Thông tư số 11/2021/TT-NHNNQuy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Số hiệu
11/2021/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
30/07/2021
Lĩnh vực
Thanh tra, giám sát ngân hàng

Toàn văn

THÔNG TƯ Quy định về phân lọai tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 93/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước; Sau khi thống nhất với Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phân lọai tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai .

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về việc phân lọai, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong họat động ngân hàng đối với các tài sản có (sau đây gọi tắt là nợ) phát sinh từ các họat động sau:

a) Cho vay;

b) Cho thuê tài chính;

c) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác;

d) Bao thanh tóan;

đ) Cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng;

e) Trả thay theo cam kết ngọai bảng;

g) Mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp (bao gồm cả trái phiếu do tổ chức tín dụng khác phát hành) chưa niêm yết trên thị trường chứng khóan hoặc chưa đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom (sau đây gọi tắt là trái phiếu chưa niêm yết), không bao gồm mua trái phiếu chưa niêm yết bằng nguồn vốn ủy thác mà bên ủy thác chịu rủi ro;

h) Ủy thác cấp tín dụng;

i) Gửi tiền (trừ tiền gửi thanh tóan, tiền gửi tại ngân hàng chính sách xã hội theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại ngân hàng chính sách xã hội) tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định của pháp luật và gửi tiền tại tổ chức tín dụng ở nước ngòai;

k) Mua, bán nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về họat động mua, bán nợ;

l) Mua bán lại trái phiếu Chính phủ trên thị trường chứng khóan theo quy định của pháp luật về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khóan;

m) Mua kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác phát hành.

  1. Các khỏan bảo lãnh, chấp nhận thanh tóan, cam kết cho vay không hủy ngang và các cam kết khác phát sinh rủi ro tín dụng (sau đây gọi chung là cam kết ngọai bảng) phải được phân lọai theo quy định tại Thông tư này để quản lý, giám sát chất lượng họat động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

  2. Việc trích lập và sử dụng dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khỏan đầu tư tài chính, dự phòng tổn thất các khỏan nợ phải thu khó đòi, trừ các khỏan quy định tại khỏan 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về việc trích lập và xử lý các khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khỏan đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp.

  3. Việc trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro đối với trái phiếu đặc biệt do Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam phát hành để mua nợ xấu của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

  4. Các khỏan nợ mà Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có quy định cụ thể về phân lọai nợ, trích lập dự phòng rủi ro, xử lý rủi ro khác với quy định tại Thông tư này thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện theo quy định đó của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Tổ chức tín dụng, bao gồm: ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trừ tổ chức tín dụng đang được kiểm sóat đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm sóat đặc biệt tổ chức tín dụng;

b) Chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

  1. Chi nhánh ngân hàng nước ngòai áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai để phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận với điều kiện chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai tiên tiến và ưu việt hơn so với quy định tại Điều 10 Thông tư này. Hồ sơ, trình tự, thủ tục để được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai theo quy định tại khỏan 3, khỏan 4 Điều 11 Thông tư này.

  2. Chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai theo khỏan 2 Điều này thực hiện theo quy định của ngân hàng nước ngòai. Trong quá trình thanh tra, giám sát, nếu Ngân hàng Nhà nước đánh giá chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai không phản ánh được đầy đủ mức độ rủi ro tín dụng trong họat động ngân hàng thực tế tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước có thể yêu cầu chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Rủi ro tín dụng trong họat động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là khả năng xảy ra tổn thất đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai do khách hàng không có khả năng trả được một phần hoặc tòan bộ nợ của mình theo hợp đồng hoặc thỏa thuận (sau đây gọi chung là thỏa thuận) với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

  2. Khỏan nợ là số tiền tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã gửi, thanh tóan, giải ngân từng lần (đối với trường hợp mỗi lần giải ngân có một thời hạn, kỳ hạn trả nợ khác nhau) hoặc số tiền tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã giải ngân theo hợp đồng (đối với trường hợp nhiều lần giải ngân nhưng có cùng thời hạn, kỳ hạn trả nợ) đối với nợ mà khách hàng chưa hòan trả.

  3. Dự phòng rủi ro là số tiền được trích lập và hạch tóan vào chi phí họat động để dự phòng cho những rủi ro có thể xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Dự phòng rủi ro gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung.

  4. Dự phòng cụ thể là số tiền được trích lập để dự phòng cho những rủi ro có thể xảy ra đối với từng khỏan nợ cụ thể.

  5. Dự phòng chung là số tiền được trích lập để dự phòng cho những rủi ro có thể xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể.

  6. Khỏan nợ quá hạn là khỏan nợ mà khách hàng không trả được đúng hạn một phần hoặc tòan bộ nợ gốc và/hoặc lãi theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Đối với khỏan cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng, khỏan nợ quá hạn là khỏan nợ mà khách hàng sử dụng thẻ không trả được nghĩa vụ trả nợ đến hạn thanh tóan của mình theo thỏa thuận phát hành, sử dụng, thanh tóan thẻ tín dụng với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

  7. Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

  8. Nợ xấu (NPL) là nợ xấu nội bảng, gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.

  9. Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng các khỏan nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5.

  10. Tỷ lệ cấp tín dụng xấu là tỷ lệ giữa tổng của nợ xấu và cam kết ngọai bảng từ nhóm 3 đến nhóm 5 so với tổng các khỏan nợ và cam kết ngọai bảng từ nhóm 1 đến nhóm 5.

  11. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai), cá nhân, các chủ thể khác theo quy định của pháp luật dân sự có nghĩa vụ hoặc có thể phát sinh nghĩa vụ trả nợ, thanh tóan cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo thỏa thuận.

  12. Sử dụng dự phòng rủi ro bao gồm sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý tổn thất về tài sản đối với khỏan nợ, cụ thể:

a) Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro là việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chuyển khỏan nợ được xử lý rủi ro ra hạch tóan trên các tài khỏan ngọai bảng và tiếp tục theo dõi, có biện pháp để thu hồi nợ đầy đủ theo thỏa thuận đã ký với khách hàng quy định tại Điều 16 Thông tư này;

b) Sử dụng dự phòng để xử lý tổn thất về tài sản đối với khỏan nợ quy định tại Điều 18 Thông tư này.

Điều 4. Thu thập số liệu, thông tin khách hàng và công nghệ thông tin 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có biện pháp và thường xuyên thực hiện việc thu thập, khai thác thông tin, số liệu về khách hàng, bao gồm cả thông tin từ Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam (CIC), công ty thông tin tín dụng theo quy định của pháp luật để:

a) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro;

b) Theo dõi, đánh giá tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng sau khi đã xếp hạng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, có biện pháp quản lý rủi ro, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp;

c) Thực hiện tự phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng rủi ro theo quy định tại Thông tư này.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải xây dựng hệ thống công nghệ thông tin trong tòan hệ thống đáp ứng yêu cầu quản lý số liệu, thông tin khách hàng, vận hành và quản lý hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, quản trị rủi ro, thực hiện phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro.

Điều 5. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 1. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là hệ thống gồm:

a) Các bộ chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, các quy trình đánh giá khả năng trả nợ, thanh tóan của khách hàng trên cơ sở định tính và định lượng về mặt tài chính, tình hình kinh doanh, quản trị, uy tín của khách hàng;

b) Phương pháp đánh giá xếp hạng cho từng nhóm đối tượng khách hàng khác nhau, kể cả các đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng và những người có liên quan của đối tượng này.

  1. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phải được xây dựng theo các nguyên tắc sau:

a) Xây dựng trên cơ sở số liệu, thông tin của tất cả khách hàng đã thu thập được trong thời gian ít nhất 01 (một) năm liền kề trước năm xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ;

b) Ít nhất mỗi năm một lần, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phải được xem xét, sửa đổi, bổ sung trên cơ sở số liệu, thông tin khách hàng thu thập được trong năm;

c) Có quy định các mức xếp hạng tương ứng với mức độ rủi ro từ thấp đến cao;

d) Được Hội đồng quản trị (đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần), Hội đồng thành viên (đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn), Tổng giám đốc hoặc Giám đốc (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai) phê duyệt áp dụng.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để xếp hạng khách hàng theo định kỳ hoặc khi cần thiết, làm cơ sở cho việc xét duyệt cấp tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng, xây dựng chính sách dự phòng rủi ro phù hợp với phạm vi họat động, đối tượng khách hàng và tình hình thực tế của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng không bắt buộc phải có hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.

  2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện hoặc phương tiện điện tử cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khỏan 5 Điều này các văn bản sau:

a) Đối với trường hợp ban hành mới: (i) Văn bản báo cáo về việc ban hành, áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ; (ii) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, tài liệu mô tả về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, quy trình thu thập thông tin, số liệu về khách hàng, xếp hạng khách hàng; (iii) Hướng dẫn sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, bao gồm cả việc phân cấp, ủy quyền trong việc thu thập thông tin, số liệu về khách hàng, xếp hạng khách hàng.

b) Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung: (i) Văn bản báo cáo về việc sửa đổi, bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, trong đó báo cáo rõ lý do sửa đổi, bổ sung; (ii) Các văn bản sửa đổi, bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và hướng dẫn sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khỏan 4 Điều này như sau:

a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), trừ trường hợp quy định tại điểm b Khỏan này;

b) Chi nhánh ngân hàng nước ngòai thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an tòan vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

Điều 6. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro.

  1. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Được xây dựng trên cơ sở thông tin, số liệu khách hàng đã thu thập được, kết quả xếp hạng khách hàng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ;

b) Được sử dụng thống nhất trong tòan hệ thống, làm cơ sở để thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng, quản lý nợ đối với khách hàng cụ thể;

c) Có quy định chính sách tín dụng đối với khách hàng, trong đó bao gồm quy định về điều kiện cấp tín dụng, hạn mức cấp tín dụng, lãi suất, hồ sơ, trình tự, thủ tục, quy trình thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng, quản lý nợ;

d) Có quy định về quản lý nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ đảm bảo an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;

đ) Có quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị, cá nhân trong việc thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng, quản lý tài sản bảo đảm;

e) Có quy định về quy trình, nội dung kiểm tra, kiểm sóat trước, trong và sau khi cấp tín dụng;

g) Có quy định về biện pháp bảo đảm, thẩm định và quản lý tài sản bảo đảm;

h) Có quy định về định giá tài sản bảo đảm, bao gồm nguyên tắc, định kỳ, phương pháp, quy trình và trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc định giá tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật để đảm bảo giá trị tài sản bảo đảm phù hợp với giá trị thị trường khi tính số tiền trích lập dự phòng cụ thể theo quy định tại Thông tư này;

i) Có quy định về các biện pháp thu hồi nợ.

  1. Chính sách dự phòng rủi ro tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với các quy định của pháp luật về chế độ kế tóan, tài chính và báo cáo, thống kê;

b) Có quy trình thu thập thông tin, số liệu về khách hàng, bảo đảm phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng chính xác, quản lý nợ xấu, quản lý số dư cấp tín dụng xấu, trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro theo quy định;

c) Có quy định cụ thể về việc phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng rủi ro trong họat động đối với từng đối tượng khách hàng theo định kỳ, đột xuất;

d) Có quy định quyền hạn, trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong việc phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro trong họat động;

đ) Có cơ chế kiểm tra, giám sát và báo cáo các nội dung quy định từ điểm a đến điểm d Khỏan này.

Điều 7. Báo cáo về quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ , chính sách dự phòng rủi ro 1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện hoặc phương tiện điện tử cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khỏan 2 Điều này 01 bộ hồ sơ gồm các văn bản sau:

a) Đối với trường hợp ban hành mới: (i) Văn bản báo cáo về việc ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro; (ii) Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro.

b) Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung: (i) Văn bản báo cáo về việc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro, trong đó báo cáo rõ lý do sửa đổi, bổ sung; (ii) Các văn bản sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khỏan 1 Điều này như sau:

a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), trừ trường hợp quy định tại điểm b Khỏan này;

b) Chi nhánh ngân hàng nước ngòai thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an tòan vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.

Điều 8. Thời điểm, trình tự phân lọai, trích lập dự phòng rủi ro 1. Ít nhất mỗi tháng một lần, trong 07 (bảy) ngày đầu tiên của tháng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai căn cứ quy định tại khỏan 5 Điều 1, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13 Thông tư này tự thực hiện phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng đến thời điểm cuối ngày cuối cùng của tháng trước liền kề, trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả tự phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng và gửi kết quả tự phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng cho CIC. Ngòai thời điểm phân lọai nêu trên, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được tự thực hiện phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng theo quy định nội bộ.

  1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày nhận được kết quả tự phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai quy định tại khỏan 1 Điều này, CIC tổng hợp danh sách khách hàng theo nhóm nợ có mức độ rủi ro cao nhất mà các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã tự phân lọai và cung cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

  2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày nhận được danh sách khách hàng do CIC cung cấp theo quy định tại khỏan 2 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai:

a) Điều chỉnh nhóm nợ theo nhóm nợ của danh sách khách hàng do CIC cung cấp. Trường hợp kết quả tự phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng của khách hàng theo quy định tại khỏan 1 Điều này thấp hơn nhóm nợ theo danh sách khách hàng do CIC cung cấp, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải điều chỉnh kết quả phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng theo nhóm nợ của khách hàng do CIC cung cấp;

b)

Căn cứ kết quả điều chỉnh nhóm nợ tại điểm a Khỏan này để điều chỉnh số tiền trích lập dự phòng rủi ro của tháng cuối cùng của qúy.

Căn cứ kết quả thanh tra, giám sát và thông tin tín dụng có liên quan, Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện việc đánh giá, phân lọai lại các khỏan nợ cụ thể và trích lập dự phòng đầy đủ, phù hợp với mức độ rủi ro của các khỏan nợ đó.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1 PHÂN LỌAI NỢ VÀ CAM KẾT NGỌAI BẢNG

Điều 9. Nguyên tắc tự phân lọai 1. Tòan bộ dư nợ và số dư cam kết ngọai bảng của một khách hàng tại một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải được phân lọai vào cùng một nhóm nợ. Đối với khách hàng có từ hai khỏan nợ và/hoặc cam kết ngọai bảng trở lên tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai mà có bất cứ một khỏan nợ hoặc cam kết ngọai bảng nào bị phân lọai vào nhóm có mức độ rủi ro cao hơn các khỏan nợ hoặc cam kết ngọai bảng khác thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đó phải phân lọai lại các khỏan nợ và/hoặc cam kết ngọai bảng còn lại của khách hàng vào nhóm có mức độ rủi ro cao nhất.

  1. Đối với khỏan cấp tín dụng hợp vốn, từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tham gia cấp tín dụng hợp vốn có trách nhiệm thông báo cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai là thành viên tham gia cấp tín dụng hợp vốn về kết quả tự phân lọai nợ theo quy định tại khỏan 1 Điều 8 Thông tư này.

  2. Đối với khỏan ủy thác cấp tín dụng mà bên nhận ủy thác chưa giải ngân hết số tiền đã ủy thác theo hợp đồng ủy thác, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai ủy thác phải phân lọai số tiền đã ủy thác nhưng chưa giải ngân như là một khỏan cho vay đối với bên nhận ủy thác. Thời gian quá hạn được xác định từ thời điểm bên nhận ủy thác không giải ngân đúng theo thời hạn giải ngân quy định tại hợp đồng ủy thác.

  3. Đối với khỏan nợ đã bán (trừ khỏan nợ đã được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro) nhưng chưa thu được đầy đủ tiền bán nợ thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai bán nợ phân lọai số tiền chưa thu được như là khỏan nợ chưa bán.

  4. Đối với khỏan nợ đã mua, tại thời điểm mua nợ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai mua nợ phân lọai số tiền mua nợ vào nhóm nợ có mức độ rủi ro không thấp hơn nhóm nợ mà khỏan nợ đó đã được phân lọai tại thời điểm phân lọai nợ gần nhất trước khi mua và tiếp tục thực hiện phân lọai số tiền mua nợ như khỏan nợ tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

  5. Đối với số tiền mua, ủy thác cho tổ chức khác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai) mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phân lọai số tiền mua trái phiếu như là một khỏan cho vay không có bảo đảm đối với bên phát hành trái phiếu, trừ trường hợp trái phiếu doanh nghiệp được bảo đảm thanh tóan bằng tài sản.

  6. Đối với khỏan chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác:

a) Dưới hình thức mua có kỳ hạn: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phân lọai khỏan chiết khấu như là một khỏan cho vay đối với người thụ hưởng;

b) Dưới hình thức mua có bảo lưu quyền truy đòi: tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phân lọai khỏan chiết khấu như là một khỏan cho vay đối với người phát hành (trừ giấy tờ có giá là trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương). Trường hợp thực hiện quyền truy đòi, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phân lọai khỏan chiết khấu như là một khỏan cho vay đối với người thụ hưởng.

  1. Đối với các khỏan nợ vi phạm pháp luật quy định tại điểm c(iv) khỏan 1 Điều 10 Thông tư này, tại thời điểm phát hiện vi phạm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải ra ngay quyết định thu hồi theo quy định của pháp luật. Đối với các khỏan nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải ra quyết định thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra. Đối với các khỏan nợ vi phạm pháp luật quy định tại điểm c(iv) khỏan 1 Điều 10 Thông tư này, các khỏan nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và trong thời gian chưa thu hồi được theo quyết định thu hồi, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện phân lọai nợ, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại Thông tư này.

  2. Đối với khỏan nợ theo hình thức bao thanh tóan, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phân lọai khỏan bao thanh tóan như là một khỏan cho vay đối với bên mua hàng trong thời hạn bao thanh tóan. Trường hợp thực hiện quyền truy đòi, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phân lọai khỏan nợ như là một khỏan cho vay đối với bên bán hàng.

  3. Đối với các khỏan cho vay, tiền gửi của tổ chức tín dụng hỗ trợ tại tổ chức tín dụng đang được kiểm sóat đặc biệt theo quy định tại khỏan 9 Điều 148đ Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung), tổ chức tín dụng hỗ trợ được phân lọai vào nhóm nợ đủ tiêu chuẩn và không phải điều chỉnh nhóm nợ theo danh sách khách hàng do CIC cung cấp quy định tại khỏan 3 Điều 8 Thông tư này (nếu có).

  4. Đối với khỏan mua bán lại trái phiếu Chính phủ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phân lọai số tiền đã thanh tóan để mua như là một khỏan cho vay đối với bên bán trong giao dịch mua (giao dịch lần 1) theo quy định của pháp luật về đăng ký, lưu ký, niêm yết, giao dịch và thanh tóan giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương.

  5. Đối với số tiền mua kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác phát hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phân lọai số tiền mua như một khỏan cho vay đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phát hành.

Điều 10. Phân lọai nợ và cam kết ngọai bảng theo phương pháp định lượng 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện phân lọai nợ (trừ các khỏan trả thay theo cam kết ngọai bảng) theo 05 nhóm như sau:

a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: (i) Khỏan nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn; (ii) Khỏan nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn; (iii) Khỏan nợ được phân lọai vào nhóm 1 theo quy định tại khỏan 2 Điều này.

b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: (i) Khỏan nợ quá hạn đến 90 ngày, trừ khỏan nợ quy định tại điểm a (ii) Khỏan này, khỏan 3 Điều này; (ii) Khỏan nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khỏan nợ quy định tại điểm b khỏan 2, khỏan 3 Điều này; (iii) Khỏan nợ được phân lọai vào nhóm 2 theo quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều này.

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: (i) Khỏan nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khỏan nợ quy định tại khỏan 3 Điều này; (ii) Khỏan nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khỏan nợ quy định tại điểm b khỏan 2, khỏan 3 Điều này; (iii) Khỏan nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khỏan nợ quy định tại khỏan 3 Điều này; (iv) Khỏan nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi: - Khỏan nợ vi phạm quy định tại các khỏan 1, 3, 4, 5, 6 Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung); - Khỏan nợ vi phạm quy định tại các khỏan 1, 2, 3, 4 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung); - Khỏan nợ vi phạm quy định tại các khỏan 1, 2, 5 Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung); (v) Khỏan nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra; (vi) Khỏan nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; (vii) Khỏan nợ được phân lọai vào nhóm 3 theo quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều này; (viii) Khỏan nợ phải phân lọai vào nhóm 3 theo quy định tại khỏan 4 Điều 8 Thông tư này.

d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: (i) Khỏan nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, trừ khỏan nợ quy định tại khỏan 3 Điều này; (ii) Khỏan nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, trừ khỏan nợ quy định tại khỏan 3 Điều này; (iii) Khỏan nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn, trừ khỏan nợ quy định tại điểm b khỏan 2, khỏan 3 Điều này; (iv) Khỏan nợ quy định tại điểm c(iv) khỏan 1 Điều này chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; (v) Khỏan nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra đến 60 ngày mà chưa thu hồi được; (vi) Khỏan nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; (vii) Khỏan nợ được phân lọai vào nhóm 4 theo quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều này; (viii) Khỏan nợ phải phân lọai vào nhóm 4 theo quy định tại khỏan 4 Điều 8 Thông tư này.

đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: (i) Khỏan nợ quá hạn trên 360 ngày; (ii) Khỏan nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; (iii) Khỏan nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; (iv) Khỏan nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, trừ khỏan nợ quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này; (v) Khỏan nợ quy định tại điểm c(iv) khỏan 1 Điều này chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; (vi) Khỏan nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra trên 60 ngày mà chưa thu hồi được; (vii) Khỏan nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; (viii) Khỏan nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng đang được kiểm sóat đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đang bị phong tỏa vốn và tài sản; (ix) Khỏan nợ được phân lọai vào nhóm 5 theo quy định tại khỏan 3 Điều này; (x) Khỏan nợ phải phân lọai vào nhóm 5 theo quy định tại khỏan 4 Điều 8 Thông tư này.

  1. Khỏan nợ được phân lọai vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợp sau đây:

a) Đối với khỏan nợ quá hạn, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phân lọai lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: (i) Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn; (ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ; (iii) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.

b) Đối với nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phân lọai lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: (i) Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại; (ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ; (iii) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn đã được cơ cấu lại.

  1. Khỏan nợ được phân lọai vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau đây:

a) Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh tóan, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền, khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục qua 03 lần đánh giá, phân lọai nợ liên tục;

b) Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng;

c) Khỏan nợ đã được phân lọai vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại điểm a, b Khỏan này từ 01 (một) năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân lọai vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn;

d) Khỏan nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

  1. Phân lọai cam kết ngọai bảng và khỏan trả thay theo cam kết ngọai bảng:

a) Phân lọai cam kết ngọai bảng: (i) Phân lọai vào nhóm 1 nếu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo cam kết; (ii) Phân lọai vào nhóm 2 trở lên nếu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá khách hàng không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ theo cam kết; (iii) Phân lọai vào nhóm 3 trở lên đối với cam kết ngọai bảng thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm c (iv) khỏan 1 Điều này.

b) Phân lọai khỏan trả thay theo cam kết ngọai bảng: (i) Ngày quá hạn được tính ngay từ ngày tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện nghĩa vụ theo cam kết; (ii) Khỏan trả thay theo cam kết ngọai bảng được phân lọai như sau: - Phân lọai vào nhóm 3 nếu quá hạn dưới 30 ngày; - Phân lọai vào nhóm 4 nếu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày; - Phân lọai vào nhóm 5 nếu quá hạn từ 90 ngày trở lên. Trường hợp khỏan trả thay phân lọai vào nhóm rủi ro thấp hơn nhóm mà cam kết ngọai bảng được trả thay đã phân lọai theo quy định tại điểm a (ii), điểm a (iii) Khỏan này thì phải chuyển vào nhóm mà cam kết ngọai bảng đó đã phân lọai.

Điều 11. Phân lọai nợ và cam kết ngọai bảng theo phương pháp định tính 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng theo 05 nhóm như sau:

a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khỏan nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn. Các cam kết ngọai bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết.

b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khỏan nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ. Các cam kết ngọai bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết nhưng có dấu hiệu suy giảm khả năng thực hiện cam kết.

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khỏan nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khỏan nợ này được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá là có khả năng tổn thất. Các cam kết ngọai bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá là khách hàng không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết. Nợ phải phân lọai vào nhóm 3 theo quy định tại khỏan 4 Điều 8 Thông tư này.

d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khỏan nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá là có khả năng tổn thất cao. Các cam kết ngọai bảng mà khả năng khách hàng không thực hiện cam kết là rất cao. Nợ phải phân lọai vào nhóm 4 theo quy định tại khỏan 4 Điều 8 Thông tư này.

đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khỏan nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá là không còn khả năng thu hồi, có khả năng mất vốn. Các cam kết ngọai bảng mà khách hàng không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ cam kết. Nợ phải phân lọai vào nhóm 5 theo quy định tại khỏan 4 Điều 8 Thông tư này.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng theo quy định tại khỏan 1 Điều này phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

a) Có Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với họat động kinh doanh, đối tượng khách hàng, tính chất rủi ro của khỏan nợ và có thời gian thử nghiệm tối thiểu 01 (một) năm;

b) Có chính sách dự phòng rủi ro theo quy định tại khỏan 3 Điều 6 Thông tư này;

c) Có chính sách quản lý rủi ro tín dụng, mô hình giám sát rủi ro tín dụng, phương pháp xác định, đo lường rủi ro tín dụng (trong đó bao gồm cách thức đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng theo hợp đồng tín dụng, tài sản bảo đảm, khả năng thu hồi nợ) và quản lý nợ;

d) Phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) trong việc phê duyệt, thực hiện và kiểm tra thực hiện Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và tính độc lập của các bộ phận quản lý rủi ro.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa) 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận phân lọai nợ theo khỏan 1 Điều này và khỏan 2 Điều 2 Thông tư này, gồm các văn bản sau:

a) Văn bản của chi nhánh ngân hàng nước ngòai đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho phép áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai theo quy định tại khỏan 2 Điều 2 Thông tư này; hoặc văn bản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho phép thực hiện phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng theo phương pháp định tính quy định tại khỏan 1 Điều này, trong đó phải chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khỏan 2 Điều này;

b) Bản sao chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai đối với trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều 2 Thông tư này; bản sao hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, chính sách dự phòng rủi ro, chính sách quản lý rủi ro tín dụng và các dự thảo văn bản hướng dẫn thực hiện phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng và trích lập dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đối với trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này.

  1. Trong thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khỏan 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.

  2. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, chính sách dự phòng rủi ro, chính sách quản lý rủi ro tín dụng phải được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá lại hàng năm theo quy định tại Thông tư này và quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm sóat nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

  3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được chấp thuận thực hiện phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng theo quy định tại khỏan 1 Điều này phải đồng thời thực hiện phân lọai nợ và cam kết ngọai bảng theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. Trường hợp kết quả phân lọai đối với một khỏan nợ và cam kết ngọai bảng theo quy định tại Điều 10 Thông tư này và khỏan 1 Điều này khác nhau thì khỏan nợ, cam kết ngọai bảng phải được phân lọai vào nhóm có mức độ rủi ro cao hơn. Thời gian tối thiểu phải thực hiện phân lọai nợ và cam kết ngọai bảng đồng thời theo Điều 10 và Điều 11 Thông tư này là 05 (năm) năm kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước được chấp thuận.

Mục 2 TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG

Điều 12. Mức trích lập dự phòng cụ thể 1. Số tiền dự phòng cụ thể phải trích đối với từng khách hàng được tính theo công thức sau: Trong đó: - R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng; : là tổng số tiền dự phòng cụ thể của khách hàng từ số dư nợ thứ 1 đến thứ n. Ri: là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của khách hàng đối với số dư nợ gốc của khỏan nợ thứ i. Ri được xác định theo công thức: Ri = (Ai - Ci) x r Trong đó: Ai: Số dư nợ gốc thứ i. Ci : Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính, công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trong họat động chiết khấu, mua bán lại trái phiếu Chính phủ (sau đây gọi chung là tài sản bảo đảm) của khỏan nợ thứ i. r : Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo nhóm được quy định tại khỏan 2 Điều này. Trường hợp Ci > Ai thì Ri được tính bằng 0 (không).

  1. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau:

a) Nhóm 1: 0%;

b) Nhóm 2: 5%;

c) Nhóm 3: 20%;

d) Nhóm 4: 50%;

đ) Nhóm 5: 100%.

  1. Tài sản bảo đảm để khấu trừ khi tính số tiền dự phòng cụ thể (R) quy định tại khỏan 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo hợp đồng bảo đảm và theo quy định của pháp luật khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận;

b) Thời gian xử lý tài sản bảo đảm theo dự kiến không quá 01 (một) năm đối với tài sản bảo đảm không phải là bất động sản và không quá 02 (hai) năm đối với tài sản bảo đảm là bất động sản, kể từ khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có quyền thực hiện xử lý tài sản bảo đảm;

c) Tài sản bảo đảm phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và pháp luật khác có liên quan;

d) Trường hợp tài sản bảo đảm không đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b, c Khỏan này thì giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm đó phải coi bằng 0 (không).

  1. Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm được xác định bằng tích số giữa giá trị tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 5 Điều này với tỷ lệ khấu trừ đối với từng lọai tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 6 Điều này. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tự xác định tỷ lệ khấu trừ đối với từng lọai tài sản bảo đảm trên cơ sở đánh giá khả năng thu hồi khi xử lý tài sản bảo đảm đó nhưng không được vượt quá tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với từng lọai tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 6 Điều này.

  2. Giá trị tài sản bảo đảm để tính khấu trừ khi trích lập dự phòng rủi ro được xác định như sau:

a) Vàng miếng: Giá mua vào tại trụ sở chính của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng sở hữu nhãn hiệu vàng miếng tại thời điểm cuối ngày của ngày có giao dịch trước ngày trích lập dự phòng cụ thể;

b) Chứng khóan đã niêm yết (bao gồm cả cổ phiếu, chứng chỉ qũy, chứng khóan phái sinh, chứng quyền có bảo đảm đã niêm yết): Giá đóng cửa tại ngày gần nhất có giao dịch trước ngày trích lập dự phòng cụ thể. Trường hợp chứng khóan đã niêm yết trên thị trường mà không có giao dịch trong vòng 30 (ba mươi) ngày trước ngày trích lập dự phòng và trường hợp tại ngày trích lập dự phòng, chứng khóan bị hủy niêm yết hoặc bị đình chỉ giao dịch hoặc bị ngừng giao dịch, thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai xác định giá trị tài sản bảo đảm theo quy định tại điểm e Khỏan này;

c) Cổ phiếu đã đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom: Giá tham chiếu tại ngày giao dịch liền kề gần nhất trước ngày trích lập dự phòng rủi ro do Sở Giao dịch chứng khóan công bố. Trường hợp cổ phiếu của công ty cổ phần đã đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom mà không có giao dịch trong vòng 30 (ba mươi) ngày trước ngày trích lập dự phòng cụ thể và trường hợp tại ngày trích lập dự phòng, cổ phiếu bị hủy niêm yết hoặc bị đình chỉ giao dịch hoặc bị ngừng giao dịch, thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai xác định giá trị tài sản bảo đảm theo quy định tại điểm e Khỏan này;

d) Trái phiếu Chính phủ được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan: Giá bình quân các mức giá giao dịch trong phiên chào giá cam kết chắc chắn theo quy định của Chính phủ về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khóan; các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). Trường hợp không có mức giá giao dịch trong phiên chào giá cam kết chắc chắn nêu trên, giá trái phiếu để tính khấu trừ là bình quân các mức giá giao dịch trên thị trường thứ cấp trong vòng 10 (mười) ngày làm việc gần nhất tính đến thời điểm trích lập dự phòng rủi ro. Trường hợp không có giao dịch trong vòng 10 (mười) ngày làm việc gần nhất tính đến thời điểm trích lập dự phòng rủi ro thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai xác định giá trị tài sản bảo đảm theo mệnh giá;

đ) Trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu doanh nghiệp (kể cả tổ chức tín dụng) đã niêm yết, đăng ký giao dịch: Giá bình quân các mức giá giao dịch trên thị trường thứ cấp trong vòng 10 (mười) ngày làm việc gần nhất trước ngày trích lập dự phòng rủi ro do Sở Giao dịch chứng khóan công bố. Trường hợp không có giao dịch trong vòng 10 (mười) ngày tính đến ngày trích lập dự phòng cụ thể thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai xác định giá trị tài sản bảo đảm theo mệnh giá;

e) Chứng khóan chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do doanh nghiệp (kể cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai) phát hành: tính theo mệnh giá. Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể, giá trị vốn chủ sở hữu thấp hơn giá trị vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu ở tổ chức phát hành thì giá trị tài sản bảo đảm được xác định như sau: Mệnh giá chứng khóan, giấy tờ có giá nhân (x) với vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành chia (:) cho vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu ở tổ chức phát hành. Trong đó: Vốn đầu tư thực tế của các chủ sở hữu ở tổ chức phát hành và vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành được xác định trên Bảng cân đối kế tóan kỳ gần nhất trước ngày trích lập dự phòng cụ thể theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế tóan doanh nghiệp. Trường hợp vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành âm, giá trị tài sản bảo đảm để khấu trừ (Ci) phải coi bằng 0 (không);

g) Tài sản cho thuê tài chính: Giá trị của tài sản cho thuê tài chính được định giá theo quy định tại điểm h Khỏan này hoặc giá trị còn lại của tài sản cho thuê tài chính theo thời gian cho thuê được tính bằng công thức: Giá trị tài sản cho thuê tài chính chia (:) cho thời gian cho thuê theo hợp đồng nhân (x) với thời gian thuê còn lại theo hợp đồng;

h) Việc xác định giá trị của tài sản bảo đảm để khấu trừ khi tính số tiền dự phòng cụ thể đối với động sản, bất động sản và các lọai tài sản bảo đảm khác, trừ tài sản quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e Khỏan này được thực hiện như sau: (i) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật để xác định giá trị tài sản bảo đảm được khấu trừ khi tính số tiền trích lập dự phòng cụ thể cuối năm tài chính trong các trường hợp sau đây: Tài sản bảo đảm mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai định giá từ 50 tỷ đồng trở lên đối với khỏan nợ của khách hàng là người có liên quan của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và các đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định tại Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng (đã sửa đổi, bổ sung); tài sản bảo đảm mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai định giá từ 200 tỷ đồng trở lên. Kết quả định giá tài sản bảo đảm của tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai sử dụng để xác định giá trị tài sản bảo đảm được khấu trừ khi tính số tiền trích lập dự phòng cụ thể. Trường hợp tổ chức có chức năng thẩm định giá không đủ khả năng hoặc không có tổ chức có chức năng thẩm định giá định giá các tài sản bảo đảm thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai sử dụng kết quả định giá theo quy định nội bộ quy định tại điểm h khỏan 2 Điều 6 Thông tư này. Trường hợp không có văn bản định giá tài sản bảo đảm của tổ chức định giá và không xác định được giá trị tài sản bảo đảm theo quy định nội bộ thì giá trị tài sản bảo đảm để khấu trừ phải coi bằng 0 (không); (ii) Trừ trường hợp quy định tại điểm h(i) Khỏan này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai xác định giá trị tài sản bảo đảm để khấu trừ khi tính số tiền trích lập dự phòng cụ thể theo quy định nội bộ tại điểm h khỏan 2 Điều 6 Thông tư này.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai xác định tỷ lệ khấu trừ cụ thể của từng lọai tài sản bảo đảm theo nguyên tắc tài sản bảo đảm có khả năng thanh khỏan càng thấp, mức biến động giá càng lớn thì tỷ lệ khấu trừ tài sản bảo đảm càng thấp. Trong đó, tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm được xác định như sau:

a) Số dư tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi của khách hàng bằng Đồng Việt Nam tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai: 100%;

b) Trái phiếu Chính phủ, vàng miếng theo quy định của pháp luật về họat động kinh doanh vàng; số dư tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi của khách hàng bằng ngọai tệ tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai: 95%;

c) Trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; công cụ chuyển nhượng, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu do chính tổ chức tín dụng phát hành; số dư tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác phát hành: - Có thời hạn còn lại dưới 1 năm: 95%; - Có thời hạn còn lại từ 1 năm đến 5 năm: 85%; - Có thời hạn còn lại trên 5 năm: 80%.

d) Chứng khóan do các tổ chức tín dụng khác phát hành được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan: 70%;

đ) Chứng khóan do doanh nghiệp (trừ tổ chức tín dụng) phát hành được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan: 65%;

e) Chứng khóan chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan, giấy tờ có giá, trừ các khỏan quy định tại điểm c Khỏan này, do tổ chức tín dụng khác có đăng ký niêm yết chứng khóan trên Sở giao dịch chứng khóan phát hành: 50%; Chứng khóan chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan, giấy tờ có giá, trừ các khỏan quy định tại điểm c Khỏan này, do tổ chức tín dụng khác không có đăng ký niêm yết chứng khóan trên Sở giao dịch chứng khóan phát hành: 30%;

g) Chứng khóan chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan, giấy tờ có giá do doanh nghiệp có đăng ký niêm yết chứng khóan trên Sở giao dịch chứng khóan phát hành: 30%; Chứng khóan chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan, giấy tờ có giá do doanh nghiệp không có đăng ký niêm yết chứng khóan trên Sở giao dịch chứng khóan phát hành: 10%;

h) Bất động sản: 50%;

i) Các lọai tài sản bảo đảm khác: 30%.

  1. Tổ chức tín dụng trong thời gian triển khai phương án cơ cấu lại, hợp nhất, sáp nhập theo Đề án cơ cấu lại tổ chức tín dụng, gắn với xử lý nợ xấu được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, có khó khăn về tài chính báo cáo Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định việc trích lập dự phòng rủi ro; trường hợp số tiền trích lập dự phòng rủi ro lớn hơn chênh lệch thu chi từ kết quả kinh doanh hàng năm (chưa bao gồm số tiền dự phòng rủi ro đã tạm trích trong năm) thì mức trích lập dự phòng rủi ro tối thiểu bằng mức chênh lệch thu chi và tổ chức tín dụng phải theo dõi số tiền phải trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ theo quy định tại Thông tư này.

Điều 13. Mức trích lập dự phòng chung Số tiền dự phòng chung phải trích được xác định bằng 0,75% tổng số dư các khỏan nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ các khỏan sau đây:

  1. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định của pháp luật và tiền gửi tại tổ chức tín dụng ở nước ngòai.

  2. Khỏan cho vay, mua có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam.

  3. Khỏan mua kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác phát hành trong nước.

  4. Khỏan mua bán lại trái phiếu Chính phủ theo quy định tại điểm l khỏan 1 Điều 1 Thông tư này.

Điều 14. Bổ sung và hòan nhập số tiền dự phòng 1. Trường hợp số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung còn lại của kỳ kế tóan trước nhỏ hơn số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung phải trích của kỳ kế tóan trích lập, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải trích bổ sung phần chênh lệch thiếu.

  1. Trường hợp số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung còn lại của kỳ kế tóan trước lớn hơn số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung phải trích của kỳ kế tóan trích lập, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải hòan nhập phần chênh lệch thừa.

Mục 3 SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO

Điều 15. Hội đồng xử lý rủi ro 1. Thành phần của Hội đồng xử lý rủi ro:

a) Ngân hàng thương mại phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm 01 thành viên là thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên làm chủ tịch; 01 thành viên khác là thành viên của Ủy ban quản lý rủi ro; 01 thành viên khác là Tổng giám đốc (Giám đốc) và tối thiểu 02 thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định;

b) Chi nhánh ngân hàng nước ngòai, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm Tổng giám đốc (Giám đốc) làm chủ tịch và tối thiểu 02 thành viên khác do Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định.

  1. Trách nhiệm của Hội đồng xử lý rủi ro:

a) Phê duyệt báo cáo tổng hợp tòan hệ thống về kết quả thu hồi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, bao gồm kết quả xử lý tài sản bảo đảm và xác định rõ cơ sở của việc phê duyệt;

b) Quyết định hoặc phê duyệt việc phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập dự phòng, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong tòan hệ thống;

c) Quyết định hoặc phê duyệt các biện pháp thu hồi nợ đã được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong tòan hệ thống, bao gồm cả việc xử lý tài sản bảo đảm.

Điều 16. Nguyên tắc và hồ sơ xử lý rủi ro 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong các trường hợp sau:

a) Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản; cá nhân bị chết, mất tích;

b) Các khỏan nợ được phân lọai vào nhóm 5.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo nguyên tắc sau:

a) Đối với trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo thỏa thuận của các bên, phù hợp với quy định của pháp luật, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai sử dụng dự phòng cụ thể để xử lý rủi ro đối với số dư nợ còn lại của khỏan nợ; trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể không đủ bù đắp rủi ro của khỏan nợ thì phải sử dụng dự phòng chung để xử lý rủi ro;

b) Đối với trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chưa xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo nguyên tắc sau: (i) Sử dụng dự phòng cụ thể trích lập theo quy định tại Điều 12 Thông tư này để xử lý rủi ro đối với khỏan nợ đó; (ii) Khẩn trương tiến hành xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận với khách hàng và theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ; (iii) Trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể và số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ bù đắp rủi ro của khỏan nợ thì sử dụng dự phòng chung để xử lý rủi ro.

c) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hạch tóan ngọai bảng phần dư nợ đã sử dụng dự phòng cụ thể, dự phòng chung để xử lý rủi ro quy định tại các điểm a, b Khỏan này.

  1. Việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro là hình thức thay đổi hạch tóan đối với khỏan nợ, chuyển khỏan nợ được xử lý rủi ro ra hạch tóan trên các tài khỏan ngọai bảng; là công việc nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; không làm thay đổi nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đối với khỏan nợ được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến khỏan nợ. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không được thông báo cho khách hàng về việc khỏan nợ đã được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro. Sau khi xử lý rủi ro, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải theo dõi, có các biện pháp thu hồi nợ đầy đủ, triệt để đối với khỏan nợ được xử lý rủi ro, trừ trường hợp khỏan nợ sau khi xử lý rủi ro được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai bán cho tổ chức, cá nhân, thu được đầy đủ tiền bán nợ theo Hợp đồng mua, bán nợ.

  2. Hồ sơ xử lý rủi ro gồm:

a) Hồ sơ cấp tín dụng và hồ sơ thu nợ đối với các khỏan nợ được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro;

b) Hồ sơ tài sản bảo đảm và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có);

c) Quyết định hoặc phê duyệt của Hội đồng xử lý rủi ro về kết quả phân lọai nợ, trích lập dự phòng rủi ro;

d) Quyết định hoặc phê duyệt của Hội đồng xử lý rủi ro về việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro;

đ) Đối với trường hợp khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp bị phá sản, giải thể, ngòai hồ sơ nêu tại các điểm a, b, c, d Khỏan này phải có bản gốc hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

e) Đối với trường hợp khách hàng là cá nhân bị chết, mất tích, ngòai hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d Khỏan này phải có bản gốc hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc Giấy chứng tử hoặc xác nhận bằng văn bản của chính quyền địa phương cấp xã về việc khách hàng đã chết trong trường hợp không có Giấy chứng tử, hoặc quyết định tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Theo dõi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và xuất tóan khỏi ngọai bảng 1. Sau thời gian tối thiểu 05 (năm) năm, kể từ ngày sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và sau khi đã thực hiện tất cả các biện pháp để thu hồi nợ nhưng không thu hồi được, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được quyết định xuất tóan nợ đã xử lý rủi ro ra khỏi ngọai bảng. Các khỏan nợ được xuất tóan ra khỏi ngọai bảng phải theo dõi trong hệ thống quản trị của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định về trích lập và xử lý các khỏan dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khỏan đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm hàng hóa dịch vụ công trình xây dựng tại doanh nghiệp trong thời hạn tối thiểu là 10 (mười) năm kể từ ngày quyết định xuất tóan nợ đã xử lý rủi ro ra khỏi ngọai bảng, trừ các khỏan nợ mà khách hàng là tổ chức đã phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật và sau khi thanh lý, xử lý tòan bộ tài sản hoặc khách hàng là cá nhân đã chết, bị tuyên bố mất tích theo quyết định của Tòa án và đã xử lý xong di sản, nghĩa vụ của người này theo quy định của pháp luật.

  1. Đối với ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần mà Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, việc xuất tóan nợ ra khỏi ngọai bảng quy định tại khỏan 1 Điều này chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có hồ sơ, tài liệu chứng minh đã thực hiện tất cả các biện pháp thu hồi nợ nhưng không thu được nợ;

b) Phải được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt bằng văn bản sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính.

  1. Đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, việc xuất tóan nợ ra khỏi ngọai bảng quy định tại khỏan 1 Điều này chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có hồ sơ, tài liệu chứng minh đã thực hiện tất cả các biện pháp thu hồi nợ nhưng không thu được nợ;

b) Phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

  1. Đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, việc xuất tóan nợ ra khỏi ngọai bảng quy định tại khỏan 1 Điều này chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có hồ sơ, tài liệu chứng minh đã thực hiện tất cả các biện pháp thu hồi nợ nhưng không thu được nợ;

b) Phải được Hội đồng thành viên thông qua.

  1. Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai, việc xuất tóan nợ ra khỏi ngọai bảng quy định tại khỏan 1 Điều này chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có hồ sơ, tài liệu chứng minh đã thực hiện tất cả các biện pháp thu hồi nợ nhưng không thu được nợ;

b) Phải được ngân hàng nước ngòai chấp thuận.

  1. Hồ sơ xuất tóan nợ ra khỏi ngọai bảng quy định tại khỏan 1 Điều này gồm:

a) Hồ sơ xử lý rủi ro quy định tại khỏan 4 Điều 16 Thông tư này;

b) Quyết định hoặc phê duyệt của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai về việc xuất tóan khỏi ngọai bảng đối với nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro;

c) Quyết định hoặc phê duyệt các biện pháp thu hồi nợ đối với khỏan nợ đã được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro;

d) Tài liệu chứng minh đã thực hiện tất cả các biện pháp để thu hồi nợ nhưng không thu hồi được, phù hợp thực tế và các quy định của pháp luật liên quan. Hồ sơ xuất tóan nợ đã xử lý rủi ro ra khỏi ngọai bảng phải được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai lưu giữ theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Nguyên tắc xử lý trong trường hợp có bằng chứng chắc chắn chứng minh tổn thất về tài sản đối với khỏan nợ Trong quá trình họat động, bao gồm cả trường hợp quy định tại Điều 16, Điều 17 Thông tư này, trường hợp có bằng chứng chắc chắn chứng minh tổn thất về tài sản đối với khỏan nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai xử lý theo nguyên tắc như sau:

  1. Xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 16 Thông tư này.

  2. Xác định nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý như sau:

a) Trường hợp do nguyên nhân chủ quan thì người gây ra tổn thất phải bồi thường. Thẩm quyền quyết định mức bồi thường thực hiện theo Điều lệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Việc xử lý trách nhiệm của người gây ra tổn thất thực hiện theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp tài sản đã mua bảo hiểm thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm;

c) Sử dụng khỏan dự phòng được trích lập trong chi phí để bù đắp theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều 16 Thông tư này;

d) Giá trị tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng được trích lập trong chi phí, trường hợp thiếu được bù đắp bằng qũy dự phòng tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Trường hợp qũy dự phòng tài chính không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch tóan vào chi phí khác trong cùng kỳ kế tóan. Điều 1 9 . Xử lý đối với số tiền thu hồi được từ nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro Số tiền thu hồi được từ nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, kể cả số tiền thu hồi được từ việc xử lý tài sản bảo đảm, được coi là doanh thu trong kỳ kế tóan của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

Mục 4 QUẢN LÝ NỢ, CAM KẾT NGỌAI BẢNG, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO

Điều 20 . Quản lý nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải có bộ phận quản lý nợ, cam kết ngọai bảng (phòng, ban hoặc tương đương) tại trụ sở chính của tổ chức tín dụng, trụ sở chi nhánh ngân hàng nước ngòai để quản lý việc thực hiện việc phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro trong tòan hệ thống.

  1. Trách nhiệm của bộ phận quản lý nợ, cam kết ngọai bảng:

a) Xây dựng, trình Tổng giám đốc (Giám đốc) để trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên (đối với tổ chức tín dụng) hoặc trình Tổng giám đốc (Giám đốc) (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai) ban hành: (i) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, bổ sung, sửa đổi hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ; các quy định về quản lý, vận hành hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, việc thu thập, bổ sung số liệu, thông tin khách hàng; (ii) Chính sách dự phòng rủi ro, sửa đổi, bổ sung chính sách dự phòng rủi ro.

b) Quản lý, vận hành hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ;

c) Tổng hợp, báo cáo Hội đồng xử lý rủi ro kết quả phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và việc thu hồi nợ sau khi đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của tháng trước trong tòan hệ thống; đề xuất Hội đồng xử lý rủi ro việc phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, các biện pháp quản lý nợ xấu, thu hồi nợ triệt để;

d) Quản lý, theo dõi các đơn vị, cá nhân trong việc thực hiện quy định tại điểm đ khỏan 3 Điều 6 Thông tư này;

đ) Cung cấp thông tin, phối hợp với các đơn vị chức năng tại trụ sở chính trong việc xây dựng trình Tổng giám đốc (Giám đốc) để trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên (đối với tổ chức tín dụng) hoặc trình Tổng giám đốc (Giám đốc) (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai) ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;

e) Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

Mục 5 HẠCH TÓAN, BÁO CÁO Điều 2 1 . Hạch tóan Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện hạch tóan số tiền trích lập, sử dụng, bổ sung, hòan nhập dự phòng cụ thể và dự phòng chung theo các quy định của pháp luật về chế độ hạch tóan kế tóan của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Điều 2 2 . Báo cáo 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải báo cáo kết quả phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro và xử lý tổn thất theo quy định về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai do Ngân hàng Nhà nước ban hành.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có trách nhiệm cung cấp cho CIC những thông tin theo quy định về họat động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước và theo quy định tại Thông tư này.

  2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải báo cáo kết quả phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro, kết quả thu hồi nợ cho Tổng Cục thuế và Cục thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đặt trụ sở chính theo quy định về báo cáo thuế.

  3. Hằng năm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông (đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần), chủ sở hữu (đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên), thành viên góp vốn (đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) về kết quả phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập dự phòng rủi ro, kết quả sử dụng dự phòng rủi ro và kết quả xử lý tổn thất.

Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 2 3 . Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định tại Điều 6 Thông tư này để phục vụ cho công tác giám sát an tòan vi mô, thanh tra;

b) Kiểm tra, thanh tra việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro;

c) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;

d) Xử lý vi phạm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định tại Điều 24 Thông tư này theo thẩm quyền;

đ) Xử lý hồ sơ chấp thuận đề nghị của chi nhánh ngân hàng nước ngòai cho phép áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai và đề nghị của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chấp thuận thực hiện phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng theo phương pháp định tính.

  1. Vụ Dự báo, thống kê đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về chế độ báo cáo thống kê việc phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập, sử dụng dự phòng rủi ro và xử lý tổn thất trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

  2. Vụ Tài chính - Kế tóan căn cứ quy định tại Thông tư này xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch tóan có liên quan theo quy định của pháp luật.

  3. CIC có trách nhiệm tổng hợp, cung cấp danh sách khách hàng theo nhóm nợ có mức độ rủi ro cao nhất cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định tại khỏan 2 Điều 8 Thông tư này.

  4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định tại Điều 6 Thông tư này để phục vụ cho công tác giám sát an tòan vi mô, thanh tra.

b) Kiểm tra, thanh tra việc chi nhánh của tổ chức tín dụng trên địa bàn, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thuộc đối tượng giám sát an tòan vi mô thực hiện các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro;

c) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro của chi nhánh của tổ chức tín dụng trên địa bàn, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thuộc đối tượng giám sát an tòan vi mô;

d) Xử lý vi phạm của chi nhánh của tổ chức tín dụng trên địa bàn, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thuộc đối tượng giám sát an tòan vi mô theo quy định tại Điều 24 Thông tư này theo thẩm quyền. Điều 2 4 . Xử lý vi phạm Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và cá nhân có liên quan vi phạm các quy định tại Thông tư này, ngòai việc phải thực hiện phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập dự phòng rủi ro, sử dụng dự phòng rủi ro đối với nợ theo đúng quy định tại Thông tư này, theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và họat động ngân hàng.

Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Điều 2 5 . Quy định chuyển tiếp 1. Tổ chức tín dụng đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định các biện pháp cụ thể về phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quyết định đó của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thực hiện phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng theo phương pháp định tính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tiếp tục thực hiện theo văn bản chấp thuận đó của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 26. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021.

  1. Các quy định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về phân lọai tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

b) Thông tư số 09/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về phân lọai tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

Điều 27. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-11-2021-tt-nhnn-quy-dinh-ve-phan-loai-tai-san-co-muc-trich-phuong-phap-trich-lap-du-phong-rui-ro-va-viec-su-dung-du-phong-de-xu-ly-rui-ro-trong-hoat-dong-cua-to-chuc-tin-dung-chi-nhanh-ngan-hang-nuoc-ngoai--148709.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan