Thông tư số 03/2009/TT-BTNMTQuy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp

Số hiệu
03/2009/TT-BTNMT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành
23/03/2009

Toàn văn

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 03/2009/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2009

THÔNG TƯ

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp

Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về họat động đo đạc và bản đồ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam; Vụ trưởng Vụ Kế họach, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định như sau:

Điều 1. Việc xây dựng kế họach, dự tóan công tác phân định địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp được thực hiện theo các quy định trong “Định mức kinh tế - kỹ thuật phân định địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp” ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 5 năm 2009.

Điều 3. Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận: - Như điều 3; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng; - Bộ Nội vụ; - Bộ Quốc phòng; - Bộ LĐTBXH; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp; - Cổng thông tin điện tử CP, Công báo; - Lưu VT, Cục ĐĐ và BĐ VN, Vụ KH, Vụ PC.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Thế Ngọc ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT PHÂN ĐỊNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH VÀ LẬP HỒ SƠ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2009/TT-BTNMT ngày 23 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Định mức kinh tế - kỹ thuật phân định địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp (sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT) áp dụng cho các công việc sau: 1.1. Phân định địa giới hành chính 1.2. Thành lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh a) Thành lập mới hồ sơ địa giới hành chính cấp xã, huyện, tỉnh b) Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh.

  2. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng để tính đơn giá sản phẩm phân định địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính cấp xã, huyện, tỉnh.

  3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau: 3.1. Định mức lao động công nghệ: định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là Định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc: liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc;

b) Phân lọai khó khăn: nêu các yếu tố cơ bản gây ảnh hưởng đến việc thực hiện của các bước công việc làm căn cứ để phân lọai khó khăn;

c) Định biên: xác định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật công việc;

d) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm (thực hiện bước công việc): đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm. - Ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc - Các mức ngọai nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó: Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân); Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công thức cá nhân. Lao động phổ thông là người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu. - Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ việc đo thời tiết của lao động kỹ thuật ngọai nghiệp (gồm công việc xác định địa giới hành chính, cắm mốc ĐGHC) được tính theo hệ số là 0,25. 3.2. Định mức vật tư và thiết bị a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc) - Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một công việc). - Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một công việc).

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào họat động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị. - Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị tính là tháng. - Thời hạn sử dụng thiết bị: theo quy định tại các thông tư liên tịch hướng dẫn lập dự tóan giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (công suất thiết bị/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.

d) Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ.

đ) Mức vật liệu nhỏ và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu. Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc, ngòai mức này được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển khi thi công.

  1. Khi các đơn vị sản xuất tổ chức lại sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật mới, trang bị máy, thiết bị mới hay áp dụng công nghệ mới phải tính tóan lại mức cho hợp lý, phù hợp với điều kiện sản xuất cũng như trang bị máy, thiết bị, công nghệ áp dụng. Trường hợp chưa đầy đủ cơ sở để chỉnh lý mức thì được phép vận dụng các mức hiện hành nhưng không được quá 2 năm. Trong thời gian 2 năm này phải thu thập, theo dõi, tổng hợp số liệu liên quan đến lập mức để chỉnh lý từng mức và tiến tới chỉnh lý, lập mức mới.

  2. Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho lao động kỹ thuật công nghệ, không tính lao động của cán bộ các cấp của địa phương tham gia trong quá trình phân địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính.

  3. Khi áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này, nến có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời. Quy định các chữ viết tắt trong định mức kinh tế - kỹ thuật: Nội dung viết tắt Viết tắt Địa giới hành chính ĐGHC Kỹ sư bậc 2, kỹ sư bậc 5 KS2, KS5 Kỹ thuật viên bậc 4, kỹ thuật viên bậc 6 KTV4, KTV6 Lái xe bậc 3 LX3 Khó khăn 1, khó khăn 2, khó khăn 3 KK1, KK2, KK3 Máy tòan đạc điện tử Máy TĐĐT Máy Global Possioning System Máy GPS Kiểm tra nghiệm thu KTNT Bảo hộ lao động BHLĐ Phần 2. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG I. PHÂN ĐỊNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH

  4. Nội dung công việc 1.1. Công tác chuẩn bị 1.1.1. Thu thập tư tài liệu, chuẩn bị vật tư, thiết bị 1.1.2. Rà sóat đối chiếu xác định đường địa giới hành chính trên bản đồ, xác định vị trí cắm mốc, giải quyết các vướng mắc phát sinh. 1.2. Xác định đường địa giới hành chính 1.2.1. Xác định đường địa giới hành chính trên thực địa, lập mô tả đường ĐGHC. 1.2.2. Xác định vị trí cắm mốc, các điểm đặc trưng. 1.2.3. Đo vẽ bổ sung ngọai nghiệp bản đồ ĐGHC (phạm vi đo vẽ về mỗi bên 2cm), vẽ sơ đồ thuyết minh địa giới hành chính tỷ lệ lớn (nếu có). 1.3. Cắm mốc địa giới hành chính 1.3.1. Đúc mốc, chôn mốc và vẽ sơ đồ vị trí mốc địa giới hành chính 1.3.2. Tiếp điểm 1.3.3. Đo tọa độ mốc 1.3.3.1. Đo ngắm 1.3.3.2. Tính tóan tọa độ mốc và lập bảng xác nhận tọa độ mốc. 1.3.4. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu 1.4. Thành lập bản đồ địa giới hành chính cấp xã 1.4.1. Chuyển vẽ đường địa giới hành chính, mốc địa giới hành chính và điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính lên bản đồ địa giới hành chính. 1.4.2. Biên tập, in và nhân bản bản đồ địa giới hành chính (5 bộ)

  5. Phân lọai khó khăn 2.1. Công tác chuẩn bị Khó khăn 1: các xã, thị trấn, phường thuộc thị xã, thành phố đồng bằng, trung du. Khó khăn 2: các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo. 2.2. Xác định đường địa giới hành chính: Khó khăn 1: các xã, thị trấn vùng đồng bằng, trung du Khó khăn 2: các phường của các thị xã, thành phố. Khó khăn 3: các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo. 2.3. Cắm mốc địa giới hành chính Khó khăn 1: các xã, thị trấn vùng đồng bằng, trung du Khó khăn 2: các phường của các thị xã, thành phố. Khó khăn 3: các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo. 2.4. Thành lập bản đồ địa giới hành chính cấp xã Khó khăn 1: vùng đồng bằng dân cư thưa thớt, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, mạng lưới thủy văn rải rác, địa hình, địa vật đơn giản, đi lại dễ dàng. Khó khăn 2: vùng đồng bằng dân cư tương đối đông đúc; vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi; thị trấn, khu vực ven thị xã có mật độ đường sá, sông ngòi trung bình; vùng núi cao, yếu tố dân cư, đường sá, sông ngòi thưa thớt, đi lại khó khăn. Khó khăn 3: Khu vực đô thị có nhiều nhà cao tầng, địa vật dày đặc khó xét đóan; có nhiều nhà cao tầng, tầm nhìn hạn chế; vùng đồng bằng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều lạch thủy triều, đi lại nhiều khó khăn.

  6. Định biên TT Nội dung công việc KS5 KS2 KTV6 LX3 Nhóm 1 Công tác chuẩn bị 1 1 1 3 2 Xác định đường ĐGHC 1 2 1 1 5 3 Cắm mốc ĐGHC 3.1 Đúc mốc, chôn mốc, vẽ sơ đồ vị trí mốc ĐGHC 1 2 1 4 3.2 Tiếp điểm 2 1 3 3.3 Đo tọa độ mốc 3.3.1 Đo ngắm, phục vụ KTNT 1 3 1 5 3.3.2 Tính tóan 1 1 2 4 Thành lập bản đồ ĐGHC cấp xã 1 1 4. Định mức: công nhóm/ĐVT TT Nội dung công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 1 Công tác chuẩn bị Xã 2,00 2,35 2 Xác định đường ĐGHC Km 3 Cắm mốc ĐGHC 3.1 Đúc mốc, chôn mốc, vẽ sơ đồ mốc Mốc 3.2 Tiếp điểm có tường vây Điểm 3.4 Đo tọa độ gốc 3.4.1 Đo ngắm Bằng GPS Điểm Bằng Tòan đạc điện tử Điểm 3.4.2 Tính tóan Đo bằng GPS Điểm 0,60 0,60 0,60 Đo bằng tòan đạc điện tử Điểm 0,54 0,54 0,54 3.5 Phục vụ KTNT Điểm 0,09 0,09 0,09 4 Thành lập bản đồ ĐGHC cấp xã 4.1 Chuyển vẽ đường địa giới, mốc ĐGHC Mảnh 7,0 8,40 10,08 4.2 Biên tập, in và nhân bản bản đồ Mảnh 2,25 2,85 3,66 Ghi chú: - Mức cho việc đúc mốc, chôn mốc tính cho lọai mốc bê tông thông thường; các lọai mốc khác tính bằng 0,50 mức quy định tại điểm 3.1 ở bảng trên - Mức cho công việc tiếp điểm có tường vây tính bằng 1,50 mức quy định tại điểm 3.3 ở bảng trên. - Mức thành lập bản đồ ĐGHC cấp xã tính cho đầu mảnh bản đồ ĐGHC; mức trên được tính cho bảng đồ ĐGHC tỷ lệ 1/10.000 (hệ số 1,00), mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số tại bảng sau: Nội dung công việc ĐVT Tỷ lệ bản đồ 1/2.000 1/5.000 1/25.000 1/50.000 Thành lập bản đồ ĐGHC cấp xã Mảnh 0,64 0,80 1,25 1,57 II. THÀNH LẬP HỒ SƠ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP

  7. Thành lập mới hồ sơ địa giới hành chính 1.1. Thành lập mới hồ sơ địa giới hành chính cấp xã 1.1.1. Nội dung công việc 1.1.1.1. Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu a) Bản xác nhận sơ đồ vị trí mốc ĐGHC.

b) Bảng xác nhận tọa độ các mốc ĐGHC.

c) Bảng tọa độ các điểm đặc trưng trên đường ĐGHC.

d) Bản mô tả tình hình chung về ĐGHC

đ) Biên bản xác nhận mô tả đường ĐGHC

e) Các phiếu thống kê địa danh: dân cư, thủy văn và sơn văn.

f) Biên bản bàn giao mốc ĐGHC. 1.1.1.2. Xác nhận tính pháp lý bộ hồ sơ cấp xã. 1.1.2. Phân lọai khó khăn 1.1.2.1. Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu: không phân lọai khó khăn 1.1.2.2. Xác nhận tính pháp lý bộ hồ sơ cấp xã Khó khăn 1: các xã, thị trấn, phường thuộc thị xã, thành phố đồng bằng, trung du. Khó khăn 2: các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo. 1.1.3. Định biên TT Nội dung công việc KS2 KTV6 LX3 Nhóm 1 Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu 1 1 2 2 Xác nhận tính pháp lý 1 1 1 3 1.1.4. Định mức: công nhóm/xã TT Nội dung công việc KK1 KK1 1 Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu 5,00 5,00 2 Xác nhận tính pháp lý 10,00 12,50 1.2. Thành lập hồ sơ địa giới hành chính cấp huyện 1.2.1. Nội dung công việc 1.2.1.1. Thành lập bộ bản đồ địa giới hành chính cấp huyện a) Chuyển vẽ (hoặc biên vẽ) đường địa giới, mốc ĐGHC từ các tập bản đồ ĐGHC cấp xã.

b) Chỉnh sửa nội dung bản đồ ĐGHC trong phạm vi 2cm về mỗi bên đường ĐGHC từ các tập bản đồ ĐGHC cấp xã.

c) Biên tập, in và nhân bản bản đồ ĐGHC (4 bộ). 1.2.1.2. Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu.

a) Bản xác nhận sơ đồ vị trí mốc ĐGHC.

b) Bảng tọa độ các mốc địa giới và các điểm đặc trưng trên đường ĐGHC.

c) Bản mô tả tình hình chung về ĐGHC.

d) Bản xác nhận mô tả đường ĐGHC. 1.2.1.3. Xác nhận tính pháp lý bộ hồ sơ cấp huyện. 1.2.2. Phân lọai khó khăn 1.2.2.1. Thành lập bản đồ địa giới hành chính cấp huyện. Khó khăn 1: vùng đồng bằng dân cư thưa thớt, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, mạng lưới thủy văn rải rác, địa hình, địa vật đơn giản. Khó khăn 2: vùng đồng bằng dân cư tương đối đông đúc; vùng đổi chuyển tiếp sang vùng núi; thị trấn, khu vực ven thị xã có mật độ đường sá, sông ngòi trung bình; vùng núi cao, yếu tố dân cư, đường sá, sông ngòi thưa thớt. Khó khăn 3: Khu vực đô thị có nhiều nhà cao tầng, địa vật dày đặc khó xét đóan; có nhiều nhà cao tầng, tầm nhìn hạn chế; vùng đồng bằng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều lạch thủy triều. 1.2.2.2. Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu; không phân lọai khó khăn. 1.2.2.3. Xác nhận tính pháp lý bộ hồ sơ cấp huyện. Khó khăn 1: các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh của các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng, trung du. Khó khăn 2: các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh của các tỉnh miền núi, biên giới. 1.2.3. Định biên TT Nội dung công việc KS5 KTV4 LX3 Nhóm 1 Thành lập bản đồ ĐGHC cấp huyện 1 1 2 Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu 1 1 2 3 Xác nhận tính pháp lý 1 1 1 3 1.2.4. Định mức: công nhóm/ĐVT TT Nội dung công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 1 Thành lập bản đồ ĐGHC cấp huyện Mảnh 10,65 12,93 15,76 2 Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu Huyện 5,00 5,00 3 Xác nhận tính pháp lý Huyện 8,00 10,00 Ghi chú: Mức thành lập bản đồ ĐGHC cấp huyện trên được tính cho bản đồ ĐGHC tỷ lệ 1/10.000 (hệ số 1,00), mức ở tỷ lệ khác tính theo hệ số tại bảng sau: Nội dung công việc ĐVT Tỷ lệ bản đồ 1/25.000 1/50.000 Thành lập bản đồ ĐGHC Mảnh 2,20 4,84 1.3. Thành lập hồ sơ địa giới hành chính cấp tỉnh 1.3.1. Nội dung công việc 1.3.1.1. Thành lập bản đồ địa giới hành chính cấp tỉnh.

a) Chuyển vẽ (hoặc biên vẽ) đường ĐGHC từ các tập bản đồ địa giới hành chính cấp huyện.

b) Chỉnh sửa nội dung bản đồ ĐGHC trong phạm vi 2cm về mỗi bên đường ĐGHC từ các tập bản đồ địa giới hành chính cấp huyện.

c) Biên tập, in và nhân bản bản đồ địa giới hành chính (4 bộ). 1.3.1.2. Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu a) Bản xác nhận sơ đồ vị trí mốc địa giới hành chính.

b) Bảng tọa độ các mốc địa giới và các điểm đặc trưng trên đường ĐGHC.

c) Mô tả tình hình chung về địa giới hành chính.

d) Lập bản xác nhận mô tả địa giới hành chính. 1.3.1.3. Xác nhận tính pháp lý bộ hồ sơ địa giới hành chính cấp tỉnh. 1.3.2. Phân lọai khó khăn 1.3.2.1. Thành lập bản đồ địa giới hành chính cấp tỉnh Khó khăn 1: vùng đồng bằng dân cư thưa thớt, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, mạng lưới thủy văn rải rác, địa hình, địa vật đơn giản. Khó khăn 2: vùng đồng bằng dân cư tương đối đông đúc; vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi; thị trấn, khu vực ven thị xã có mật độ đường sá, sông ngòi trung bình; vùng núi cao, yếu tố dân cư, đường sá, sông ngòi thưa thớt. Khó khăn 3: Khu vực đô thị có nhiều nhà cao tầng, địa vật dày đặc khó xét đóan; có nhiều nhà cao tầng, tầm nhìn hạn chế, vùng đồng bằng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều lạch thủy triều. 1.3.2.2. Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu không phân lọai khó khăn. 1.3.2.3. Xác nhận tính pháp lý bộ hồ sơ địa giới hành chính cấp tỉnh. Khó khăn 1: các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng, trung du. Khó khăn 2: các tỉnh miền núi, biên giới, hải đảo. 1.3.3. Định biên TT Nội dung công việc KS5 KTV4 LX3 Nhóm 1 Thành lập bản đồ ĐGHC cấp tỉnh 1 1 2 Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu 1 1 2 3 Xác nhận tính pháp lý 1 1 1 3 1.3.4. Định mức: công nhóm/ĐVT TT Nội dung công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 1 Thành lập bản đồ ĐGHC cấp tỉnh Mảnh 12,33 14,94 18,18 2 Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu Tỉnh 5,00 5,00 3 Xác nhận tính pháp lý Tỉnh 10,40 13,00 Ghi chú: Mức thành lập bản đồ ĐGHC cấp tỉnh trong bảng trên được tính cho bản đồ ĐGHC tỷ lệ 1/10.000 (hệ số 1,00), mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số tại bảng sau: Nội dung công việc ĐVT Tỷ lệ bản đồ 1/25.000 1/50.000 Thành lập bản đồ ĐGHC Mảnh 2,20 4,84 2. Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới hành chính các cấp 2.1. Nội dung công việc 2.1.1. Biên tập, in và nhân bản bản đồ ĐGHC các cấp. 2.1.2. Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu 2.1.2.1. Lập bản tổng hợp những thay đổi về ĐGHC. 2.1.2.2. Bản xác nhận sơ đồ vị trí mốc ĐGHC. 2.1.2.3. Bảng tọa độ các mốc địa giới và các điểm đặc trưng trên đường ĐGHC. 2.1.2.4. Bản mô tả tuyến ĐGHC. 2.1.2.5. Các phiếu thống kê địa danh dân cư, thủy văn, sơn văn. 2.1.2.6. Biên bản bàn giao mốc ĐGHC. 2.1.3. Xác nhận tính pháp lý 2.2. Phân lọai khó khăn 2.2.1. Biên tập, in và nhân bản bản đồ ĐGHC các cấp. Khó khăn 1: vùng đồng bằng dân cư thưa thớt, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, mạng lưới thủy văn rải rác, địa hình, địa vật đơn giản. Khó khăn 2: vùng đồng bằng dân cư tương đối đông đúc; vùng đổi chuyển tiếp sang vùng núi; thị trấn, khu vực ven thị xã có mật độ đường sá, sông ngòi trung bình; vùng núi cao, yếu tố dân cư, đường sá, sông ngòi thưa thớt. Khó khăn 3: khu vực đô thị có nhiều nhà cao tầng, địa vật dày đặc khó xét đóan; có nhiều nhà cao tầng, tầm nhìn hạn chế; vùng đồng bằng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều lạch thủy triều. 2.2.2. Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu: không phân lọai khó khăn. 2.2.3. Xác nhận tính pháp lý Khó khăn 1: các xã, thị trấn, phường thuộc thị xã, thành phố đồng bằng, trung du Khó khăn 2: các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo. 2.3. Định biên TT Nội dung công việc KS2 KTV6 LX3 Nhóm 1 Biên tập, in và nhân bản bản đồ ĐGHC cấp xã 1 1 2 Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu 1 1 2 3 Xác nhận tính pháp lý 1 1 1 3 2.4. Định mức: công nhóm/ĐVT TT Nội dung công việc ĐVT KK1 KK2 KK3 1 Biên tập, in và nhân bản bản đồ ĐGHC cấp xã Mảnh 2,85 2,85 2,85 2 Biên tập, nhân bản và đóng gói các tài liệu Xã 5,00 5,00 5,00 3 Xác nhận tính pháp lý Xã 8,00 10,00 Ghi chú: - Mức cho công tác biên tập, in và nhân bản bản đồ ĐGHC cấp xã được tính cho bản đồ ĐGHC tỷ lệ 1/10.000 (hệ số 1,00), mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số tại bảng sau: Nội dung công việc ĐVT Tỷ lệ bản đồ 1/2.000 1/5.000 1/25.000 1/50.000 Thành lập bản đồ ĐGHC cấp xã Mảnh 0,64 0,80 1,25 1,57 - Mức cho công tác biên tập, in và nhân bản bản đồ địa giới hành chính cấp huyện, tỉnh được tính bằng 25% cho mức cấp xã. - Mức cho công tác biên tập, nhân bản và đóng gói tài liệu chỉnh lý bổ sung và xác nhận tính pháp lý bộ hồ sơ địa giới hành chính như mức cấp xã. Phần 3. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ I. PHÂN ĐỊNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH

  1. Dụng cụ 1.1. Công tác chuẩn bị, xác định ĐGHC TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Công tác chuẩn bị Xác định ĐGHC Đơn vị mức dụng cụ tháng ca/xã ca/km 1 Quần áo BHLĐ Bộ 9 5,64 5,00 2 Giầy cao cổ Đôi 12 5,64 5,00 3 Găng tay bạt Đôi 6 5,64 5,00 4 Mũ cứng Cái 12 5,64 5,00 5 Bi đông Cái 12 5,64 5,00 6 Tất sợi Đôi 6 5,64 5,00 7 Thước nhựa 30cm Cái 6 0,08 0,05 8 Máy tính tay Cái 36 0,04 0,05 9 Ống đựng bản đồ Cái 24 1,41 1,00 10 Thước cuộn thép 50m Cái 36 0,15 0,20 11 Thước thép cuộn 3m Cái 9 0,08 0,10 12 Túi đựng tài liệu Cái 12 1,41 1,00 13 Nilon gói tài liệu 2m Tấm 9 1,41 1,00 14 Địa bàn kỹ thuật Cái 36 0,05 15 Chuột vi tính Cái 4 0,15 Ghi chú: - Mức trong bảng trên tính cho công tác chuẩn bị ở lọai khó khăn 2, mức cho khó khăn 1 tính bằng 0,85 mức trên. - Mức trong bảng trên tính cho xác định đường ĐGHC ở lọai khó khăn 2, mức cho các lọai khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau: Công việc Khó khăn Hệ số Xác định đường ĐGHC 1 0,80 2 1,00 3 1,30 1.2. Đúc mốc, chôn mốc, vẽ sơ đồ mốc ĐGHC TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Đúc mốc, chôn mốc, vẽ sơ đồ mốc ĐGHC Đơn vị tính mức dụng cụ tháng ca/mốc 1 Áo rét BHLĐ Cái 18 2,08 2 Áo mưa bạt Cái 18 2,08 3 Ba lô Cái 18 4,16 4 Bi đông nhựa Cái 12 4,16 5 Bộ đồ nề Bộ 24 0,50 6 Bộ chữ, số khắc trên mốc Bộ 24 0,50 7 Cuốc bàn Cái 12 0,50 8 Cuốc chim Cái 24 0,50 9 Địa bàn kỹ thuật Cái 36 0,10 10 Găng tay bạt Đôi 6 4,16 11 Giầy cao cổ Đôi 12 4,16 12 Hòm sắt đựng tài liệu Cái 48 1,04 13 Hòm đựng máy, dụng cụ Cái 48 1,04 14 Kìm cắt thép Cái 24 0,10 15 Máy tính tay Cái 36 0,10 16 Mũ cứng Cái 12 4,16 17 Nilon gói tài liệu 2m Tấm 9 1,04 18 Ống đựng bản đồ Cái 24 1,04 19 Quần cáo BHLĐ Bộ 9 4,16 20 Tất sợi Đôi 6 4,16 21 Thước cuộn thép 50m Cái 36 0,20 22 Thước thép cuộn 3m Cái 9 0,20 23 Túi đựng tài liệu Cái 12 1,04 24 Xẻng Cái 12 0,50 25 Xô tôn đựng nước Cái 12 0,50 26 Búa đinh Cái 36 0,20 27 Bay xây Cái 24 0,50 28 Bàn xoa Cái 12 0,50 Ghi chú: Mức trong bảng trên tính cho khó khăn 2, mức cho các lọai khó khăn khác tính theo hệ số tại bảng sau: Nội dung công việc Khó khăn 1 Khó khăn 2 Khó khăn 3 Đúc mốc, chôn mốc ĐGHC 0,77 1,00 1,30 1.3. Tiếp điểm TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Tiếp điểm có tường vây Đơn vị tính mức dụng cụ tháng ca/điểm 1 Áo rét BHLĐ Cái 18 0,13 2 Áo mưa bạt Cái 12 0,13 3 Ba lô Cái 18 0,35 4 Bi đông nhựa Cái 12 0,35 5 Cưa cành Cái 24 0,01 6 Dao phát cây Cái 12 0,01 7 Đèn pin Cái 12 0,01 8 Ê ke Bộ 24 0,01 9 Giấy cao cổ Đôi 12 0,35 10 Hòm sắt đựng tài liệu Cái 48 0,07 11 Mũ cứng Cái 12 0,35 12 Nilon gói tài liệu Tấm 9 0,01 13 Ống đựng bản đồ Cái 24 0,07 14 Ống nhòm Cái 60 0,01 15 Quần áo BHLĐ Bộ 9 0,35 16 Tất sợi Đôi 6 0,01 17 Quy phạm Quyển 48 0,35 18 Thước cuộn vải 50m Cái 9 0,01 19 Thước cuộn thép 2m Cái 12 0,01 20 Tài đựng tài liệu Cái 12 0,07 Ghi chú: Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây tính bằng 2 lần trong bảng trên. 1.4. Đo tọa độ mốc địa giới hành chính 1.4.1. Đo ngắm, tính tóan 1.4.1.1. Đo ngắm và tính tóan khi đo bằng máy tòan đạc điện tử: ca/mốc TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Đo ngắm TĐĐT Tính tóan đo máy TĐĐT 1 Áo rét BHLĐ Cái 18 1,88 2 Áo mưa bạt Cái 18 1,88 3 Ba lô Cái 18 3,76 4 Cờ hiệu nhỏ Cái 24 0,10 5 Hòm sắt tài liệu Cái 48 0,75 0,43 6 Hòm đựng dụng cụ Cái 48 0,2 7 Mũ cứng Cái 12 3,76 8 Nilon gói tài liệu 2m Tấm 9 0,75 9 Ống đựng bản đồ Cái 24 0,75 10 Ống nhòm Cái 60 0,75 11 Quần áo BHLĐ Bộ 9 3,76 0,86 12 Quy phạm Quyển 60 0,1 0,05 13 Tất sợi Đôi 48 3,76 0,86 14 Thước thép 2m Cái 12 0,1 15 Bi đông nhựa Cái 12 3,76 16 Đèn pin Cái 12 0,15 17 Địa bàn kỹ thuật Cái 36 0,10 18 Găng tay bạt Đôi 6 3,76 19 Máy tính tay Cái 36 0,31 20 Ống nhòm Cái 60 0,60 21 Ô che máy Cái 24 0,75 22 Thước cuộn thép 50m Cái 36 0,10 23 Chuột vi tính Cái 4 0,65 Ghi chú: Mức trong bảng trên tính cho lọai khó khăn 2, mức cho các lọai khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau: Khó khăn Đo ngắm TĐĐT Tính tóan đo TĐĐT 1 0,75 1,00 2 1,00 1,00 3 1,12 1,00 1.4.1.2. Đo ngắm bằng GPS và tính tóan khi đo bằng máy GPS: ca/mốc TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Đo ngắm bằng GPS Tính tóan đo bằng GPS 1 Áo rét BHLĐ Cái 18 1,10 2 Áo mưa bạt Cái 12 1,10 3 Ba lô Cái 18 2,20 4 Giầy cao cổ Đôi 12 2,20 5 Hòm sắt đựng tài liệu Cái 48 0,44 0,48 6 Hòm đựng máy dụng cụ Cái 48 0,44 7 Mũ cứng Cái 12 2,20 8 Nilon che máy tấm 5m Tấm 9 0,44 9 Nilon gói tài liệu 2m Tấm 9 0,44 10 Ống đựng bản đồ Cái 24 0,44 11 Ô che máy Cái 24 0,44 12 Quần áo BHLĐ Bộ 9 2,20 0,96 13 Quy phạm Quyển 60 0,13 0,05 14 Tất sợi Đôi 48 2,20 0,96 15 Thước thép 2m Cái 12 0,10 16 Túi đựng tài liệu Cái 12 0,44 17 Ẩm kế Cái 48 0,10 18 Nhiệt kế Cái 48 0,10 19 Áp kế Cái 48 0,10 20 Bi đông nhựa Cái 12 2,20 21 Chuột vi tính Cái 4 0,72 Ghi chú: Mức trong bảng trên tính cho lọai khó khăn 2, mức cho các lọai khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau: Khó khăn Đo ngắm GPS Tính tóan đo GPS 1 0,80 1,00 2 1,00 1,00 3 1,40 1,00 1.4.2. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu Mức tính bằng 0,10 mức đo ngắm mốc ĐGHC bằng GPS lọai khó khăn 2 1.5 Thành lập bản đồ ĐGHC cấp xã (gồm công việc chuyển vẽ; biên tập, tin và nhân bản bản đồ) TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Chuyển vẽ Biên tập, in và nhân bản bản đồ Đơn vị tính mức dụng cụ tháng ca/mảnh ca/mảnh 1 E ke Cái 24 0,08 0,02 2 Máy tính tay Cái 36 0,15 0,05 3 Quần áo BHLĐ Bộ 9 6,72 2,28 4 Tất sợi Đôi 6 6,72 2,28 5 Bàn làm việc Cái 60 6,72 2,28 6 Ghế tựa Cái 60 6,72 2,28 7 Tủ tài liệu Cái 60 1,68 0,57 8 Chuột vi tính Cái 4 5,04 1,69 9 Đồng hồ treo tường Cái 36 1,68 0,57 10 Quạt trần 0,1Kw Cái 36 1,13 0,38 11 Quạt thông gió 0,04Kw Cái 36 1,13 0,38 12 Đèn neon 0,04Kw Bộ 24 6,72 2,28 13 Máy hút bụi 2Kw Cái 60 0,04 0,01 14 Điện năng Kw 4,24 1,41 Ghi chú: - Mức thành lập bản đồ ĐGHC tính cho đầu mảnh bản đồ ĐGHC; mức trong bảng trên được tính cho bản đồ ĐGHC tỷ lệ 1/10.000 (hệ số 1,00), mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số tại bảng sau: Nội dung công việc ĐVT Tỷ lệ bản đồ 1/2.000 1/5.000 1/25.000 1/50.000 Thành lập bản đồ ĐGHC Mảnh 0,65 0,83 1,20 1,44 - Mức dụng cụ trong bảng trên tính cho khó khăn 2, mức cho các lọai khó khăn khác tính theo hệ số tại bảng sau: Công việc KK1 KK2 KK3 Thành lập bản đồ ĐGHC (chuyển vẽ; biên tập, chế in và nhân bản bản đồ) 0,80 1,00 1,2 2. Thiết bị TT Danh mục chuẩn bị ĐVT C.suất S. lượng KK1 KK2 KK3 1 Công tác chuẩn bị Ca/xã (Kw) Máy vi tính Bộ 0,4 1 0,13 0,15 Máy in lazer A4 Cái 0,5 1 0,02 0,02 Máy photocopy Cái 1,5 1 0,02 0,02 Điều hòa Cái 2,2 1 0,80 0,94 Điện Kw 15,51 18,32 2 Xác định đường ĐGHC Ca/km Ô tô 12 chỗ Cái 12lít/ 100km 1 0,03 0,04 0,05 Xăng Lít 0,10 0,12 0,16 Dầu nhờn Lít 0,005 0,006 0,008 Máy tòan đạc điện tử Bộ 1 0,20 0,25 0,30 3 Cắm mốc ĐGHC 3.1 Đúc và chôn mốc, vẽ sơ đồ mốc Ca/mốc Ô tô 12 chỗ Cái 1 0,27 0,40 0,60 Xăng ô tô Lít 0,96 1,44 2,16 Dầu nhờn Lít 0,05 0,07 0,11 Máy TĐĐT Bộ 1 0,58 0,83 1,10 Số điện tử Cái 1 0,58 0,83 1,10 3.2 Tiếp điểm (ĐCII) Ô tô 9 – 12 chỗ Cái 1 0,16 0,20 0,25 3.3 Đo tọa độ mốc 3.3.1 Đo ngắm a Máy GPS Máy GPS Bộ 1 0,28 0,33 0,44 Máy bộ đàm Cái 1 0,08 0,10 0,14 Vi tính xách tay Cái 1 0,08 0,10 0,14 Ô tô 12 chỗ Cái 1 0,28 0,33 0,44 Xăng Lít 0,96 1,44 2,16 Dầu nhờn Lít 0,05 0,07 0,11 b Máy tòan đạc điện tử Máy tòan đạc điện tử Bộ 1 0,46 0,56 0,69 Ô tô 12 chỗ Cái 1 0,46 0,56 0,69 Xăng Lít 0,96 1,44 2,16 Dầu nhờn Lít 0,05 0,07 0,11 3.3.2 Tính tóan a Đo GPS Vi tính xách tay Cái 1 0,72 0,72 0,72 b Đo tòan đạc điện tử Vi tính xách tay Cái 1 0,65 0,65 0,65 4 Thành lập bản đồ ĐGHC Ca/mảnh 4.1 Chuyển vẽ Máy vi tính Bộ 0,40 1 4,05 5,04 6,59 Máy in phun Ao Cái 0,40 1 0,12 0,12 0,12 Đầu ghi CD Cái 0,04 1 0,02 0,02 0,02 Điều hòa Cái 2,20 1 0,90 1,13 1,50 Điện Kw 30,60 38,22 50,27 4.2 Biên tập, tin và nhân bản bản đồ Máy vi tính Bộ 0,40 1 1,71 1,71 1,71 Máy in phun Ao Cái 0,40 1 0,38 0,38 0,38 Đầu ghi CD Cái 0,04 1 0,08 0,08 0,08 Điều hòa Cái 2,20 1 0,38 0,30 0,38 Điện Kw 14,06 14,06 14,06 Ghi chú: - Mức thiết bị trên tính cho thành lập bản đồ ĐGHC tỷ lệ 1/10.000; mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số trong bảng sau: Công việc 1/2.000 1/5.000 1/10.000 1/25.000 1/50.000 Thành lập bản đồ ĐGHC 0,64 0,80 1,00 1,25 1,57 3. Vật liệu 3.1. Chuẩn bị; xác định địa giới hành chính. TT Danh mục vật liệu ĐVT Công tác chuẩn bị Xác định ĐGHC Đơn vị sản phẩm xã km 1 Giấy A4 Ram 0,20 0,01 2 Mực đen Lọ 0,01 3 Mực vẽ các màu Hộp 0,01 4 Giấy đóng gói Tờ 0,01 5 Sổ ghi chép Quyển 0,01 6 Xi măng Kg 7 Cát vàng M 3 8 Đá dăm M 3 9 Sắt Φ6 Kg 10 Sắt buộc Kg 11 Mực photocopy Hộp 0,03 12 Gỗ cốp pha (khuôn mốc) M 2 13 Mực in bản đồ 4 màu 4 hộp 14 Giấy in khổ A0 Tờ 3.2. Đúc, chôn mốc và vẽ sơ đồ mốc ĐGHC; thành lập bản đồ ĐGHC TT Danh mục vật liệu ĐVT Đúc mốc, chôn mốc, vẽ sơ đồ mốc ĐGHC Thành lập bản đồ ĐGHC Đơn vị sản phẩm mốc mảnh 1 Giấy A4 Ram 0,10 2 Mực đen Lọ 0,10 3 Mực vẽ các màu Hộp 0,30 4 Giấy đóng gói Tờ 2,00 5 Sổ ghi chép Quyển 0,01 6 Xi măng Kg 15,50 7 Cát vàng M 3 0,023 8 Đá dăm M 3 0,04 9 Sắt Φ6 Kg 2,00 10 Sắt buộc Kg 0,05 11 Mực photocopy Hộp 0,02 12 Gỗ cốp pha (khuôn mốc) M 2 1,00 13 Mực in bản đồ 4 màu 4 hộp 0,08 14 Đĩa CD (cơ số 5) cái 0,08 15 Giấy in khổ A0 Tờ 8,00 Ghi chú: Thành lập bản đồ địa giới hành chính: mức vật liệu trên tính cho thành lập bản đồ ĐGHC tỷ lệ 1/10.000; mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số trong bảng sau: Công việc 1/2.000 1/5.000 1/10.000 1/25.000 1/50.000 Thành lập bản đồ ĐGHC 0,65 0,80 1,00 1,20 1,40 3.3. Tiếp điểm TT Danh mục vật liệu ĐVT Tiếp điểm 1 Bản đồ địa hình Tờ 0,05 2 Băng dính lọai vừa Cuộn 0,10 3 Ghi chú điểm tọa độ cũ Bộ 1,00 4 Ghi chú điểm độ cao cũ Bộ 1,00 5 Giấy A4 (nội) Ram 0,01 6 Mực đen Lọ 0,03 7 Pin đèn Đôi 0,20 8 Sổ ghi chép Quyển 0,05 9 Xăng Lít 2,00 10 Dầu nhờn Lít 0,10 3.4. Đo ngắm, tính tóan 3.4.1. Đo ngắm, tính tóan tòan đạc điện tử TT Danh mục vật liệu ĐVT Tính tóan Đo ngắm 1 Bản đồ địa hình Tờ 0,05 2 Đĩa CD Cái 0,01 3 Giấy A4 (nội) Ram 0,01 0,01 4 Bìa đóng sổ Tờ 0,10 0,20 5 Mực in lazer Hộp 0,001 6 Sổ ghi chép Quyển 0,05 0,05 7 Số liệu tọa độ điểm gốc Điểm 0,30 3.4.2. Đo ngắm, tính tóan GPS TT Danh mục vật liệu ĐVT Tính tóan Đo ngắm 1 Bản đồ địa hình Tờ 0,05 2 Đĩa CD Cái 0,01 3 Giấy A4 (nội) Ram 0,01 0,01 4 Bìa đóng sổ Tờ 0,10 0,20 5 Mực in lazer Hộp 0,001 6 Sổ ghi chép Quyển 0,05 0,05 7 Sổ liệu tọa độ điểm gốc Điểm 0,30 3.5. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu Mức tính bằng 0,20 mức tính tóan tọa độ mốc đo tòan đạc điện tử II. THÀNH LẬP HỒ SƠ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP

  2. Thành lập hồ sơ ĐGHC 1.1. Thành lập hồ sơ ĐGHC cấp xã 1.1.1. Dụng cụ: ca/xã TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn (tháng) Biên tập, nhân bản, đóng gói tài liệu 1 Áo BHLĐ Cái 12 8,00 2 Dép đi trong phòng Đôi 6 8,00 3 Bàn làm việc Cái 60 8,00 4 Ghế tựa Cái 60 8,00 5 Tủ tài liệu Cái 60 2,00 6 Thước nhựa 30cm Cái 6 0,50 7 Bút xóa Cái 3 0,10 8 Bàn dập ghim Cái 12 0,10 9 Cặp tài liệu Cái 12 2,00 10 Đồng hồ treo tường Cái 36 2,00 11 Quạt trần 0,1Kw Cái 36 1,34 12 Quạt thông gió 0,04Kw Cái 36 1,34 13 Đèn neon 0,04Kw Bộ 24 8,00 14 Máy hút bụi 2Kw Cái 60 0,06 15 Máy hút ẩm 1,5Kw Cái 60 0,50 16 Điện Kw 11,57 1.1.2. Thiết bị: ca/xã TT Danh mục thiết bị ĐVT C.suất S.lượng KK1 KK2 1 Biên tập, nhân bản (Kw) Máy photocopy Cái 1,50 1 0,20 0,20 Điều hòa Cái 2,20 1 2,00 2,00 Máy vi tính Bộ 0,40 1 6,00 6,00 Máy in phun Ao Cái 0,40 1 Máy in lazer A4 Cái 0,40 1 0,60 0,60 Đầu ghi CD Cái 0,40 1 0,10 0,10 Điện Kw 61,66 61,66 2 Xác nhận pháp lý Ô tô 4 chỗ Cái 1 0,50 0,50 Xăng Lít 2,00 2,00 Dầu nhờn Lít 0,10 0,10 1.1.3. Vật liệu: ca/xã TT Danh mục vật liệu ĐVT Biên tập, nhân bản, đóng gói tài liệu 1 Băng dính to Cuộn 0,10 2 Băng dính nhỏ Cuộn 0,20 3 Giấy A4 Ram 0,10 4 Mực photocopy Hộp 0,02 5 Mực in laze Hộp 0,001 6 Bìa đóng sổ Tờ 2,00 7 Giấy đóng gói Tờ 1,00 8 Đĩa CD Cái 1,00 1.2. Thành lập hồ sơ ĐGHC cấp huyện 1.2.1. Dụng cụ TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Thành lập bản đồ Biên tập, nhân bản, đóng gói tài liệu Đơn vị tính mức dụng cụ tháng ca/mảnh ca/huyện 1 Áo BHLĐ Cái 9 11,26 8,00 2 Dép đi trong phòng Đôi 6 11,26 8,00 3 Bàn làm việc Cái 60 11,26 8,00 4 Ghế tựa Cái 60 11,26 8,00 5 Tủ tài liệu Cái 60 2,82 2,00 6 Thước nhựa 30cm Cái 6 0,50 0,50 7 Bút xóa Cái 3 0,10 0,10 8 Bàn dập ghim Cái 12 0,10 0,10 9 Cặp tài liệu Cái 12 4,69 2,00 10 Đồng hồ treo tường Cái 36 2,82 2,00 11 Chuột máy vi tính Cái 4 8,44 12 Quạt trần 0,1Kw Cái 36 1,89 1,34 13 Quạt thông gió 0,04Kw Cái 36 1,89 1,34 14 Đèn neon 0,04Kw Bộ 24 11,26 8,00 15 Máy hút bụi 2Kw Cái 60 0,08 0,06 16 Máy hút ẩm 1,5Kw Cái 60 0,70 0,50 17 Điện Kw 27,09 11,57 Ghi chú: - Mức dụng cụ trên tính cho lọai khó khăn 2; mức cho các lọai khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau: TT Công việc KK1 KK2 KK3 1 Thành lập bản đồ ĐGHC 0,8 1,00 1,20 - Mức dụng cụ cho biên tập, nhân bản tính bằng 1,00 mức biên tập, nhân bản cấp xã; - Mức thành lập bản đồ ĐGHC trên được tính cho bản đồ ĐGHC tỷ lệ 1/10.000 (hệ số 1,00), mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số tại bảng sau: Nội dung công việc ĐVT Tỷ lệ bản đồ 1/25.000 1/50.000 Thành lập bản đồ ĐGHC Mảnh 2,20 4,84 1.2.2. Thiết bị TT Danh mục thiết bị ĐVT C.suất S.lượng KK1 KK2 KK3 1 Thành lập bản đồ ĐGHC ca/mảnh (Kw) Máy vi tính Cái 0,4 1 11,26 14,07 16,88 Máy in lazer Cái 0,4 1 0,08 0,10 0,12 Đầu ghi CD Cái 0,4 1 0,1 0,1 0,1 Máy in phun Ao Cái 0,4 1 1,00 1,00 1,00 Điều hòa Cái 2,2 1 3,75 4,69 5,62 Điện Kw 110,11 137,64 165,17 Ghi chú: - Mức thiết bị cho biên tập nhân bản, đóng gói; xác nhận pháp lý tính như mức cấp xã - Mức thành lập bản đồ ĐGHC trên được tính cho bản đồ ĐGHC tỷ lệ 1/10.000 (hệ số 1,00), mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số tại bảng sau: Nội dung công việc ĐVT Tỷ lệ bản đồ 1/25.000 1/50.000 Thành lập bản đồ ĐGHC Mảnh 2,20 4,84 1.2.3. Vật liệu TT Danh mục vật liệu ĐVT Thành lập bản đồ ĐGHC Đơn vị tính mảnh 1 Hồ dán Lọ 0,05 2 Băng dính to Cuộn 0,10 3 Băng dính nhỏ Cuộn 0,30 4 Giấy A4 Ram 0,10 5 Mực photocopy Hộp 6 Mực đen Lọ 0,10 7 Mực vẽ các màu Hộp 0,30 8 Bìa đóng sổ Tờ 2,00 9 Giấy đóng gói Tờ 1,00 10 Bản đồ địa hình Tờ 1,00 11 Giấy in bản đồ A0 Tờ 7,00 12 Mực in phun màu 4 hộp 0,07 13 Đĩa CD (cơ số 4) Cái 0,08 Ghi chú: Mức vật liệu cho biên tập nhân bản, đóng gói tính như mức cấp xã 1.3. Thành lập hồ sơ ĐGHC cấp tỉnh 1.3.1. Dụng cụ TT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn Thành lập bản đồ ĐGHC Biên tập, nhân bản, đóng gói Đơn vị tính tháng ca/mảnh ca/tỉnh 1 Áo BHLĐ Cái 9 18,76 8,00 2 Dép đi trong phòng Đôi 6 18,76 8,00 3 Bàn làm việc Cái 60 18,76 8,00 4 Ghế tựa Cái 60 18,76 8,00 5 Tủ tài liệu Cái 60 4,69 2,00 6 Thước nhựa 30cm Cái 6 0,50 0,50 7 Bút xóa Cái 3 0,10 0,10 8 Bàn dập ghim Cái 12 0,10 0,10 9 Cặp tài liệu Cái 12 4,69 2,00 10 Đồng hồ treo tường Cái 36 4,69 2,00 11 Chuột máy vi tính Cái 4 14,07 12 Quạt trần 0,1Kw Cái 36 3,14 1,34 13 Quạt thông gió 0,04Kw Cái 36 3,14 1,34 14 Đèn neon 0,04Kw Bộ 30 18,76 8,00 15 Máy hút bụi 2Kw Cái 60 0,14 0,06 16 Máy hút ẩm 1,5Kw Cái 60 1,17 0,50 17 Điện Kw 27,09 11,57 Ghi chú: - Mức dụng cụ trên tính cho lọai khó khăn 2; mức cho các lọai khó khăn khác tính theo hệ số trong bảng sau: TT Công việc KK1 KK2 KK3 1 Thành lập bản đồ ĐGHC 0,8 1,00 1,20 - Mức dụng cụ cho Biên tập, nhân bản tính bằng 1,00 mức Biên tập, nhân bản cấp xã; - Mức thành lập bản đồ ĐGHC trên được tính cho bản đồ ĐGHC tỷ lệ 1/10.000 (hệ số 1,00), mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số tại bảng sau: Nội dung công việc ĐVT Tỷ lệ bản đồ 1/25.000 1/50.000 Thành lập bản đồ ĐGHC Mảnh 2,20 4,84 1.3.2. Thiết bị TT Danh mục thiết bị ĐVT C.suất S.lượng KK1 KK2 KK3 1 Thành lập bản đồ ĐGHC Ca/mảnh (Kw) Máy vi tính Cái 0,40 1 11,26 14,07 16,78 Máy in lazer Cái 0,40 1 0,10 0,10 0,10 Đầu ghi CD Cái 0,4 1 0,1 0,1 0,1 Máy in phun Ao Cái 0,40 1 1,00 1,00 1,00 Điều hòa Cái 0,20 1 3,75 4,69 5,62 Điện Kw 110,11 137,64 165,17 2 Biên tập, nhân bản, đóng gói tài liệu Ca/tỉnh Máy photocopy Cái 1,50 1 0,20 0,20 0,20 Điều hòa Cái 2,20 1 2,00 2,00 2,00 Điện Kw 39,48 39,48 39,48 3 Xác nhận tính pháp lý (ca/tỉnh) Ô tô 4 chỗ Cái 1 2,00 2,50 Xăng Lít 10,00 15,00 Dầu nhờn Lít 0,50 0,75 Ghi chú: - Mức thiết bị cho biên tập nhân bản, đóng gói; xác nhận pháp lý tính như mức cấp xã. - Mức thành lập bản đồ ĐGHC trên được tính cho bản đồ ĐGHC tỷ lệ 1/10.000 (hệ số 1,00), mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số tại bảng sau: Nội dung công việc ĐVT Tỷ lệ bản đồ 1/10.000 1/25.000 1/50.000 Thành lập bản đồ ĐGHC Mảnh 1,00 2,20 4,84 1.3.3. Vật liệu TT Danh mục vật liệu ĐVT Thành lập bản đồ ĐGHC Đơn vị tính mảnh 1 Hồ dán Lọ 0,05 2 Băng dính to Cuộn 0,10 3 Băng dính nhỏ Cuộn 0,30 4 Giấy A4 Ram 0,10 5 Mực photocopy Hộp 6 Mực đen Lọ 0,10 7 Mực vẽ các màu Hộp 0,30 8 Bìa đóng sổ Tờ 2,00 9 Giấy đóng gói Tờ 1,00 10 Bản đồ địa hình Tờ 1,00 11 Giấy in bản đồ A0 Tờ 7,00 12 Mực in phun màu 4 hộp 0,07 13 Đĩa CD (cơ số 4) Cái 0,8 Ghi chú: Mức vật liệu cho biên tập nhân bản, đóng gói tính như mức cấp xã 2. Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới hành chính các cấp 2.1. Biên tập, in và nhân bản bản đồ địa giới hành chính cấp xã Mức (dụng cụ, thiết bị, vật liệu) tính như mức biên tập, in và nhân bản bản đồ khi thành lập bản đồ ĐGHC cấp xã tại Phân định địa giới hành chính. 2.2. Biên tập, nhân bản và đóng gói tài liệu Mức (dụng cụ, thiết bị, vật liệu) tính như mức biên tập, nhân bản và đóng gói tài liệu tại Thành lập hồ sơ ĐGHC cấp xã. 2.3. Xác nhận tính pháp lý Mức (dụng cụ, thiết bị, vật liệu) tính như mức xác nhận tính pháp lý tại Thành lập hồ sơ ĐGHC cấp huyện).

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Thế Ngọc MỤC LỤC MụcDanh mụcPhần I:QUY ĐỊNH CHUNGPhần II:ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNGIPHÂN ĐỊNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH1Nội dung công việc 1.1Công tác chuẩn bị1.2Xác định đường địa giới hành chính1.3Cắm mốc địa giới hành chính1.4Thành lập bản đồ địa giới hành chính cấp xã2Phân lọai khó khăn 2.1Công tác chuẩn bị2.2Xác định đường địa giới hành chính2.3Cắm mốc địa giới hành chính2.4Thành lập bản đồ địa giới hành chính cấp xã3Định biên4Định mứcIITHÀNH LẬP HỒ SƠ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP1Thành lập mới hồ sơ địa giới hành chính 1.1Thành lập mới hồ sơ địa giới hành chính cấp xã1.2Thành lập hồ sơ địa giới hành chính cấp huyện1.3Thành lập hồ sơ địa giới hành chính cấp tỉnh2Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới hành chính các cấp2.1Nội dung công việc2.2Phân lọai khó khăn2.3Định biên2.4Định mứcPhần III:ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊIPHÂN LỌAI ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH1Dụng cụ 1.1Công tác chuẩn bị, xác định ĐGHC1.2.Đúc mốc, chôn mốc, vẽ sơ đồ mốc ĐGHC1.3Tiếp điểm1.4Đo tọa độ mốc địa giới hành chính1.5Thành lập bản đồ ĐGHC cấp xã2Thiết bị 3Vật liệu3.1Chuẩn bị; xác định địa giới hành chính3.2Đúc, chôn mốc và vẽ sơ đồ mốc; thành lập bản đồ ĐGHC3.3Tiếp điểm3.4Đo ngắm; tính tóan3.5Phục vụ kiểm tra nghiệm thuIITHÀNH LẬP HỒ SƠ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CÁC CẤP1Thành lập hồ sơ ĐGHC1.1Thành lập hồ sơ ĐGHC cấp xã1.2Thành lập hồ sơ ĐGHC cấp huyện1.3Thành lập hồ sơ ĐGHC cấp tỉnh2Chỉnh lý, bổ sung hồ sơ địa giới hành chính các cấp2.1Biên tập, in và nhân bản bản đồ ĐGHC cấp xã2.2Biên tập, nhân bản và đóng gói tài liệu2.3Xác nhận tính pháp lý

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-03-2009-tt-btnmt-quy-dinh-ve-dinh-muc-kinh-te-ky-thuat-phan-dinh-dia-gioi-hanh-chinh-va-lap-ho-so-dia-gioi-hanh-chinh-cac-cap--12203.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan