Thông tư số 20/2018/TT-NHNNQuy định về giám sát các hệ thống thanh toán

Số hiệu
20/2018/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
30/08/2018
Lĩnh vực
Thanh tra

Toàn văn

THÔNG TƯ Quy định về giám sát các hệ thống thanh tóan

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh tóan không dùng tiền mặt và Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh tóan không dùng tiền mặt ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh tóan; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về giám sát các hệ thống thanh tóan.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về họat động giám sát các hệ thống thanh tóan quan trọng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức vận hành hệ thống thanh tóan quan trọng.

  1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giám sát các hệ thống thanh tóan quan trọng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Hệ thống thanh tóan là hệ thống bao gồm các phương tiện thanh tóan, các quy định, quy trình, thủ tục, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tổ chức vận hành và các thành viên tham gia để xử lý, bù trừ, quyết tóan các giao dịch thanh tóan phát sinh giữa các thành viên tham gia.

  2. Hệ thống thanh tóan quan trọng là hệ thống thanh tóan có vai trò chủ đạo trong việc phục vụ nhu cầu thanh tóan của các chủ thể trong nền kinh tế, có khả năng phát sinh rủi ro hệ thống, đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau:

a) Là hệ thống thanh tóan duy nhất hoặc chiếm tỷ trọng lớn trên tổng giá trị thanh tóan so với các hệ thống thanh tóan cùng lọai; hoặc b) Là hệ thống xử lý các giao dịch thanh tóan giá trị cao; hoặc c) Là hệ thống được sử dụng để quyết tóan cho các hệ thống thanh tóan khác hoặc cho các giao dịch trên thị trường tài chính. Các hệ thống thanh tóan quan trọng quy định tại Thông tư này bao gồm: Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia; Hệ thống thanh tóan ngọai tệ (do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngọai thương Việt Nam vận hành); hệ thống thanh tóan tiền giao dịch chứng khóan; hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính.

  1. Tổ chức vận hành hệ thống thanh tóan quan trọng (sau đây gọi là tổ chức vận hành) là đơn vị trực tiếp vận hành hệ thống thanh tóan quan trọng.

  2. Ngân hàng quyết tóan là ngân hàng mở tài khỏan thanh tóan cho các thành viên tham gia hệ thống thanh tóan để thực hiện quyết tóan các nghĩa vụ tài chính phát sinh giữa các thành viên này trong hệ thống thanh tóan.

  3. Rủi ro thanh khỏan là rủi ro mà một thành viên tham gia hệ thống thanh tóan không thể thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính trong hệ thống thanh tóan khi đến hạn, mặc dù có thể thực hiện nghĩa vụ đó vào một thời điểm trong tương lai.

  4. Rủi ro tín dụng là rủi ro mà một thành viên tham gia hệ thống thanh tóan không thể thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính trong hệ thống thanh tóan khi đến hạn và vào bất kỳ thời điểm nào trong tương lai.

  5. Rủi ro hệ thống là rủi ro mà một thành viên tham gia hệ thống thanh tóan không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong hệ thống thanh tóan khi đến hạn dẫn đến việc các thành viên tham gia khác cũng không thể thực hiện nghĩa vụ tài chính khi đến hạn, có thể lan truyền rủi ro đến các hệ thống thanh tóan khác.

  6. Rủi ro quyết tóan là rủi ro phát sinh khi việc quyết tóan nghĩa vụ giữa các thành viên tham gia hệ thống thanh tóan không được diễn ra hoặc diễn ra không đúng thời điểm được quy định tại quy trình quản lý, vận hành của hệ thống thanh tóan.

  7. Rủi ro vận hành là rủi ro phát sinh làm gián đọan hoặc dừng họat động của hệ thống thanh tóan do lỗi phần cứng, phần mềm, hệ thống đường truyền thông, do lỗi của con người hoặc do sự cố bên ngòai tác động.

  8. Giám sát các hệ thống thanh tóan là việc thực hiện theo dõi họat động của các hệ thống thanh tóan, đánh giá các hệ thống thanh tóan và đưa ra cảnh báo, khuyến nghị nếu cần thiết.

  9. Đơn vị giám sát là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) được giao nhiệm vụ giám sát các hệ thống thanh tóan.

  10. Thanh tóan kèm thanh tóan (payment versus payment - PVP) là cơ chế quyết tóan trong hệ thống thanh tóan ngọai tệ để đảm bảo việc chuyển một đồng tiền được diễn ra khi và chỉ khi một hoặc một số đồng tiền khác được chuyển trên cơ sở tỷ giá được các bên tham gia giao dịch thống nhất.

  11. Thanh tóan kèm chuyển giao (delivery versus payment - DVP) là cơ chế quyết tóan trong các giao dịch chứng khóan để đảm bảo việc chuyển giao chứng khóan được diễn ra khi và chỉ khi việc chuyển tiền mua chứng khóan được thực hiện.

Điều 4. Mục tiêu giám sát các hệ thống thanh tóan quan trọng 1. Đảm bảo tính an tòan, ổn định và hiệu quả của các hệ thống thanh tóan quan trọng.

  1. Đảm bảo việc tuân thủ quy định pháp luật có liên quan đến các hệ thống thanh tóan quan trọng.

  2. Phát hiện kịp thời và cảnh báo tổ chức vận hành nhằm giảm thiểu các rủi ro phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống thanh tóan quan trọng.

  3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng sử dụng dịch vụ thanh tóan, tăng cường niềm tin của khách hàng vào các dịch vụ thanh tóan.

Điều 5. Họat động giám sát các hệ thống thanh tóan quan trọng Đơn vị giám sát thực hiện giám sát các hệ thống thanh tóan quan trọng với những nội dung được quy định tại Chương II Thông tư này thông qua các họat động như sau:

  1. Theo dõi họat động của hệ thống thanh tóan quan trọng thông qua việc:

a) Thu thập tài liệu, thông tin, dữ liệu từ các nguồn sau: (i) Các báo cáo theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ báo cáo, thống kê đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; (ii) Số liệu họat động của Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này được thu thập, khai thác từ các hệ thống thông tin có liên quan của Ngân hàng Nhà nước; (iii) Các báo cáo khác của tổ chức vận hành theo quy định tại Điều 7 Thông tư này; (iv) Báo cáo đánh giá Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, được Đơn vị giám sát thực hiện 03 năm một lần; (v) Công cụ, phần mềm giám sát các hệ thống thanh tóan quan trọng của Ngân hàng Nhà nước; (vi) Tài liệu, thông tin, dữ liệu được thu thập thông qua họat động kiểm tra tại chỗ đối với tổ chức vận hành theo quy định tại Điều 6 Thông tư này; (vii) Thông tin liên quan đến các hệ thống thanh tóan quan trọng được phản ánh trên các phương tiện thông tin đại chúng; (viii) Thông tin do các cơ quan có thẩm quyền khác cung cấp; (ix) Thông tin phản hồi của các thành viên tham gia hệ thống thanh tóan quan trọng và khách hàng sử dụng dịch vụ thanh tóan; (x) Các nguồn thông tin khác nhằm giám sát các hệ thống thanh tóan quan trọng;

b) So sánh, đối chiếu, kiểm tra tính chính xác của số liệu: (i) So sánh, đối chiếu các tài liệu, thông tin, dữ liệu thu thập được với các dữ liệu lịch sử để phát hiện các trường hợp có biến động bất thường; (ii) So sánh, đối chiếu tài liệu, thông tin, dữ liệu từ các nguồn khác nhau theo quy định tại điểm a khỏan này nhằm đảm bảo tính nhất quán; (iii) Nhận định, đánh giá về tính hợp lý của tài liệu, thông tin, dữ liệu, trường hợp phát hiện tài liệu, thông tin, dữ liệu thiếu, lỗi, sai hoặc không phù hợp, yêu cầu tổ chức vận hành báo cáo giải trình kịp thời và gửi lại thông tin chính xác;

c) Tổng hợp, phân tích các tài liệu, thông tin, dữ liệu được thu thập, so sánh, đối chiếu, kiểm tra theo quy định tại điểm a và điểm b khỏan này.

  1. Đánh giá hệ thống thanh tóan quan trọng

Căn cứ trên các tài liệu, thông tin, dữ liệu được thu thập theo quy định tại khỏan 1 Điều này, Đơn vị giám sát thực hiện đánh giá đối với từng hệ thống thanh tóan quan trọng và xây dựng báo cáo giám sát trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:

a) Báo cáo định kỳ qúy, 6 tháng đầu năm, năm đối với Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia;

b) Báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm, năm đối với hệ thống thanh tóan ngọai tệ, hệ thống thanh tóan tiền giao dịch chứng khóan, hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính;

c) Báo cáo đột xuất về các rủi ro, sự cố phát sinh của các hệ thống thanh tóan quan trọng.

  1. Cảnh báo, khuyến nghị Trường hợp Đơn vị giám sát phát hiện các vấn đề rủi ro tiềm ẩn có nguy cơ ảnh hưởng đến họat động an tòan, ổn định của hệ thống thanh tóan quan trọng hoặc dẫn đến việc các tổ chức vận hành không tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan đến hệ thống thanh tóan quan trọng, Đơn vị giám sát báo cáo, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản cảnh báo, khuyến nghị đối với tổ chức vận hành.

Điều 6. Kiểm tra tại chỗ 1. Đơn vị giám sát trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chủ trương thành lập đòan kiểm tra để tiến hành kiểm tra tại địa điểm làm việc của tổ chức vận hành trong trường hợp Đơn vị giám sát phát hiện tài liệu, thông tin, dữ liệu do tổ chức vận hành cung cấp bị thiếu, lỗi, sai hoặc không phù hợp nhưng chưa khắc phục hoặc phát hiện những vấn đề có liên quan đến rủi ro cần thu thập thêm tài liệu, thông tin, dữ liệu.

  1. Tùy theo nội dung và tính chất vụ việc, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành phần, thời hạn làm việc của đòan kiểm tra.

  2. Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản tới tổ chức vận hành ít nhất trước 05 ngày làm việc, trong đó nêu rõ nội dung, thời gian, địa điểm và thành phần tham gia đòan kiểm tra.

  3. Tổ chức vận hành phải chuẩn bị đầy đủ nội dung phục vụ việc kiểm tra; cung cấp tài liệu, thông tin, dữ liệu báo cáo và quyền truy cập vào hệ thống công nghệ thông tin để phục vụ việc kiểm tra; giải trình, làm rõ các nội dung thông tin, báo cáo khi có yêu cầu.

  4. Đòan kiểm tra tiến hành lập biên bản làm việc và ký xác nhận giữa đại diện đòan kiểm tra và tổ chức vận hành.

  5. Đòan kiểm tra báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước kết quả kiểm tra trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi kết thúc việc kiểm tra.

Điều 7. Báo cáo, cung cấp thông tin 1. Tổ chức vận hành hệ thống thanh tóan ngọai tệ, hệ thống thanh tóan tiền giao dịch chứng khóan, hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính có trách nhiệm báo cáo, cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước về hệ thống thanh tóan do mình vận hành như sau:

a) Báo cáo số liệu họat động của hệ thống thanh tóan ngọai tệ, hệ thống thanh tóan tiền giao dịch chứng khóan, hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm, năm về tình hình vận hành hệ thống thanh tóan quan trọng theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Thông báo cho Đơn vị giám sát ngay sau khi phát hiện sự cố gây gián đọan họat động của hệ thống thanh tóan quá 30 phút để nắm bắt và theo dõi tình hình xử lý sự cố; gửi thông báo sự cố theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày khắc phục xong sự cố;

d) Báo cáo đánh giá hệ thống thanh tóan theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, báo cáo này được thực hiện 03 năm một lần theo phương pháp thực hiện, các tiêu chuẩn áp dụng và thời hạn gửi báo cáo được quy định trong văn bản yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;

đ) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến những thay đổi về tính năng của hệ thống thanh tóan, các quy trình, thủ tục nội bộ của hệ thống thanh tóan trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi có sự thay đổi;

e) Phương thức báo cáo quy định tại điểm a và điểm b khỏan này như sau: (i) Báo cáo điện tử thể hiện dưới dạng tệp (file) dữ liệu điện tử được truyền qua mạng máy tính hoặc gửi qua vật mang tin, có chữ ký điện tử của người đại diện hợp pháp của tổ chức báo cáo theo đúng ký hiệu, mã truyền tin, cấu trúc tệp do Ngân hàng Nhà nước quy định; (ii) Báo cáo bằng văn bản (giấy) trong trường hợp không thực hiện được báo cáo thông qua hệ thống báo cáo điện tử, có chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức báo cáo;

g) Định kỳ và thời hạn báo cáo quy định tại điểm a và điểm b khỏan này như sau: (i) Kỳ báo cáo ngày được xác định theo ngày làm việc; các tổ chức vận hành gửi báo cáo chậm nhất vào 14 giờ ngày làm việc tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo; (ii) Kỳ báo cáo tháng được tính từ ngày đầu tiên đến ngày cuối cùng của tháng; các tổ chức vận hành gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 12 của tháng tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo; (iii) Kỳ báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6; các tổ chức vận hành gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 15 của tháng tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo; (iv) Kỳ báo cáo năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12; các tổ chức vận hành gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo.

  1. Tổ chức vận hành Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia có trách nhiệm cung cấp thông tin như sau:

a) Thông báo cho Đơn vị giám sát ngay sau khi phát hiện sự cố gây gián đọan họat động của Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia quá 30 phút để nắm bắt và theo dõi tình hình xử lý sự cố; gửi thông báo sự cố theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày khắc phục xong sự cố;

b) Xây dựng công cụ, phần mềm để Đơn vị giám sát thực hiện truy cập từ xa vào Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia nhằm theo dõi trực tuyến họat động của Hệ thống này trên nguyên tắc đảm bảo tính an tòan, bảo mật thông tin và không làm gián đọan, ảnh hưởng đến tốc độ xử lý của Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia, trong đó: (i) Cho phép truy cập đầy đủ danh sách và thông tin cơ bản của các thành viên tham gia Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia; (ii) Cho phép giám sát tình trạng họat động của Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia; (iii) Cho phép truy cập thông tin cảnh báo về các họat động bất thường của Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia; (iv) Cho phép truy cập thông tin về tình hình thanh khỏan của từng thành viên tham gia, bao gồm thông tin về số dư tài khỏan thanh tóan, hạn mức nợ ròng, hạn mức thấu chi của các thành viên tham gia, các thành viên tham gia có dấu hiệu gặp khó khăn thanh khỏan (có giao dịch chưa được xử lý do thiếu số dư, thiếu hụt khả năng thanh tóan trong quyết tóan bù trừ, có giao dịch bị hủy cuối ngày do thiếu số dư), các thành viên tham gia phát sinh yêu cầu hỗ trợ thanh khỏan.

Chương II NỘI DUNG GIÁM SÁT CÁC HỆ THỐNG THANH TÓAN QUAN TRỌNG

Điều 8. Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia 1. Tình hình họat động chung của Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia, bao gồm thông tin về thời gian họat động, tình hình thành viên tham gia, tình hình giao dịch thanh tóan của từng dịch vụ được cung ứng (dịch vụ thanh tóan giá trị cao, dịch vụ thanh tóan giá trị thấp, dịch vụ thanh tóan ngọai tệ, dịch vụ quyết tóan ròng cho các hệ thống thanh tóan khác).

  1. Tình hình rủi ro phát sinh và quản trị rủi ro đối với rủi ro vận hành, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khỏan, rủi ro quyết tóan của Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia.

  2. Việc tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến quản lý, vận hành Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia.

  3. Những thay đổi trong họat động của Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia, bao gồm những thay đổi về tính năng của hệ thống, quy trình, thủ tục nội bộ của hệ thống.

Điều 9. Hệ thống thanh tóan ngọai tệ 1. Tình hình họat động chung của hệ thống thanh tóan ngọai tệ, bao gồm tình hình thành viên tham gia, tình hình giao dịch thanh tóan.

  1. Tình hình rủi ro phát sinh và quản trị rủi ro đối với rủi ro vận hành, rủi ro thanh khỏan, rủi ro quyết tóan của hệ thống thanh tóan ngọai tệ.

  2. Việc tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến quản lý, vận hành hệ thống thanh tóan ngọai tệ.

  3. Những thay đổi trong họat động của hệ thống thanh tóan ngọai tệ, bao gồm những thay đổi về tính năng của hệ thống, quy trình, thủ tục nội bộ của hệ thống.

Điều 10. Hệ thống thanh tóan tiền giao dịch chứng khóan 1. Tình hình họat động chung của hệ thống thanh tóan tiền giao dịch chứng khóan, bao gồm tình hình thành viên tham gia, tình hình giao dịch thanh tóan.

  1. Tình hình rủi ro phát sinh và quản trị rủi ro đối với rủi ro vận hành, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khỏan, rủi ro quyết tóan của hệ thống thanh tóan tiền giao dịch chứng khóan.

  2. Việc tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến quản lý, vận hành hệ thống thanh tóan tiền giao dịch chứng khóan.

  3. Những thay đổi trong họat động của hệ thống thanh tóan tiền giao dịch chứng khóan, bao gồm những thay đổi về tính năng của hệ thống, quy trình, thủ tục nội bộ của hệ thống.

Điều 11. Hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính 1. Tình hình họat động chung của hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính, bao gồm tình hình thành viên tham gia, tình hình giao dịch của từng dịch vụ được cung ứng.

  1. Tình hình rủi ro phát sinh và quản trị rủi ro đối với rủi ro vận hành, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khỏan, rủi ro quyết tóan của hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính.

  2. Việc tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến quản lý, vận hành hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính.

  3. Những thay đổi trong họat động của hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính, bao gồm những thay đổi về tính năng của hệ thống, quy trình, thủ tục nội bộ của hệ thống.

Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN TRONG HỌAT ĐỘNG GIÁM SÁT CÁC HỆ THỐNG THANH TÓAN QUAN TRỌNG

Điều 12. Trách nhiệm của Vụ Thanh tóan 1. Thực hiện trách nhiệm của Đơn vị giám sát đối với các hệ thống thanh tóan quan trọng theo quy định tại Thông tư này.

  1. Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin xây dựng hệ thống báo cáo điện tử để tiếp nhận, tổng hợp, khai thác và lưu trữ các số liệu báo cáo theo quy định tại khỏan 1 Điều 7 Thông tư này.

  2. Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin xây dựng công cụ để thu thập, khai thác số liệu họat động của Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này từ các hệ thống thông tin có liên quan của Ngân hàng Nhà nước.

  3. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản yêu cầu tổ chức vận hành hệ thống thanh tóan ngọai tệ, hệ thống thanh tóan tiền giao dịch chứng khóan, hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính thực hiện báo cáo đánh giá hệ thống thanh tóan quan trọng.

  4. Đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước xây dựng báo cáo đánh giá Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia theo quy định tại điểm a (iv) khỏan 1 Điều 5 Thông tư này.

  5. Cung cấp thông tin cho Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng khi phát hiện dấu hiệu vi phạm hoặc hành vi vi phạm quy định pháp luật về việc tổ chức, vận hành hệ thống thanh tóan quan trọng của tổ chức vận hành.

Điều 13. Trách nhiệm của Cục Công nghệ thông tin 1. Thông báo kết quả cho Vụ Thanh tóan trong trường hợp thực hiện kiểm tra, theo dõi việc thực hiện và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành liên quan tới điều kiện hạ tầng kỹ thuật của các tổ chức vận hành, việc đảm bảo an tòan, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin phục vụ việc vận hành hệ thống thanh tóan quan trọng.

  1. Phối hợp với Vụ Thanh tóan tiến hành kiểm tra tại chỗ đối với tổ chức vận hành hệ thống thanh tóan ngọai tệ, hệ thống thanh tóan tiền giao dịch chứng khóan, hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính khi có yêu cầu.

  2. Đầu mối, phối hợp với Vụ Thanh tóan xây dựng và duy trì họat động của hệ thống báo cáo điện tử để tiếp nhận, tổng hợp, khai thác và lưu trữ các số liệu báo cáo theo quy định tại khỏan 1 Điều 7 Thông tư này.

  3. Đầu mối, phối hợp với Vụ Thanh tóan xây dựng công cụ để thu thập, khai thác số liệu họat động của Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này từ các hệ thống thông tin có liên quan của Ngân hàng Nhà nước.

  4. Phối hợp với Vụ Thanh tóan và các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước xây dựng báo cáo đánh giá Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia theo quy định tại khỏan 5 Điều 12 Thông tư này.

  5. Cung cấp thông tin về Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia theo quy định tại khỏan 2 Điều 7 Thông tư này.

Điều 14. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng 1. Cung cấp cho Đơn vị giám sát danh sách các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai là thành viên tham gia hệ thống thanh tóan quan trọng bị áp dụng can thiệp sớm hoặc có quyết định đặt vào kiểm sóat đặc biệt.

  1. Tiếp nhận thông tin do Vụ Thanh tóan cung cấp theo quy định tại khỏan 6 Điều 12 và xem xét xử lý theo quy định của pháp luật.

  2. Phối hợp với Vụ Thanh tóan tiến hành kiểm tra tại chỗ đối với tổ chức vận hành khi có yêu cầu.

Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức vận hành hệ thống thanh tóan ngọai tệ, hệ thống thanh tóan tiền giao dịch chứng khóan, hệ thống bù trừ, chuyển mạch giao dịch tài chính 1. Thực hiện các trách nhiệm của tổ chức vận hành quy định tại Thông tư này.

  1. Phối hợp với Đơn vị giám sát xây dựng công cụ, phần mềm giám sát trực tuyến chung theo yêu cầu thực tế giám sát của Ngân hàng Nhà nước khi có yêu cầu.

  2. Cử cán bộ đầu mối chịu trách nhiệm phối hợp với Đơn vị giám sát trong việc báo cáo, cung cấp thông tin và xử lý các rủi ro, sự cố phát sinh; thông báo kịp thời cho Đơn vị giám sát khi có sự thay đổi về cán bộ đầu mối này.

  3. Triển khai thực hiện các khuyến nghị của Ngân hàng Nhà nước và báo cáo việc thực hiện cho Đơn vị giám sát.

Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 16. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Điều 17. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh tóan, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức vận hành hệ thống thanh tóan quan trọng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-20-2018-tt-nhnn-quy-dinh-ve-giam-sat-cac-he-thong-thanh-toan--130764.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan