Thông tư số 03/2014/TT-NHNNquy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân
- Số hiệu
- 03/2014/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 23/01/2014
- Lĩnh vực
- Thanh tra, giám sát ngân hàng
Toàn văn
THÔNG TƯ Quy định về Qũy bảo đảm an tòan hệ thống qũy tín dụng nhân dân
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về Qũy bảo đảm an tòan hệ thống qũy tín dụng nhân dân.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định việc trích nộp phí tham gia, quản lý và sử dụng Qũy bảo đảm an tòan hệ thống qũy tín dụng nhân dân (sau đây gọi tắt là Qũy bảo tòan) nhằm hỗ trợ bảo đảm an tòan cho họat động của hệ thống qũy tín dụng nhân dân.
- Qũy bảo tòan là một qũy tài chính của hệ thống tổ chức tín dụng là hợp tác xã (bao gồm ngân hàng hợp tác xã và các qũy tín dụng nhân dân) do ngân hàng hợp tác xã lập trên cơ sở phí trích nộp của ngân hàng hợp tác xã và các qũy tín dụng nhân dân thành viên, đặt tại ngân hàng hợp tác xã và do ngân hàng hợp tác xã quản lý, sử dụng theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ngân hàng hợp tác xã.
-
Các qũy tín dụng nhân dân.
-
Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc trích nộp phí tham gia, quản lý và sử dụng Qũy bảo tòan.
Điều 3. Nguyên tắc họat động 1. Qũy bảo tòan là qũy tài chính thuộc sở hữu chung của thành viên (ngân hàng hợp tác xã và các qũy tín dụng nhân dân) do ngân hàng hợp tác xã quản lý và sử dụng theo quy định tại Thông tư này.
-
Qũy bảo tòan được sử dụng để cho vay hỗ trợ có hòan trả cho qũy tín dụng nhân dân khi gặp khó khăn về tài chính, khó khăn chi trả để có thể khắc phục trở lại họat động bình thường.
-
Họat động của Qũy bảo tòan không vì mục tiêu lợi nhuận, theo nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
-
Chi phí họat động Qũy bảo tòan được bù đắp từ lãi cho vay, đầu tư của Qũy bảo tòan.
-
Nguồn vốn nhàn rỗi của Qũy bảo tòan được sử dụng trên nguyên tắc đảm bảo an tòan nguồn vốn và đáp ứng yêu cầu cho vay hỗ trợ các qũy tín dụng nhân dân.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Trích nộp Qũy bảo tòan 1. Ngân hàng hợp tác xã, qũy tín dụng nhân dân (trừ trường hợp đang bị áp dụng kiểm sóat đặc biệt) có trách nhiệm trích nộp phí tham gia đầy đủ, đúng hạn vào Qũy bảo tòan một năm một lần trước ngày 31/01 của năm tiếp theo. Việc trích nộp phí tham gia Qũy bảo tòan của ngân hàng hợp tác xã, qũy tín dụng nhân dân theo quy định tại Thông tư này bắt đầu thực hiện từ năm tài chính 2014.
-
Mức phí trích nộp hàng năm bằng 0,08% dư nợ cho vay bình quân của năm liền kề trước kết thúc vào ngày 31/12 của ngân hàng hợp tác xã, qũy tín dụng nhân dân. Dư nợ cho vay bình quân năm được tính bằng tổng dư nợ cho vay (nhóm 1 và nhóm 2 theo quy định về phân lọai nợ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) tại thời điểm cuối mỗi tháng trong năm chia cho số tháng phải tính thực tế. Riêng đối với ngân hàng hợp tác xã, số dư nợ cho vay nêu trên được lọai trừ phần dư nợ cho vay điều hòa vốn đối với các qũy tín dụng nhân dân thành viên. Khi tổng nguồn vốn họat động của Qũy bảo tòan đạt 1,5 lần tổng tài sản có của hệ thống tổ chức tín dụng là hợp tác xã, Qũy bảo tòan sẽ tạm thời ngừng thu phí tham gia của các thành viên và tiếp tục thu phí khi tổng nguồn vốn họat động của Qũy bảo tòan thấp hơn mức nêu trên. Số tiền trích nộp Qũy bảo tòan được hạch tóan vào chi phí họat động của ngân hàng hợp tác xã, qũy tín dụng nhân dân.
-
Chênh lệch thu từ lãi và chi phí trong họat động của Qũy bảo tòan, lợi nhuận được để lại từ nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước tại ngân hàng hợp tác xã theo quy định pháp luật được sử dụng bổ sung Qũy bảo tòan.
Điều 5. Quản lý Qũy bảo tòan 1. Qũy bảo tòan được quản lý theo Quy chế quản lý và sử dụng Qũy bảo tòan do ngân hàng hợp tác xã xây dựng và ban hành sau khi được Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua để thực hiện trong tòan hệ thống qũy tín dụng nhân dân. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý và sử dụng Qũy bảo tòan phải được Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua.
- Quy chế quản lý và sử dụng Qũy bảo tòan tối thiểu phải có các nội dung sau:
a) Nguyên tắc tổ chức quản lý, sử dụng Qũy bảo tòan là cho vay hỗ trợ có hòan trả cho qũy tín dụng nhân dân khi gặp khó khăn về tài chính, khó khăn chi trả để có thể khắc phục trở lại họat động bình thường; không vì mục tiêu lợi nhuận, tự chủ, tự chịu trách nhiệm;
b) Các quy định cụ thể về việc sử dụng Qũy bảo tòan, trong đó: - Qũy tín dụng nhân dân được vay hỗ trợ theo quy định tại Khỏan 1 Điều 6 Thông tư này; - Trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị cho vay hỗ trợ; - Mức cho vay hỗ trợ; thời hạn cho vay hỗ trợ; lãi suất cho vay hỗ trợ; các cam kết khi nhận cho vay hỗ trợ.
c) Cơ chế giải ngân nguồn vốn cho vay hỗ trợ;
d) Các biện pháp theo dõi, chấn chỉnh, củng cố họat động của qũy tín dụng nhân dân được vay hỗ trợ; cơ chế kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của qũy tín dụng nhân dân được hỗ trợ;
đ) Nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền xử lý rủi ro đối với các khỏan cho vay hỗ trợ không thu hồi được vốn;
e) Việc sử dụng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Qũy bảo tòan;
g) Cơ chế thu, chi tài chính phục vụ cho họat động của Qũy bảo tòan theo quy định của pháp luật có liên quan;
h) Quy định chế độ báo cáo của các qũy tín dụng nhân dân được vay hỗ trợ.
Điều 6. Sử dụng Qũy bảo tòan 1. Qũy bảo tòan được sử dụng để cho vay hỗ trợ các qũy tín dụng nhân dân khi gặp khó khăn về tài chính, khó khăn chi trả để có thể khắc phục trở lại họat động bình thường.
- Trên cơ sở đảm bảo an tòan nguồn vốn và đáp ứng yêu cầu cho vay hỗ trợ các qũy tín dụng nhân dân, nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Qũy bảo tòan được:
a) Gửi tại ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng thương mại theo quy định tại Quy chế quản lý và sử dụng Qũy bảo tòan;
b) Mua trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn, lãi suất cho vay hỗ trợ từ Qũy bảo tòan Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn, lãi suất cho vay hỗ trợ thực hiện theo Quy chế quản lý và sử dụng Qũy bảo tòan do ngân hàng hợp tác xã ban hành.
Điều 8. Chấm dứt, thanh lý Qũy bảo tòan Việc chấm dứt, thanh lý Qũy bảo tòan thực hiện theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Chương III BÁO CÁO VÀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT
Điều 9. Báo cáo với Cơ quan quản lý Nhà nước 1. Hằng năm, chậm nhất vào ngày 15/7, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình họat động 6 tháng đầu năm của Qũy bảo tòan cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).
- Hằng năm, chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi các báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng):
a) Báo cáo tình hình họat động và báo cáo tình hình tài chính năm trước của Qũy bảo tòan;
b) Báo cáo về kết quả giám sát, kiểm tóan nội bộ của Ban kiểm sóat ngân hàng hợp tác xã về hình hình họat động và kết quả tài chính của Qũy bảo tòan.
- Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 10. Báo cáo nội bộ Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình họat động và tình hình tài chính năm của Qũy bảo tòan cho các thành viên chậm nhất vào ngày 31/01 hằng năm; đồng thời chịu trách nhiệm báo cáo, giải trình theo yêu cầu của các thành viên đối với các báo cáo nêu trên.
Điều 11. Quản lý, giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thanh tra, giám sát ngân hàng hợp tác xã trong việc lập, quản lý và sử dụng Qũy bảo tòan.
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN
Điều 12. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng: Thanh tra, giám sát ngân hàng hợp tác xã trong việc lập, quản lý và sử dụng Qũy bảo tòan theo quy định tại Thông tư này.
- Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng xử lý các vấn đề vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai lập, quản lý và sử dụng Qũy bảo tòan.
Điều 13. Trách nhiệm của ngân hàng hợp tác xã 1. Lập Qũy bảo tòan theo quy định tại Thông tư này.
-
Tính, nộp đúng hạn và đầy đủ phí tham gia vào Qũy bảo tòan.
-
Kiểm tra việc tính, trích nộp phí và đôn đốc các qũy tín dụng nhân dân nộp đúng hạn, đầy đủ phí tham gia vào Qũy bảo tòan.
-
Quản lý, sử dụng và chịu trách nhiệm về việc sử dụng Qũy bảo tòan.
-
Xây dựng Quy chế quản lý và sử dụng Qũy bảo tòan, trình Đại hội thành viên ngân hàng hợp tác xã thông qua để ban hành và thực hiện trong tòan hệ thống qũy tín dụng nhân dân theo quy định tại Khỏan 2 Điều 5 Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
-
Báo cáo tình hình họat động và tình hình tài chính của Qũy bảo tòan tại Đại hội thành viên của ngân hàng hợp tác xã.
-
Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo với Cơ quan quản lý Nhà nước.
Điều 14. Trách nhiệm của qũy tín dụng nhân dân 1. Tính, nộp đúng hạn và đầy đủ phí tham gia vào Qũy bảo tòan.
-
Thực hiện nghiêm túc Quy chế quản lý và sử dụng Qũy bảo tòan và các quy định của pháp luật có liên quan.
-
Sử dụng đúng mục đích khỏan vay hỗ trợ từ Qũy bảo tòan.
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Quy định chuyển tiếp 1. Chuyển tòan bộ khỏan phí các qũy tín dụng nhân dân đã trích nộp tham gia thí điểm Qũy an tòan hệ thống qũy tín dụng nhân dân vào Qũy bảo tòan. Khỏan phí của qũy tín dụng nhân dân đã trích nộp tham gia thí điểm Qũy an tòan hệ thống qũy tín dụng nhân dân được trừ vào số phí phải nộp của năm 2014 và các năm tiếp theo.
-
Chuyển tòan bộ dư nợ các khỏan đã cho vay trong thời gian thực hiện thí điểm Qũy an tòan hệ thống qũy tín dụng nhân dân vào Qũy bảo tòan. Các qũy tín dụng nhân dân có dư nợ trong thời gian thí điểm Qũy an tòan hệ thống qũy tín dụng nhân dân phải nhận nợ và trả nợ đã vay cho Qũy bảo tòan.
-
Ngân hàng hợp tác xã hướng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục việc chuyển tiếp quy định tại Khỏan 1 và 2 Điều này.
Điều 16. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2014.
Điều 17. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng hợp tác xã, qũy tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-03-2014-tt-nhnn-quy-dinh-ve-quy-bao-dam-an-toan-he-thong-quy-tin-dung-nhan-dan--105518.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc tổ chức lại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Quy định về hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng
- Quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài
- Quy định hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép lần đầu của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- Quy định việc ngân hàng thương mại có cổ đông, cổ đông và người có liên quan sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ quy định tại Điều 55 của Luật Các tổ chức tín dụng số đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo xây dựng và thực hiện lộ trình để bảo đảm tuân thủ các quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng
- Quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận những thay đổi và mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng