44,00 44,00 44,00 Dầu nhờn lít 2,20 2,20 2,20 2,20 5.4 Trọng lực đường đáy đo bằng máy điện tử theo phương pháp tương đối ca/cạnh Máy điện tử 8 cái 3,26 3,92 4,72 5,64 Ôtô 9-12 chỗ 2 cái 0,25 0,30 0,36 0,43 Xăng lít 16,50 16,50 16,50 16,50 Dầu nhờn lít 0,83 0,83 0,83 0,83 6 Tính tóan bình sai ca/điểm 6.1 Trọng lực hạng I Máy vi tính 0,4 kW cái 1,20 Máy in laser 0,4 kW cái 0,01 Máy fotocopy 1,5 kW cái 0,01 Điều hòa nhiệt độ 2,2 kW cái 0,27 Điện năng kW 9,18 Phần mềm bản quyền 1,20 6.3 Trọng lực vệ tinh Máy vi tính 0,4 kW cái 0,96 Máy in laser 0,4 kW cái 0,01 Máy fotocopy 1,5 kW cái 0,01 Điều hòa nhiệt độ 2,2 kW cái 0,21 Điện năng kW 7,23 Phần mềm bản quyền 0,96 6.3 Trọng lực đường đáy Máy vi tính 0,4 kW cái 1,44 Máy in laser 0,4 kW cái 0,01 Máy fotocopy 1,5 kW cái 0,01 Điều hòa nhiệt độ 2,2 kW cái 0,32 Điện năng kW 11,00 Phần mềm bản quyền 1,44 Mức trên tính cho tính tóan bình sai khi đo máy điện tử, mức cho tính tóan bình sai khi đo máy quang cơ tính bằng 1,50 mức trên.

  7. Vật liệu 3.1. Chọn điểm trọng lực: tính cho 1 điểm TT Danh mục vật liệu ĐVT Trọng lực cơ sở Trọng lực hạng I Trọng lực vệ tinh Trọng lực đường đáy 1 Bản đồ địa chính tờ 1,00 1,00 1,00 1,00 2 Sơn đỏ hộp nhỏ 0,3 kg hộp 0,10 0,10 0,10 0,10 3 Bút lông viết sơn cái 1,00 1,00 1,00 1,00 4 Sổ ghi chép quyển 0,10 0,10 0,10 0,10 5 Pin đèn đôi 0,20 0,20 0,20 0,20 6 Cọc gỗ (4x4x30) cm cái 1,00 1,00 1,00 Vật liệu tính như nhau cho các lọai khó khăn 3.2. Đổ và chôn mốc: tính cho 1 điểm TT Danh mục vật liệu ĐVT Trọng lực cơ sở Trọng lực hạng I Trọng lực vệ tinh Trọng lực đường đáy 1 Dấu đồng cái 1,00 1,00 1,00 1,00 2 Pin đèn đôi 0,20 0,20 0,20 0,20 3 Biên bản bàn giao thành quả tờ 3,00 3,00 3,00 3,00 4 Sổ ghi chép quyển 0,10 0,10 0,10 0,10 5 Cát đen m 3 1,50 1,20 1,20 1,50 6 Cát vàng m 3 0,95 0,70 0,70 0,95 7 Dây thép buộc kg 0,55 0,40 0,40 0,55 8 Đá 1x2 m 3 1,30 1,00 1,00 1,30 9 Đá 4x6 m 3 0,20 0,20 0,20 0,20 10 Đinh ≤ 10 cm kg 1,00 0,80 0,80 1,0 11 Đá granit đỏ hạt mịn m 2 2,64 12 Gạch ceramic 30x30 viên 28,00 13 Ván khuôn m 3 0,04 0,04 0,04 0,04 14 Gỗ đà nẹp m 3 0,01 0,01 0,01 0,01 15 Thép tròn φ10 kg 19,50 13,00 13,00 19,50 16 Thép tròn φ12 kg 9,80 8,00 8,00 9,80 17 Xi măng P400 kg 650,00 436,00 436,00 650,00 18 Xi măng trắng kg 1,20 19 Nước m 3 0,50 0,30 0,30 0,50 20 Dầu nhờn in chữ lít 0,25 0,25 0,25 0,25 21 Xăng lít 0,50 0,50 0,50 0,50 3.3. Xây tường vây điểm trọng lực hạng I, trọng lực vệ tinh và đường đáy: tính cho 1 điểm TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức 1 Pin đèn đôi 0,20 2 Sổ ghi chép quyển 0,10 3 Cát đen m 3 1,09 4 Cát vàng m 3 0,30 5 Đá 1x2 m 3 0,37 6 Đá 4x6 m 3 0,05 7 Đinh ≤ 10 cm kg 0,72 8 Ván khuôn m 3 0,04 9 Gỗ đà nẹp m 3 0,01 10 Xi măng P400 kg 176,50 11 Nước m 3 0,13 12 Dầu nhờn in chữ lít 0,25 13 Cọc chống lún Φ6 dài 2m cái 53 14 Xăng lít 0,50 - Mức vật liệu số 13 (cọc chống lún) chỉ tính cho trường hợp phải chống lún. - Mức vật liệu cho xây tường vây điểm trọng lực hạng I và vệ tinh: tính bằng 1,00 mức quy định trên. - Mức vật liệu cho xây tường vây điểm trọng lực đường đáy: tính bằng 1,50 mức quy định trên. 3.4. Kiểm nghiệm máy đo trọng lực: tính cho 1 nhóm máy TT Danh mục vật liệu ĐVT Bộ thiết bị đo phương pháp tuyệt đối Máy điện tử đo phương pháp tương đối Máy quang cơ đo phương pháp tương đối 1 Sổ ghi chép quyển 1,00 1,00 2 Ghi chú điểm đường đáy tờ 8,00 8,00 3 Phiếu kết quả đường đáy tờ 2,00 2,00 4 Giấy A4 gam 0,01 0,01 0,01 5 Xăng rửa chân cân bằng lít 1,00 0,50 0,50 6 Thiếc hàn cuộn 1,00 1,00 7 Nhựa thông kg 0,05 0,05 8 Dây chão nilon m 5,00 3,00 3,00 9 Sổ tính kết quả đo quyển 1,00 1,00 10 Phiếu kết quả căn chỉnh tờ 2,00 2,00 1,00 11 Đĩa CD-ROOM cái 1,00 12 Cồn 90 0 lít 0,50 13 Axeton lít 0,50 14 Xăng máy bay lít 0,50 15 Băng dính lọai vừa cuộn 0,10 16 Dầu nhờn đặc biệt lít 0,30 17 Nước làm mát lít 10,00 3.5. Đo ngắm trọng lực 3.5.1. Đo trọng lực theo phương pháp tuyệt đối: tính cho 1 điểm TT Danh mục vật liệu ĐVT Trọng lực cơ sở Trọng lực hạng I 1 Bản đồ địa hình tờ 1,00 1,00 2 Đĩa CD-ROOM cái 1,00 1,00 3 Bảng tính tóan tờ 0,1 0,1 4 Thiếc hàn cuộn 0,25 0,20 5 Nhựa thông hộp 0,25 0,20 6 Cồn 90 0 lít 0,50 0,40 7 Axeton lít 0,50 0,40 8 Xăng máy bay A5 lít 0,50 0,40 9 Băng dính lọai vừa cuộn 0,10 0,10 10 Dầu nhờn đặc biệt lít 0,30 0,20 11 Ghi chú điểm độ cao tờ 1,00 1,00 12 Ghi chú điểm tọa độ tờ 1,00 1,00 13 Nước làm mát lít 10,00 10,00 14 Xăng rửa chân cân bằng lít 1,00 1,00 3.5.2. Đo trọng lực theo phương pháp tương đối: tính cho 1 cạnh TT Danh mục vật liệu ĐVT Trọng lực hạng I Trọng lực vệ tinh Trọng lực đường đáy 1 Phiếu căn chỉnh tờ 2,00 2,00 3,00 2 Pin đại đôi 0,20 3 Giấy trắng A4 tờ 0,10 0,10 0,15 4 Bản đồ địa hình tờ 1,00 1,00 1,00 5 Thiếc hàn cuộn 1,00 1,00 1,00 6 Nhựa thông kg 0,05 0,05 0,05 7 Xăng rửa các chân cân bằng lít 0,5 0,5 0,50 8 Ghi chú điểm trọng lực tờ 2,00 2,00 2,00 9 Dây chão nilon m 5,00 5,00 5,00 10 Sổ tính kết quả đo quyển 1,00 1,00 1,00 11 Sổ ghi chép quyển 1,00 12 Đĩa CD-ROOM cái 1,00 1,00 1,00 3.6. Tính tóan bình sai lưới trọng lực đo theo phương pháp tương đối: tính cho 1 điểm TT Danh mục vật liệu ĐVT Mức 1 Bản đồ địa hình tờ 1,00 2 Bảng tổng hợp thành quả tờ 0,20 3 Bảng tính tóan tờ 0,10 4 Sổ tính kết quả đo quyển 0,10 5 Biên bản bàn giao thành quả tờ 0,30 6 Sổ đánh giá kết quả đo quyển 0,10 7 Tập sơ đồ vòng khép đa giác tờ 0,10 8 Mực in laze hộp 0,001 9 Băng dính lọai vừa cuộn 0,10 10 Giấy A4 gam 0,05 Mức vật liệu tính như nhau cho các lọai điểm trọng lực.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-09-2010-tt-btnmt-quy-dinh-ve-dinh-muc-kinh-te-ky-thuat-luoi-trong-luc-quoc-gia--25520.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan