Thông tư số 17/2020/TT-BTNMTQuy định về lập bản đồ, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác, thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản khai thác và quy trình, phương pháp, biểu mẫu để xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế

Số hiệu
17/2020/TT-BTNMT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành
24/12/2020

Toàn văn

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2020/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2020

THÔNG TƯ

Quy định về lập bản đồ, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác, thống kê, kiểm kê trữ lượng khóang sản đã khai thác và quy trình, phương pháp, biểu mẫu để xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế

Căn cứ Luật Khóang sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khóang sản;

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về lập bản đồ, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác, thống kê, kiểm kê trữ lượng khóang sản đã khai thác và quy trình, phương pháp, biểu mẫu để xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết các nội dung, gồm:

  1. Lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác, thống kê, kiểm kê trữ lượng khóang sản đã khai thác quy định tại khỏan 3 Điều 63 Luật Khóang sản năm 2010 (trừ khóang sản ở dạng khí);

  2. Quy trình, phương pháp xác định và các biểu mẫu biểu thống kê để xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế quy định tại các Điều 41, Điều 42 và Điều 43 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khóang sản (dưới đây gọi tắt là Nghị định số 158/2016/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác khóang sản theo quy định; cơ quan quản lý nhà nước về khóang sản, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Khu vực khóang sản ngập nước là khu vực có khóang sản nằm trong khu vực được phép khai thác khóang sản mà không thể tháo khô hoặc không sử dụng biện pháp tháo khô trong quá trình khai thác xác định trong nội dung dự án đầu tư khai thác khóang sản, thiết kế mỏ.

  2. Điểm mốc chính là điểm mốc trắc địa được lập trong quá trình thăm dò, xây dựng cơ bản mỏ và có tính ổn định trong suốt thời gian khai thác.

  3. Điểm mốc phụ là điểm mốc trắc địa lập bổ sung nằm xen kẽ giữa các điểm mốc chính, không lưu giữ lâu dài để đo đạc, thể hiện các yếu tố địa hình chi tiết thân khóang sản phục vụ việc lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng.

  4. Thống kê trữ lượng khóang sản là việc xác định trữ lượng khóang sản đã khai thác thực tế hàng năm và tổng trữ lượng khóang sản đã khai thác từ khi được phép khai thác đến thời điểm thống kê.

  5. Kiểm kê trữ lượng khóang sản là việc xác định trữ lượng khóang sản được phép khai thác còn lại tại thời điểm kiểm kê.

Điều 4. Trách nhiệm trong việc lập chứng từ, sổ sách, tài liệu, thông tin, số liệu để xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản có trách nhiệm lập chứng từ, sổ sách, tài liệu, thông tin, số liệu để xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế từ khi bắt đầu khai thác mỏ cho tới khi kết thúc, đóng cửa mỏ, gồm:

  1. Lập, cập nhật, quản lý sổ sách, tài liệu về kỹ thuật, chứng từ, tài liệu về tài chính quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 41 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP và các biểu mẫu thống kê ban hành kèm theo Thông tư này.

  2. Thực hiện quy định tại khỏan 2 Điều 42 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP. Đối với trạm cân, phải lắp đặt phù hợp với điều kiện địa hình, điều kiện khai thác của mỏ, đảm bảo kiểm sóat được tòan bộ khóang sản nguyên khai đưa ra khởi khu vực được phép khai thác. Chủng lọai, kích thước của cân đặt tại trạm cân được lựa chọn phù hợp với quy mô, công suất, hạ tầng kỹ thuật của mỏ; lọai hình mỏ, lọai khóang sản khai thác và lọai phương tiện vận chuyển khóang sản.

  3. Thực hiện quy định tại khỏan 3 Điều 42 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP, hàng năm phải tổng hợp số liệu sản lượng khóang sản khai thác thực tế, bao gồm cả khóang sản chính, khóang sản đi kèm và khối lượng đất đá thải (nếu có) để đưa vào báo cáo định kỳ khai thác khóang sản.

  4. Thực hiện quy định tại Điều 43 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu ghi trong sổ sách, tài liệu kỹ thuật, hóa đơn, chứng từ tài chính, mẫu biểu thống kê và các tài liệu khác có liên quan để xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế.

  5. Việc xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế phải bảo đảm thực hiện theo đúng quy trình, phương pháp quy định tại Thông tư này.

Điều 5. Yêu cầu chung khi lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng 1. Việc lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Bản đồ hiện trạng được lập trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục, múi chiếu phù hợp với bản đồ khu vực khai thác khóang sản kèm theo Giấy phép khai thác khóang sản; phải bảo đảm thể hiện đầy đủ các nội dung theo quy định về đo vẽ bản đồ, thông tin liên quan đến các thân khóang sản đang khai thác thuộc khu vực được phép khai thác tại thời điểm thành lập. Bản đồ có tỷ lệ là 1:1.000 hoặc 1:2.000 hoặc 1:5.000;

b) Bản vẽ mặt cắt hiện trạng được lập có cùng tỷ lệ hoặc lớn hơn tỷ lệ của bản đồ hiện trạng và phải thể hiện được các thông tin về hình thái, thế nằm và cấu trúc địa chất của các thân khóang sản đang khai thác tại thời điểm thành lập;

c) Bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng phải thể hiện bằng hình thức văn bản giấy và lưu trữ dưới dạng số hóa; phải phản ánh trung thực các thông tin, số liệu thực tế tại thời điểm thành lập. Ký hiệu, hình thức, nội dung của các yếu tố trên bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng phải thể hiện thống nhất với bản vẽ, mặt cắt trong báo cáo thăm dò khóang sản, dự án đầu tư khai thác khóang sản, thiết kế mỏ đã được phê duyệt theo quy định.

  1. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản trực tiếp lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ. Trường hợp thuê lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng thì đơn vị hợp đồng đo đạc phải có chức năng, điều kiện đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác các nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng.

Điều 6. Thời điểm lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng và thống kê, kiểm kê trữ lượng khóang sản 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản phải lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khóang sản từ khi bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ; trong quá trình khai thác cho đến khi kết thúc khai thác (đóng cửa mỏ). Thông tin, số liệu để lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khóang sản hàng năm được cập nhật đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm và thực hiện theo quy định như sau:

a) Tối thiểu 1 năm một lần đối với khai thác nước khóang, nước nóng thiên nhiên; khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường với công suất được phép khai thác nhỏ hơn 50.000 m3 khóang sản nguyên khai/năm;

b) Tối thiểu 6 tháng một lần đối với các lọai khóang sản còn lại.

  1. Trên cơ sở cập nhật thông tin, số liệu của bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khóang sản tiến hành thống kê, kiểm kê trữ lượng khóang sản đã khai thác; đánh giá trữ lượng, chất lượng khóang sản khai thác thực tế so với kết quả thăm dò đã được phê duyệt.

  2. Thời điểm thống kê, kiểm kê trữ lượng khóang sản là kỳ cuối cùng trong năm báo cáo. Số liệu thống kê, kiểm kê tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm, phù hợp với kỳ lập báo cáo định kỳ họat động khai thác khóang sản. Báo cáo thống kê, kiểm kê theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Lưu trữ bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng; thông tin, tài liệu liên quan và sổ sách, chứng từ, thông tin, số liệu để xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản phải lưu trữ, bảo quản bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng; báo cáo thống kê, kiểm kê trữ lượng khóang sản đã khai thác và các thông tin, tài liệu khác theo quy định của pháp luật về lưu trữ và pháp luật liên quan; sổ sách, chứng từ, thông tin, số liệu để xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế dưới được lưu trữ bằng hình thức văn bản giấy và tài liệu lưu trữ điện tử, số hóa.

  1. Hồ sơ, tài liệu nêu tại khỏan 1 Điều này phải được lưu giữ, bảo quản tại văn phòng nơi có họat động khai thác khóang sản, đồng thời lưu trữ bản sao tại trụ sở làm việc của tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản.

  2. Các tài liệu lưu trữ ở dạng văn bản giấy bao gồm:

a) Bản đồ hiện trạng;

b) Bản vẽ mặt cắt hiện trạng;

c) Tài liệu về thông tin thay đổi chất lượng, trữ lượng khóang sản, hình thái thân khóang sản trong kỳ lập bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng;

d) Báo cáo thống kê, kiểm kê trữ lượng khóang sản đã khai thác, trữ lượng khóang sản còn lại;

đ) Sổ sách, chứng từ, tài liệu có liên quan để xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế;

e) Báo cáo định kỳ họat động khai thác khóang sản.

  1. Tòan bộ thông tin, tài liệu nêu tại khỏan 3 Điều này phải được lưu trong ổ cứng máy tính hoặc các vật mang tin khác (đĩa CD, USB, ổ cứng ngòai).

Chương II LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG, BẢN VẼ MẶT CẮT HIỆN TRẠNG; THỐNG KÊ, KIỂM KÊ TRỮ LƯỢNG KHÓANG SẢN ĐÃ KHAI THÁC VÀ QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP, BIỂU MẪU XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG KHÓANG SẢN KHAI THÁC THỰC TẾ

Mục 1 LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG, BẢN VẼ MẶT CẮT HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐƯỢC PHÉP KHAI THÁC; THỐNG KÊ, KIỂM KÊ TRỮ LƯỢNG KHÓANG SẢN ĐÃ KHAI THÁC

Điều 8. Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng khu vực khóang sản khai thác bằng phương pháp lộ thiên 1. Các thông tin về trắc địa: đường bình độ, các điểm mốc trắc địa (mốc chính, điểm mốc phụ, điểm khống chế), ranh giới cấp phép khai thác, ranh giới khu vực khai thác trong kỳ cập nhật (nếu có), địa vật, hệ thống thủy văn, đường giao thông (hào mở vỉa, đường vận chuyển nội bộ mỏ,...).

  1. Các thông tin về địa chất: các phân vị địa tầng, các đứt gãy, nếp uốn, thế nằm của đá.

  2. Các thông tin về khóang sản: ranh giới thân/vỉa khóang sản và thế nằm; các khối trữ lượng, các công trình thăm dò và số hiệu; thông tin về khóang sản theo giai đọan thăm dò trước khai thác, thăm dò nâng cấp, quá trình khai thác; khóang sản đi kèm (cập nhật tương tự như khóang sản chính); vị trí lấy mẫu bổ sung (nếu có).

  3. Các thông tin về khu vực khai thác: các hạng mục công trình xây dựng cơ bản mỏ, ranh giới moong khai thác, đường chân tầng, đường mép tầng đang khai thác/hoặc tầng kết thúc khai thác, công trình phụ trợ, bài chứa khóang sản, bãi đổ đất đá thải, hệ thống đường vận tải trong và ngòai mỏ tại thời điểm lập bản đồ hiện trạng quy định tại khỏan 1 Điều 6 Thông tư này.

  4. Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng khu vực khóang sản khai thác bằng phương pháp lộ thiên áp dụng cho cả khu vực khai thác tận thu khóang sản và phải thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Điều 9. Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng khu vực khóang sản khai thác bằng phương pháp hầm lò 1. Các thông tin về trắc địa: đường bình độ, các điểm mốc trắc địa (mốc chính, điểm mốc phụ), điểm độ cao, ranh giới cấp phép khai thác, ranh giới khu vực khai thác trong kỳ cập nhật (nếu có), địa hình, địa vật, hệ thống thủy văn.

  1. Các thông tin về địa chất: các phân vị địa tầng, các đứt gãy, nếp uốn, thế nằm của đá.

  2. Các thông tin về khóang sản: ranh giới thân/vỉa khóang và thế nằm; các khối trữ lượng, các công trình thăm dò và số hiệu; thông tin về khóang sản theo giai đọan thăm dò trước khai thác, thăm dò nâng cấp trữ lượng trong quá trình khai thác; khóang sản đi kèm (cập nhật tương tự như khóang sản chính); vị trí lấy mẫu bổ sung (nếu có).

  3. Các thông tin về khu vực khai thác: các công trình xây dựng cơ bản mỏ; vị trí, thông số các đường lò khai thông, chuẩn bị, khai thác (giếng chính, giếng phụ, sân ga, hầm trạm, hệ thống các lò xuyên vỉa, các lò dọc vỉa vận tải, thông gió, các thượng, các đường lò chợ khai thác...), các công trình phụ trợ khác phục vụ họat động khai thác tại thời điểm lập bản đồ hiện trạng quy định tại khỏan 1 Điều 6 Thông tư này. Đối với các đường lò/giếng xây dựng và họat động trong kỳ lập bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng phải lập bổ sung bản vẽ bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang hiện trạng của các đường lò, giếng đó. Bình đồ, mặt cắt phải ghi đủ các thông tin về tên, độ cao miệng lò/giếng, các điểm đường lò/giếng đổi phương... Đối với lò/giếng nghiêng ghi giá trị góc nghiêng, có ký hiệu chỉ dẫn riêng từng lọai đường lò/giếng.

  4. Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng quy định tại Điều này thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Điều 10. Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng khu vực khai thác khóang sản ngập nước 1. Các thông tin về trắc địa: đường bình độ, các điểm mốc chính, điểm mốc phụ, đường đẳng sâu địa hình đáy.

  1. Các thông tin về khóang sản: các đường đẳng chiều dày thân khóang, các khối trữ lượng, các công trình thăm dò, vị trí đã khai thác, vị trí đang khai thác, vị trí đổ thải (nếu có).

  2. Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng quy định tại Điều này thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Điều 11. Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng khu vực khai thác đối với nước khóang, nước nóng thiên nhiên 1. Bản đồ hiện trạng khu vực khai thác nước khóang, nước nóng thiên nhiên, gồm:

a) Bản đồ địa hình khu vực được cấp phép có thể hiện vị trí lỗ khoan khai thác, lỗ khoan quan trắc (nếu có), vị trí máy bơm, công trình bảo vệ lỗ khoan;

b) Các sơ đồ cấu trúc lỗ khoan khai thác, lỗ khoan quan trắc (nếu có) thể hiện số hiệu, tọa độ lỗ khoan; chiều sâu lỗ khoan; chiều sâu vách, trụ tầng nước đang khai thác; chiều cao mực nước tĩnh; mực nước của phễu hạ thấp theo dự án đầu tư và thực tế quan trắc theo tần suất trong Dự án đầu tư khai thác khóang sản hoặc Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định;

c) Sổ quan trắc động thái về lưu lượng bơm, mực nước tĩnh, mực nước động, độ pH, nhiệt độ nước, nhiệt độ không khí, kết quả đo phục hồi trong kỳ báo cáo kèm theo kết quả phân tích chất lượng nước theo mục đích sử dụng trong kỳ báo cáo.

  1. Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng quy định tại Điều này thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Điều 12. Nội dung thể hiện trên bản vẽ mặt cắt hiện trạng 1. Mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác khóang sản (trừ nước khóang, nước nóng thiên nhiên) bằng phương pháp lộ thiên lập trên cơ sở bình đồ phân khối tính trữ lượng, bình đồ đồng đẳng vách, trụ lộ thân khóang sản và mặt cắt tính trữ lượng trong báo cáo kết quả thăm dò khóang sản sử dụng khi lập Dự án đầu tư khai thác khóang sản, Thiết kế mỏ và được bổ sung các thông tin tại thời điểm lập bản đồ hiện trạng tương ứng quy định tại Thông tư này. Bản vẽ mặt cắt hiện trạng phải thể hiện được đầy đủ các thông tin về ranh giới khai thác, các công trình thăm dò giai đọan trước khai thác, thăm dò nâng cấp trong quá trình khai thác (nếu có); thân khóang (chiều dầy, thế nằm, cấu tạo, chất lượng khóang sản) và sự thay đổi của thân khóang sản chính, khóang sản đi kèm; đất đá vây quanh thân khóang sản chính, khóang sản đi kèm.

  1. Trường hợp khu vực khai thác khóang sản (moong khai thác, lò chợ) tại thời điểm lập mặt cắt hiện trạng không có tuyến thăm dò địa chất trước đó đi qua thì phải lập bổ sung tối thiểu 02 mặt cắt hiện trạng. Các mặt cắt hiện trạng (bổ sung) phải phù hợp với các tuyến thăm dò và đi qua hết khu vực đang khai thác khóang sản và các công trình thăm dò nâng cấp trữ lượng (nếu có) tại thời điểm thành lập.

Điều 13. Thống kê, kiểm kê trữ lượng khóang sản 1. Việc thống kê trữ lượng khóang sản được xác định trên cơ sở các thông tin, tài liệu sau đây:

a) Tổng trữ lượng khóang sản đã khai thác theo chỉ tiêu thông số tính trữ lượng của báo cáo kết quả thăm dò tính đến thời điểm thống kê. Đây là số liệu thống kê trữ lượng đã khai thác trong năm báo cáo;

b) Tổng trữ lượng khóang sản đã khai thác theo chỉ tiêu thông số tính trữ lượng được xây dựng theo kết quả thăm dò bổ sung và khai thác thực tế tính đến thời điểm thống kê. Đây là số liệu xác định từ sản lượng khóang sản khai thác thực tế, tổng khối lượng khóang sản đã tiêu thụ trong năm; tổng khối lượng khóang sản đã khai thác thực tế (lũy kế) tính đến năm báo cáo.

  1. Việc kiểm kê trữ lượng khóang sản trong khu vực được phép khai thác xác định trên cơ sở các thông tin, tài liệu sau đây:

a) Trữ lượng khóang sản được phép khai thác ghi trong Giấy phép khai thác khóang sản;

b) Trữ lượng khóang sản tăng hoặc giảm so với kết quả thăm dò đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm kiểm kê;

c) Trữ lượng khóang sản khai thác thực tế (lũy kế) đến thời điểm kiểm kê được xác định trên cơ sở thông tin, số liệu, tài liệu thống kê quy định tại khỏan 1 Điều này.

  1. Báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê trữ lượng khóang sản thực hiện theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

Mục 2 QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG KHÓANG SẢN KHAI THÁC THỰC TẾ

Điều 14. Cơ sở xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế Việc xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế được căn cứ trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu, thông tin, số liệu sau đây:

  1. Bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác. Việc lập bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương II Thông tư này.

  2. Các lọai sổ sách của từng khâu công nghệ khai thác mỏ, sàng tuyển, phân lọai làm giàu (nếu có).

  3. Định mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu và thống kê tổng hợp các lọai chứng từ sử dụng nguyên, nhiên liệu, vật liệu nổ công nghiệp (nếu có).

  4. Các hóa đơn, chứng từ tài chính trong năm tính tóan, có tính thêm hệ số tổn thất chung thực tế.

  5. Số liệu từ các trạm cân lắp đặt tại các địa điểm vận chuyển khóang sản nguyên khai ra khỏi khu vực khai thác khóang sản.

Điều 15. Quy trình xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế đối với các mỏ khóang sản rắn Tổ chức, cá nhân họat động khóang sản; tổ chức, cá nhân có liên quan tiến hành xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế (bao gồm cả khóang sản chính và khóang sản đi kèm) của các mỏ khóang sản rắn theo quy trình sau:

  1. Trên cơ sở Thiết kế mỏ đã được phê duyệt; kế họach khai thác 05 năm, hiện trạng kết thúc của khu vực khai thác trong năm trước đó, tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản lập kế họach khai thác (dự kiến) cho năm tính tóan.

  2. Lập các lọai sổ sách để ghi chép, cập nhật thông tin, số liệu cho từng khâu công nghệ khai thác mỏ, gồm: chuẩn bị đất đá mỏ, khoan - nổ mìn (nếu có); xúc bốc đất đá mỏ, giao nhận, vận tải khóang sản; sàng tuyển, phân lọai làm giàu khóang sản; nhập kho, xuất kho và tồn kho khóang sản (bao gồm cả khóang sản nguyên khai và khóang sản đã qua sàng tuyển, phân lọai làm giàu); hao hụt khi đưa khóang sản đi tiêu thụ (lưu kho, bốc xếp, vận chuyển,...).

  3. Tiến hành đo đạc, ghi chép, cập nhật khối lượng, chất lượng của từng công việc (đối với các hạng mục công việc có thể đo đạc, xác định khối lượng trực tiếp); kiểm tra hồ sơ, kết quả đo đạc cập nhật bản đồ, tính tóan khối lượng cho từng công việc (đối với các hạng mục công việc phải đo đạc, xác định khối lượng thông qua bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng, bản vẽ, bảng tính,...) cho từng khâu công nghệ khai thác trong các lọai sổ sách quy định tại khỏan 2 Điều này.

  4. Kiểm tra, lập Biên bản nghiệm thu khối lượng đã ghi chép, đã tính tóan cho từng hạng mục công việc của từng khâu công nghệ khai thác mỏ; thu thập, tổng hợp đầy đủ các hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế tóan, kết quả giám định chất lượng khóang sản (nếu có) để xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế.

  5. Tổng hợp số liệu, thông tin đã ghi chép, cập nhật đưa vào bảng thống kê theo các mẫu số 02, 03, 04, 05, 06 và mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này; đối chiếu với tổng khối lượng mở (bao gồm đất đá thải và khóang sản có ích) thực tế đã xác định đến ngày 31 tháng 12 của năm tính tóan.

Điều 16. Quy trình xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế của hộ kinh doanh, thu hồi khóang sản trong diện tích dự án xây dựng công trình và khai thác cát, sỏi lòng sông, bao gồm cả các họat động thu hồi cát từ các dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch Việc xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế của hộ kinh doanh và hộ gia đình, cá nhân khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 64 Luật khóang sản năm 2010; khai thác cát, sỏi lòng sông, bao gồm cả các họat động thu hồi cát từ các dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch được thực hiện như sau:

  1. Lập các lọai sổ sách để ghi chép, cập nhật số liệu, thông tin trong quá trình khai thác; cho từng khâu công nghệ khai thác mỏ (nếu có) theo quy định tại khỏan 1 Điều 4 Thông tư này.

  2. Tiến hành đo đạc, ghi chép, cập nhật khối lượng, chất lượng của từng công việc cho các lọai sổ sách theo quy định tại khỏan 1 Điều này; thu thập đầy đủ các hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế tóan, kết quả giám định chất lượng khóang sản (nếu có) để xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế.

  3. Tổng hợp số liệu, thông tin đã ghi chép, cập nhật đưa vào bảng thống kê theo các mẫu số 02, 04, 05, 06 và mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này; đối chiếu tổng khối lượng mỏ (bao gồm đất đá thải và khóang sản có ích nếu có) thực tế đã xác định đến ngày 31 tháng 12 của năm tính tóan.

Điều 17. Quy trình xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế các mỏ nước khóang, nước nóng thiên nhiên Việc xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế của các mỏ nước khóang, nước nóng thiên nhiên được thực hiện như sau:

  1. Trên cơ sở Thiết kế mó đà phê duyệt; sản lượng khai thác thực tế trong năm trước đó, tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản lập kế họach khai thác (dự kiến) cho năm tính tóan.

  2. Lập các lọai sổ sách để ghi chép, cập nhật số liệu, thông tin về lưu lượng nước khóang đầu nguồn sử dụng; khối lượng nước khóang, nước nóng sử dụng vào các mục đích khác nhau trong quy trình công nghệ sản xuất đối với từng công đọan theo Thiết kế mỏ đã phê duyệt.

  3. Ghi chép, cập nhật lưu lượng thực tế vào các lọai sổ sách quy định tại khỏan 2 Điều này; thu thập đầy đủ các hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế tóan, kết quả giám định chất lượng nước khóang, nước nóng thiên nhiên (nếu có) để xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế.

  4. Tổng hợp số liệu, thông tin đã ghi chép, cập nhật đưa vào bảng thống kê theo các mẫu số 04, 05, 06 và mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này; tổng hợp lưu lượng thực tế đã xác định đến ngày 31 tháng 12 của năm tính tóan.

Điều 18. Phương pháp xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế đối với khóang sản rắn Tùy thuộc vào lọai hình khóang sản rắn được khai thác, sản lượng khóang sản khai thác thực tế quy định tại khỏan 1 Điều 42 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP được xác định như sau:

  1. Sản lượng khóang sản khai thác thực tế được lấy theo số liệu là trung bình cộng của các nguồn số liệu xác định theo các điểm a, b, c và điểm d Khỏan này trong trường hợp chênh lệch giữa các nguồn số liệu nhỏ hơn hoặc bằng hệ số tổn thất định mức (tính theo %) xác định trong thiết kế mỏ đã phê duyệt.

a) Số liệu sản lượng từ tính tóan khối lượng khóang sản khai thác tại vị trí khai thác trên cơ sở bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác;

b) Số liệu sản lượng tổng hợp, thống kê vận chuyển qua trạm cân;

c) Số liệu sản lượng thống kê, tính tóan từ thông tin, số liệu về giao nhận, vận tải khóang sản; sàng tuyển, phân lọai làm giàu khóang sản; nhập kho, xuất kho và tồn kho khóang sản (bao gồm cả khóang sản nguyên khai và khóang sản đã qua sàng tuyển, phân lọai làm giàu; khóang sản chính và khóang sản đi kèm); hao hụt khi đưa khóang sản đi tiêu thụ (lưu kho, bốc xếp, vận chuyển,...);

d) Số liệu sản lượng tổng hợp, thống kê từ các hóa đơn, chứng từ về nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường.

  1. Sự sai lệch số liệu sản lượng khóang sản khai thác thực tế xác định theo từng khâu công nghệ khai thác quy định tại khỏan 1 Điều này khi so sánh với nhau không được vượt quá hệ số tổn thất định mức (tính theo %) xác định trong thiết kế mỏ đã phê duyệt. Trường hợp chênh lệch giữa các nguồn số liệu lớn hơn hệ số tổn thất định mức (tính theo %) xác định trong thiết kế mỏ đã phê duyệt mà phù hợp với điều kiện thực tế tại năm tính tóan thì sản lượng khóang sản khai thác thực tế được lấy theo số liệu có giá trị lớn nhất từ nguồn xác định theo một trong các điểm a, b, c hoặc điểm d khỏan 1 Điều này. Khối lượng đất đá thải, sản lượng khóang sản khai thác thực tế của khóang sản chính, khóang sản đi kèm nêu tại khỏan 2 Điều này phải được thống kê, kiểm kê riêng biệt.

Điều 19. Phương pháp xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế của hộ kinh doanh và khai thác cát, sỏi lòng sông, bao gồm cả các họat động thu hồi cát từ các dự án nạo vét khơi thông luồng lạch Sản lượng khóang sản khai thác thực tế của hộ kinh doanh và hộ gia đình khai thác khóang sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 64 Luật khóang sản; khai thác cát sỏi lòng sông, bao gồm cả các họat động thu hồi cát từ các dự án nạo vét khơi thông luồng lạch là trung bình cộng của các giá trị sản lượng được xác định từ các nguồn số liệu sau:

  1. Số liệu sản lượng từ thống kê, tổng hợp sổ sách ghi chép, cập nhật khối lượng trong năm tính tóan.

  2. Số liệu sản lượng thống kê, tổng hợp từ các hóa đơn, chứng từ tài chính trong năm tính tóan.

Điều 20. Phương pháp xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế các mỏ nước khóang, nước nóng thiên nhiên Sản lượng khóang sản khai thác thực tế của các mỏ nước khóang, nước nóng thiên nhiên là trung bình cộng của các giá trị sản lượng được xác định từ các nguồn số liệu sau:

  1. Số liệu sản lượng từ thống kê, tổng hợp sổ sách ghi chép lưu lượng nước khóang, nước nóng thiên nhiên tại lỗ khoan (đối với trường hợp nước khóang, nước nóng thiên nhiên được khai thác từ lỗ khoan) hoặc số liệu tổng hợp việc sử dụng nước khóang, nước nóng thiên nhiên cho các mục đích khác nhau trong quy trình công nghệ sản xuất theo thiết kế mỏ đã phê duyệt (đối với trường hợp nước khóang, nước nóng thiên nhiên khai thác từ nguồn tự chảy).

  2. Số liệu sản lượng thống kê, tổng hợp từ các hóa đơn, chứng từ tài chính trong năm tính tóan.

Điều 21. Các mẫu biểu thống kê để xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế và báo cáo thống kê, kiểm kê trữ lượng khóang sản đã khai thác 1. Việc thống kê để xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế được lập theo các mẫu số 02, 03, 04, 05, 06, 07 kèm theo Thông tư này.

  1. Báo cáo thống kê, kiểm kê trữ lượng khóang sản đã khai thác thực hiện theo mẫu số 01 của Thông tư này. Thời điểm tính tóan đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, phù hợp với kỳ lập báo cáo định kỳ họat động khai thác khóang sản.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 22. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản đã hòan thành hoặc đang thực hiện việc lập bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng, thống kê kiểm kê trữ lượng khóang sản trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2013/TT-BTNMT ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khóang sản; thống kê kiểm kê trữ lượng khóang sản. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khóang sản chưa triển khai thực hiện việc lập bản đồ hiện trạng, mặt cắt hiện trạng, thống kê kiểm kê trữ lượng khóang sản trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Thông tư này.

  1. Tổ chức, cá nhân đã hòan thành hoặc đang thực hiện lập mẫu biểu thống kê để xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 61/2017/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình, phương pháp xác định và các mẫu biếu thống kê sản lượng khóang sản khai thác thực tế. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa triển khai việc lập mẫu biểu thống kê để xác định sản lượng khóang sản khai thác thực tế trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Thông tư này.

Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 02 năm 2021.

  1. Thông tư này thay thế Thông tư số 02/2013/TT-BTNMT ngày 01 tháng 3 năm 2013 quy định việc lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khóang sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khóang sản và Thông tư số 61/2017/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định quy trình, phương pháp xác định và các mẫu biểu thống kê sản lượng khóang sản khai thác thực tế.

Điều 24. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Thông tư này.

  1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Qúy Kiên

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-17-2020-tt-btnmt-quy-dinh-ve-lap-ban-do-ban-ve-mat-cat-hien-trang-khu-vuc-duoc-phep-khai-thac-thong-ke-kiem-ke-tru-luong-khoang-san-khai-thac-va-quy-trinh-phuong-phap-bieu-mau-de-xac-dinh-san-luong-khoang-san-khai-thac-thuc-te--145596.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan