Nghị định số 52/2024/NĐ-CPquy định về thanh toán không dung tiền mặt

Số hiệu
52/2024/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
15/05/2024
Lĩnh vực
Thanh tra

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 52/2024/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2024

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về thanh tóan không dùng tiền mặt

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019 ;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền ngày 1 5 tháng 1 1 năm 20 2 2;

Căn cứ Luật Phòng, chống khủng bố ngày 12 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thanh tóan không dùng tiền mặt.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về họat động thanh tóan không dùng tiền mặt, bao gồm: mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan; dịch vụ thanh tóan không dùng tiền mặt; dịch vụ trung gian thanh tóan; tổ chức, quản lý và giám sát các hệ thống thanh tóan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan không dùng tiền mặt.

  1. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan.

  2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến họat động cung ứng dịch vụ thanh tóan không dùng tiền mặt, dịch vụ trung gian thanh tóan.

  3. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh tóan không dùng tiền mặt, dịch vụ trung gian thanh tóan (sau đây gọi là khách hàng).

Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Dịch vụ thanh tóan không dùng tiền mặt (sau đây gọi là dịch vụ thanh tóan) bao gồm: dịch vụ thanh tóan qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng và dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng.

  2. Dịch vụ thanh tóan qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng là việc cung ứng phương tiện thanh tóan; thực hiện dịch vụ thanh tóan séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh tóan khác cho khách hàng thông qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng.

  3. Dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng là việc cung ứng dịch vụ thanh tóan, thực hiện giao dịch thanh tóan không thông qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng.

  4. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan không dùng tiền mặt (sau đây gọi là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan) là tổ chức được cung ứng một hoặc một số dịch vụ thanh tóan theo quy định tại Nghị định này, bao gồm: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, qũy tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.

  5. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan là tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan.

  6. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích là doanh nghiệp được chỉ định theo quy định của Luật Bưu chính.

  7. Giao dịch thanh tóan không dùng tiền mặt (sau đây gọi là giao dịch thanh tóan) là việc sử dụng dịch vụ thanh tóan để thực hiện trả tiền hoặc chuyển tiền của tổ chức, cá nhân.

  8. Thanh tóan quốc tế là giao dịch thanh tóan được thực hiện cho một bên liên quan là tổ chức hoặc cá nhân có tài khỏan thanh tóan hoặc phương tiện thanh tóan phát hành ở ngòai lãnh thổ Việt Nam.

  9. Chủ tài khỏan thanh tóan là cá nhân đứng tên mở tài khỏan đối với tài khỏan của cá nhân hoặc là tổ chức mở tài khỏan đối với tài khỏan của tổ chức.

  10. Phương tiện thanh tóan không dùng tiền mặt (sau đây gọi là phương tiện thanh tóan) là phương tiện do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan, công ty tài chính được phép phát hành thẻ tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan cung ứng dịch vụ ví điện tử phát hành và được khách hàng sử dụng nhằm thực hiện giao dịch thanh tóan, bao gồm: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng (bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), ví điện tử và các phương tiện thanh tóan khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

  11. Phương tiện thanh tóan không hợp pháp là các phương tiện thanh tóan không thuộc quy định tại khỏan 10 Điều này.

  12. Tiền điện tử là giá trị tiền Việt Nam đồng lưu trữ trên các phương tiện điện tử được cung ứng trên cơ sở đối ứng với số tiền được khách hàng trả trước cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan cung ứng dịch vụ ví điện tử.

  13. Dịch vụ chuyển mạch tài chính là dịch vụ cung ứng hạ tầng kỹ thuật kết nối, truyền dẫn và xử lý dữ liệu điện tử các giao dịch thanh tóan trong nước giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan, công ty tài chính được phép phát hành thẻ tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan.

  14. Dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế là việc kết nối với hệ thống thanh tóan quốc tế để truyền dẫn và xử lý dữ liệu điện tử các giao dịch thanh tóan quốc tế.

  15. Dịch vụ bù trừ điện tử là dịch vụ cung ứng hạ tầng kỹ thuật, nghiệp vụ để thực hiện việc tiếp nhận, đối chiếu dữ liệu thanh tóan và tính tóan kết quả số tiền phải thu, phải trả sau khi bù trừ giữa các bên thành viên tham gia để thực hiện việc quyết tóan cho các bên có liên quan.

  16. Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan cung ứng cho khách hàng để nạp tiền vào ví điện tử, rút tiền ra khỏi ví điện tử và thực hiện giao dịch thanh tóan.

  17. Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ là việc tiếp nhận, xử lý dữ liệu điện tử, tính tóan kết quả thu hộ, chi hộ, hủy việc thu hộ, chi hộ cho khách hàng có tài khỏan thanh tóan, thẻ ngân hàng và thực hiện thanh tóan cho các bên có liên quan.

  18. Dịch vụ cổng thanh tóan điện tử là dịch vụ cung ứng hạ tầng kỹ thuật để kết nối, truyền dẫn và xử lý dữ liệu điện tử các giao dịch thanh tóan được thực hiện bằng phương tiện thanh tóan giữa khách hàng, đơn vị chấp nhận thanh tóan với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, công ty tài chính được phép phát hành thẻ tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan.

  19. Hệ thống thanh tóan là hệ thống bao gồm các quy định, phương tiện, quy trình, thủ tục, cơ sở hạ tầng kỹ thuật để xử lý, chuyển mạch, bù trừ, quyết tóan các giao dịch thanh tóan.

  20. Hệ thống thanh tóan quốc tế là hệ thống thanh tóan được thành lập ở nước ngòai và cho phép thực hiện các giao dịch thanh tóan quốc tế.

  21. Hệ thống thanh tóan quan trọng là hệ thống thanh tóan có vai trò chủ đạo trong việc phục vụ nhu cầu thanh tóan của các chủ thể trong nền kinh tế, có khả năng phát sinh rủi ro hệ thống, đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau:

a) Là hệ thống thanh tóan duy nhất hoặc chiếm tỷ trọng lớn so với tổng giá trị thanh tóan của các hệ thống thanh tóan cùng lọai; hoặc b) Là hệ thống xử lý các giao dịch thanh tóan giá trị cao; hoặc c) Là hệ thống được sử dụng để quyết tóan cho các hệ thống thanh tóan khác hoặc cho các giao dịch trên thị trường tài chính.

  1. Rủi ro hệ thống là rủi ro mà một thành viên tham gia hệ thống thanh tóan không có khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong hệ thống thanh tóan khi đến hạn dẫn đến việc các thành viên tham gia khác cũng không thể thực hiện nghĩa vụ tài chính khi đến hạn, có lan truyền rủi ro đến các hệ thống thanh tóan khác.

  2. Tài khỏan thanh tóan chung là tài khỏan thanh tóan có ít nhất hai chủ thể trở lên cùng đứng tên mở tài khỏan.

Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước về họat động thanh tóan không dùng tiền mặt 1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về họat động thanh tóan không dùng tiền mặt; quy định việc quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ họat động thanh tóan không dùng tiền mặt.

  1. Tổ chức, quản lý, vận hành, giám sát hệ thống thanh tóan quốc gia; tham gia tổ chức, giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh tóan quan trọng khác trong nền kinh tế; giám sát họat động cung ứng dịch vụ thanh tóan và dịch vụ trung gian thanh tóan.

  2. Chấp thuận bằng văn bản việc tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

  3. Cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan.

  4. Chấp thuận và thu hồi văn bản họat động cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.

  5. Kiểm tra, thanh tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm pháp luật họat động thanh tóan không dùng tiền mặt của các tổ chức, cá nhân.

  6. Quản lý họat động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thanh tóan; chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc quản lý họat động thanh tóan quốc tế.

Điều 5. Thanh tóan bằng ngọai tệ và thanh tóan quốc tế 1. Thanh tóan bằng ngọai tệ và thanh tóan quốc tế phải tuân theo các quy định của Nghị định này, pháp luật về quản lý ngọai hối, bảo vệ dữ liệu người dùng, an ninh mạng, quản lý thuế, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng lọat và các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thanh tóan mà Việt Nam tham gia. Việc áp dụng tập quán thương mại thực hiện theo Điều 3 Luật Các tổ chức tín dụng.

  1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế sau khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 21 Nghị định này.

  2. Tổ chức nước ngòai cung ứng dịch vụ thanh tóan, dịch vụ trung gian thanh tóan cho khách hàng là người không cư trú và người nước ngòai cư trú tại Việt Nam để thực hiện giao dịch thanh tóan hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam phải thực hiện thông qua ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế của tổ chức nước ngòai đó.

  3. Tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính được kết nối với hệ thống thanh tóan quốc tế để thực hiện dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế sau khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 22 Nghị định này.

  4. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan (trừ tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính) được cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan cho khách hàng để thực hiện giao dịch thanh tóan cho hàng hóa, dịch vụ nước ngòai; việc thực hiện thanh tóan, quyết tóan cho các giao dịch thanh tóan quốc tế đó phải được thực hiện thông qua ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận họat động ngọai hối trên thị trường quốc tế.

  5. Các bên liên quan đến họat động thanh tóan quốc tế có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời và đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 6. Ví điện tử, thẻ trả trước 1. Ví điện tử, thẻ trả trước là phương tiện lưu trữ tiền điện tử.

  1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được phát hành, cung ứng ví điện tử, thẻ trả trước. Việc cung ứng, phát hành và sử dụng ví điện tử, thẻ trả trước thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

  2. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan cung ứng dịch vụ ví điện tử phải đảm bảo duy trì tổng số dư trên tất cả các tài khỏan đảm bảo thanh tóan cho dịch vụ ví điện tử mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không thấp hơn tổng số dư tất cả các ví điện tử đã phát hành cho khách hàng; chỉ cho phép sử dụng dịch vụ đối với các ví điện tử có liên kết với tài khỏan thanh tóan, thẻ ghi nợ của chính khách hàng.

Điều 7. Tổ chức, quản lý và vận hành hệ thống thanh tóan quốc gia 1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức, quản lý và vận hành hệ thống thanh tóan quốc gia để cung ứng dịch vụ thanh tóan cho các thành viên tham gia hệ thống là Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Kho bạc Nhà nước; thực hiện quyết tóan kết quả bù trừ cho các hệ thống thanh tóan khác.

  1. Ngân hàng Nhà nước quy định việc quản lý, vận hành, đảm bảo an tòan họat động của hệ thống thanh tóan quốc gia.

Điều 8. Các hành vi bị cấm 1. Sửa chữa, tẩy xóa phương tiện thanh tóan, chứng từ thanh tóan không đúng quy định pháp luật; làm giả phương tiện thanh tóan, chứng từ thanh tóan; lưu giữ, lưu hành, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh tóan giả.

  1. Xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập, đánh cắp dữ liệu, phá họai, làm thay đổi trái phép chương trình phần mềm, dữ liệu điện tử sử dụng trong thanh tóan; lợi dụng lỗi hệ thống mạng máy tính để trục lợi.

  2. Cung cấp không trung thực thông tin có liên quan đến việc cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ thanh tóan, dịch vụ trung gian thanh tóan.

  3. Tiết lộ, cung cấp thông tin về số dư trên tài khỏan thanh tóan, số dư thẻ ngân hàng, số dư ví điện tử và các giao dịch thanh tóan của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan không đúng theo quy định của pháp luật có liên quan.

  4. Mở hoặc duy trì tài khỏan thanh tóan, ví điện tử nặc danh, mạo danh; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khỏan thanh tóan, ví điện tử; thuê, cho thuê, mua, bán, mở hộ thẻ ngân hàng (trừ trường hợp thẻ trả trước vô danh); lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin tài khỏan thanh tóan, thông tin thẻ ngân hàng, thông tin ví điện tử.

  5. Phát hành, cung ứng và sử dụng các phương tiện thanh tóan không hợp pháp.

  6. Thực hiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan khi chưa được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan. Thực hiện cung ứng dịch vụ thanh tóan mà không phải là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.

  7. Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện thực hiện các hành vi: sử dụng, lợi dụng tài khỏan thanh tóan, phương tiện thanh tóan, dịch vụ thanh tóan, dịch vụ trung gian thanh tóan để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gian lận, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật và thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác.

  8. Tẩy xóa, thay đổi nội dung, mua, bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, làm giả Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan.

  9. Ủy thác, giao đại lý cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện họat động được phép theo Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan.

  10. Gian lận, giả mạo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để được cấp Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

  11. Họat động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan.

  12. Chủ tài khỏan thanh tóan có tài khỏan thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan nhưng cung cấp thông tin hoặc cam kết không có tài khỏan thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan cho các bên có quyền, nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật về giải ngân vốn cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

Chương II MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHỎAN THANH TÓAN

Mục 1 QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 9. Mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan Việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật liên quan.

Điều 10. Sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khỏan thanh tóan 1. Chủ tài khỏan thanh tóan được sử dụng tài khỏan thanh tóan của mình để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan thực hiện các giao dịch thanh tóan hợp lệ. Chủ tài khỏan thanh tóan có quyền yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan cung cấp thông tin về giao dịch và số dư trên tài khỏan thanh tóan của mình theo thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan nơi mở tài khỏan thanh tóan.

  1. Chủ tài khỏan thanh tóan được ủy quyền trong sử dụng tài khỏan thanh tóan. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền.

  2. Chủ tài khỏan thanh tóan có nghĩa vụ cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực và tuân thủ các quy định về mở, sử dụng, ủy quyền trong sử dụng tài khỏan thanh tóan của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan và phải đảm bảo có đủ tiền (số dư Có) trên tài khỏan thanh tóan để thực hiện lệnh thanh tóan đã lập trừ trường hợp có thỏa thuận cho vay thấu chi với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.

  3. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời lệnh thanh tóan hợp lệ của chủ tài khỏan thanh tóan.

  4. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan có quyền từ chối thực hiện lệnh thanh tóan của chủ tài khỏan thanh tóan khi lệnh thanh tóan không hợp lệ hoặc có cơ sở pháp lý để xác định chủ tài khỏan vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 8 Nghị định này hoặc khi tài khỏan thanh tóan không đủ tiền trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp từ chối thực hiện lệnh thanh tóan của chủ tài khỏan thanh tóan, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan phải thông báo lý do từ chối cho chủ tài khỏan thanh tóan.

Điều 11. Phong tỏa tài khỏan thanh tóan 1. Tài khỏan thanh tóan bị phong tỏa một phần hoặc tòan bộ số dư trên tài khỏan thanh tóan trong các trường hợp sau:

a) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khỏan thanh tóan và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan hoặc theo yêu cầu của chủ tài khỏan;

b) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

c) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khỏan thanh tóan của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hòan trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh tóan của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khỏan thanh tóan của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khỏan thanh tóan không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;

d) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khỏan thanh tóan chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan và các chủ tài khỏan thanh tóan chung.

  1. Việc chấm dứt phong tỏa tài khỏan thanh tóan được thực hiện:

a) Theo thỏa thuận bằng văn bản giữa chủ tài khỏan thanh tóan và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan;

b) Khi có quyết định chấm dứt phong tỏa của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

c) Đã xử lý xong sai sót, nhầm lẫn trong thanh tóan chuyển tiền quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này;

d) Khi có yêu cầu chấm dứt phong tỏa của tất cả các chủ tài khỏan thanh tóan chung hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan và các chủ tài khỏan thanh tóan chung.

  1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan, chủ tài khỏan thanh tóan và cơ quan có thẩm quyền nếu thực hiện hoặc yêu cầu thực hiện phong tỏa tài khỏan thanh tóan trái pháp luật gây thiệt hại cho chủ tài khỏan thanh tóan thì chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Đóng tài khỏan thanh tóan 1. Việc đóng tài khỏan thanh tóan được thực hiện khi:

a) Chủ tài khỏan thanh tóan có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khỏan thanh tóan;

b) Chủ tài khỏan thanh tóan là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;

c) Tổ chức có tài khỏan thanh tóan chấm dứt họat động theo quy định của pháp luật;

d) Chủ tài khỏan thanh tóan vi phạm hành vi bị cấm về tài khỏan thanh tóan quy định tại khỏan 5, khỏan 8 Điều 8 Nghị định này.

đ) Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khỏan thanh tóan với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan;

e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

  1. Xử lý số dư khi đóng tài khỏan thanh tóan:

a) Chi trả theo yêu cầu của chủ tài khỏan thanh tóan hoặc được thực hiện theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khỏan thanh tóan và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan; trường hợp chủ tài khỏan là người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, việc chi trả thực hiện theo yêu cầu người đại diện theo pháp luật, người giám hộ phù hợp với quy định pháp luật dân sự; hoặc chi trả cho người thừa kế, đại diện thừa kế hợp pháp trong trường hợp chủ tài khỏan thanh tóan là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;

b) Chi trả theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

c) Xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp người thụ hưởng hợp pháp số dư trên tài khỏan thanh tóan đã được thông báo mà không đến nhận.

Mục 2 MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHỎAN THANH TÓAN CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Điều 13. Mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước mở tài khỏan thanh tóan cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng.

  1. Ngân hàng Nhà nước mở tài khỏan cho ngân hàng trung ương các nước, ngân hàng nước ngòai, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia. Trong trường hợp Việt Nam chưa phải là thành viên tham gia, việc mở tài khỏan thanh tóan thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

  2. Ngân hàng Nhà nước mở tài khỏan thanh tóan và thực hiện giao dịch trên tài khỏan thanh tóan ở ngân hàng nước ngòai, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng Nhà nước mở tài khỏan thanh tóan tại ngân hàng trung ương các nước, mở tài khỏan thanh tóan và thực hiện giao dịch thanh tóan ở nước ngòai theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia.

Điều 14. Hồ sơ và trình tự thủ tục mở, đóng tài khỏan thanh tóan tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Kho bạc Nhà nước 1. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ:

a) Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Nếu giấy tờ trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan bằng tiếng nước ngòai thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;

b) Các bản sao giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ mở, đóng tài khỏan thanh tóan phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu theo quy định của pháp luật, trường hợp hồ sơ gửi trực tuyến thì thực hiện theo quy định về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

c) Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức đề nghị mở tài khỏan thanh tóan hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia;

d) Tổ chức đề nghị mở, đóng tài khỏan thanh tóan hòan tòan chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp.

  1. Hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan tại Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:

a) Đơn đề nghị mở tài khỏan thanh tóan kèm bản đăng ký mẫu dấu, mẫu chữ ký theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khỏan thanh tóan ký tên, đóng dấu;

b) Các tài liệu chứng minh tổ chức mở tài khỏan thanh tóan được thành lập và họat động hợp pháp, gồm: quyết định thành lập, giấy phép họat động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;

c) Các tài liệu chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khỏan thanh tóan và thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó;

d) Văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm và thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan, người kiểm sóat chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước của tổ chức mở tài khỏan thanh tóan.

  1. Trình tự, thủ tục mở tài khỏan thanh tóan:

a) Khi có nhu cầu mở tài khỏan thanh tóan tại Ngân hàng Nhà nước, tổ chức đề nghị mở tài khỏan thanh tóan gửi 01 bộ hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan theo quy định tại khỏan 2 Điều này đến Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) nơi đề nghị mở tài khỏan thanh tóan;

b) Khi nhận được hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan, Ngân hàng Nhà nước tiến hành kiểm tra các thành phần hồ sơ và đối chiếu với các yếu tố đã kê khai tại đơn đề nghị mở tài khỏan thanh tóan, đảm bảo sự khớp đúng, chính xác. Trường hợp hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan chưa đầy đủ, chưa hợp lệ hoặc còn có sự sai lệch giữa các yếu tố kê khai tại đơn đề nghị mở tài khỏan thanh tóan với các tài liệu liên quan trong hồ sơ, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan, Ngân hàng Nhà nước thông báo cho tổ chức đề nghị mở tài khỏan biết để hòan thiện hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị bổ sung, hòan thiện hồ sơ của Ngân hàng Nhà nước mà tổ chức đề nghị mở tài khỏan không gửi bổ sung, hòan thiện hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước sẽ có văn bản từ chối mở tài khỏan thanh tóan và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị mở tài khỏan;

c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan hợp lệ của tổ chức đề nghị mở tài khỏan thanh tóan, Ngân hàng Nhà nước phải xử lý việc mở tài khỏan thanh tóan cho tổ chức. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước từ chối mở tài khỏan thanh tóan thì phải thông báo lý do cho tổ chức biết bằng văn bản.

  1. Trình tự, thủ tục đóng tài khỏan thanh tóan:

a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Kho bạc Nhà nước có nhu cầu đóng tài khỏan thanh tóan tại Ngân hàng Nhà nước phải lập đơn đề nghị đóng tài khỏan thanh tóan và yêu cầu xử lý số dư tài khỏan thanh tóan (nếu có) theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này do người đại diện hợp pháp của tổ chức ký tên, đóng dấu và gửi Ngân hàng Nhà nước (nơi mở tài khỏan thanh tóan);

b) Khi nhận được đơn đề nghị đóng tài khỏan thanh tóan, Ngân hàng Nhà nước tiến hành kiểm tra, đối chiếu thông tin trên đơn đề nghị với thông tin tài khỏan và xử lý số dư trên tài khỏan thanh tóan theo yêu cầu của chủ tài khỏan (nếu có). Sau khi hòan thành việc xử lý số dư còn lại trên tài khỏan thanh tóan, Ngân hàng Nhà nước thực hiện đóng tài khỏan thanh tóan;

c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị đóng tài khỏan thanh tóan của tổ chức mở tài khỏan thanh tóan, Ngân hàng Nhà nước phải xử lý việc đóng tài khỏan thanh tóan;

d) Trường hợp đóng tài khỏan thanh tóan theo quy định tại điểm c, d, đ khỏan 1 Điều 12 Nghị định này, việc xử lý số dư còn lại trên tài khỏan thanh tóan (nếu có) sau khi đã hòan tất các nghĩa vụ với các bên liên quan thì được thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của chủ tài khỏan trước khi có quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và họat động, theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quy định pháp luật có liên quan. Sau khi đóng tài khỏan thanh tóan, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ngân hàng Nhà nước thông báo cho tổ chức mở tài khỏan biết bằng văn bản.

Mục 3 MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHỎAN THANH TÓAN TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGÒAI

Điều 15. Mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai 1. Việc mở tài khỏan thanh tóan giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải thực hiện theo đúng quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng. Tài khỏan thanh tóan mở giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chỉ phục vụ cho mục đích thanh tóan, không được cho vay, thấu chi hoặc sử dụng cho các mục đích khác.

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được phép họat động ngọai hối được mở tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép khác. Việc mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngọai hối.

Điều 16. Mở tài khỏan thanh tóan cho khách hàng không phải là tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hướng dẫn việc mở tài khỏan thanh tóan cho khách hàng phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.

  1. Chủ tài khỏan thanh tóan chung là tổ chức, cá nhân. Mục đích sử dụng tài khỏan thanh tóan chung, quyền và nghĩa vụ của các chủ tài khỏan thanh tóan chung và các quy định liên quan đến việc sử dụng tài khỏan thanh tóan chung phải được xác định rõ bằng văn bản và phù hợp với quy định pháp luật về mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan.

Chương III DỊCH VỤ THANH TÓAN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

Mục 1 DỊCH VỤ THANH TÓAN QUA TÀI KHỎAN THANH TÓAN CỦA KHÁCH HÀNG

Điều 17. Dịch vụ thanh tóan qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng 1. Dịch vụ thanh tóan qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng, bao gồm:

a) Cung ứng phương tiện thanh tóan;

b) Thực hiện dịch vụ thanh tóan: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;

c) Các dịch vụ thanh tóan khác thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

  1. Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng:

a) Ngân hàng Nhà nước cung ứng các dịch vụ thanh tóan cho các khách hàng mở tài khỏan thanh tóan tại Ngân hàng Nhà nước;

b) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, ngân hàng chính sách cung ứng tất cả các dịch vụ thanh tóan quy định tại khỏan 1 Điều này;

c) Ngân hàng hợp tác xã được cung ứng một số dịch vụ thanh tóan quy định tại khỏan 1 Điều này sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và họat động do Ngân hàng Nhà nước cấp.

  1. Việc cung ứng dịch vụ thanh tóan qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Mục 2 DỊCH VỤ THANH TÓAN KHÔNG QUA TÀI KHỎAN THANH TÓAN CỦA KHÁCH HÀNG

Điều 18. Dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng 1. Dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng, bao gồm:

a) Thực hiện dịch vụ thanh tóan: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;

b) Các dịch vụ thanh tóan khác không qua tài khỏan thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

  1. Các tổ chức được cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng:

a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, ngân hàng chính sách;

b) Ngân hàng hợp tác xã được cung ứng một số dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và họat động do Ngân hàng Nhà nước cấp;

c) Qũy tín dụng nhân dân được cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho thành viên, khách hàng của qũy tín dụng nhân dân đó sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và họat động do Ngân hàng Nhà nước cấp;

d) Tổ chức tài chính vi mô được cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và họat động do Ngân hàng Nhà nước cấp;

đ) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ sau khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 19 Nghị định này và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.

  1. Việc cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 19. Điều kiện cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng khi đáp ứng đầy đủ và phải đảm bảo duy trì đủ các điều kiện sau đây trong quá trình cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng:

  1. Có hệ thống thông tin phục vụ cho họat động cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng đáp ứng yêu cầu đảm bảo an tòan hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định của pháp luật.

  2. Điều kiện về nhân sự: Người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Người phụ trách cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phải có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin. Các cán bộ chủ chốt thực hiện cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng (gồm Trưởng phòng (ban) hoặc tương đương và các cán bộ kỹ thuật) có bằng cao đẳng trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin hoặc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm.

  3. Có quy trình nghiệp vụ kỹ thuật đối với từng lọai dịch vụ; có biện pháp đảm bảo khả năng thanh tóan, duy trì số dư tài khỏan thanh tóan của đơn vị mình tại ngân hàng và tiền mặt lớn hơn số tiền phải trả cho khách hàng tại thời điểm chi trả; quy trình kiểm tra, kiểm sóat nội bộ; cơ chế quản lý rủi ro; các nguyên tắc chung và quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng lọat; quy trình và thủ tục giải quyết yêu cầu tra sóat, khiếu nại, tranh chấp; quy định quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan.

  4. Có phương án thu gom, vận chuyển tiền mặt đảm bảo cuối ngày nộp vào tài khỏan thanh tóan mở tại ngân hàng, đảm bảo an ninh, an tòan đối với việc luân chuyển tiền mặt; trang bị các thiết bị đảm bảo việc giao nhận, bảo quản tiền mặt, quy định hạn mức chuyển tiền, nhận tiền, mức tồn qũy tại các điểm cung cấp dịch vụ; đảm bảo công tác phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Hồ sơ, quy trình, thủ tục chấp thuận bằng văn bản, thu hồi văn bản họat động cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng gồm:

a) Đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Nghị quyết của Hội đồng thành viên, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Bản thuyết minh điều kiện cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng;

c) Bản thuyết minh các điều kiện cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng theo quy định tại Điều 19 Nghị định này;

d) Hồ sơ về nhân sự: Sơ yếu lý lịch, bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Người phụ trách và các cán bộ chủ chốt thực hiện cung ứng dịch vụ này;

đ) Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, Điều lệ công ty (bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu).

  1. Quy trình, thủ tục chấp thuận:

a) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích gửi 03 bộ hồ sơ đề nghị cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng theo quy định tại khỏan 1 Điều này qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia (hồ sơ gửi trực tuyến thì thực hiện theo quy định về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử). Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đề nghị phải chịu hòan tòan trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp.

Căn cứ vào hồ sơ đề nghị, Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm định hồ sơ trên cơ sở các điều kiện quy định tại Điều 19 Nghị định này;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đề nghị xác nhận đã nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ hoặc không đầy đủ, hợp lệ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đề nghị không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi doanh nghiệp này yêu cầu bổ sung, hòan thiện hồ sơ. Thời gian doanh nghiệp bổ sung, hòan thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.

c) Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm định hồ sơ. Nếu quá 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hòan thiện hồ sơ nhưng doanh nghiệp đề nghị không gửi bổ sung hồ sơ hoặc sau 02 lần gửi mà hồ sơ vẫn không đáp ứng điều kiện thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản từ chối chấp thuận và trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích. Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, hòan thiện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm định, chấp thuận bằng văn bản theo quy định. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời doanh nghiệp, trong đó nêu rõ lý do.

  1. Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận là 10 năm tính từ ngày ký văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp gia hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận họat động cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng, trong thời hạn tối thiểu 60 ngày trước khi văn bản chấp thuận hết thời hạn, doanh nghiệp đề nghị gửi 03 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận gia hạn văn bản gồm: đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này; báo cáo tình hình thực hiện họat động theo văn bản chấp thuận kể từ ngày được chấp thuận đến ngày nộp đơn đề nghị và bản sao văn bản chấp thuận đang có hiệu lực tới Ngân hàng Nhà nước. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn văn bản chấp thuận của doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét và gia hạn văn bản hoặc có văn bản thông báo từ chối trong đó nêu rõ lý do. Thời hạn gia hạn văn bản chấp thuận là 10 năm tính từ ngày doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước gia hạn văn bản.

  2. Thu hồi văn bản chấp thuận họat động cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng trong các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản họat động cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;

b) Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản họat động cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng có đơn đề nghị thu hồi văn bản chấp thuận do chấm dứt họat động cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Khi có bản án, quyết định thi hành án, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự có nội dung yêu cầu thu hồi văn bản chấp thuận của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích hoặc có văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự đề nghị thu hồi văn bản chấp thuận của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;

d) Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản họat động cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng vi phạm hành vi bị cấm tại khỏan 8 Điều 8 Nghị định này;

đ) Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo cho tổ chức vi phạm một trong các điều kiện trong quá trình cung ứng dịch vụ quy định tại Điều 19 và phải thực hiện các biện pháp khắc phục nhưng doanh nghiệp không khắc phục được;

e) Họat động không đúng nội dung chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng;

g) Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát họat động cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng phát hiện trong thời hạn 06 tháng liên tục, doanh nghiệp không thực hiện họat động cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng.

  1. Quy trình, thủ tục xem xét thu hồi hoặc thu hồi văn bản chấp thuận họat động cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích:

a) Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản theo quy định tại điểm a khỏan 4 Điều này, doanh nghiệp có văn bản thông báo với Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua Quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp hoặc ngày nhận được Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về phá sản. Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi văn bản chấp thuận. Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước nhận được đơn đề nghị thu hồi văn bản chấp thuận họat động cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng quy định tại điểm b khỏan 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi văn bản chấp thuận. Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh một trong các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ khỏan 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi văn bản chấp thuận;

b) Khi doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm một trong các trường hợp nêu tại điểm e, điểm g khỏan 4 Điều này, Ngân hàng Nhà nước ra thông báo và đề nghị doanh nghiệp giải trình. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước ra thông báo nhưng doanh nghiệp được chấp thuận không có văn bản giải trình hoặc nội dung giải trình không xác đáng, Ngân hàng Nhà nước xem xét ra quyết định thu hồi văn bản chấp thuận.

  1. Ngay khi nhận được Quyết định của Ngân hàng Nhà nước về việc thu hồi văn bản chấp thuận, doanh nghiệp bị thu hồi văn bản chấp thuận phải lập tức ngừng cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định của Ngân hàng Nhà nước về việc thu hồi văn bản chấp thuận, doanh nghiệp phải gửi thông báo bằng văn bản tới các tổ chức và cá nhân liên quan để thanh lý hợp đồng và hòan tất các nghĩa vụ, trách nhiệm giữa các bên theo quy định pháp luật. Khi doanh nghiệp đã hòan tất các nghĩa vụ, trách nhiệm giữa các bên theo quy định của pháp luật, sau thời hạn 03 năm kể từ ngày doanh nghiệp bị thu hồi văn bản chấp thuận trong trường hợp quy định tại khỏan 4 (trừ điểm a khỏan 4) Điều này, doanh nghiệp được đề nghị cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Quy trình, thủ tục, hồ sơ thực hiện theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này.

Mục 3 THAM GIA HỆ THỐNG THANH TÓAN QUỐC TẾ

Điều 21. Điều kiện tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai 1. Đã được phép thực hiện họat động ngọai hối cơ bản trên thị trường trong nước và quốc tế.

  1. Có chính sách và quy trình quản lý rủi ro về rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng lọat đáp ứng yêu cầu của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng lọat khi tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế.

  2. Có hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu về quản trị điều hành, an tòan, bảo mật theo quy định pháp luật của Việt Nam; có quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn kết nối các hệ thống thanh tóan quốc tế.

  3. Tổ chức vận hành hệ thống thanh tóan quốc tế được thành lập và họat động hợp pháp ở nước ngòai.

Chương IV DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TÓAN

Điều 22. Các dịch vụ trung gian thanh tóan và điều kiện cung ứng dịch vụ 1. Dịch vụ trung gian thanh tóan bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh tóan điện tử. Họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

  1. Điều kiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan: Tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan khi đáp ứng đầy đủ và phải đảm bảo duy trì đủ các điều kiện sau đây trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan, cụ thể như sau:

a) Có giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản theo quyết định đã được ban hành trong quá trình đề nghị cấp Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan; trường hợp cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, tổ chức phải đảm bảo không kinh doanh ngành nghề khác ngòai họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan;

b) Có vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu: 50 tỷ đồng đối với dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh tóan điện tử; 300 tỷ đồng đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử; chịu hòan tòan trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn đã góp hoặc vốn được cấp;

c) Có Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan được cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của tổ chức phê duyệt theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Điều kiện về nhân sự: Người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức phải có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm là người quản lý, người điều hành của tổ chức trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và không thuộc những đối tượng bị cấm theo quy định của pháp luật; phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam (Khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền). Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan (gồm Trưởng phòng (ban) hoặc tương đương và các cán bộ kỹ thuật) có bằng cao đẳng trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin hoặc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm;

đ) Có Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật phục vụ cho họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan đề nghị cấp Giấy phép được cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của tổ chức phê duyệt đáp ứng yêu cầu đảm bảo an tòan hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định của pháp luật;

e) Đối với dịch vụ ví điện tử và dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ cho các khách hàng có tài khỏan tại nhiều ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, tổ chức cung ứng dịch vụ phải được một tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử được Ngân hàng Nhà nước cấp phép để thực hiện chuyển mạch giao dịch tài chính và xử lý bù trừ các nghĩa vụ phát sinh trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan của tổ chức;

g) Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, ngòai các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khỏan 2 Điều này, tổ chức cung ứng dịch vụ phải: được một tổ chức thực hiện quyết tóan kết quả bù trừ giữa các bên liên quan; có thỏa thuận kết nối với ít nhất 50 ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có tổng vốn điều lệ trong năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chiếm trên 65% tổng vốn điều lệ của các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai trong hệ thống các tổ chức tín dụng và ít nhất 20 tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan; có cơ sở hạ tầng thông tin đáp ứng tối thiểu theo yêu cầu về bảo đảm an tòan hệ thống thông tin cấp độ 4 theo quy định của pháp luật, đảm bảo khả năng tích hợp, kết nối được với hệ thống kỹ thuật của tổ chức tham gia có thỏa thuận kết nối; có hệ thống máy chủ thực hiện theo quy định pháp luật và đáp ứng năng lực xử lý tối thiểu 10 triệu giao dịch thanh tóan/ngày; Tổ chức tham gia không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử;

h) Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan chuyển mạch tài chính còn hiệu lực; được một tổ chức thực hiện quyết tóan kết quả bù trừ giữa các bên liên quan; có quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn kết nối các hệ thống thanh tóan quốc tế để thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh tóan quốc tế; có quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ kỹ thuật đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp phép và tổ chức vận hành hệ thống thanh tóan quốc tế kết nối với tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế phải được thành lập và họat động hợp pháp ở nước ngòai.

  1. Trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan, tổ chức được cấp phép phải cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan ra thị trường và chỉ được phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan ra thị trường sau khi triển khai hệ thống kỹ thuật đáp ứng quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều này, đáp ứng quy định tại điểm g, điểm h khỏan 2 Điều này đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế.

Điều 23. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan 1. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngòai cấp, công chứng hoặc chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt.

  1. Các bản sao hồ sơ, tài liệu phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu theo quy định của pháp luật, trường hợp hồ sơ gửi trực tuyến thì thực hiện theo quy định về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

  2. Sơ yếu lý lịch cá nhân tự lập được chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.

  3. Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.

  4. Tổ chức đề nghị cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép phải chịu hòan tòan trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp.

Điều 24. Cấp Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan 1. Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan quy định tại khỏan 1 Điều 22 Nghị định này cho tổ chức đề nghị cấp Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan.

  1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan và Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;

c) Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;

đ) Hồ sơ về nhân sự: sơ yếu lý lịch theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định này, bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan; phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của pháp luật (trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng); văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc);

e) Bản sao các tài liệu chứng minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được thành lập và họat động hợp pháp, gồm: giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; Điều lệ tổ chức và họat động của tổ chức; giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngòai (nếu có);

g) Văn bản cam kết và tài liệu chứng minh của chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập của tổ chức về việc đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ;

h) Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử: phương án được một tổ chức thực hiện quyết tóan kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này; văn bản thỏa thuận kết nối với các tổ chức tham gia, có nội dung cam kết không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử; tài liệu chứng minh cơ sở hạ tầng thông tin, hệ thống máy chủ đáp ứng quy định tại điểm g khỏan 2 Điều 22 Nghị định này;

i) Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế: Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống thanh tóan quốc tế để kết nối thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh tóan quốc tế; quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp phép; bản sao tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh tóan quốc tế được thành lập và họat động hợp pháp ở nước ngòai do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thành lập hoặc đặt trụ sở chính cấp; phương án được một tổ chức thực hiện quyết tóan kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này.

  1. Quy trình, thủ tục cấp Giấy phép Trường hợp nộp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước, tổ chức đề nghị cấp Giấy phép gửi 02 bộ hồ sơ và 06 đĩa CD (hoặc 06 USB) lưu trữ bản quét Bộ hồ sơ đầy đủ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại khỏan 2 Điều này.

Căn cứ vào hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ trên cơ sở các điều kiện quy định tại khỏan 2 Điều 22 Nghị định này.

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức xác nhận đã nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ. Trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức yêu cầu bổ sung, hòan thiện thành phần hồ sơ. Thời gian bổ sung, hòan thiện thành phần hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ nhưng tổ chức đề nghị cấp Giấy phép không gửi lại hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung của tổ chức không đáp ứng thành phần thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức;

b) Trong thời hạn 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm định hồ sơ. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hòan thiện hồ sơ mà tổ chức không gửi lại hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức. Trong thời hạn 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, hòan thiện của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm định, cấp Giấy phép theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời tổ chức, trong đó nêu rõ lý do;

c) Kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ, tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được tự gửi bổ sung, hòan thiện hồ sơ tối đa 02 lần; thời gian nộp hồ sơ tự bổ sung, hòan thiện của tổ chức tối đa không vượt quá 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức xác nhận đã nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ.

  1. Quy trình, thủ tục triển khai họat động sau khi được cấp Giấy phép Tối thiểu 30 ngày làm việc trước ngày dự kiến cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan ra thị trường và không quá 06 tháng kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép, tổ chức đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan phải thông báo và cung cấp tài liệu chứng minh cho Ngân hàng Nhà nước về việc: Hệ thống kỹ thuật đáp ứng điều kiện quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều 22 Nghị định này; bản sao Biên bản nghiệm thu kỹ thuật các dịch vụ trung gian thanh tóan đã được cấp phép với một ngân hàng hợp tác đối với dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh tóan điện tử theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định này; tài liệu chứng minh được một tổ chức thực hiện quyết tóan kết quả bù trừ giữa các bên liên quan đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đáp ứng điều kiện quy định tại điểm g, điểm h khỏan 2 Điều 22 Nghị định này. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, tài liệu, Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra thực tế tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan và có văn bản thông báo về việc đáp ứng hoặc không đáp ứng quy định tại điểm đ, điểm g, điểm h khỏan 2 Điều 22 Nghị định này. Trường hợp không đáp ứng, Ngân hàng Nhà nước xem xét thực hiện thu hồi Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan theo quy định tại điểm e khỏan 1 Điều 27 Nghị định này.

  2. Thời hạn Giấy phép Thời hạn họat động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn họat động không được vượt quá thời hạn họat động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính.

Điều 25. Cấp lại Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan Ngân hàng Nhà nước cấp lại Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan trong các trường hợp sau:

  1. Hết thời hạn Giấy phép Tối thiểu 60 ngày trước ngày hết thời hạn họat động ghi trên Giấy phép, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan phải gửi Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép cho Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan gửi 03 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép gồm: đơn đề nghị cấp lại Giấy phép theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định này, báo cáo tình hình thực hiện họat động theo Giấy phép kể từ ngày được cấp Giấy phép đến ngày nộp đơn đề nghị cấp lại Giấy phép và bản sao Giấy phép đang có hiệu lực tới Ngân hàng Nhà nước. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét cấp lại Giấy phép hoặc có văn bản thông báo từ chối trong đó nêu rõ lý do; Thời hạn họat động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp lại Giấy phép.

  2. Giấy phép bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy dưới hình thức khác Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan gửi đơn đề nghị cấp lại Giấy phép theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định này trong đó nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại Giấy phép của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp lại Giấy phép hoặc có văn bản thông báo từ chối trong đó nêu rõ lý do; Thời hạn họat động ghi trên Giấy phép được giữ nguyên như thời hạn họat động trên Giấy phép đã bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy dưới hình thức khác.

Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan 1. Trường hợp thay đổi một trong các nội dung quy định trong Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan sau: tên tổ chức, địa điểm đặt trụ sở chính, ngừng cung cấp một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh tóan đã được cấp phép, kết nối thêm hệ thống thanh tóan quốc tế của tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế:

a) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép gồm: đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định này; bản sao Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan còn hiệu lực; bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã thay đổi tên doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngòai (nếu có); báo cáo tình hình thực hiện họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan kể từ ngày được cấp Giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép. Trường hợp đề nghị kết nối thêm hệ thống thanh tóan quốc tế, tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế bổ sung thêm các tài liệu quy định tại điểm i khỏan 2 Điều 24 Nghị định này;

b) Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời tổ chức trong đó nêu rõ lý do;

c) Thời hạn họat động ghi trên Giấy phép sửa đổi, bổ sung không vượt quá thời hạn họat động ghi trên Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan;

d) Đối với dịch vụ trung gian thanh tóan đề nghị ngừng cung cấp, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan phải ngừng cung cấp dịch vụ sau khi Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung Giấy phép và trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung Giấy phép, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan phải gửi thông báo bằng văn bản tới các tổ chức và cá nhân liên quan để thanh lý hợp đồng và hòan tất các nghĩa vụ, trách nhiệm giữa các bên liên quan theo quy định của pháp luật.

  1. Trường hợp thay đổi một trong các nội dung sau: người đại diện theo pháp luật, thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của chủ sở hữu; thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan không phải làm thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhưng phải gửi thông báo cho Ngân hàng Nhà nước bằng văn bản và tài liệu chứng minh các thông tin liên quan (nếu có) trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có các thay đổi nêu trên.

Điều 27. Thu hồi Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan 1. Ngân hàng Nhà nước xem xét thực hiện thu hồi Giấy phép một trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan có đơn đề nghị thu hồi Giấy phép do chấm dứt họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan được cấp phép theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Khi có hiệu lực bản án, quyết định thi hành án, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự có nội dung yêu cầu thu hồi Giấy phép của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan hoặc có văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự đề nghị thu hồi Giấy phép của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan;

d) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan sử dụng, lợi dụng tài khỏan thanh tóan, phương tiện thanh tóan, dịch vụ thanh tóan, dịch vụ trung gian thanh tóan để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật, rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng lọat;

đ) Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo cho tổ chức vi phạm một trong các điều kiện trong quá trình cung ứng dịch vụ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, khỏan 2 Điều 22, hệ thống kỹ thuật không đáp ứng quy định tại điểm đ khỏan 2 Điều 22 Nghị định này và phải thực hiện các biện pháp khắc phục nhưng tổ chức không khắc phục được;

e) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan không đáp ứng quy định tại khỏan 3 Điều 22 Nghị định này, không cung cấp được tài liệu chứng minh hoặc tài liệu chứng minh không đáp ứng quy định tại khỏan 4 Điều 24 Nghị định này và sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo yêu cầu tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục nhưng tổ chức không khắc phục được;

g) Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan phát hiện trong thời hạn 06 tháng liên tục, tổ chức không thực hiện họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan được cấp phép cho khách hàng;

h) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan tái phạm việc báo cáo không trung thực số dư, số lượng ví điện tử theo quy định.

  1. Quy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép a) Trường hợp tổ chức bị giải thể hoặc phá sản theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này, tổ chức có đơn đề nghị thu hồi Giấy phép theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định này gửi Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua Quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp hoặc ngày nhận được Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về phá sản. Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định thu hồi Giấy phép. Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước nhận được đơn đề nghị thu hồi Giấy phép do chấm dứt họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép. Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh một trong các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khỏan 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép.

b) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan có dấu hiệu vi phạm trường hợp nêu tại điểm g, điểm h khỏan 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước xem xét thu hồi Giấy phép và ra thông báo đề nghị tổ chức giải trình. Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước ra thông báo nhưng tổ chức được cấp Giấy phép không có văn bản giải trình hoặc nội dung giải trình không xác đáng, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép.

  1. Ngay khi nhận được Quyết định của Ngân hàng Nhà nước về việc thu hồi Giấy phép, tổ chức bị thu hồi Giấy phép phải lập tức ngừng cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có Quyết định của Ngân hàng Nhà nước về việc thu hồi Giấy phép, tổ chức bị thu hồi Giấy phép phải gửi thông báo bằng văn bản tới các tổ chức và cá nhân liên quan để thanh lý hợp đồng và hòan tất các nghĩa vụ, trách nhiệm giữa các bên theo quy định pháp luật. Khi tổ chức bị thu hồi Giấy phép đã hòan tất các nghĩa vụ, trách nhiệm giữa các bên theo quy định của pháp luật, sau thời hạn 03 năm kể từ ngày tổ chức bị thu hồi Giấy phép trong trường hợp quy định tại khỏan 1 Điều này, tổ chức được đề nghị cấp Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan theo quy định tại Điều 22 Nghị định này. Quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thực hiện theo quy định tại Điều 23 và Điều 24 Nghị định này.

Điều 28. Trách nhiệm phối hợp cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan 1. Trách nhiệm phối hợp trong quá trình thẩm định a) Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến của Bộ Công an và các cơ quan liên quan về việc tuân thủ quy định pháp luật liên quan của tổ chức và người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong thời gian họat động trước khi được xem xét cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định tại Điều 24, khỏan 1 Điều 25, khỏan 1 Điều 26, điểm d, điểm g khỏan 1 Điều 27 Nghị định này;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, các bộ, cơ quan liên quan tại điểm a khỏan này có ý kiến bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước;

c) Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép trên cơ sở hồ sơ và ý kiến của các bộ, cơ quan liên quan.

  1. Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan phải công bố công khai Giấy phép, Quyết định sửa đổi, bổ sung, Quyết định thu hồi Giấy phép họat động trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức đó để khách hàng biết.

Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN

Điều 29. Đảm bảo an tòan, bảo mật trong thanh tóan 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan phải áp dụng các biện pháp đảm bảo an tòan, bảo mật trong thanh tóan theo quy định của pháp luật và được quy định các biện pháp đảm bảo an tòan trong họat động thanh tóan phù hợp với các quy định pháp luật liên quan. Khách hàng sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ tuân thủ các biện pháp đảm bảo an tòan, bảo mật trong thanh tóan theo quy định và hướng dẫn của các tổ chức cung ứng dịch vụ.

  1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan phải có biện pháp kiểm tra, giám sát các đơn vị chấp nhận thanh tóan nhằm phát hiện và giải quyết hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về họat động thanh tóan theo quy định của pháp luật.

  2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan phải có biện pháp quản trị rủi ro, phòng, chống việc sử dụng, lợi dụng việc cung ứng phương tiện thanh tóan, dịch vụ thanh tóan, dịch vụ trung gian thanh tóan để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, thực hiện giao dịch thanh tóan khống (giao dịch thanh tóan hàng hóa, dịch vụ mà không phát sinh việc mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ) hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác.

  3. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan và các tổ chức, cá nhân liên quan có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ thông tin, giấy tờ và chứng từ theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan khi thực hiện thanh tóan ngọai tệ và thanh tóan quốc tế quy định tại khỏan 3, khỏan 5 Điều 5 Nghị định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các lọai giấy tờ, chứng từ đã xuất trình. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan phải áp dụng các biện pháp xem xét, kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ và chứng từ liên quan đến các giao dịch thực tế để đảm bảo việc thanh tóan bằng ngọai tệ và thanh tóan quốc tế thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 30. Quyền về thông tin, báo cáo 1. Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan và các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan cung cấp thông tin có liên quan tới việc cung ứng dịch vụ theo định kỳ và đột xuất; việc cung cấp thông tin này thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

  1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan có quyền yêu cầu khách hàng sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin có liên quan khi sử dụng dịch vụ của mình.

Điều 31. Nghĩa vụ về thông tin, báo cáo 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan có nghĩa vụ báo cáo và cung cấp thông tin cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

  1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan có nghĩa vụ cung cấp thông tin về giao dịch và số dư trên tài khỏan của chủ tài khỏan thanh tóan, giao dịch và số dư trên ví điện tử của chủ ví điện tử theo thỏa thuận với chủ tài khỏan thanh tóan, chủ ví điện tử.

Điều 32. Bảo mật thông tin 1. Quyền từ chối cung cấp thông tin Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan có quyền từ chối yêu cầu của tổ chức, cá nhân khác về việc cung cấp thông tin liên quan đến tài khỏan, giao dịch và số dư trên tài khỏan, ví điện tử, giao dịch và số dư trên ví điện tử trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.

  1. Nghĩa vụ bảo mật thông tin Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan có trách nhiệm giữ bí mật các thông tin liên quan đến tài khỏan, giao dịch và số dư trên tài khỏan, ví điện tử, giao dịch và số dư trên ví điện tử, trừ trường hợp được sự chấp thuận của khách hàng hoặc pháp luật có quy định khác.

Chương VI HỌAT ĐỘNG GIÁM SÁT

Điều 33. Giám sát các hệ thống thanh tóan quan trọng trong nền kinh tế 1. Ngân hàng Nhà nước ban hành các quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh tóan quan trọng trong nền kinh tế để góp phần tăng cường đảm bảo sự họat động ổn định, an tòan của các hệ thống thanh tóan quan trọng trong nền kinh tế.

  1. Ngân hàng Nhà nước xác định các hệ thống thanh tóan quan trọng chịu sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước giám sát các hệ thống thanh tóan quan trọng bằng các biện pháp giám sát từ xa, kiểm tra tại chỗ và các biện pháp khác khi cần thiết theo nguyên tắc không làm cản trở họat động bình thường của hệ thống và tổ chức vận hành hệ thống thanh tóan quan trọng.

  2. Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức vận hành, ngân hàng quyết tóan, các thành viên tham gia hệ thống thanh tóan quan trọng cung cấp thông tin liên quan đến hệ thống.

  3. Tổ chức vận hành, ngân hàng quyết tóan, thành viên tham gia hệ thống thanh tóan quan trọng có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hệ thống theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

  4. Các tổ chức vận hành, ngân hàng quyết tóan hệ thống thanh tóan quan trọng có trách nhiệm chấp hành các quy định và thực hiện các yêu cầu giám sát của Ngân hàng Nhà nước; ban hành các quy định nội bộ về kiểm sóat rủi ro và đảm bảo sự họat động liên tục của hệ thống.

Điều 34. Giám sát họat động cung ứng dịch vụ thanh tóan 1. Ngân hàng Nhà nước xác định phạm vi, ban hành quy định về giám sát và thực hiện giám sát họat động cung ứng dịch vụ thanh tóan.

  1. Ngân hàng Nhà nước giám sát họat động cung ứng dịch vụ thanh tóan bằng các biện pháp giám sát từ xa, kiểm tra tại chỗ và các biện pháp khác khi cần thiết theo nguyên tắc không làm cản trở họat động bình thường của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.

  2. Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan cung cấp thông tin liên quan đến họat động cung ứng dịch vụ thanh tóan.

  3. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến họat động cung ứng dịch vụ thanh tóan theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước và có trách nhiệm chấp hành các quy định, thực hiện các yêu cầu giám sát của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 35. Giám sát họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan 1. Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về giám sát và thực hiện giám sát họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan của tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép.

  1. Ngân hàng Nhà nước giám sát họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan bằng các biện pháp giám sát từ xa, kiểm tra tại chỗ và các biện pháp khác khi cần thiết theo nguyên tắc không làm cản trở họat động bình thường của các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan.

  2. Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan cung cấp thông tin liên quan đến họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan.

  3. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước và có trách nhiệm chấp hành các quy định, thực hiện các yêu cầu giám sát của Ngân hàng Nhà nước.

  4. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan phải xây dựng và cung cấp công cụ giám sát trực tuyến để Ngân hàng Nhà nước giám sát họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan trước khi chính thức cung ứng dịch vụ ra thị trường cho khách hàng.

  5. Ngân hàng hợp tác với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan có trách nhiệm báo cáo, cung cấp thông tin liên quan đến họat động hợp tác cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan; thông tin dữ liệu liên quan đến việc mở và quản lý tài khỏan đảm bảo thanh tóan cho tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan đối với dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

Chương VII ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 36. Quy định chuyển tiếp 1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đã tham gia các hệ thống thanh tóan quốc tế trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục tham gia các hệ thống thanh tóan quốc tế đó. Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có trách nhiệm đáp ứng điều kiện kinh doanh quy định tại Điều 21 Nghị định này và hòan thành thủ tục đề nghị chấp thuận tham gia hệ thống thanh tóan quốc tế theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; quá thời hạn nêu trên, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải chấm dứt tham gia các hệ thống thanh tóan quốc tế không ghi trong Giấy phép.

  1. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan được cấp phép dịch vụ hỗ trợ chuyển tiền điện tử (theo quy định tại khỏan 5 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh tóan) ghi trong Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì dịch vụ này được tiếp tục thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên.

  2. Tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính được cấp phép trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đã kết nối với các hệ thống thanh tóan quốc tế thì được tiếp tục kết nối với các hệ thống thanh tóan quốc tế đó. Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính được cấp phép có trách nhiệm đáp ứng điều kiện kinh doanh và hòan thành thủ tục đề nghị cấp Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế theo quy định tại Nghị định này; quá thời hạn nêu trên, tổ chức phải chấm dứt kết nối với các hệ thống thanh tóan quốc tế không ghi trong Giấy phép họat động cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế.

  3. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được tiếp tục thực hiện cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích có trách nhiệm đáp ứng điều kiện kinh doanh và hòan thành thủ tục đề nghị chấp thuận họat động cung ứng dịch vụ thanh tóan không qua tài khỏan thanh tóan của khách hàng theo quy định tại Nghị định này; quá thời hạn nêu trên, doanh nghiệp phải chấm dứt họat động cung ứng dịch vụ thanh tóan.

  4. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan được cấp phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo Giấy phép đã được Ngân hàng Nhà nước cấp cho đến khi Giấy phép hết thời hạn, trừ trường hợp tổ chức đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại Nghị định này.

Điều 37. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

  1. Nghị định này thay thế cho Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh tóan không dùng tiền mặt; Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh tóan không dùng tiền mặt và bãi bỏ Điều 3 của Nghị định số 16/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 38. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và Tổng Giám đốc (Giám đốc) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận: -Ban Bí thư Trung ương Đảng; -Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; -Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; -HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; -Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; -Văn phòng Tổng Bí thư; -Văn phòng Chủ tịch nước; -Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; -Văn phòng Quốc hội; -Tòa án nhân dân tối cao; -Viện kiểm sát nhân dân tối cao; -Kiểm tóan nhà nước; -Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia; -Ngân hàng Chính sách xã hội; -Ngân hàng Phát triển Việt Nam; -Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; -Cơ quan trung ương của các đòan thể; -VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; -Lưu: VT, KTNH (2). 110

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Lê Minh Khái

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-52-2024-nd-cp-quy-dinh-ve-thanh-toan-khong-dung-tien-mat--167087.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan