Thông tư số 02/2013/TT-NHNNQuy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Số hiệu
02/2013/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
21/01/2013
Lĩnh vực
Thanh tra, giám sát ngân hàng

Toàn văn

THÔNG TƯ Quy định về phân lọai tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai _______________________

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Sau khi thống nhất với Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư quy định về phân lọai tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong họat động đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về việc phân lọai, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong họat động ngân hàng đối với các tài sản có (sau đây gọi tắt là nợ) sau:

a) Cho vay;

b) Cho thuê tài chính;

c) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác;

d) Bao thanh tóan;

đ) Các khỏan cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng;

e) Các khỏan trả thay theo cam kết ngọai bảng;

g) Số tiền mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết trên thị trường chứng khóan hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (Upcom) (sau đây gọi tắt là trái phiếu chưa niêm yết), không bao gồm mua trái phiếu chưa niêm yết bằng nguồn vốn ủy thác mà bên ủy thác chịu rủi ro;

h) Ủy thác cấp tín dụng;

i) Tiền gửi (trừ tiền gửi thanh tóan) tại tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và tiền gửi tại tổ chức tín dụng nước ngòai.

  1. Các khỏan bảo lãnh, chấp nhận thanh tóan, cam kết cho vay không hủy ngang (sau đây gọi chung là cam kết ngọai bảng) phải được phân lọai theo quy định tại Thông tư này để quản lý, giám sát chất lượng họat động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

  2. Việc trích lập và sử dụng dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khỏan đầu tư tài chính, dự phòng tổn thất các khỏan nợ phải thu khó đòi, trừ các khỏan quy định tại khỏan 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Tổ chức tín dụng, bao gồm: Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

b) Chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

  1. Chi nhánh ngân hàng nước ngòai áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai để phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) chấp thuận với điều kiện chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai tiên tiến và ưu việt hơn so với quy định tại Điều 6 Thông tư này. Hồ sơ, trình tự, thủ tục để được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai theo quy định tại khỏan 3, khỏan 4 Điều 11 Thông tư này.

  2. Chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai theo khỏan 2 Điều này thực hiện theo quy định của ngân hàng nước ngòai. Trong quá trình thanh tra, giám sát, nếu Ngân hàng Nhà nước đánh giá chính sách dự phòng của ngân hàng nước ngòai không phản ánh được đầy đủ mức độ rủi ro tín dụng trong họat động ngân hàng thực tế tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước có thể yêu cầu chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định tại Thông tư này.

  3. Tổ chức tín dụng trong thời gian triển khai phương án tái cơ cấu, hợp nhất, sáp nhập có khó khăn trong việc phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để có biện pháp xử lý nhằm đảm bảo an tòan hệ thống.

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Rủi ro tín dụng trong họat động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc tòan bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.

  2. Khỏan nợ là số tiền tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã gửi, giải ngân từng lần theo thỏa thuận đối với nợ quy định tại khỏan 1 Điều 1 Thông tư này.

  3. Dự phòng rủi ro là số tiền được trích lập và hạch tóan vào chi phí họat động để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Dự phòng rủi ro gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung.

  4. Dự phòng cụ thể là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng khỏan nợ cụ thể.

  5. Dự phòng chung là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể.

  6. Khỏan nợ quá hạn là khỏan nợ mà một phần hoặc tòan bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn.

  7. Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và/hoặc gia hạn nợ cho khách hàng khi khách hàng không có khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi đúng thời hạn ghi trong hợp đồng nhưng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá có khả năng trả được đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ cơ cấu lại.

  8. Nợ xấu (NPL) là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.

  9. Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5.

  10. Tỷ lệ cấp tín dụng xấu là tỷ lệ giữa tổng nợ và cam kết ngọai bảng từ nhóm 3 đến nhóm 5 so với tổng nợ và các cam kết ngọai bảng từ nhóm 1 đến nhóm 5.

  11. Khách hàng là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai), cá nhân, các chủ thể khác theo quy định của pháp luật dân sự có quan hệ cấp tín dụng, tiền gửi; phát hành trái phiếu, giấy tờ có giá đã được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai mua.

  12. Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro là việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hạch tóan chuyển khỏan nợ được xử lý rủi ro ra hạch tóan ngọai bảng và tiếp tục theo dõi, có biện pháp để thu hồi nợ đầy đủ theo hợp đồng đã ký, cam kết đã thỏa thuận với khách hàng.

Điều 4. Thu thập số liệu, thông tin khách hàng và công nghệ thông tin 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải có biện pháp và thường xuyên thực hiện việc thu thập, khai thác thông tin, số liệu về khách hàng, bao gồm cả thông tin từ Trung tâm Thông tin tín dụng (CIC), để:

a) Sửa đổi, bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro.

b) Theo dõi, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng sau khi đã xếp hạng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, có biện pháp quản lý rủi ro, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp.

c) Thực hiện phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng theo quy định tại Thông tư này.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải xây dựng hệ thống công nghệ thông tin trong tòan hệ thống đáp ứng yêu cầu quản lý số liệu, thông tin khách hàng, vận hành và quản lý hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, quản trị rủi ro, thực hiện phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.

Điều 5. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 1. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là hệ thống gồm các bộ chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, các quy trình đánh giá khách hàng trên cơ sở định tính và định lượng về mặt tài chính, tình hình kinh doanh, quản trị, uy tín của khách hàng. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phải được xây dựng cho từng đối tượng khách hàng khác nhau, kể cả các đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng và những người có liên quan của đối tượng này.

  1. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phải được xây dựng theo các nguyên tắc sau:

a) Xây dựng trên cơ sở số liệu, thông tin của tất cả khách hàng đã thu thập được trong thời gian ít nhất 01 (một) năm liền kề trước năm xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.

b) Ít nhất mỗi năm một lần, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phải được xem xét, sửa đổi, bổ sung trên cơ sở số liệu, thông tin khách hàng thu thập được trong năm.

c) Có quy định các mức xếp hạng tương ứng với mức độ rủi ro từ thấp đến cao.

d) Được Hội đồng quản trị (đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần), Hội đồng thành viên (đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn), Tổng giám đốc hoặc Giám đốc (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai) phê duyệt áp dụng.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để xếp hạng khách hàng theo định kỳ hoặc khi cần thiết, làm cơ sở cho việc xét duyệt cấp tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng, xây dựng chính sách dự phòng rủi ro phù hợp với phạm vi họat động và tình hình thực tế của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng không bắt buộc phải có hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.

  2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) các văn bản sau:

a) Đối với trường hợp ban hành mới: (i) Văn bản báo cáo về việc ban hành, áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ; (ii) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, tài liệu mô tả về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, quy trình thu thập thông tin, số liệu về khách hàng, xếp hạng khách hàng; (iii) Hướng dẫn sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, bao gồm cả việc phân cấp, ủy quyền trong việc thu thập thông tin, số liệu về khách hàng, xếp hạng khách hàng.

b) Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung: (i) Văn bản báo cáo về việc sửa đổi, bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, trong đó báo cáo rõ lý do sửa đổi, bổ sung; (ii) Các văn bản sửa đổi, bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng và hướng dẫn sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.

Điều 6. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro.

  1. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Được xây dựng trên cơ sở thông tin, số liệu khách hàng đã thu thập được, kết quả xếp hạng khách hàng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ;

b) Được sử dụng thống nhất trong tòan hệ thống, làm cơ sở để xét duyệt, cấp tín dụng, quản lý tiền vay đối với khách hàng cụ thể;

c) Có quy định chính sách tín dụng đối với khách hàng, trong đó bao gồm quy định về điều kiện cấp tín dụng, hạn mức cấp tín dụng, lãi suất, hồ sơ, trình tự, thủ tục, quy trình thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng, quản lý tiền vay;

d) Có quy định về quản lý nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về các tỷ lệ đảm bảo an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;

đ) Có quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị, cá nhân trong việc thẩm định, cấp tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng, thẩm định, quản lý tài sản bảo đảm;

e) Có quy định về quy trình, nội dung kiểm tra, kiểm sóat trước, trong và sau khi cấp tín dụng;

g) Có quy định về biện pháp bảo đảm, thẩm định và quản lý tài sản bảo đảm;

h) Có quy định về việc tự định giá tài sản bảo đảm bao gồm nguyên tắc, phương pháp, quy trình và trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc định giá tài sản bảo đảm đảm bảo đúng quy định của pháp luật về tài sản bảo đảm và để thực hiện việc xác định giá trị tài sản bảo đảm được khấu trừ khi tính số tiền trích lập dự phòng cụ thể quy định tại khỏan 5 Điều 12 Thông tư này;

i) Có quy định về các biện pháp thu hồi nợ.

  1. Chính sách dự phòng rủi ro tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với các quy định pháp luật về chế độ kế tóan, tài chính và báo cáo, thống kê;

b) Có quy trình thu thập thông tin, số liệu về khách hàng, bảo đảm phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng chính xác, quản lý nợ xấu, quản lý dư nợ cấp tín dụng xấu, trích lập đầy đủ dự phòng theo quy định;

c) Có quy định cụ thể về việc phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong họat động đối với từng đối tượng khách hàng theo định kỳ, đột xuất;

d) Có quy định quyền hạn, trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong việc phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong họat động;

đ) Có cơ chế kiểm tra, giám sát và báo cáo các nội dung quy định từ điểm a đến điểm d khỏan này.

Điều 7. Báo cáo về quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro Trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) 01 bộ hồ sơ gồm các văn bản sau:

a) Đối với trường hợp ban hành mới: (i) Văn bản báo cáo về việc ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro. (ii) Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro.

b) Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung: (i) Văn bản báo cáo về việc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro, trong đó báo cáo rõ lý do sửa đổi, bổ sung. (ii) Các văn bản sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro.

Điều 8. Thời điểm phân lọai, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro 1. Ít nhất mỗi qúy một lần, trong 15 (mười lăm) ngày đầu tiên của tháng đầu tiên của mỗi qúy, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải tự thực hiện phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng đến thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của qúy trước, căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư này và gửi kết quả tự phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng cho CIC. Riêng đối với qúy cuối cùng của kỳ kế tóan năm, trong 15 (mười lăm) ngày làm việc đầu tiên của tháng cuối cùng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng đến thời điểm cuối ngày làm việc cuối cùng của tháng thứ hai qúy cuối cùng của kỳ kế tóan. Ngòai thời điểm phân lọai nêu trên, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng theo quy định nội bộ.

  1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày nhận được kết quả tự phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định tại khỏan 1 Điều này, CIC tổng hợp danh sách khách hàng theo nhóm nợ có mức độ rủi ro cao nhất mà các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã tự phân lọai và cung cấp theo yêu cầu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

  2. Trong thời gian tối đa 05 (năm) ngày kể từ ngày CIC tổng hợp danh sách khách hàng theo quy định tại khỏan 2 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải đề nghị CIC cung cấp danh sách khách hàng nêu trên, sử dụng kết quả phân lọai nhóm nợ khách hàng do CIC cung cấp để điều chỉnh kết quả phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng theo nguyên tắc quy định tại khỏan 1 Điều 9; trích lập đủ số tiền dự phòng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định tại Thông tư này.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1 PHÂN LỌAI NỢ VÀ CAM KẾT NGỌAI BẢNG

Điều 9. Phương pháp và nguyên tắc phân lọai 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tự thực hiện phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư này và phải sử dụng kết quả phân lọai nhóm nợ đối với khách hàng do CIC cung cấp tại thời điểm phân lọai để điều chỉnh kết quả tự phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng. Trường hợp nợ và cam kết ngọai bảng của khách hàng được phân lọai vào nhóm nợ có mức độ rủi ro thấp hơn nhóm nợ theo danh sách do CIC cung cấp, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải điều chỉnh kết quả phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng theo nhóm nợ được CIC cung cấp.

  1. Tòan bộ số dư nợ và giá trị các cam kết ngọai bảng của một khách hàng tại một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải được phân lọai vào cùng một nhóm nợ. Đối với khách hàng có từ hai khỏan nợ và/hoặc cam kết ngọai bảng trở lên tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai mà có bất cứ một khỏan nợ hoặc cam kết ngọai bảng nào bị phân lọai vào nhóm có mức độ rủi ro cao hơn các khỏan nợ hoặc cam kết ngọai bảng khác thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đó phải phân lọai lại các khỏan nợ hoặc cam kết ngọai bảng còn lại của khách hàng vào nhóm có mức độ rủi ro cao nhất.

  2. Đối với khỏan cấp tín dụng hợp vốn, từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tham gia cấp tín dụng hợp vốn phải thực hiện việc phân lọai độc lập và có trách nhiệm thông báo ngay cho nhau kết quả phân lọai. Tòan bộ nợ và cam kết ngọai bảng của khách hàng được cấp tín dụng hợp vốn tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải được phân lọai vào nhóm có mức độ rủi ro cao nhất mà một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tham gia cấp tín dụng hợp vốn đã phân lọai.

  3. Đối với khỏan ủy thác cấp tín dụng mà bên nhận ủy thác chưa giải ngân theo hợp đồng ủy thác, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai ủy thác phải phân lọai các khỏan ủy thác này như là một khỏan cho vay đối với bên nhận ủy thác.

  4. Đối với nợ đã bán nhưng chưa thu được tiền, nợ đã bán nhưng bên mua có quyền truy đòi người bán thì số tiền chưa thu được, số dư nợ đã bán có quyền truy đòi người bán phải được phân lọai, trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại Thông tư này như trước khi bán nợ.

  5. Đối với các khỏan nợ được mua, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phân lọai số tiền đã thanh tóan để mua nợ vào nhóm có mức độ rủi ro không thấp hơn nhóm mà khỏan nợ đó đã được phân lọai trước khi mua.

  6. Đối với số tiền mua, ủy thác cho tổ chức khác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai) mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải phân lọai số tiền mua trái phiếu như là một khỏan cho vay không có bảo đảm đối với bên phát hành trái phiếu, trừ trường hợp trái phiếu doanh nghiệp được bảo đảm thanh tóan bằng tài sản.

  7. Đối với khỏan chiết khấu dưới hình thức mua có kỳ hạn các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phân lọai khỏan chiết khấu như là một khỏan cho vay đối với người thụ hưởng.

  8. Đối với khỏan nợ mà việc cho vay, cấp tín dụng thực hiện theo chấp thuận, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng thực hiện phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể.

  9. Đối với các khỏan nợ quy định tại điểm c (iv) khỏan 1 Điều 10 Thông tư này, về nguyên tắc, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải thu hồi ngay phần dư nợ vi phạm, không được cơ cấu lại thời hạn trả nợ; trong thời gian chưa thu hồi được phải thực hiện phân lọai nợ, trích lập dự phòng theo quy định tại Thông tư này.

Căn cứ kết quả thanh tra, giám sát và thông tin tín dụng có liên quan, Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện việc đánh giá, phân lọai lại các khỏan nợ cụ thể và trích lập dự phòng đầy đủ, phù hợp với mức độ rủi ro của các khỏan nợ đó.

Điều 10. Phân lọai nợ và cam kết ngọai bảng theo phương pháp định lượng 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện phân lọai nợ (trừ các khỏan trả thay theo cam kết ngọai bảng) theo 05 nhóm như sau:

a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: (i) Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn; (ii) Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn; (iii) Nợ được phân lọai vào nhóm 1 theo quy định tại khỏan 2 Điều này.

b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: (i) Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; (ii) Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu; (iii) Nợ được phân lọai vào nhóm 2 theo quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều này.

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: (i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; (ii) Nợ gia hạn nợ lần đầu; (iii) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; (iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không được cấp tín dụng theo quy định của pháp luật; - Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp; - Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật; - Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm sóat có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạn theo quy định của pháp luật; - Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật; - Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngọai hối và các tỷ lệ bảo đảm an tòan đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; - Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. (v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra; (vi) Nợ được phân lọai vào nhóm 3 theo quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều này.

d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: (i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; (ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; (iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; (iv) Khỏan nợ quy định tại điểm c (iv) khỏan 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; (v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; (vi) Nợ được phân lọai vào nhóm 4 theo quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều này.

đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: (i) Nợ quá hạn trên 360 ngày; (ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; (iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; (iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; (v) Khỏan nợ quy định tại điểm c (iv) khỏan 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; (vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; (vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố đặt vào tình trạng kiểm sóat đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngòai bị phong tỏa vốn và tài sản; (viii) Nợ được phân lọai vào nhóm 5 theo quy định tại khỏan 3 Điều này.

  1. Nợ được phân lọai vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợp sau đây:

a) Đối với nợ quá hạn, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phân lọai lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: (i) Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung và dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn; (ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ; (iii) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.

b) Đối với nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phân lọai lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: (i) Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu 03 tháng đối với nợ trung và dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại; (ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ; (iii) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn đã được cơ cấu lại.

  1. Nợ được phân lọai vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau đây:

a) Xảy ra các biến động bất lợi trong môi trường, lĩnh vực kinh doanh tác động tiêu cực trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng (thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, môi trường kinh tế);

b) Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh tóan, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền, khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm qua 03 lần đánh giá, phân lọai nợ liên tục;

c) Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài chính theo yêu cầu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.

d) Khỏan nợ đã được phân lọai vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại điểm a, b và c khỏan này từ 01 (một) năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân lọai vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn.

đ) Nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

  1. Phân lọai cam kết ngọai bảng và khỏan trả thay theo cam kết ngọai bảng:

a) Phân lọai cam kết ngọai bảng: (i) Phân lọai vào nhóm 1 nếu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo cam kết. (ii) Phân lọai vào nhóm 2 trở lên nếu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá khách hàng không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ theo cam kết. (iii) Phân lọai vào nhóm 3 trở lên đối với cam kết ngọai bảng thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm c (iv) khỏan 1 Điều này.

b) Phân lọai khỏan trả thay theo cam kết ngọai bảng: (i) Ngày quá hạn được tính ngay từ ngày tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. (ii) Khỏan trả thay theo cam kết ngọai bảng được phân lọai như sau: - Phân lọai vào nhóm 3 nếu quá hạn dưới 30 ngày; - Phân lọai vào nhóm 4 nếu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày; - Phân lọai vào nhóm 5 nếu quá hạn từ 90 ngày trở lên. Trường hợp khỏan trả thay phân lọai vào nhóm rủi ro thấp hơn nhóm mà cam kết ngọai bảng được trả thay đã phân lọai theo quy định tại điểm a (ii), điểm a (iii) khỏan này thì phải chuyển vào nhóm mà cam kết ngọai bảng đó đã phân lọai.

Điều 11. Phân lọai nợ và cam kết ngọai bảng theo phương pháp định tính 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng theo 05 nhóm như sau:

a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khỏan nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn. Các cam kết ngọai bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết.

b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khỏan nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ. Các cam kết ngọai bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết nhưng có dấu hiệu suy giảm khả năng thực hiện cam kết.

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khỏan nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khỏan nợ này được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá là có khả năng tổn thất. Các cam kết ngọai bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá là khách hàng không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết.

d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khỏan nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá là có khả năng tổn thất cao. Các cam kết ngọai bảng mà khả năng khách hàng không thực hiện cam kết là rất cao.

đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khỏan nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn. Các cam kết ngọai bảng mà khách hàng không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ cam kết.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng theo quy định tại khỏan 1 Điều này phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với họat động kinh doanh, đối tượng khách hàng, tính chất rủi ro của khỏan nợ và có thời gian thử nghiệm tối thiểu 01 năm;

b) Có chính sách dự phòng rủi ro theo quy định tại khỏan 3 Điều 6 Thông tư này;

c) Có chính sách quản lý rủi ro tín dụng, mô hình giám sát rủi ro tín dụng, phương pháp xác định, đo lường rủi ro tín dụng (trong đó bao gồm cách thức đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng theo hợp đồng tín dụng, tài sản bảo đảm, khả năng thu hồi nợ) và quản lý nợ;

d) Phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) trong việc phê duyệt, thực hiện và kiểm tra thực hiện Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và chính sách dự phòng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và tính độc lập của các bộ phận quản lý rủi ro.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) 01 bộ hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận phân lọai nợ theo khỏan 1 Điều này và khỏan 2 Điều 2 Thông tư này, gồm các văn bản sau:

a) Văn bản của chi nhánh ngân hàng nước ngòai đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho phép áp dụng chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai theo quy định tại khỏan 2 Điều 2 Thông tư này; văn bản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho phép thực hiện phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng theo phương pháp định tính quy định tại khỏan 1 Điều này, trong đó phải chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khỏan 2 Điều này;

b) Bản sao chính sách dự phòng rủi ro của ngân hàng nước ngòai đối với trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều 2 Thông tư này; bản sao hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, chính sách dự phòng rủi ro, chính sách quản lý rủi ro tín dụng và các dự thảo văn bản hướng dẫn thực hiện phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng và trích lập dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đối với trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này.

  1. Trong thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khỏan 3 Điều này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.

  2. Hằng năm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải đánh giá lại Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, chính sách dự phòng rủi ro, chính sách quản lý rủi ro tín dụng cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật.

  3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được chấp thuận thực hiện phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng theo quy định tại khỏan 1 Điều này phải đồng thời thực hiện phân lọai nợ và cam kết ngọai bảng theo quy định tại Điều 10 Thông tư này. Trường hợp kết quả phân lọai đối với một khỏan nợ và cam kết ngọai bảng theo quy định tại Điều 10 và khỏan 1 Điều này khác nhau thì khỏan nợ, cam kết ngọai bảng phải được phân lọai vào nhóm có mức độ rủi ro cao hơn. Thời gian tối thiểu phải thực hiện phân lọai nợ và cam kết ngọai bảng đồng thời theo Điều 10 và Điều 11 Thông tư này là 05 (năm) năm kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

Mục 2 TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG

Điều 12. Mức trích lập dự phòng cụ thể Số tiền dự phòng cụ thể phải trích đối với từng khách hàng được tính theo công thức sau: Trong đó: - R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng; - : là tổng số tiền dự phòng cụ thể của từng khách hàng từ số dư nợ thứ 1 đến thứ n. Ri: là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với số dư nợ gốc của khỏan nợ thứ i. Ri được xác định theo công thức: Ri = (Ai - Ci) x r Trong đó: Ai: Số dư nợ gốc thứ i; Ci : giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính (sau đây gọi chung là tài sản bảo đảm) của khỏan nợ thứ i; r : tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo nhóm được quy định tại khỏan 2 Điều này. Trường hợp Ci > Ai thì Ri được tính bằng 0.

  1. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau:

a) Nhóm 1: 0%;

b) Nhóm 2: 5%;

c) Nhóm 3: 20%;

d) Nhóm 4: 50%;

đ) Nhóm 5: 100%.

  1. Tài sản bảo đảm để khấu trừ khi tính số tiền dự phòng cụ thể ( R ) quy định tại khỏan 1 Điều này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo hợp đồng bảo đảm và theo quy định của pháp luật khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết;

b) Thời gian xử lý tài sản bảo đảm theo dự kiến không quá 01 (một) năm đối với tài sản bảo đảm không phải là bất động sản và không quá 02 (hai) năm đối với tài sản bảo đảm là bất động sản, kể từ khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có quyền thực hiện xử lý tài sản bảo đảm;

c) Tài sản bảo đảm phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm;

d) Tài sản bảo đảm quy định tại điểm d khỏan 5 Điều này phải được định giá bởi tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật trong các trường hợp sau đây: (i) Tài sản bảo đảm có giá trị từ 50 tỷ đồng trở lên đối với khỏan nợ của khách hàng là người có liên quan của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và các đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định tại Điều 127 Luật các tổ chức tín dụng. (ii) Tài sản bảo đảm có giá trị từ 200 tỷ đồng trở lên, trừ những trường hợp quy định tại điểm d(i) khỏan này. Trường hợp tổ chức có chức năng thẩm định giá không đủ khả năng định giá hoặc không có tổ chức có chức năng thẩm định giá định giá các tài sản bảo đảm quy định tại điểm d(i), d(ii) khỏan này, thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện định giá theo quy định nội bộ quy định tại điểm h khỏan 2 Điều 6 Thông tư này. Trường hợp tài sản bảo đảm không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d khỏan này thì giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm đó phải coi bằng không.

  1. Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm được xác định bằng tích số giữa giá trị của tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 5 Điều này với tỷ lệ khấu trừ đối với từng lọai tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 6 Điều này. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tự xác định tỷ lệ khấu trừ đối với từng lọai tài sản bảo đảm trên cơ sở đánh giá khả năng thu hồi khi xử lý tài sản bảo đảm đó nhưng không được vượt quá tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với từng lọai tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 6 Điều này.

  2. Giá trị của tài sản bảo đảm được xác định như sau:

a) Vàng miếng: Giá mua vào tại trụ sở chính của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng sở hữu nhãn hiệu vàng miếng tại thời điểm cuối ngày trước ngày trích lập dự phòng cụ thể. Trường hợp giá mua vào không được niêm yết thì giá trị vàng miếng được xác định theo quy định tại điểm d khỏan này.

b) Trái phiếu Chính phủ được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan: Giá tham chiếu tại Sở giao dịch chứng khóan tại thời điểm cuối ngày trước ngày trích lập dự phòng cụ thể hoặc tại thời điểm gần nhất trước ngày trích lập dự phòng cụ thể (nếu không có giá tham chiếu tại thời điểm cuối ngày trước ngày trích lập dự phòng cụ thể);

c) Chứng khóan do doanh nghiệp (kể cả tổ chức tín dụng) phát hành được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan: Giá tham chiếu tại Sở giao dịch chứng khóan tại thời điểm cuối ngày trước ngày trích lập dự phòng cụ thể hoặc thời điểm gần nhất trước ngày trích lập dự phòng cụ thể (nếu không có giá tham chiếu tại thời điểm cuối ngày trước ngày trích lập dự phòng cụ thể); Chứng khóan chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan, giấy tờ có giá khác do doanh nghiệp (kể cả tổ chức tín dụng) phát hành: tính theo mệnh giá.

d) Động sản, bất động sản và các lọai tài sản bảo đảm khác: Giá trị của tài sản bảo đảm được định giá bởi tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật quy định tại điểm d khỏan 3 Điều này hoặc giá trị của tài sản bảo đảm được định giá theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai quy định tại điểm h khỏan 2 Điều 6 Thông tư này. Trường hợp không có văn bản định giá tài sản bảo đảm thì giá trị tài sản bảo đảm phải coi bằng không;

đ) Tài sản cho thuê tài chính (giá trị tài sản cho thuê tài chính theo hợp đồng cho thuê tài chính trừ đi tiền thuê phải trả): số tiền thuê còn lại theo hợp đồng tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể hoặc giá trị định giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

  1. Tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm:

a) Tiền gửi của khách hàng bằng Đồng Việt Nam: 100%;

b) Vàng miếng, trừ vàng miếng quy định tại điểm i khỏan này; tiền gửi của khách hàng bằng ngọai tệ: 95%;

c) Trái phiếu Chính phủ, công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng phát hành; thẻ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác phát hành: - Có thời hạn còn lại dưới 1 năm: 95%; - Có thời hạn còn lại từ 1 năm đến 5 năm: 85%; - Có thời hạn còn lại trên 5 năm: 80%.

d) Chứng khóan do các tổ chức tín dụng khác phát hành được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan: 70%;

đ) Chứng khóan do doanh nghiệp khác phát hành được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan: 65%;

e) Chứng khóan chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan, giấy tờ có giá, trừ các khỏan quy định tại điểm c khỏan này, do tổ chức tín dụng có đăng ký niêm yết chứng khóan trên Sở giao dịch chứng khóan phát hành: 50%; Chứng khóan chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan, giấy tờ có giá, trừ các khỏan quy định tại điểm c khỏan này, do tổ chức tín dụng không có đăng ký niêm yết chứng khóan trên Sở giao dịch chứng khóan phát hành: 30%;

g) Chứng khóan chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan, giấy tờ có giá do doanh nghiệp có đăng ký niêm yết chứng khóan trên Sở giao dịch chứng khóan phát hành: 30%; Chứng khóan chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan, giấy tờ có giá do doanh nghiệp không có đăng ký niêm yết chứng khóan trên Sở giao dịch chứng khóan phát hành: 10%;

h) Bất động sản: 50%;

i) Vàng miếng không có giá niêm yết, vàng khác và các lọai tài sản bảo đảm khác: 30%.

Điều 13. Mức trích lập dự phòng chung 1. Số tiền dự phòng chung phải trích được xác định bằng 0,75% tổng số dư các khỏan nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ các khỏan sau đây:

a) Tiền gửi quy định tại điểm i khỏan 1 Điều 1 Thông tư này;

b) Khỏan cho vay, mua có kỳ hạn giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai khác tại Việt Nam.

Căn cứ kết quả thanh tra, giám sát và thông tin tín dụng có liên quan, Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai trích lập dự phòng chung đối với các khỏan quy định tại điểm a, điểm b khỏan 1 Điều này phù hợp với mức độ rủi ro.

Điều 14. Bổ sung và hòan nhập số tiền dự phòng 1. Trường hợp số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung còn lại của qúy trước nhỏ hơn số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung phải trích của qúy trích lập, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải trích bổ sung phần chênh lệch thiếu.

  1. Trường hợp số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung còn lại của qúy trước lớn hơn số tiền dự phòng cụ thể và dự phòng chung phải trích của qúy trích lập, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải hòan nhập phần chênh lệch thừa.

Mục 3 SỬ DỤNG DỰ PHÒNG ĐỂ XỬ LÝ RỦI RO

Điều 15. Hội đồng xử lý rủi ro 1. Thành phần của Hội đồng xử lý rủi ro: Tổ chức tín dụng phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm 01 thành viên là thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên làm chủ tịch; 01 thành viên là thành viên của ủy ban quản lý rủi ro; 01 thành viên là Tổng giám đốc (Giám đốc) và tối thiểu 02 thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định. Chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm Tổng giám đốc (Giám đốc) làm chủ tịch và tối thiểu 02 thành viên khác do Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định.

  1. Trách nhiệm của Hội đồng xử lý rủi ro:

Căn cứ quy định nội bộ về phân lọai nợ và cam kết ngọai bảng, trích lập dự phòng, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, Hội đồng xử lý rủi ro có trách nhiệm:

a) Phê duyệt báo cáo tổng hợp tòan hệ thống về kết quả thu hồi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, bao gồm kết quả xử lý tài sản bảo đảm và xác định rõ cơ sở của việc phê duyệt;

b) Quyết định hoặc phê duyệt việc phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập dự phòng, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong tòan hệ thống;

c) Quyết định hoặc phê duyệt các biện pháp thu hồi nợ đã được sử dụng dự phòng để xử lý trong tòan hệ thống, bao gồm cả việc xử lý tài sản bảo đảm.

Điều 16. Nguyên tắc và hồ sơ xử lý rủi ro 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro trong các trường hợp sau:

a) Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật, cá nhân bị chết, mất tích;

b) Các khỏan nợ được phân lọai vào nhóm 5.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo nguyên tắc sau:

a) Sử dụng dự phòng cụ thể trích lập theo quy định tại khỏan 1 Điều 12 Thông tư này để xử lý rủi ro đối với khỏan nợ đó;

b) Phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ: Trường hợp dự phòng cụ thể không đủ để xử lý khỏan nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải khẩn trương tiến hành việc phát mại tài sản bảo đảm theo thỏa thuận với khách hàng và theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ;

c) Trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể và số tiền thu được từ phát mại tài sản không đủ bù đắp rủi ro của khỏan nợ thì phải sử dụng dự phòng chung để xử lý;

d) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hạch tóan ngọai bảng phần dư nợ đã được xử lý rủi ro theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khỏan này.

  1. Hồ sơ xử lý rủi ro gồm:

a) Hồ sơ cấp tín dụng và hồ sơ thu nợ đối với các khỏan nợ được xử lý rủi ro;

b) Hồ sơ tài sản bảo đảm và các giấy tờ khác có liên quan;

c) Quyết định hoặc phê duyệt của Hội đồng xử lý rủi ro về kết quả phân lọai nợ, trích lập dự phòng để xử lý rủi ro;

d) Quyết định hoặc phê duyệt của Hội đồng xử lý rủi ro về việc xử lý rủi ro;

đ) Đối với trường hợp khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp bị phá sản, giải thể, ngòai hồ sơ nêu tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khỏan này phải có bản sao được chứng thực quyết định tuyên bố phá sản của tòa án hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

e) Đối với trường hợp khách hàng là cá nhân bị chết, mất tích, ngòai hồ sơ quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khỏan này phải có bản sao được chứng thực giấy chứng tử, giấy xác nhận hoặc quyết định tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đối với việc xử lý rủi ro 1. Việc sử dụng dự phòng xử lý rủi ro để hạch tóan các khỏan nợ liên quan vào tài khỏan ngọai bảng phù hợp và theo dõi, đôn đốc, thu nợ là công việc nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, không làm thay đổi nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đối với khỏan nợ được xử lý rủi ro. Sau khi xử lý rủi ro, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải có các biện pháp thu hồi nợ đầy đủ, triệt để và tiếp tục theo dõi, thu hồi nợ đối với khỏan nợ được xử lý rủi ro theo hợp đồng tín dụng, cam kết đã thỏa thuận với khách hàng.

  1. Sau thời gian tối thiểu 05 (năm) năm, kể từ ngày sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và sau khi đã thực hiện tất cả các biện pháp của Hội đồng xử lý rủi ro để thu hồi nợ nhưng không thu hồi được, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được quyết định xuất tóan nợ đã xử lý rủi ro ra khỏi ngọai bảng. Đối với ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần mà Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, việc xuất tóan nợ đã xử lý rủi ro ra khỏi ngọai bảng chỉ được thực hiện khi có đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh đã thực hiện mọi biện pháp thu hồi nợ nhưng không thu được nợ và phải được Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. Hồ sơ đối với khỏan nợ đã được xuất tóan ra khỏi ngọai bảng phải được lưu giữ theo quy định của pháp luật, trong đó bao gồm cả hồ sơ xử lý rủi ro và tòan bộ tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã thực hiện tất cả các biện pháp để thu hồi nợ nhưng không thu hồi được.

Điều 18. Xử lý đối với số tiền thu hồi được từ nợ đã xử lý rủi ro Số tiền thu hồi được từ nợ đã xử lý rủi ro, kể cả số tiền thu hồi được từ việc xử lý tài sản bảo đảm, được coi là doanh thu trong kỳ kế tóan của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

Mục 4 QUẢN LÝ NỢ, CAM KẾT NGỌAI BẢNG, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RỦI RO

Điều 19. Quản lý nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải có bộ phận quản lý nợ, cam kết ngọai bảng (phòng, ban hoặc tương đương) tại trụ sở chính của tổ chức tín dụng, trụ sở chi nhánh ngân hàng nước ngòai để quản lý việc thực hiện việc phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong tòan hệ thống.

  1. Trách nhiệm của bộ phận quản lý nợ, cam kết ngọai bảng:

a) Xây dựng, trình Tổng giám đốc (Giám đốc) để trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên (đối với tổ chức tín dụng) hoặc trình Tổng giám đốc (Giám đốc) (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai) ban hành: (i) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, bổ sung, sửa đổi hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ; các quy định về quản lý, vận hành hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, việc thu thập, bổ sung số liệu, thông tin khách hàng; (ii) Chính sách dự phòng rủi ro, sửa đổi, bổ sung chính sách dự phòng rủi ro.

b) Quản lý, vận hành hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ;

c) Tổng hợp, báo cáo Hội đồng xử lý rủi ro kết quả phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro và việc thu hồi nợ sau khi đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của qúy trước trong tòan hệ thống; đề xuất Hội đồng xử lý rủi ro việc phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, các biện pháp quản lý nợ xấu, thu hồi nợ triệt để;

d) Quản lý, theo dõi các đơn vị, cá nhân trong việc thực hiện quy định tại điểm đ khỏan 3 Điều 6 Thông tư này;

đ) Cung cấp thông tin, phối hợp với các đơn vị chức năng tại trụ sở chính trong việc xây dựng trình Tổng giám đốc (Giám đốc) để trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên (đối với tổ chức tín dụng) hoặc trình Tổng giám đốc (Giám đốc) (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngòai) ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;

e) Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

Mục 5 HẠCH TÓAN, BÁO CÁO

Điều 20. Hạch tóan Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện hạch tóan số tiền trích lập, sử dụng, bổ sung, hòan nhập dự phòng cụ thể và dự phòng chung theo các quy định của pháp luật về chế độ hạch tóan kế tóan theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Báo cáo 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải báo cáo kết quả phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định về Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai do Ngân hàng Nhà nước ban hành.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có trách nhiệm cung cấp cho CIC những thông tin theo quy định về họat động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước và theo quy định tại Thông tư này.

  2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải báo cáo kết quả phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, kết quả thu hồi nợ cho Bộ Tài chính và Cục thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đặt trụ sở chính theo quy định của Bộ Tài chính về báo cáo thuế.

Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 22. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm:

a) Kiểm tra, đánh giá việc xây dựng các quy định nội bộ theo Điều 6 Thông tư này; chất lượng và mức độ đáp ứng yêu cầu của các quy định nội bộ do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai ban hành;

b) Kiểm tra, thanh tra việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro;

c) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;

d) Xử lý vi phạm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định tại Điều 23 Thông tư này;

đ) Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản hướng dẫn cụ thể việc phân lọai, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với từng trường hợp quy định tại khỏan 3, khỏan 4 Điều 24 Thông tư này; giám sát việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

  1. Vụ Dự báo, Thống kê tiền tệ căn cứ quy định tại Thông tư này xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về chế độ báo cáo thống kê việc phân lọai nợ, cam kết ngọai bảng, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

  2. Vụ Tài chính - Kế tóan căn cứ quy định tại Thông tư này xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch tóan có liên quan theo quy định của pháp luật.

  3. Trung tâm thông tin tín dụng có trách nhiệm tổng hợp, cung cấp theo yêu cầu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai danh sách khách hàng theo nhóm nợ có mức độ rủi ro cao nhất do các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tự phân lọai và báo cáo theo quy định tại khỏan 1 Điều 8 Thông tư này.

Điều 23. Xử lý vi phạm Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và cá nhân có liên quan vi phạm các quy định tại Thông tư này, ngòai việc phải thực hiện phân lọai nợ và cam kết ngọai bảng, trích lập dự phòng rủi ro, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với nợ theo đúng quy định tại Thông tư này, theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và họat động ngân hàng.

Chương IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 24. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho phép thực hiện việc phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng theo quy định của ngân hàng nước ngòai trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được thực hiện phân lọai nợ và cam kết ngọai bảng, trích lập dự phòng rủi ro theo văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước.

  1. Tổ chức tín dụng đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thực hiện chính sách dự phòng rủi ro để phân lọai nợ theo quy định tại Điều 7 Quy định về phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong họat động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện phân lọai nợ và cam kết ngọai bảng theo quy định tại Điều 10 và khỏan 1 Điều 11 Thông tư này trong thời gian 03 (ba) năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Trường hợp kết quả phân lọai đối với một khỏan nợ và cam kết ngọai bảng theo quy định tại Điều 10 và khỏan 1 Điều 11 Thông tư khác nhau thì khỏan nợ, cam kết ngọai bảng phải được phân lọai vào nhóm có mức độ rủi ro cao hơn.

  2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có các khỏan nợ quy định tại điểm c(iv) khỏan 1 Điều 10 Thông tư này phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa thu hồi được, được xử lý như sau:

a) Đồng thời với việc thực hiện theo kiến nghị, kết luận thanh tra (nếu có), trong thời gian tối đa 10 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải xây dựng phương án xử lý, báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), trong đó tối thiểu có các nội dung sau: (i) Danh sách cụ thể từng khỏan nợ và tên, địa chỉ, mã số thuế, ngành nghề kinh doanh của từng khách hàng có khỏan nợ; (ii) Kết quả phân lọai nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với các khỏan nợ theo quy định tại Thông tư này; (iii) Tình hình tài chính và khả năng trích lập dự phòng đối với các khỏan nợ; (iv) Kế họach trích lập dự phòng, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro; (v) Kế họach, biện pháp và cam kết xử lý để đảm bảo thu hồi triệt để.

b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện phân lọai, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro đối với các khỏan nợ theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể. Trong thời gian chưa có hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai căn cứ vào thời gian quá hạn quy định tại Điều 10 Thông tư này để thực hiện phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định tại Thông tư này.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có các khỏan nợ quy định tại điểm g, h, i khỏan 1 Điều 1 Thông tư này phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, được xử lý như sau:

a) Trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) tối thiểu các nội dung sau: (i) Danh sách cụ thể từng khỏan nợ và tên, địa chỉ, mã số thuế, ngành nghề kinh doanh của từng khách hàng có khỏan nợ; (ii) Kết quả phân lọai nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với các khỏan nợ theo quy định tại Thông tư này; (iii) Tình hình tài chính và khả năng trích lập dự phòng đối với các khỏan nợ; (iv) Kế họach trích lập dự phòng, sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro; (v) Kế họach, biện pháp và cam kết xử lý để đảm bảo thu hồi triệt để.

b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện phân lọai, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro đối với các khỏan nợ theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể.

Điều 25. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2013.

  1. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện phân lọai nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với các khỏan nợ quy định tại điểm c (iv) khỏan 1 Điều 10 Thông tư này kể từ ngày 01/01/2014.

  2. Các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành: - Chỉ thị 05/2005/CT-NHNN ngày 26/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thực hiện phân lọai nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Quyết định số 780/QĐ-NHNN ngày 23 tháng 4 năm 2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc phân lọai nợ đối với nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ; - Các quy định về phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong họat động ngân hàng đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong họat động ngân hàng của tổ chức tín dụng, Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 về việc sửa đổi, bổ sung, một số điều của Quy định về phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong họat động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005.

  3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-02-2013-tt-nhnn-quy-dinh-ve-phan-loai-tai-san-co-muc-trich-phuong-phap-trich-lap-du-phong-rui-ro-va-viec-su-dung-du-phong-de-xu-ly-rui-ro-trong-hoat-dong-cua-to-chuc-tin-dung-chi-nhanh-ngan-hang-nuoc-ngoai--30316.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan