Thông tư số 12/2013/TT-BTNMTQuy định về việc giao nộp, thu nhận, lưu giữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu về địa chất, khoáng sản

Số hiệu
12/2013/TT-BTNMT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành
05/06/2013
Lĩnh vực
Tài nguyên khoáng sản, địa chất

Toàn văn

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 12/2013/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2013

THÔNG TƯ

Quy định về việc giao nộp, thu nhận, lưu giữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu về địa chất, khóang sản

Căn cứ Luật kho á ng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật lưu trữ số 01/201 1 /QH13 ngày 11 tháng 11 năm 201 1 ;

Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường; C ă n cứ Nghị định số 21/20 1 3/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu t ổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Xét đề nghị của Tổng c ục trưởng T ổ ng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế ; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định về việc giao nộp, thu nhận, lưu giữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu về địa ch ấ t, khóang sản , Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc giao nộp, thu nhận, lưu giữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu về địa chất, khóang sản.

Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân giao nộp, thu nhận, lưu giữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu về địa chất, khóang sản.

Chương II GIAO NỘP, THU NHẬN DỮ LIỆU VỀ ĐỊA CHẤT, KHÓANG SẢN

Điều 3. Dữ liệu về địa chất, khóang sản giao nộp 1. Báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khóang sản, báo cáo kết quả thăm dò khóang sản (Báo cáo địa chất);

  1. Hồ sơ xây dựng chiến lược, quy họach; quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, định mức, đơn giá trong điều tra cơ bản địa chất về khóang sản, họat động khóang sản;

  2. Hồ sơ chương trình, dự án, đề án và công trình quan trọng quốc gia về địa chất và khóang sản;

  3. Hồ sơ tiền cấp quyền khai thác khóang sản;

  4. Hồ sơ khu vực dự trữ tài nguyên khóang sản quốc gia, khu vực có khóang sản phân tán nhỏ lẻ; khoanh định khu vực cấm, tạm thời cấm họat động khóang sản; khu vực có khóang sản độc hại;

  5. Kết quả thống kê; kiểm kê trữ lượng tài nguyên khóang sản trên phạm vi cả nước.

Điều 4. Giao nộp dữ liệu về địa chất, khóang sản 1. Giao nộp báo cáo địa chất a) Báo cáo địa chất là thông tin về địa chất, khóang sản của một đề án, dự án nghiên cứu, điều tra cơ bản địa chất về khóang sản; thăm dò khóang sản đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận tính hợp pháp và giá trị thông tin trong báo cáo. Báo cáo địa chất bao gồm tài liệu tổng hợp, tài liệu nguyên thủy và các mẫu vật (nếu có). Tài liệu tổng hợp gồm: thuyết minh và các tài liệu tổng hợp được trình bày dưới dạng phụ lục, bản đồ, ảnh minh họa thể hiện đầy đủ các kết quả thực hiện; Tài liệu nguyên thủy là các lọai tài liệu được thu thập tại thực địa, bao gồm: các lọai nhật ký, sổ thực địa, các lọai bản đồ, thiết đồ, sơ đồ, ảnh chụp, băng, đĩa; các kết quả đo đạc;

b) Báo cáo địa chất sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải được nộp vào Trung tâm Thông tin Lưu trữ Địa chất thuộc Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam. Sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày được phê duyệt, tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khóang sản, tổ chức thăm dò khóang sản có trách nhiệm nộp báo cáo địa chất vào Trung tâm Thông tin Lưu trữ Địa chất. Số lượng giao nộp: 02 bộ tài liệu in trên giấy và 01 bộ ở dạng tài liệu lưu trữ điện tử. Hình thức, quy cách Báo cáo địa chất giao nộp quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Các dữ liệu về địa chất, khóang sản còn lại (trừ báo cáo địa chất) Các dữ liệu về địa chất, khóang sản còn lại (trừ báo cáo địa chất) quy định tại Điều 2 sau khi được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu, phê duyệt, công bố hoặc công nhận, thông qua phải được nộp vào Trung tâm Thông tin Lưu trữ Địa chất sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày được nghiệm thu, phê duyệt, công bố hoặc công nhận, thông qua. Số lượng giao nộp: 01 bộ tài liệu in trên giấy và 01 bộ ở dạng tài liệu lưu trữ điện tử. Hình thức, quy cách các lọai dữ liệu giao nộp được quy định tại các văn bản quy định riêng của từng lọai.

  2. Việc giao nộp mẫu vật thực hiện theo quy định riêng.

Điều 5. Thu nhận dữ liệu về địa chất, khóang sản 1. Trung tâm Thông tin Lưu trữ Địa chất có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra dữ liệu về địa chất, khóang sản được giao nộp.

  1. Nội dung kiểm tra:

a) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các dữ liệu giao nộp theo kết quả đã được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu, phê duyệt, công bố hoặc công nhận, thông qua;

b) Kiểm tra tính thống nhất của dữ liệu ở dạng tài liệu in trên giấy với dữ liệu ở dạng điện tử;

c) Kiểm tra về hình thức, quy cách các lọai dữ liệu giao nộp.

  1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận dữ liệu, Trung tâm Thông tin Lưu trữ Địa chất hòan thành việc kiểm tra và lập biên bản kiểm tra, cấp Giấy xác nhận giao nộp dữ liệu về địa chất, khóang sản cho các tổ chức, cá nhân đã giao nộp dữ liệu. Trường hợp dữ liệu giao nộp chưa đạt yêu cầu theo quy định, biên bản kiểm tra phải nêu rõ các yêu cầu sửa chữa, hòan thiện. Trong trường hợp không thống nhất giữa bên giao và bên nhận, Trung tâm Thông tin Lưu trữ Địa chất báo cáo cơ quan có thẩm quyền để giải quyết. Giấy xác nhận giao nộp dữ liệu về địa chất, khóang sản theo Mẫu số 10 của Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân giao nộp dữ liệu về địa chất, khóang sản 1. Các tài liệu in trên giấy giao nộp phải là bản chính, bản gốc.

  1. Tổ chức, cá nhân giao nộp dữ liệu về địa chất, khóang sản được cấp "Giấy xác nhận giao nộp dữ liệu về địa chất, khóang sản". Giấy xác nhận cho tổ chức, cá nhân giao nộp báo cáo địa chất có giá trị để xác định việc hòan thành nhiệm vụ và là một trong các điều kiện để chuyển giai đọan họat động khóang sản tiếp theo.

Chương III LƯU GIỮ, BẢO QUẢN VÀ CUNG CẤP DỮ LIỆU VỀ ĐỊA CHẤT, KHÓANG SẢN

Điều 7. Nguyên tắc lưu giữ, bảo quản 1. Trung tâm Thông tin Lưu trữ Địa chất có trách nhiệm lưu giữ, bảo quản dữ liệu về địa chất, khóang sản phải theo quy định của pháp luật về lưu trữ; bảo quản dữ liệu về tài nguyên và môi trường và các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc lĩnh vực địa chất, khóang sản.

  1. Kho lưu trữ phải có đầy đủ các thiết bị, phương tiện cần thiết theo quy định của Bộ Nội vụ về kho lưu trữ chuyên dụng.

  2. Lưu trữ, bảo quản phải đáp ứng các yêu cầu: đầy đủ, nguyên trạng, an tòan, dễ tra cứu sử dụng.

Điều 8. Thống kê, xác định giá trị dữ liệu Trung tâm Thông tin Lưu trữ Địa chất có trách nhiệm:

  1. Kiểm tra định kỳ hàng năm, thống kê số lượng, chất lượng dữ liệu được lưu trữ, bảo quản.

  2. Phân lọai dữ liệu về giá trị sử dụng, chất lượng dữ liệu; dữ liệu bị hư hỏng phải được kịp thời phát hiện để có kế họach phục chế.

  3. Hàng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc lưu giữ, bảo quản dữ liệu về địa chất, khóang sản.

Điều 9. Tu bổ, phục chế dữ liệu 1. Trung tâm Thông tin Lưu trữ Địa chất có trách nhiệm xem xét, lập danh sách các dữ liệu cần tu bổ, phục chế, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện việc tu bổ, phục chế dữ liệu theo quy định. Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam quyết định phương án phục chế dữ liệu hư hỏng trong quá trình lưu trữ.

  1. Dữ liệu sau khi được tu bổ, phục chế phải đảm bảo tính chính xác, không làm sai lệch nội dung và hình thức so với nguyên trạng ban đầu để đưa vào lưu trữ, bảo quản.

Điều 10. Thời hạn lưu giữ, bảo quản dữ liệu 1. Thời hạn bảo quản dữ liệu được xác lập đối với từng lọai dữ liệu theo quy định hiện hành: dữ liệu bảo quản vĩnh viễn, dữ liệu bảo quản có thời hạn.

  1. Trung tâm Thông tin Lưu trữ Địa chất có trách nhiệm thống kê các lọai dữ liệu hết giá trị sử dụng trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt việc hủy tài liệu.

Điều 11. Cung cấp dữ liệu về địa chất, khóang sản 1. Trung tâm Thông tin Lưu trữ Địa chất có trách nhiệm cung cấp, xác nhận dữ liệu đã cung cấp.

  1. Việc cung cấp dữ liệu về địa chất, khóang sản thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường. Riêng mẫu văn bản đề nghị cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu về địa chất, khóang sản quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 12. Công bố, xuất bản các thông tin điều tra cơ bản địa chất về khóang sản Hàng năm căn cứ kết quả điều tra cơ bản và các dữ liệu thu nhận được, Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam lập danh mục, nội dung các thông tin điều tra cơ bản địa chất về khóang sản cần công bố phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng của các tổ chức, cá nhân, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt và thực hiện việc công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của Bộ.

Điều 13. Chế độ bảo mật dữ liệu Việc in, sao, chụp, vận chuyển, giao nhận, truyền dữ liệu, lưu giữ, bảo quản, cung cấp dữ liệu về địa chất, khóang sản thuộc phạm vi bí mật nhà nước và các họat động khác có liên quan đến dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải tuân theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 07 năm 2013.

Điều 15. Trách nhiệm thi hành 1. Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam chịu trách nhiệm kiểm tra thường xuyên việc giao nộp, thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu về địa chất, khóang sản; đôn đốc các tổ chức, cá nhân có liên quan giao nộp dữ liệu về địa chất, khóang sản vào Trung tâm Thông tin Lưu trữ Địa chất.

  1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khóang sản Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Linh Ngọc

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-12-2013-tt-btnmt-quy-dinh-ve-viec-giao-nop-thu-nhan-luu-giu-bao-quan-va-cung-cap-du-lieu-ve-dia-chat-khoang-san--43494.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan