Thông tư số 08/2024/TT-NHNNQuy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia

Số hiệu
08/2024/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
25/06/2024
Lĩnh vực
Thanh tra

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Số: 08/2024/TT-NHNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2024

THÔNG TƯ

Quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh tóan không dùng tiền mặt;

Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh tóan; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia để thực hiện việc thanh tóan và quyết tóan giữa các đơn vị tham gia hệ thống thanh tóan này bằng đồng Việt Nam (VND), Đô la Mỹ (USD), Đồng tiền chung châu Âu (EUR) và các lọai ngọai tệ khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) quyết định trong từng thời kỳ.

  1. Đối tượng áp dụng Thành viên, đơn vị thành viên của Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia, Đơn vị vận hành Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia, Thành viên chủ trì hệ thống bù trừ điện tử (sau đây viết tắt là BTĐT), các đơn vị liên quan của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Dịch vụ quyết tóan ròng cho các hệ thống khác (sau đây gọi là dịch vụ quyết tóan ròng) là dịch vụ tiếp nhận và xử lý kết quả quyết tóan ròng từ Hệ thống bù trừ tự động, Hệ thống bù trừ thẻ và các hệ thống thanh tóan bù trừ khác.

  2. Dịch vụ thanh tóan giá trị cao là dịch vụ thuộc Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia xử lý các lệnh thanh tóan bằng đồng Việt Nam sử dụng phương thức quyết tóan tổng tức thời.

  3. Dịch vụ thanh tóan giá trị thấp là dịch vụ thuộc Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia xử lý các lệnh thanh tóan bằng đồng Việt Nam sử dụng phương thức quyết tóan bù trừ.

  4. Dịch vụ thanh tóan ngọai tệ là dịch vụ thuộc Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia xử lý các lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ sử dụng phương thức quyết tóan tổng tức thời.

  5. Đơn vị khởi tạo lệnh thanh tóan (sau đây gọi là đơn vị khởi tạo lệnh) là thành viên hoặc đơn vị thành viên thay mặt cho khách hàng lập và xử lý lệnh thanh tóan (đi).

  6. Đơn vị nhận lệnh thanh tóan (sau đây gọi là đơn vị nhận lệnh) là thành viên hoặc đơn vị thành viên thay mặt khách hàng nhận và xử lý lệnh thanh tóan (đến).

  7. Đơn vị thành viên là đơn vị phụ thuộc hoặc đơn vị trực thuộc của thành viên tham gia Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia theo đề nghị của thành viên.

  8. Đơn vị vận hành Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia là đơn vị trực tiếp vận hành Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia.

  9. Hạn mức nợ ròng là mức giá trị tối đa quy định cho các giao dịch thanh tóan giá trị thấp được tham gia quyết tóan bù trừ.

  10. Khả năng thanh tóan của thành viên là số dư tài khỏan thanh tóan của thành viên tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước cộng thêm hạn mức thấu chi hiện có của thành viên đó tại một thời điểm nhất định.

  11. Khách hàng là người phát lệnh hoặc là người nhận lệnh.

  12. Lệnh thanh tóan là một tin điện sử dụng để thực hiện một giao dịch thanh tóan trong Hệ thống thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia.

  13. Lệnh thanh tóan Có là lệnh thanh tóan của đơn vị khởi tạo lệnh nhằm ghi Nợ tài khỏan của khách hàng mở tại đơn vị khởi tạo lệnh một khỏan tiền xác định và ghi Có tài khỏan của khách hàng mở tại đơn vị nhận lệnh khỏan tiền đó.

  14. Lệnh thanh tóan Nợ là lệnh thanh tóan của đơn vị khởi tạo lệnh nhằm ghi Nợ tài khỏan của khách hàng mở tại đơn vị nhận lệnh một khỏan tiền xác định và ghi Có tài khỏan của khách hàng mở tại đơn vị khởi tạo lệnh khỏan tiền đó.

  15. Lệnh thanh tóan giá trị thấp là lệnh thanh tóan bằng đồng Việt Nam sử dụng dịch vụ thanh tóan giá trị thấp.

  16. Lệnh thanh tóan giá trị cao là lệnh thanh tóan bằng đồng Việt Nam sử dụng dịch vụ thanh tóan giá trị cao.

  17. Lệnh thanh tóan ngọai tệ là lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ sử dụng dịch vụ thanh tóan ngọai tệ.

  18. Mã xác nhận tin điện là ký hiệu của thông tin điện tử về tình trạng của các lệnh thanh tóan trong Hệ thống thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia.

  19. Người duyệt lệnh thanh tóan (sau đây gọi là người duyệt lệnh) là người có thẩm quyền của thành viên, đơn vị thành viên; trường hợp đơn vị thành viên là đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, người duyệt lệnh là Lãnh đạo đơn vị hoặc người được Lãnh đạo đơn vị ủy quyền thực hiện duyệt lệnh thanh tóan.

  20. Người kiểm sóat lệnh thanh tóan (sau đây gọi là người kiểm sóat lệnh) là kế tóan trưởng, phụ trách kế tóan hoặc người được ủy quyền của thành viên, đơn vị thành viên thực hiện kiểm sóat lệnh thanh tóan.

  21. Người lập lệnh thanh tóan (sau đây gọi là người lập lệnh) là cá nhân thuộc thành viên, đơn vị thành viên được giao nhiệm vụ thực hiện khởi tạo lệnh thanh tóan.

  22. Người nhận lệnh là một tổ chức hoặc cá nhân nhận lệnh thanh tóan thông qua thành viên, đơn vị thành viên.

  23. Người phát lệnh là một tổ chức hoặc cá nhân yêu cầu tạo lập lệnh thanh tóan thông qua thành viên, đơn vị thành viên.

  24. Quyết tóan là việc xác định và thanh tóan giá trị cuối cùng giữa các thành viên liên quan để hòan tất nghĩa vụ thanh tóan.

  25. Quyết tóan kết quả bù trừ giá trị thấp (sau đây gọi là quyết tóan bù trừ) là việc thực hiện các nghĩa vụ thanh tóan giữa các bên tham gia thanh tóan bằng cách bù trừ trực tiếp sau khi đã cân đối giữa tổng các khỏan phải thu và tổng các khỏan phải trả.

  26. Quyết tóan tổng tức thời là việc xử lý quyết tóan tức thời từng lệnh thanh tóan để thực hiện các nghĩa vụ thanh tóan giữa các thành viên hoặc đơn vị thành viên.

  27. Thanh tóan điện tử liên ngân hàng (sau đây viết tắt là TTLNH) là quá trình xử lý các giao dịch thanh tóan liên ngân hàng kể từ khi khởi tạo lệnh thanh tóan cho tới khi hòan tất thực hiện lệnh thanh tóan, được thực hiện qua mạng máy tính.

  28. Thành viên chủ trì hệ thống BTĐT (sau đây gọi là Thành viên chủ trì BTĐT) là tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ BTĐT và được tham gia, kết nối trực tiếp vào Hệ thống TTLNH Quốc gia để thực hiện quyết tóan BTĐT.

  29. Thành viên là Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Kho bạc Nhà nước tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia.

  30. Tin điện là thông tin điện tử thể hiện nội dung của lệnh thanh tóan hay thông báo liên quan đến giao dịch thanh tóan cần thực hiện và được truyền qua mạng máy tính giữa các đơn vị tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia.

  31. Trung tâm Xử lý TTLNH Quốc gia (sau đây gọi là Trung tâm Xử lý Quốc gia - NPSC) là hệ thống trang thiết bị kỹ thuật đặt tại Cục Công nghệ thông tin để thực hiện các chức năng của Cấu phần Thanh tóan giá trị cao, Cấu phần Thanh tóan ngọai tệ, Cấu phần Thanh tóan giá trị thấp, Cấu phần Xử lý tài khỏan thanh tóan và kiểm tra, đối chiếu số liệu.

  32. Trung tâm Xử lý TTLNH Quốc gia dự phòng (sau đây gọi là Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng - BNPSC) là hệ thống trang thiết bị kỹ thuật đặt tại trung tâm dữ liệu dự phòng để thực hiện chức năng dự phòng cho Trung tâm Xử lý Quốc gia.

  33. Tỷ lệ ký qũy là tỷ lệ phần trăm (%) của hạn mức nợ ròng được ký qũy bằng giá trị giấy tờ có giá, tiền ký qũy.

Điều 3. Các cấu phần và chức năng chính của Hệ thống TTLNH Quốc gia 1. Hệ thống TTLNH Quốc gia là hệ thống tổng thể bao gồm: Trung tâm Xử lý Quốc gia; Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng; phần mềm cài đặt tại các thành viên và đơn vị thành viên để xử lý các lệnh thanh tóan.

  1. Các cấu phần xử lý nghiệp vụ bao gồm: Cấu phần Thanh tóan giá trị cao; Cấu phần Thanh tóan ngọai tệ; Cấu phần Thanh tóan giá trị thấp; Cấu phần Xử lý tài khỏan thanh tóan và kiểm tra, đối chiếu số liệu.

  2. Cấu phần Thanh tóan giá trị cao thực hiện quyết tóan tổng tức thời cho các lệnh thanh tóan bằng đồng Việt Nam sử dụng dịch vụ thanh tóan giá trị cao.

  3. Cấu phần Thanh tóan ngọai tệ thực hiện quyết tóan tổng tức thời cho các lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ sử dụng dịch vụ thanh tóan ngọai tệ.

  4. Cấu phần Thanh tóan giá trị thấp thực hiện thanh tóan các lệnh thanh tóan giá trị thấp sử dụng dịch vụ thanh tóan giá trị thấp.

  5. Cấu phần Xử lý tài khỏan thanh tóan và kiểm tra, đối chiếu số liệu thực hiện kiểm tra, hạch tóan lệnh thanh tóan giá trị cao, lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ, xử lý kết quả bù trừ giá trị thấp và kết quả quyết tóan ròng từ các hệ thống khác.

Điều 4. Họat động của Trung tâm Xử lý Quốc gia 1. Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ điện tử.

  1. Thực hiện xử lý các lệnh thanh tóan hợp lệ, lệnh hủy lệnh thanh tóan hợp lệ; thông báo theo yêu cầu về lệnh thanh tóan và kết quả xử lý lệnh thanh tóan cho các thành viên, đơn vị thành viên liên quan đến lệnh thanh tóan đó.

  2. Đối chiếu lệnh thanh tóan với các thành viên, đơn vị thành viên trong Hệ thống TTLNH Quốc gia.

  3. Từ chối thực hiện thanh tóan các lệnh thanh tóan không hợp lệ, lệnh hủy lệnh thanh tóan không hợp lệ, lệnh thanh tóan gửi sau thời điểm Hệ thống TTLNH Quốc gia ngừng nhận lệnh thanh tóan.

  4. Từ chối thực hiện thanh tóan các lệnh thanh tóan giá trị cao, lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ đối với các thành viên không đủ khả năng thanh tóan của lọai tiền tương ứng.

  5. Thông báo trạng thái lệnh thanh tóan cho đơn vị khởi tạo lệnh sau thời điểm ngừng nhận lệnh thanh tóan.

  6. Tự động gửi tin điện kết quả bù trừ giá trị thấp cho Cấu phần Xử lý tài khỏan thanh tóan và kiểm tra, đối chiếu số liệu để hạch tóan cho các thành viên tham gia quyết tóan bù trừ giá trị thấp trong ngày.

  7. Xử lý kết quả quyết tóan ròng từ các hệ thống khác được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.

Điều 5. Họat động của Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng 1. Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng họat động thay thế cho Trung tâm Xử lý Quốc gia khi Trung tâm Xử lý Quốc gia bị sự cố không thể vận hành bình thường hoặc do chuyển đổi theo kế họach nhằm đảm bảo tính sẵn sàng họat động của Hệ thống TTLNH Quốc gia hoặc họat động theo cơ chế đồng thời cung cấp dịch vụ (Active-Active) với Trung tâm Xử lý Quốc gia.

  1. Trong thời gian Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng họat động thay thế Trung tâm Xử lý Quốc gia, Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng có chức năng họat động theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.

  2. Mọi dữ liệu và kết quả xử lý tại Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng có giá trị pháp lý như đối với Trung tâm Xử lý Quốc gia.

Điều 6. Chứng từ sử dụng trong TTLNH

  1. Chứng từ sử dụng trong TTLNH là chứng từ bằng giấy hoặc dưới dạng chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ chứng từ kế tóan.

  2. Cơ sở để lập lệnh thanh tóan là các chứng từ sử dụng trong TTLNH.

  3. Lệnh thanh tóan được lập dưới dạng chứng từ điện tử theo đúng mẫu, đáp ứng các chuẩn dữ liệu do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

Điều 7. Lưu trữ dữ liệu điện tử các giao dịch 1. Dữ liệu điện tử lưu trữ bao gồm:

a) Đối với mỗi thành viên, đơn vị thành viên, lưu trữ dữ liệu điện tử về các yêu cầu giao dịch và tin điện kết quả;

b) Đối với Trung tâm Xử lý Quốc gia, lưu trữ dữ liệu điện tử về các tin điện giao dịch, giao dịch hạch tóan, dữ liệu đối chiếu và kết quả xử lý.

  1. Việc quản lý tài liệu, dữ liệu điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 8. Cấp phát, quản lý và sử dụng chứng thư chữ ký điện tử, chữ ký điện tử tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia 1. Chữ ký điện tử được chia làm 3 lọai:

a) Chữ ký điện tử của người lập lệnh;

b) Chữ ký điện tử của người kiểm sóat lệnh;

c) Chữ ký điện tử của người duyệt lệnh.

  1. Việc tổ chức phân quyền người lập lệnh, người kiểm sóat lệnh và người duyệt lệnh tại các thành viên, đơn vị thành viên do người có thẩm quyền của đơn vị quy định, đảm bảo nguyên tắc người lập lệnh độc lập với người kiểm sóat lệnh và người duyệt lệnh.

  2. Ngân hàng Nhà nước cấp phát chứng thư chữ ký điện tử cho người duyệt lệnh và chứng thư chữ ký điện tử để xác thực kết nối (chứng thư kết nối) giữa phần mềm cài đặt tại các đơn vị thành viên và các đơn vị thành viên với Trung tâm Xử lý Quốc gia.

  3. Việc cấp phát, quản lý, sử dụng chứng thư chữ ký điện tử cho người duyệt lệnh và chứng thư chữ ký điện tử để xác thực kết nối tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 9. Thanh tóan Nợ trong Hệ thống TTLNH Quốc gia 1. Thanh tóan Nợ giữa các thành viên không phải là đơn vị Ngân hàng Nhà nước phải có hợp đồng ủy quyền trước.

  1. Thanh tóan Nợ giữa các thành viên là đơn vị Ngân hàng Nhà nước với các thành viên không phải là đơn vị Ngân hàng Nhà nước phải có văn bản thỏa thuận trước.

  2. Hợp đồng ủy quyền hoặc văn bản thỏa thuận về việc thanh tóan Nợ giữa các thành viên phải bao gồm tối thiểu các yếu tố sau:

a) Hạn mức tối đa trong ngày được thanh tóan Nợ giữa các thành viên;

b) Hạn mức tối đa của một lệnh thanh tóan Nợ không cần xác nhận nợ;

c) Thời hạn hiệu lực của hợp đồng ủy quyền hoặc văn bản thỏa thuận.

Điều 10. Quy định về sử dụng dịch vụ thanh tóan 1. Lệnh thanh tóan bằng đồng Việt Nam có giá trị từ 500.000.000 VND (năm trăm triệu đồng) trở lên phải sử dụng dịch vụ thanh tóan giá trị cao.

  1. Lệnh thanh tóan bằng đồng Việt Nam có giá trị nhỏ hơn 500.000.000 VND (năm trăm triệu đồng) có thể sử dụng dịch vụ thanh tóan giá trị cao hoặc dịch vụ thanh tóan giá trị thấp.

  2. Lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ phải sử dụng dịch vụ thanh tóan ngọai tệ.

Điều 11. Chi phí và phí dịch vụ trong TTLNH

  1. Chi phí xây dựng, lắp đặt, duy trì, phát triển và nâng cấp họat động của Hệ thống TTLNH Quốc gia do Ngân hàng Nhà nước chi trả. Chi phí xây dựng, lắp đặt, duy trì, phát triển và nâng cấp họat động của các hệ thống khác thuộc thành viên, đơn vị thành viên để phục vụ cho họat động TTLNH tại thành viên, đơn vị thành viên do thành viên, đơn vị thành viên chi trả.

  2. Khi tham gia sử dụng dịch vụ trên Hệ thống TTLNH Quốc gia, các thành viên, đơn vị thành viên phải trả phí dịch vụ tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia, phí thường niên và phí dịch vụ thanh tóan trong nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về biểu phí dịch vụ thanh tóan qua Ngân hàng Nhà nước.

Chương II LỆNH THANH TÓAN TRONG TTLNH

Điều 12. Quy trình tạo lập lệnh thanh tóan 1. Đối với lệnh thanh tóan khởi tạo từ chứng từ giấy a) Người lập lệnh thực hiện khởi tạo lệnh thanh tóan qua các bước sau: (i) Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp chứng từ giao dịch thanh tóan của khách hàng; (ii) Xác định, phân lọai lệnh thanh tóan để xử lý; (iii) Đối chiếu, kiểm tra số dư tài khỏan của khách hàng; (iv) Nhập các thông tin cơ bản sau: đơn vị khởi tạo lệnh (tên, mã ngân hàng), số tiền, tên, địa chỉ, tài khỏan (nếu có), số chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người phát lệnh hoặc mã số doanh nghiệp (đối với người phát lệnh là doanh nghiệp), đơn vị phục vụ người phát lệnh, đơn vị nhận lệnh (tên, mã ngân hàng), tên, địa chỉ, tài khỏan (nếu có), số chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu, ngày cấp và nơi cấp chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu của người nhận lệnh hoặc mã số doanh nghiệp (đối với người nhận lệnh là doanh nghiệp), đơn vị phục vụ người nhận lệnh, nội dung chuyển tiền và các nội dung khác liên quan đến giao dịch trên thị trường liên ngân hàng, giao dịch nộp ngân sách nhà nước, giao dịch mua bán trái phiếu Chính phủ và các lọai giao dịch khác (nếu có) theo Mẫu số TTLNH-04 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này; (v) Kiểm sóat lại các dữ liệu đã nhập và ký chữ ký điện tử vào lệnh thanh tóan; (vi) Ký trên chứng từ, chuyển chứng từ và dữ liệu đã nhập cho người kiểm sóat lệnh;

b) Người kiểm sóat lệnh (i)

Căn cứ nội dung trên các chứng từ liên quan, kiểm sóat lại các yếu tố: đơn vị nhận lệnh, đơn vị phục vụ người phát lệnh, đơn vị phục vụ người nhận lệnh, số tiền để kiểm tra dữ liệu do người lập lệnh đã nhập, nội dung thanh tóan; (ii) Trường hợp phát hiện có sai sót: chuyển trả người lập lệnh; (iii) Trường hợp dữ liệu đúng: ký chữ ký điện tử vào lệnh thanh tóan, ký trên chứng từ và chuyển cho người duyệt lệnh;

c) Người duyệt lệnh (i) Kiểm tra sự khớp đúng giữa số liệu trên chứng từ gốc và số liệu trên hệ thống; (ii) Trường hợp phát hiện sai sót: chuyển trả người lập lệnh hoặc người kiểm sóat lệnh; (iii) Trường hợp dữ liệu đúng: ký trên chứng từ, ký chữ ký điện tử vào lệnh thanh tóan để chuyển đi.

  1. Đối với lệnh thanh tóan khởi tạo từ chứng từ điện tử Trường hợp lệnh thanh tóan được khởi tạo từ chứng từ điện tử từ các hệ thống nội bộ của thành viên, đơn vị thành viên thì phải tuân thủ quy định về cấu trúc, định dạng dữ liệu do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định và đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Nếu chứng từ điện tử hợp lệ nhưng chưa đầy đủ thông tin theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này: người lập lệnh bổ sung các nội dung còn thiếu theo quy định lập lệnh thanh tóan; người kiểm sóat lệnh và người duyệt lệnh kiểm tra lại các yếu tố tương tự như đối với trường hợp chứng từ giấy để bảo đảm tính chính xác và ký chữ ký điện tử vào lệnh thanh tóan để chuyển đi;

b) Nếu chứng từ điện tử hợp lệ, đầy đủ thông tin theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này và bao gồm chữ ký điện tử chuyên dùng của thành viên, các đơn vị lựa chọn phương án ký chữ ký điện tử trên lệnh thanh tóan theo phương pháp thủ công hoặc lựa chọn ký chữ ký điện tử theo phương pháp tự động đối với từng lệnh thanh tóan;

c) Nếu các chứng từ điện tử hợp lệ, có đầy đủ thông tin theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này và đảm bảo các điều kiện về an ninh, an tòan, tính chính xác của dữ liệu, người có thẩm quyền của các đơn vị quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định cho phép chỉ cần người duyệt lệnh ký chữ ký điện tử trên lệnh thanh tóan.

  1. Sau khi lệnh thanh tóan đã được gửi đi và nhận được kết quả trạng thái thành công, lệnh thanh tóan đó có thể được in ra chứng từ giấy khi có yêu cầu.

  2. Lệnh thanh tóan bằng lọai đồng tiền nào sẽ được Hệ thống TTLNH Quốc gia xử lý, hạch tóan trên tài khỏan thanh tóan của lọai đồng tiền tương ứng đó của thành viên mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Sở Giao dịch).

Điều 13. Kiểm tra tính hợp lệ của lệnh thanh tóan Trong quá trình sử dụng, các thành viên, đơn vị thành viên chịu trách nhiệm pháp lý về tính hợp pháp của chứng từ dùng để lập lệnh thanh tóan tại đơn vị. Thành viên, đơn vị thành viên kiểm tra tính hợp lệ của lệnh thanh tóan, thông tin kiểm tra bao gồm:

  1. Lọai và khuôn dạng của các dữ liệu.

  2. Tính hợp lệ (có thẩm quyền) của người lập lệnh, người kiểm sóat lệnh, người duyệt lệnh.

  3. Ngày, tháng, năm.

  4. Tính duy nhất.

  5. Các yếu tố bắt buộc đối với lệnh thanh tóan.

  6. Mã xác nhận tin điện.

  7. Mã đơn vị tham gia, mã thiết bị sử dụng đầu cuối và mã người duyệt lệnh.

Điều 14. Hạch tóan tại thành viên, đơn vị thành viên Các thành viên, đơn vị thành viên thực hiện hạch tóan lệnh thanh tóan theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 15. Xử lý, đối chiếu các lệnh thanh tóan tại Ngân hàng Nhà nước Lệnh thanh tóan được xử lý tại Trung tâm Xử lý Quốc gia và gửi kết quả cho Cấu phần Xử lý tài khỏan thanh tóan và kiểm tra, đối chiếu số liệu để hạch tóan cho các thành viên và đơn vị Ngân hàng Nhà nước. Sở Giao dịch căn cứ Bảng kê được lập hàng ngày trên dữ liệu điện tử theo các Mẫu số TTLNH-10, Mẫu số TTLNH-11, Mẫu số TTLNH-12, Mẫu số TTLNH-13, Mẫu số TTLNH-14, Mẫu số TTLNH-15 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này để làm cơ sở thực hiện, đối chiếu với kết quả hạch tóan lệnh thanh tóan và lưu trữ.

Chương III XỬ LÝ QUYẾT TÓAN BÙ TRỪ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN VÀ KẾT QUẢ QUYẾT TÓAN RÒNG TỪ CÁC HỆ THỐNG KHÁC

Điều 16. Hạn mức nợ ròng 1. Thiết lập hạn mức nợ ròng a) Khi lần đầu tham gia dịch vụ thanh tóan giá trị thấp, các thành viên tham gia dịch vụ thanh tóan giá trị thấp thiết lập hạn mức nợ ròng bằng giá trị của giấy tờ có giá, tiền ký qũy để thiết lập hạn mức nợ ròng của thành viên;

b) Việc thiết lập hạn mức nợ ròng được thực hiện định kỳ 06 tháng một lần vào thời gian 05 ngày làm việc đầu tiên của tháng 01 và tháng 7 hàng năm. Hạn mức nợ ròng được thiết lập trên Hệ thống TTLNH Quốc gia và thông báo bằng văn bản cho các thành viên có hiệu lực đến ngày làm việc thứ 05 đầu tiên của kỳ thiết lập hạn mức nợ ròng tiếp theo;

c) Các thành viên tham gia dịch vụ thanh tóan giá trị thấp tự tính hạn mức nợ ròng đầu kỳ và gửi đề nghị thiết lập hạn mức nợ ròng đến Sở Giao dịch trong vòng 05 ngày làm việc đầu tiên của kỳ thiết lập hạn mức nợ ròng. Hạn mức nợ ròng đầu kỳ của mỗi thành viên được tính trên cơ sở mức chênh lệch (phải trả - phải thu) cao nhất trong thanh tóan giá trị thấp của thành viên xét trong 06 tháng liền trước của kỳ thiết lập hạn mức nợ ròng và đảm bảo tỷ lệ ký qũy theo quy định; Trường hợp hạn mức nợ ròng đầu kỳ tính tóan bằng không hoặc âm, hạn mức nợ ròng được tính trên cơ sở hạn mức nợ ròng kỳ liền trước và đảm bảo tỷ lệ ký qũy theo quy định; Trường hợp thành viên tham gia dịch vụ thanh tóan giá trị thấp có thời gian chưa đủ 06 tháng, hạn mức nợ ròng của thành viên đó được thiết lập bằng giá trị của giấy tờ có giá, tiền ký qũy để thiết lập hạn mức nợ ròng của thành viên; Thành viên chịu trách nhiệm về số liệu tính hạn mức nợ ròng đầu kỳ. Sở Giao dịch thiết lập hạn mức nợ ròng căn cứ đề nghị của thành viên, giấy tờ có giá, tiền ký qũy của thành viên để thiết lập hạn mức nợ ròng cho thành viên, đảm bảo tỷ lệ ký qũy theo quy định, sau đó, thông báo kết quả để thành viên thực hiện; Trường hợp thành viên không đề nghị thiết lập hạn mức nợ ròng định kỳ trong vòng 05 ngày làm việc đầu tiên của kỳ thiết lập hạn mức nợ ròng, hạn mức nợ ròng của thành viên được thiết lập bằng không. Trường hợp thành viên đề nghị thiết lập hạn mức nợ ròng sau thời gian 05 ngày làm việc đầu tiên của kỳ thiết lập hạn mức nợ ròng, áp dụng tỷ lệ ký qũy tối thiểu theo quy định (ngọai trừ các thành viên thuộc các trường hợp được quy định tại điểm b, c khỏan 3 Điều 17 Thông tư này); Trường hợp thành viên đề nghị thiết lập hạn mức nợ ròng cao hơn hạn mức nợ ròng đầu kỳ, phần giá trị tăng thêm của hạn mức nợ ròng so với hạn mức nợ ròng đầu kỳ được áp dụng tỷ lệ ký qũy tương ứng như quy định tại điểm a(i) khỏan 2 Điều này.

d) Các thành viên tham gia dịch vụ thanh tóan giá trị thấp thực hiện ký qũy để thiết lập hạn mức nợ ròng theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.

  1. Điều chỉnh hạn mức nợ ròng a) Trong kỳ thiết lập hạn mức nợ ròng, mỗi thành viên có thể đề nghị Sở Giao dịch điều chỉnh hạn mức nợ ròng trên cơ sở giấy tờ có giá, tiền ký qũy và dự kiến tình hình thanh tóan của thành viên. (i) Trường hợp thành viên có nhu cầu điều chỉnh tăng hạn mức nợ ròng, Sở Giao dịch xem xét áp dụng tỷ lệ ký qũy 100% đối với phần giá trị hạn mức nợ ròng tăng thêm vượt quá 150% giá trị hạn mức nợ ròng đầu kỳ; phần giá trị hạn mức nợ ròng tăng thêm không vượt quá 150% giá trị hạn mức nợ ròng đầu kỳ được áp dụng tỷ lệ ký qũy tối thiểu theo quy định; (ii) Trường hợp thành viên có nhu cầu giảm hạn mức nợ ròng, phần giá trị hạn mức nợ ròng điều chỉnh giảm sẽ được áp dụng tỷ lệ ký qũy tương ứng với các tỷ lệ đã áp dụng trước đó;

b) Sở Giao dịch điều chỉnh giảm hạn mức nợ ròng về bằng không khi thành viên có dư nợ vay thanh tóan bù trừ tại Sở Giao dịch.

  1. Điều chỉnh hạn mức nợ ròng tạm thời trong ngày a) Trong ngày làm việc, trường hợp thành viên yêu cầu điều chỉnh tăng hạn mức nợ ròng tạm thời trong ngày, phần giá trị tăng thêm tạm thời trong ngày của hạn mức nợ ròng được áp dụng tỷ lệ ký qũy tương ứng như quy định tại điểm a(i) khỏan 2 Điều này. Trường hợp thành viên sử dụng giấy tờ có giá, tiền ký qũy để yêu cầu tăng hạn mức nợ ròng, thành viên phải thực hiện ký qũy giấy tờ có giá, ký qũy bằng tiền bổ sung. Trường hợp thành viên sử dụng số dư tài khỏan thanh tóan để yêu cầu tăng hạn mức nợ ròng, Sở Giao dịch trích (ghi Nợ) tiền trên tài khỏan thanh tóan của thành viên đó để thực hiện ký qũy bổ sung. Trường hợp ký qũy bổ sung không đủ, không thực hiện yêu cầu này; Sau khi hòan thành việc quyết tóan bù trừ giá trị thấp trong ngày, Sở Giao dịch hòan trả giấy tờ có giá, tiền ký qũy bổ sung khi thành viên có yêu cầu; đồng thời, hạn mức nợ ròng tạm thời trong ngày được điều chỉnh về bằng hạn mức nợ ròng. Hạn mức nợ ròng tạm thời trong ngày được xác định như sau: Hạn mức nợ ròng tạm thời trong ngày = hạn mức nợ ròng + phần giá trị tăng thêm tạm thời trong ngày của hạn mức nợ ròng;

b) Trường hợp thành viên có nhu cầu giảm hạn mức nợ ròng tạm thời trong ngày để bảo đảm khả năng thanh tóan của thành viên, Sở Giao dịch điều chỉnh giảm hạn mức nợ ròng tạm thời trong ngày theo đề nghị của thành viên và đảm bảo tỷ lệ ký qũy theo quy định, phần giá trị hạn mức nợ ròng điều chỉnh giảm được áp dụng tỷ lệ ký qũy tương ứng với các tỷ lệ đã áp dụng trước đó. Sau khi hòan thành việc quyết tóan bù trừ giá trị thấp, hạn mức nợ ròng tạm thời được điều chỉnh về bằng hạn mức nợ ròng. Hạn mức nợ ròng tạm thời trong ngày được xác định như sau: Hạn mức nợ ròng tạm thời trong ngày = hạn mức nợ ròng - phần giá trị giảm tạm thời trong ngày của hạn mức nợ ròng.

  1. Quản lý hạn mức nợ ròng hiện thời Hạn mức nợ ròng hiện thời = hạn mức nợ ròng tạm thời trong ngày + tổng các khỏan tiền phải thu của lệnh thanh tóan giá trị thấp tính từ đầu ngày đến hiện thời - tổng các khỏan tiền phải trả của lệnh thanh tóan giá trị thấp tính từ đầu ngày đến hiện thời; Đầu ngày làm việc, các thành viên tham gia dịch vụ thanh tóan giá trị thấp được cấp hạn mức nợ ròng. Tại mỗi thời điểm trong ngày làm việc, hạn mức nợ ròng hiện thời có thể thay đổi (tăng hoặc giảm) tùy thuộc vào họat động giao dịch thanh tóan giá trị thấp của các thành viên và đơn vị thành viên. Hạn mức nợ ròng hiện thời là cơ sở để thực hiện dịch vụ thanh tóan giá trị thấp của thành viên, đơn vị thành viên.

  2. Để biết thông tin về hạn mức nợ ròng hiện thời, các thành viên thực hiện tra cứu trên Hệ thống TTLNH Quốc gia.

Điều 17. Quy định về ký qũy để thiết lập hạn mức nợ ròng 1. Giấy tờ có giá được sử dụng ký qũy (sau đây gọi là giấy tờ có giá ký qũy) để thiết lập hạn mức nợ ròng trong thanh tóan giá trị thấp là giấy tờ có giá được sử dụng trong giao dịch thấu chi và cho vay qua đêm trong TTLNH. Giá trị của giấy tờ có giá ký qũy được xác định theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc thấu chi và cho vay qua đêm trong TTLNH.

  1. Tiền ký qũy để thiết lập hạn mức nợ ròng trong thanh tóan giá trị thấp là tiền trong tài khỏan ký qũy để thiết lập hạn mức nợ ròng của thành viên mở tại Sở Giao dịch.

  2. Tỷ lệ ký qũy a) Thành viên tham gia thanh tóan giá trị thấp thực hiện ký qũy giấy tờ có giá, tiền trong tài khỏan tại Sở Giao dịch. Tỷ lệ ký qũy tối thiểu để thiết lập hạn mức nợ ròng được thực hiện theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;

b) Nếu thành viên không đủ số dư quyết tóan bù trừ tại thời điểm ngừng nhận lệnh thanh tóan giá trị cao từ 02 lần trở lên trong một tháng hoặc từ 03 lần trở lên trong kỳ duy trì thiết lập hạn mức nợ ròng, Sở Giao dịch báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định giảm hạn mức nợ ròng của thành viên bằng giá trị giấy tờ có giá, tiền ký qũy và duy trì tỷ lệ ký qũy của thành viên đó tại Sở Giao dịch bằng 100% trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

c) Trường hợp để đảm bảo an tòan họat động của hệ thống, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định tỷ lệ ký qũy tối thiểu riêng đối với thành viên cụ thể.

  1. Thời điểm chuyển giấy tờ có giá, tiền ký qũy a) Trường hợp điều chỉnh tăng hạn mức nợ ròng tạm thời trong ngày: ngay sau khi nhận đủ giấy tờ có giá, tiền ký qũy, Sở Giao dịch thực hiện thiết lập hạn mức nợ ròng tạm thời trong ngày và thông báo cho thành viên đó;

b) Trường hợp thiết lập hạn mức nợ ròng lần đầu: thành viên tham gia dịch vụ thanh tóan giá trị thấp chuyển giấy tờ có giá, tiền ký qũy và văn bản đề nghị thiết lập hạn mức nợ ròng cho Sở Giao dịch. Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày Sở Giao dịch nhận được giấy tờ có giá, tiền ký qũy và văn bản đề nghị thiết lập hạn mức nợ ròng, Sở Giao dịch thực hiện thiết lập hạn mức nợ ròng và thông báo cho thành viên bằng văn bản.

  1. Hòan trả, thay thế các giấy tờ có giá, tiền ký qũy a) Việc hòan trả, thay thế giấy tờ có giá ký qũy để thiết lập hạn mức nợ ròng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước đăng tải thông tin về việc ngừng tham gia dịch vụ thanh tóan giá trị thấp của thành viên và thành viên đã hòan thành các nghĩa vụ với Ngân hàng Nhà nước trên Hệ thống TTLNH Quốc gia, Sở Giao dịch thực hiện hòan trả tiền ký qũy để thiết lập hạn mức nợ ròng cho thành viên đó.

Điều 18. Xử lý thiếu hạn mức nợ ròng trong thanh tóan giá trị thấp Trường hợp số tiền trên lệnh thanh tóan vượt quá hạn mức nợ ròng hiện thời, việc xử lý được thực hiện như sau:

  1. Hệ thống tự động thông báo cho thành viên để thực hiện tăng hạn mức nợ ròng theo quy định tại khỏan 3 Điều 16 Thông tư này để xử lý lệnh thanh tóan.

  2. Khi đủ hạn mức nợ ròng hiện thời, lệnh thanh tóan được thực hiện theo thứ tự đến trước xử lý trước.

  3. Đến thời điểm Hệ thống TTLNH Quốc gia ngừng nhận lệnh thanh tóan giá trị thấp, các lệnh thanh tóan vượt quá hạn mức nợ ròng hiện thời bị hủy. Các thành viên và đơn vị thành viên thực hiện vấn tin để kiểm tra tình trạng của các lệnh thanh tóan này.

Điều 19. Thực hiện quyết tóan bù trừ Trung tâm Xử lý Quốc gia thực hiện quyết tóan bù trừ như sau:

  1. Ngừng tiếp nhận các lệnh thanh tóan giá trị thấp trên tòan hệ thống.

  2. Kiểm tra và thực hiện tính tóan hạn mức nợ ròng hiện thời đối với các lệnh thanh tóan giá trị thấp chưa được tính tóan hạn mức nợ ròng hiện thời.

  3. Lọai bỏ và trả lại thành viên, đơn vị thành viên lệnh thanh tóan giá trị thấp với tình trạng thiếu hạn mức nợ ròng hiện thời.

Căn cứ trên các lệnh thanh tóan giá trị thấp với tình trạng đủ hạn mức nợ ròng hiện thời, tính tóan kết quả chênh lệch giữa các khỏan tiền phải thu và các khỏan tiền phải trả của từng thành viên.

  1. Kết quả bù trừ giá trị thấp được Cấu phần Xử lý tài khỏan thanh tóan và kiểm tra, đối chiếu số liệu tự động thực hiện hạch tóan.

Điều 20. Theo dõi và thông báo tình trạng quyết tóan bù trừ Sở Giao dịch thực hiện theo dõi tình trạng quyết tóan bù trừ qua Hệ thống TTLNH Quốc gia theo trình tự sau:

  1. Theo dõi khả năng thanh tóan của thành viên so với hiệu số giữa hạn mức nợ ròng và hạn mức nợ ròng hiện thời.

  2. Trường hợp thành viên thiếu khả năng thanh tóan, thông báo tình trạng thiếu vốn cho thành viên và yêu cầu thành viên có các biện pháp bổ sung vốn, theo dõi tình hình thực hiện bổ sung vốn vào tài khỏan thanh tóan của thành viên đã được thông báo thiếu vốn.

  3. Trường hợp sau thời điểm ngừng nhận lệnh thanh tóan giá trị cao mà việc quyết tóan bù trừ vẫn chưa thành công do thành viên thiếu vốn, Sở Giao dịch lập báo cáo thành viên thiếu vốn theo Mẫu số TTLNH-25 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này và thông báo cho Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia, thành viên thiếu vốn.

Điều 21. Xử lý kết quả quyết tóan ròng từ các hệ thống khác 1. Hệ thống TTLNH Quốc gia được phép tiếp nhận và xử lý kết quả quyết tóan ròng từ Hệ thống bù trừ tự động, Hệ thống bù trừ thẻ và các hệ thống thanh tóan bù trừ khác.

  1. Việc xử lý kết quả quyết tóan ròng được thực hiện bằng phương thức xử lý theo lô (quyết tóan lô) trên cơ sở đủ số dư tài khỏan thanh tóan của các thành viên tham gia quyết tóan ròng. Thành viên chủ trì BTĐT thực hiện theo dõi tình trạng quyết tóan trên Hệ thống TTLNH Quốc gia để cập nhật hạn mức bù trừ cho thành viên quyết tóan.

a) Trường hợp có ít nhất một thành viên quyết tóan không đủ số dư khi quyết tóan, trình tự xử lý như sau: (i) Thành viên quyết tóan thực hiện thấu chi trong hạn mức thấu chi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về thấu chi và cho vay qua đêm trong TTLNH để xử lý kết quả quyết tóan ròng; (ii) Khi thành viên quyết tóan đã sử dụng hết hạn mức thấu chi được cấp nhưng không đủ số dư để xử lý quyết tóan ròng, kết quả quyết tóan ròng được chuyển vào hàng đợi quyết tóan. Khi đủ số dư, kết quả quyết tóan ròng được xử lý tiếp; (iii) Thành viên chủ trì BTĐT thực hiện vấn tin trên Hệ thống TTLNH Quốc gia để kiểm tra tình trạng xử lý kết quả quyết tóan ròng trong hàng đợi; đồng thời, thông báo và yêu cầu thành viên quyết tóan không đủ số dư khi quyết tóan ròng có biện pháp kịp thời tăng số dư trên tài khỏan thanh tóan từ nguồn vốn của chính thành viên quyết tóan hoặc thông qua các giao dịch trên thị trường tiền tệ hoặc vay vốn lẫn nhau trên thị trường liên ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước để thực hiện quyết tóan ròng; (iv) Đến thời điểm ngừng nhận lệnh thanh tóan giá trị thấp Hệ thống TTLNH Quốc gia, trường hợp thành viên quyết tóan không đủ khả năng thanh tóan, Sở Giao dịch trích (ghi Nợ) tiền ký qũy thiết lập hạn mức BTĐT của thành viên quyết tóan (nếu có) để thực hiện việc quyết tóan ròng. Ngay sau khi trích (ghi Nợ) tiền ký qũy thiết lập hạn mức BTĐT của thành viên quyết tóan, Sở Giao dịch thông báo cho Thành viên chủ trì BTĐT biết trong trường hợp Hệ thống TTLNH Quốc gia chưa có chức năng hỗ trợ Thành viên chủ trì BTĐT truy cập để tự theo dõi. Thành viên chủ trì BTĐT điều chỉnh giảm hạn mức BTĐT trên cơ sở giá trị giấy tờ có giá, tiền ký qũy còn lại của thành viên quyết tóan đó; (v) Đến thời điểm ngừng nhận lệnh thanh tóan giá trị cao Hệ thống TTLNH Quốc gia, thành viên quyết tóan không đủ khả năng thanh tóan, Sở Giao dịch lập báo cáo thành viên thiếu vốn theo Mẫu số TTLNH-25 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này và thông báo cho Thành viên chủ trì BTĐT, thành viên thiếu vốn. Thành viên quyết tóan không đủ khả năng thanh tóan phải lập Giấy nhận nợ vay bù trừ theo Mẫu số TTLNH-28 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này gửi Sở Giao dịch để thực hiện quyết tóan ròng với lãi suất bằng lãi suất cho vay qua đêm trong TTLNH và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh tóan bù trừ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ. Sở Giao dịch thực hiện cho vay và gửi thông báo cho Thành viên chủ trì BTĐT biết để điều chỉnh giảm hạn mức BTĐT bằng không đối với thành viên quyết tóan đang có nợ vay thanh tóan bù trừ đến khi Sở Giao dịch hòan thành việc thu hồi nợ; đồng thời, gửi thông tin về thành viên vay thanh tóan bù trừ cho Vụ Thanh tóan để theo dõi; sau khi hòan thành việc thu nợ, Sở Giao dịch thông báo cho Thành viên chủ trì BTĐT và Vụ Thanh tóan;

b) Trường hợp có ít nhất một thành viên quyết tóan phát sinh khỏan vay để quyết tóan ròng, trình tự xử lý như sau: (i) Vào đầu ngày làm việc liền kề tiếp theo ngày phát sinh khỏan vay để quyết tóan ròng và trước thời điểm Thành viên chủ trì BTĐT gửi kết quả quyết tóan ròng, thành viên quyết tóan thiếu vốn quyết tóan ròng phải trả cả gốc và lãi vay cho Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp thành viên thiếu vốn quyết tóan ròng không hòan thành việc trả nợ, Sở Giao dịch chủ động thu hồi nợ cho vay để thực hiện quyết tóan ròng (bao gồm cả gốc và lãi vay) bằng cách trích (ghi Nợ) tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của thành viên quyết tóan tại Sở Giao dịch theo nguyên tắc thu gốc trước, thu lãi sau; (ii) Đến cuối ngày làm việc liền kề tiếp theo ngày phát sinh khỏan vay để quyết tóan ròng, trường hợp sau khi áp dụng các biện pháp thu hồi nợ theo quy định tại điểm b(i) khỏan này mà vẫn không đủ tiền để thu hồi, Sở Giao dịch chuyển tòan bộ số dư nợ còn thiếu sang dư nợ quá hạn; lãi suất đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất đối với lãi vay chậm trả bằng lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc vay qua đêm quá hạn, lãi suất đối với lãi vay qua đêm chậm trả theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về thấu chi và cho vay qua đêm trong TTLNH, thông báo cho Thành viên chủ trì BTĐT biết số tiền nợ còn thiếu cần thu hồi (bao gồm cả gốc và lãi vay) của thành viên. Thành viên chủ trì BTĐT phân bổ nghĩa vụ chia sẻ rủi ro cho các thành viên quyết tóan còn lại để trả nợ vay cho Sở Giao dịch theo quy định tại điểm c khỏan này;

c) Phân bổ nghĩa vụ chia sẻ rủi ro đối với trường hợp thành viên quyết tóan thiếu vốn quyết tóan ròng không đủ khả năng trả nợ vay (bao gồm cả gốc và lãi vay): (i) Vào ngày làm việc kế tiếp ngày Sở Giao dịch thông báo cho Thành viên chủ trì BTĐT về việc chưa thu hồi đủ khỏan nợ cho vay để quyết tóan ròng và tổng số nợ vay (bao gồm cả gốc và lãi vay) còn phải trả cho Ngân hàng Nhà nước của các thành viên quyết tóan thiếu vốn quyết tóan ròng theo quy định tại điểm b(ii) khỏan này, Thành viên chủ trì BTĐT phân bổ nghĩa vụ chia sẻ rủi ro của các thành viên quyết tóan còn lại theo công thức sau: Trong đó: Ai: là số tiền mà thành viên quyết tóan thứ i phải trả Ngân hàng Nhà nước khỏan nợ vay (bao gồm cả gốc và lãi vay) để chia sẻ rủi ro do thành viên quyết tóan thiếu vốn quyết tóan ròng không đủ khả năng trả nợ vay (bao gồm cả gốc và lãi vay); Di: là tổng số tiền chênh lệch phải trả của các thành viên quyết tóan xảy ra thiếu vốn với thành viên thứ i trong phiên quyết tóan; D: là tổng số tiền chênh lệch phải trả của các thành viên quyết tóan thiếu vốn với các thành viên trong phiên quyết tóan; D(x): là tổng số tiền chênh lệch phải trả của thành viên quyết tóan thiếu vốn với các thành viên thiếu vốn khác; M: là tổng số nợ vay (bao gồm cả gốc và lãi vay) còn phải trả cho Ngân hàng Nhà nước của các thành viên quyết tóan thiếu vốn quyết tóan ròng; (ii) Sau khi tính tóan, xác định số tiền mà từng thành viên quyết tóan có nghĩa vụ phải chia sẻ rủi ro, Thành viên chủ trì BTĐT gửi Sở Giao dịch để trích (ghi Nợ) tài khỏan thanh tóan của thành viên quyết tóan phải chia sẻ tại Sở Giao dịch để thu hồi đủ số nợ vay (bao gồm cả gốc và lãi vay) của các thành viên quyết tóan thiếu vốn quyết tóan ròng; đồng thời, thông báo cho các thành viên quyết tóan biết; (iii) Trường hợp có ít nhất một thành viên quyết tóan phải chia sẻ không đủ tiền (số dư Có) trên tài khỏan thanh tóan để thực hiện nghĩa vụ chia sẻ rủi ro, Sở Giao dịch thông báo cho Thành viên chủ trì BTĐT và thành viên quyết tóan biết để có biện pháp tăng số dư trên tài khỏan thanh tóan; đồng thời, Sở Giao dịch theo dõi số dư trên tài khỏan thanh tóan mở tại Sở Giao dịch của các thành viên quyết tóan đó để tiếp tục trích (ghi Nợ) cho đến khi thu đủ số tiền phân bổ theo nghĩa vụ chia sẻ; (iv) Đến cuối ngày làm việc của ngày Thành viên chủ trì BTĐT xác định và thông báo cho các thành viên quyết tóan phải chia sẻ về nghĩa vụ phải chia sẻ rủi ro, thành viên quyết tóan nào không đủ tiền (số dư Có) trên tài khỏan thanh tóan để thực hiện nghĩa vụ chia sẻ rủi ro, Sở Giao dịch thông báo cho Thành viên chủ trì BTĐT và thành viên quyết tóan đó biết để tính tóan và điều chỉnh giảm hạn mức BTĐT của thành viên quyết tóan đó; đồng thời, Sở Giao dịch thu hồi số tiền còn thiếu bằng cách chủ động trích (ghi Nợ) tài khỏan ký qũy để thiết lập hạn mức BTĐT (nếu có) của thành viên quyết tóan đó. Sau khi trích (ghi Nợ) tài khỏan ký qũy thiết lập hạn mức BTĐT nhưng vẫn chưa thu hồi đủ số tiền còn thiếu trong chia sẻ rủi ro, Sở Giao dịch thông báo cho Thành viên chủ trì BTĐT biết để xem xét tạm dừng việc sử dụng các dịch vụ thanh tóan qua Hệ thống BTĐT của thành viên quyết tóan đó;

d) Hòan trả phần các thành viên quyết tóan đã chia sẻ rủi ro: (i) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Thành viên chủ trì BTĐT thông báo với các thành viên quyết tóan về nghĩa vụ chia sẻ rủi ro, thành viên quyết tóan thiếu vốn quyết tóan ròng không đủ khả năng trả nợ vay (bao gồm cả gốc và lãi vay) có nghĩa vụ thực hiện các biện pháp để hòan trả đầy đủ số tiền đã vay (bao gồm cả gốc và lãi vay) cho Ngân hàng Nhà nước; Vào ngày làm việc liền kề tiếp theo sau 05 ngày làm việc kể từ ngày Thành viên chủ trì BTĐT thông báo với các thành viên quyết tóan về nghĩa vụ chia sẻ rủi ro, trường hợp không nhận đủ số dư nợ cho vay để quyết tóan ròng (bao gồm cả gốc và lãi vay), Sở Giao dịch chủ động trích (ghi Nợ) tài khỏan thanh tóan của thành viên quyết tóan đó mở tại Sở Giao dịch để thu hồi số tiền còn thiếu và thông báo cho Thành viên chủ trì BTĐT biết về số tiền đã thu hồi được; Vào ngày làm việc liền kề tiếp theo, trường hợp sau khi trích (ghi Nợ) tài khỏan thanh tóan của thành viên thiếu vốn quyết tóan ròng nhưng không đủ để hòan trả số dư nợ vay (bao gồm cả gốc và lãi vay), Sở Giao dịch yêu cầu tổ chức lưu ký giấy tờ có giá thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá từ thành viên quyết tóan cho Ngân hàng Nhà nước (trong trường hợp giấy tờ có giá lưu ký tại tổ chức lưu ký giấy tờ có giá) hoặc chủ động chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá từ thành viên quyết tóan cho Ngân hàng Nhà nước (trong trường hợp giấy tờ có giá lưu ký trực tiếp tại Sở Giao dịch) đối với những giấy tờ có giá mà thành viên quyết tóan đó ký qũy tại Sở Giao dịch để thiết lập hạn mức BTĐT; Việc xử lý giấy tờ có giá ký qũy để thu hồi nợ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; (ii) Thành viên chủ trì BTĐT căn cứ số tiền đã thu hồi được theo thông báo của Sở Giao dịch và tỷ lệ phần trăm (%) giữa số tiền phải chia sẻ của mỗi thành viên quyết tóan còn lại với tổng số tiền phải trả (bao gồm cả gốc và lãi vay) tính tóan phần hòan trả cho từng thành viên quyết tóan đã thực hiện nghĩa vụ chia sẻ rủi ro và gửi Sở Giao dịch để hòan trả (ghi Có) vào tài khỏan thanh tóan cho thành viên quyết tóan; đồng thời, thông báo cho các thành viên quyết tóan biết; (iii) Trường hợp thành viên quyết tóan thiếu vốn quyết tóan ròng bị phá sản, Ngân hàng Nhà nước được nhận các khỏan nợ theo quy định pháp luật về phá sản và chuyển trả các thành viên quyết tóan đã chia sẻ theo tỷ lệ phân bổ trong phạm vi khỏan nợ thu hồi được.

  1. Khi phát sinh nhu cầu quyết tóan lô, Thành viên chủ trì BTĐT tạo (lập) yêu cầu quyết tóan lô theo Mẫu số TTLNH-30 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, ký chữ ký điện tử, gửi Trung tâm Xử lý Quốc gia để xử lý.

  2. Thành viên chủ trì BTĐT được phép hủy lô quyết tóan có tình trạng chưa thành công đã gửi Trung tâm Xử lý Quốc gia để quản lý thứ tự ưu tiên và phù hợp với tình trạng số dư của thành viên tham gia lô quyết tóan.

  3. Khi lô quyết tóan được xử lý và hạch tóan thành công tại Trung tâm Xử lý Quốc gia, Hệ thống TTLNH Quốc gia tự động tạo và gửi các giao dịch quyết tóan lô cho các thành viên, đơn vị thành viên tham gia lô quyết tóan. Thành viên, đơn vị thành viên nhận, kiểm sóat, in giao dịch quyết tóan lô và hạch tóan theo quy định của pháp luật hiện hành.

  4. Sau thời điểm hòan thành đối chiếu của Hệ thống TTLNH Quốc gia, các đơn vị in và đối chiếu số liệu quyết tóan lô trong ngày để đảm bảo số liệu cân, khớp trên hệ thống. Cụ thể như sau:

a) Đối với Sở Giao dịch (i) Bảng đối chiếu kết quả lô quyết tóan nhận từ Trung tâm Xử lý Quốc gia theo Mẫu số TTLNH-31 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này; (ii) Báo cáo đối chiếu kết quả quyết tóan lô theo Mẫu số TTLNH-32 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;

b) Đối với Thành viên chủ trì BTĐT (i) Bảng tổng hợp kết quả quyết tóan lô gửi đến Trung tâm Xử lý Quốc gia theo Mẫu số TTLNH-33 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này; (ii) Bảng đối chiếu kết quả lô quyết tóan nhận từ Trung tâm Xử lý Quốc gia theo Mẫu số TTLNH-31 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;

c) Đối với các thành viên, đơn vị thành viên tham gia lô quyết tóan: bảng đối chiếu kết quả quyết tóan lô theo Mẫu số TTLNH-34 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

  1. Xử lý báo cáo quyết tóan lô sai sót Trường hợp có sai sót đối với báo cáo, đối chiếu quyết tóan lô, các đơn vị liên hệ với Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia để phối hợp xử lý.

Chương IV XỬ LÝ THIẾU VỐN TRONG TTLNH

Điều 22. Nguyên tắc xử lý lệnh thanh tóan, hàng đợi, quyết tóan và giải tỏ a 1. Nguyên tắc xử lý a) Lệnh thanh tóan qua Hệ thống TTLNH Quốc gia được xử lý theo thứ tự ưu tiên sau: kết quả bù trừ giá trị thấp, kết quả quyết tóan ròng từ các hệ thống khác, các lệnh thanh tóan giá trị cao và lệnh thanh tóan ngọai tệ;

b) Các lệnh thanh tóan không đảm bảo khả năng thanh tóan được chuyển vào hàng đợi và xử lý theo quy định tại khỏan 2 Điều này;

c) Trường hợp trong hàng đợi đã có kết quả bù trừ giá trị thấp, kết quả quyết tóan ròng từ các hệ thống khác, các lệnh thanh tóan giá trị cao đến sau của ngân hàng thiếu vốn phải chuyển vào hàng đợi.

  1. Xử lý hàng đợi quyết tóan Trường hợp tài khỏan của một thành viên không đủ khả năng thanh tóan, Trung tâm Xử lý Quốc gia xử lý như sau:

a) Giữ lại các lệnh thanh tóan giá trị cao hoặc kết quả bù trừ giá trị thấp hoặc kết quả quyết tóan ròng từ các hệ thống khác tại hàng đợi quyết tóan đối với thanh tóan bằng đồng Việt Nam;

b) Giữ lại các lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ đối với thanh tóan bằng lọai ngọai tệ tương ứng;

c) Khi tiền được bổ sung vào tài khỏan thanh tóan của lọai tiền tương ứng của thành viên thiếu vốn đó, Trung tâm Xử lý Quốc gia xử lý các lệnh thanh tóan theo thứ tự đến trước xử lý trước. Trường hợp lệnh thanh tóan với số tiền vượt quá số dư trong tài khỏan thanh tóan của thành viên, gây ách tắc xử lý các lệnh thanh tóan khác trong hàng đợi quyết tóan, Trung tâm Xử lý Quốc gia có thể chuyển (đảo hàng đợi) các lệnh thanh tóan trong hàng đợi quyết tóan có số tiền nhỏ hơn hoặc bằng số dư trong tài khỏan thanh tóan của thành viên lên xử lý trước theo thứ tự đến trước xử lý trước nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ nguyên tắc nêu tại khỏan 1 Điều này. Các thành viên, đơn vị thành viên thực hiện vấn tin để kiểm tra tình trạng các lệnh thanh tóan trong hàng đợi quyết tóan;

d) Thực hiện quản lý hàng đợi quyết tóan như sau: (i) Kiểm tra số dư các tài khỏan thanh tóan theo định kỳ; (ii) Thực hiện quyết tóan theo thứ tự sau: kết quả bù trừ giá trị thấp, kết quả quyết tóan ròng từ các hệ thống khác, các lệnh thanh tóan giá trị cao và lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ nếu đủ số dư tài khỏan thanh tóan của lọai tiền tương ứng; (iii) Xử lý các yêu cầu hủy bỏ lệnh thanh tóan theo nguyên tắc đến trước xử lý trước.

  1. Các thành viên, đơn vị thành viên chỉ được thực hiện hủy lệnh thanh tóan giá trị cao, lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ trong hàng đợi quyết tóan và lệnh thanh tóan giá trị thấp trong hàng đợi xử lý tại Trung tâm Xử lý Quốc gia;

a) Nhận được lệnh hủy lệnh thanh tóan từ đơn vị khởi tạo lệnh, Trung tâm Xử lý Quốc gia căn cứ nhật ký để kiểm tra tính hợp lệ của lệnh hủy lệnh thanh tóan;

b) Nếu lệnh hủy lệnh thanh tóan hợp lệ và lệnh thanh tóan được yêu cầu hủy đang chờ trong hàng đợi quyết tóan (đối với lệnh thanh tóan giá trị cao, lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ) hoặc hàng đợi xử lý (đối với lệnh thanh tóan giá trị thấp) tại Trung tâm Xử lý Quốc gia, quá trình hủy được thực hiện; kết quả hủy được thông báo cho đơn vị khởi tạo lệnh. Trường hợp lệnh thanh tóan yêu cầu hủy không có trong hàng đợi, hệ thống gửi thông báo tình trạng lệnh thanh tóan yêu cầu hủy cho đơn vị khởi tạo lệnh.

Điều 23. Xử lý trong trường hợp tài khỏan thanh tóan không đủ số dư để thực hiện thanh tóan, quyết tóa n 1. Đối với lệnh thanh tóan giá trị cao bằng đồng Việt Nam a) Thành viên (trừ Kho bạc Nhà nước) thực hiện thấu chi trong hạn mức thấu chi đã được cấp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc thấu chi và cho vay qua đêm trong TTLNH để xử lý các lệnh thanh tóan giá trị cao;

b) Trường hợp tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước không đủ số dư để thực hiện thanh tóan và trường hợp thành viên sử dụng hết hạn mức thấu chi được Ngân hàng Nhà nước cấp nhưng vẫn không đủ vốn để thực hiện thanh tóan, lệnh thanh tóan đó được chuyển vào hàng đợi quyết tóan, khi đủ số dư trên tài khỏan thanh tóan lệnh thanh tóan được xử lý tiếp;

c) Thành viên chủ động tăng số dư tài khỏan thanh tóan từ nguồn vốn của chính thành viên đó hoặc thành viên (trừ Kho bạc Nhà nước) thực hiện tăng số dư tài khỏan thông qua các giao dịch trên thị trường tiền tệ hoặc vay vốn lẫn nhau trên thị trường liên ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về họat động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;

d) Đến thời điểm ngừng nhận lệnh thanh tóan giá trị cao, trường hợp tài khỏan thanh tóan không đủ số dư quyết tóan, những lệnh thanh tóan giá trị cao lưu trong hàng đợi quyết tóan tự động bị hủy bỏ. Các thành viên, đơn vị thành viên thực hiện vấn tin kiểm tra tình trạng của các lệnh thanh tóan này.

  1. Đối với lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ a) Thành viên chủ động tăng số dư tài khỏan thanh tóan từ nguồn vốn của chính thành viên đó hoặc thành viên (trừ Kho bạc Nhà nước) vay vốn lẫn nhau theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về họat động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;

b) Đến thời điểm ngừng nhận lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ, trường hợp tài khỏan thanh tóan của lọai tiền tương ứng không đủ số dư quyết tóan, những lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ lưu trong hàng đợi quyết tóan tự động bị hủy bỏ. Các thành viên, đơn vị thành viên thực hiện vấn tin để kiểm tra tình trạng của các lệnh thanh tóan này.

  1. Đối với kết quả bù trừ giá trị thấp a) Thành viên (trừ Kho bạc Nhà nước) thực hiện thấu chi trong hạn mức thấu chi đã được cấp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc thấu chi và cho vay qua đêm trong TTLNH để quyết tóan kết quả bù trừ;

b) Thành viên chủ động tăng số dư tài khỏan thanh tóan từ nguồn vốn của chính thành viên đó hoặc thành viên (trừ Kho bạc Nhà nước) thực hiện tăng số dư tài khỏan thanh tóan thông qua các giao dịch trên thị trường tiền tệ hoặc vay vốn lẫn nhau trên thị trường liên ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về họat động cho vay, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;

c) Trường hợp thành viên không có khả năng thanh tóan các khỏan phải trả ròng vào thời điểm ngừng nhận lệnh thanh tóan giá trị cao, sau khi đã trích (ghi Nợ) tiền ký qũy để thiết lập hạn mức nợ ròng từ tài khỏan ký qũy của thành viên (nếu có) nhưng vẫn không đủ số dư quyết tóan, Sở Giao dịch lập báo cáo thành viên thiếu vốn theo Mẫu số Mẫu số TTLNH-25 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này và thông báo cho thành viên không đủ khả năng chi trả. Thành viên (trừ Kho bạc Nhà nước) không đủ khả năng chi trả lập Giấy nhận nợ vay bù trừ theo Mẫu số TTLNH-28 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này gửi Sở Giao dịch để thực hiện quyết tóan kết quả bù trừ giá trị thấp với lãi suất bằng lãi suất cho vay qua đêm trong TTLNH và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh tóan bù trừ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ. Sở Giao dịch thực hiện cho vay và điều chỉnh giảm hạn mức nợ ròng về bằng không đối với thành viên đang có nợ vay bù trừ cho đến khi hòan thành việc thu hồi nợ; đồng thời, gửi thông tin về thành viên vay thanh tóan bù trừ cho Vụ Thanh tóan để giám sát;

d) Sau khi trích (ghi Nợ) tiền ký qũy để thiết lập hạn mức nợ ròng từ tài khỏan ký qũy của Kho bạc Nhà nước nhưng vẫn không đủ số dư quyết tóan, Sở Giao dịch thông báo cho Kho bạc Nhà nước về việc thiếu số dư tài khỏan thanh tóan để quyết tóan bù trừ giá trị thấp. Sau khi nhận được thông báo của Sở Giao dịch về việc thiếu số dư, Kho bạc Nhà nước phải có biện pháp bổ sung số dư tài khỏan trong ngày để đảm bảo việc xử lý kết quả bù trừ. Trường hợp Kho bạc Nhà nước không bổ sung vốn kịp thời trong ngày, Sở Giao dịch tạm treo số tiền quyết tóan bù trừ còn thiếu vào tài khỏan phải thu đối với Kho bạc Nhà nước. Sở Giao dịch thực hiện tất tóan tài khỏan phải thu khi trích (ghi Nợ) đủ số tiền còn thiếu trên tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước mở tại Sở Giao dịch hoặc Kho bạc Nhà nước hòan trả đủ số tiền. Kho bạc Nhà nước bị xem xét xử lý theo quy định tại điểm a khỏan 4 Điều 37 Thông tư này.

  1. Đối với kết quả quyết tóan ròng từ các hệ thống khác xử lý theo quy định tại khỏan 2 Điều 21 Thông tư này.

Điều 24. Xử lý trường hợp thành viên có dư nợ vay thanh tóan bù trừ quá hạ n 1. Vào ngày làm việc liền kề tiếp theo ngày phát sinh khỏan cho vay thanh tóan bù trừ, Sở Giao dịch chủ động trích (ghi Nợ) tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của thành viên tại Sở Giao dịch để thu hồi nợ vay. Trường hợp đến cuối ngày làm việc liền kề tiếp theo ngày phát sinh khỏan vay thanh tóan bù trừ, thành viên chưa trả hết dư nợ vay (bao gồm cả gốc và lãi vay), Sở Giao dịch thực hiện chuyển số dư nợ cho vay thanh tóan bù trừ chưa thanh tóan sang dư nợ quá hạn; lãi suất đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất đối với lãi vay chậm trả bằng lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc vay qua đêm quá hạn, lãi suất đối với lãi vay qua đêm chậm trả theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc thấu chi và cho vay qua đêm trong TTLNH.

  1. Vào ngày làm việc liền kề tiếp theo ngày phát sinh khỏan vay thanh tóan bù trừ quá hạn, Sở Giao dịch trích (ghi Nợ) tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của thành viên tại Sở Giao dịch để thu hồi nợ cho vay thanh tóan bù trừ quá hạn (bao gồm dư nợ gốc vay thanh tóan bù trừ quá hạn, lãi suất vay thanh tóan bù trừ chậm trả, lãi quá hạn của dư nợ gốc vay thanh tóan bù trừ, lãi đối với lãi vay thanh tóan bù trừ chậm trả) theo nguyên tắc thu gốc trước, thu lãi sau và thông báo cho thành viên biết. Đến cuối ngày làm việc, sau khi trích (ghi Nợ) tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của thành viên tại Sở Giao dịch vẫn không đủ để thu hồi dư nợ cho vay thanh tóan bù trừ quá hạn, Sở Giao dịch thực hiện chia sẻ cho các thành viên tham gia quyết tóan bù trừ còn lại trong phiên quyết tóan bù trừ (trừ Kho bạc Nhà nước) và thông báo khỏan tiền phân bổ cho từng thành viên. Số tiền phải chia sẻ của mỗi thành viên tham gia quyết tóan bù trừ còn lại được xác định theo công thức: Số tiền phải chia sẻ của thành viên thứ i = Trong đó: A: Tổng số tiền phải chia sẻ dư nợ cho vay thanh tóan bù trừ quá hạn còn lại của các thành viên. Bi: Số tiền trung bình phải trả giá trị thấp của thành viên thứ i trong 20 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh khỏan vay vốn thanh tóan bù trừ trở về trước. C: Tổng số tiền trung bình phải trả giá trị thấp của các thành viên tham gia chia sẻ dư nợ cho vay thanh tóan bù trừ quá hạn còn lại trong 20 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh khỏan vay vốn thanh tóan bù trừ trở về trước. n: Là tổng số thành viên phải chia sẻ. i: Có giá trị từ 1 đến n. Trường hợp thành viên mới tham gia sử dụng dịch vụ thanh tóan giá trị thấp Hệ thống TTLNH Quốc gia chưa đủ 20 ngày làm việc, căn cứ trên số ngày làm việc mà thành viên đó đã tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia.

  2. Trình tự thực hiện chia sẻ dư nợ cho vay thanh tóan bù trừ quá hạn còn lại trong quyết tóan bù trừ. Vào ngày làm việc liền kề tiếp theo ngày Sở Giao dịch có thông báo khỏan tiền phân bổ cho từng thành viên tham gia quyết tóan bù trừ, Sở Giao dịch trích (ghi Nợ) tài khỏan thanh tóan của thành viên số tiền được phân bổ vào tài khỏan của Sở Giao dịch; Trường hợp tài khỏan của thành viên không đủ số tiền để trích nợ đúng hạn, Sở Giao dịch báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét tạm ngừng sử dụng dịch vụ thanh tóan giá trị thấp của thành viên đó đến ngày làm việc tiếp theo sau ngày thành viên đó gửi đủ số tiền được phân bổ cho Sở Giao dịch. Đồng thời, Sở Giao dịch theo dõi số dư tài khỏan thanh tóan của thành viên đó mở tại Sở Giao dịch và tiếp tục trích (ghi Nợ) đủ số tiền phân bổ chưa thanh tóan cộng thêm phần lãi với lãi suất bằng lãi suất áp dụng đối với dư nợ vay qua đêm quá hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc thấu chi và cho vay qua đêm trong TTLNH.

  3. Hòan trả phần chia sẻ dư nợ cho vay thanh tóan bù trừ quá hạn còn lại a) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở Giao dịch thông báo khỏan tiền dư nợ cho vay thanh tóan bù trừ quá hạn còn lại phân bổ cho từng thành viên chia sẻ, thành viên thiếu tiền trả dư nợ vay thanh tóan bù trừ quá hạn phải có biện pháp hòan trả đầy đủ số tiền đã vay (bao gồm cả gốc và lãi vay). Vào ngày làm việc liền kề tiếp theo sau 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở Giao dịch thông báo khỏan tiền dư nợ cho vay thanh tóan bù trừ quá hạn còn lại phân bổ cho từng thành viên chia sẻ, trường hợp không nhận đủ số tiền còn thiếu, Sở Giao dịch trích (ghi Nợ) tài khỏan thanh tóan mở tại Sở Giao dịch của thành viên đó số tiền còn thiếu vào tài khỏan của Sở Giao dịch; Vào ngày làm việc liền kề tiếp theo, sau khi trích (ghi Nợ) tài khỏan thanh tóan nhưng vẫn không đủ số tiền còn thiếu, Sở Giao dịch yêu cầu tổ chức lưu ký giấy tờ có giá thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá từ thành viên quyết tóan cho Ngân hàng Nhà nước (trong trường hợp giấy tờ có giá lưu ký tại tổ chức lưu ký giấy tờ có giá) hoặc chủ động chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá từ thành viên quyết tóan cho Ngân hàng Nhà nước (trong trường hợp giấy tờ có giá lưu ký trực tiếp tại Sở Giao dịch) đối với những giấy tờ có giá mà thành viên quyết tóan đó ký qũy tại Sở Giao dịch để thiết lập hạn mức nợ ròng; Việc xử lý giấy tờ có giá ký qũy để thu hồi nợ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

b) Khi nhận được số tiền hòan trả khỏan chia sẻ tại điểm a khỏan này, căn cứ số tiền hòan trả, tỷ lệ phần trăm (%) giữa số tiền phải chia sẻ của mỗi thành viên và tổng số tiền chia sẻ, Sở Giao dịch tính tóan số tiền phải trả (bao gồm cả gốc và lãi vay được xác định tại điểm a khỏan này) và chuyển trả cho mỗi thành viên đã chia sẻ theo tỷ lệ đã chia sẻ trước đó.

  1. Trường hợp thành viên thiếu tiền trả dư nợ cho vay thanh tóan bù trừ quá hạn còn lại bị phá sản, Ngân hàng Nhà nước được nhận thanh tóan các khỏan nợ theo quy định của pháp luật về phá sản và chuyển trả các thành viên đã tham gia chia sẻ theo tỷ lệ phân bổ trong phạm vi khỏan nợ thu hồi được.

Chương V XỬ LÝ SAI SÓT TRONG TTLNH

Điều 25. Các nguyên tắc điều chỉnh sai sót trong Hệ thống TTLNH Quốc gia 1. Bảo đảm sự nhất quán số liệu giữa đơn vị khởi tạo lệnh, đơn vị nhận lệnh và Trung tâm Xử lý Quốc gia. Sai sót phát sinh ở khâu nào, chỉnh sửa ở khâu đó đến hết quy trình thanh tóan.

  1. Khi phát hiện sai sót, có biện pháp điều chỉnh ngay, không gây chậm trễ tới công tác thanh tóan. Việc điều chỉnh sai sót theo đúng các nguyên tắc, phương pháp điều chỉnh sai sót của kế tóan.

  2. Đơn vị, cá nhân gây ra sai sót hoặc vi phạm các nguyên tắc, phương pháp điều chỉnh sai sót phải chịu trách nhiệm về lỗi gây ra cho các bên liên quan.

Điều 26. Hủy và hòan trả lệnh thanh tóan tại các thành viên và đơn vị thành viên 1. Nguyên tắc a) Lệnh thanh tóan chỉ được hủy trong các trường hợp sau: (i) Đã khởi tạo tại đơn vị khởi tạo lệnh nhưng chưa chuyển đi, đơn vị khởi tạo lệnh thực hiện thóai lệnh thanh tóan; (ii) Đã chuyển đến Trung tâm Xử lý Quốc gia và đang trong hàng đợi quyết tóan đối với lệnh thanh tóan giá trị cao, lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ; đang trong hàng đợi xử lý đối với lệnh thanh tóan giá trị thấp, thực hiện theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 29 Thông tư này;

b) Lệnh thanh tóan chỉ được hòan trả trong các trường hợp sau: (i) Lệnh thanh tóan Nợ chỉ được hòan trả khi đơn vị khởi tạo lệnh chưa ghi Có vào tài khỏan của khách hàng hoặc đã ghi Có vào tài khỏan của khách hàng nhưng thu hồi lại được; (ii) Lệnh thanh tóan Có chỉ được hòan trả khi đơn vị nhận lệnh chưa ghi Có vào tài khỏan của khách hàng hoặc đã ghi Có vào tài khỏan của khách hàng nhưng thu hồi lại được.

  1. Chứng từ hủy và hòan trả lệnh thanh tóan a) Chứng từ hủy lệnh thanh tóan bao gồm: (i) Lệnh hủy lệnh thanh tóan Nợ: có giá trị như một lệnh thanh tóan Có, do đơn vị khởi tạo lệnh lập và gửi đơn vị nhận lệnh để hủy lệnh thanh tóan Nợ bị sai sót (hòan trả tòan bộ số tiền); (ii) Lệnh hủy lệnh thanh tóan Có: do đơn vị khởi tạo lệnh lập để hủy lệnh thanh tóan Có đã chuyển đi nhưng còn trong hàng đợi;

b) Chứng từ hòan trả lệnh thanh tóan bao gồm: (i) Yêu cầu hòan trả lệnh thanh tóan: đơn vị khởi tạo lệnh lập và gửi cho đơn vị nhận lệnh đề nghị hòan trả lệnh thanh tóan Có bị sai sót và ghi rõ lý do là lỗi của đơn vị khởi tạo lệnh hay do yêu cầu khách hàng; là căn cứ để đơn vị nhận lệnh lập lệnh thanh tóan Có trả tiền cho đơn vị khởi tạo lệnh trên cơ sở đã thu hồi lại được tiền; (ii) Thông báo từ chối yêu cầu hòan trả lệnh thanh tóan: đơn vị nhận lệnh lập và gửi cho đơn vị khởi tạo từ chối yêu cầu hòan trả lệnh thanh tóan Có do không thu hồi được tiền từ khách hàng.

  1. Các đơn vị thành viên khi xử lý hủy và hòan trả lệnh thanh tóan, thực hiện như đối với việc xử lý lệnh thanh tóan giá trị cao.

Điều 27. Xử lý sai sót tại đơn vị khởi tạo lệnh trong trường hợp phát sinh do thành viên, đơn vị thành viên 1. Xử lý sai sót ở thời điểm trước khi chuyển lệnh thanh tóan đi a) Trường hợp lệnh thanh tóan có sai sót được phát hiện khi người duyệt lệnh chưa ký chữ ký điện tử để chuyển đi, người duyệt lệnh và người kiểm sóat lệnh thực hiện thao tác thóai duyệt lệnh thanh tóan, người lập lệnh căn cứ chứng từ gốc sửa lại cho đúng;

b) Trường hợp lệnh thanh tóan có sai sót được phát hiện sau khi người duyệt lệnh đã ký chữ ký điện tử, lập biên bản hủy lệnh thanh tóan sai, trong đó ghi rõ ký hiệu lệnh, giờ, ngày hủy lệnh thanh tóan và có đầy đủ chữ ký của người duyệt lệnh, người kiểm sóat lệnh và người lập lệnh có liên quan đến lệnh thanh tóan sai. Biên bản được lưu vào hồ sơ riêng để bảo quản, sau đó, người duyệt lệnh thóai duyệt lệnh thanh tóan và chuyển cho người lập lệnh căn cứ chứng từ gốc sửa lại cho đúng.

  1. Xử lý sai sót phát hiện sau khi đã chuyển lệnh thanh tóan đi Khi phát hiện các sai sót như sai số tiền (thừa hoặc thiếu), sai ngược vế, đơn vị khởi tạo lệnh tra sóat vấn tin ngay cho đơn vị nhận lệnh để có biện pháp xử lý kịp thời. Đơn vị khởi tạo lệnh lập biên bản theo Mẫu số TTLNH-23 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này và xử lý như sau:

a) Trường hợp sai thiếu

Căn cứ biên bản, đơn vị khởi tạo lệnh lập lệnh thanh tóan bổ sung số tiền chuyển thiếu gửi tiếp cho đơn vị nhận lệnh. Trong nội dung thanh tóan ghi rõ "chuyển bổ sung theo lệnh thanh tóan Nợ (hoặc Có) số... ngày... tháng... năm... Số tiền đã chuyển... " và hạch tóan theo quy định của pháp luật hiện hành;

b) Trường hợp sai thừa (i) Đối với lệnh thanh tóan Có bị sai thừa:

Căn cứ biên bản, đơn vị khởi tạo lệnh lập yêu cầu hòan trả lệnh thanh tóan Có số tiền đã chuyển thừa gửi đơn vị nhận lệnh; đồng thời, lập Phiếu chuyển khỏan, hạch tóan và theo dõi theo quy định của pháp luật hiện hành. Nội dung trường lý do trong tin điện yêu cầu hòan trả lệnh thanh tóan Có ghi rõ sai sót là do đơn vị khởi tạo lệnh thanh tóan Có; Trường hợp nhận được lệnh hòan trả của đơn vị nhận lệnh, đơn vị khởi tạo lệnh thực hiện chuyển lại khỏan tiền trên cho khách hàng; đồng thời, vào sổ theo dõi ghi rõ kết quả giải quyết; Trường hợp đơn vị nhận lệnh từ chối yêu cầu hòan trả lệnh thanh tóan Có đối với số tiền bị sai thừa trên do không thu hồi được tiền từ khách hàng, đơn vị khởi tạo lệnh lập Hội đồng xử lý để xác định trách nhiệm và mức bồi hòan của cá nhân gây ra sai sót; (ii) Đối với lệnh thanh tóan Nợ bị sai thừa:

Căn cứ biên bản, lập lệnh hủy lệnh thanh tóan Nợ, gửi cho đơn vị nhận lệnh hủy số tiền đã chuyển thừa trên lệnh thanh tóan Nợ; đồng thời, hạch tóan theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp đã trả tiền cho khách hàng nhưng tài khỏan của khách hàng không đủ số dư để thực hiện lệnh hủy lệnh thanh tóan Nợ đối với số tiền chuyển thừa, đơn vị khởi tạo lệnh hạch tóan vào tài khỏan các khỏan phải thu (tài khỏan cá nhân gây ra sai sót), sau đó, có biện pháp để thu hồi tiền, bao gồm phối hợp với đơn vị nhận lệnh và cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp không thu hồi được, đơn vị khởi tạo lệnh thành lập Hội đồng xử lý để xác định trách nhiệm và mức bồi hòan của cá nhân gây ra sai sót. Khi nhận được thông báo số tiền do khách hàng chuyển về, đơn vị khởi tạo lệnh xử lý, hạch tóan theo quy định của pháp luật hiện hành;

c) Trường hợp sai ngược vế Đơn vị khởi tạo lệnh lập biên bản, đồng thời, lập lệnh hủy lệnh thanh tóan Nợ (đối với lệnh thanh tóan Có bị sai ngược vế) hoặc yêu cầu hòan trả lệnh thanh tóan Có (đối với lệnh thanh tóan Nợ bị sai ngược vế) để hủy tòan bộ lệnh thanh tóan bị sai ngược vế, sau đó lập lệnh thanh tóan đúng gửi đơn vị nhận lệnh; đồng thời, hạch tóan theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp lệnh thanh tóan Nợ bị sai ngược vế, khi nhận được lệnh thanh tóan Có của đơn vị nhận lệnh chuyển trả lại số tiền chuyển sai, đơn vị khởi tạo lệnh hạch tóan theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 28. Xử lý sai sót tại đơn vị nhận lệnh trong trường hợp phát sinh do thành viên, đơn vị thành viên 1. Đối với trường hợp phát hiện lệnh thanh tóan sai sót do lỗi kỹ thuật hoặc bị giả mạo trước thời điểm hạch tóan, đơn vị nhận lệnh không được phép hạch tóan mà phối hợp với đơn vị khởi tạo lệnh và Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia áp dụng các biện pháp xử lý.

  1. Đối với lệnh thanh tóan bị sai thiếu Khi nhận được lệnh thanh tóan bổ sung chuyển khỏan tiền thiếu của đơn vị khởi tạo lệnh, đơn vị nhận lệnh đối chiếu, kiểm sóat chặt chẽ lệnh thanh tóan bị sai thiếu và lệnh thanh tóan bổ sung trước khi hạch tóan.

  2. Đối với lệnh thanh tóan bị sai thừa a) Trường hợp phát hiện trước khi trả tiền cho khách hàng Trường hợp đơn vị nhận lệnh chưa nhận được lệnh thanh tóan bị sai thừa nhưng đã nhận được yêu cầu hòan trả của đơn vị khởi tạo lệnh về chuyển tiền thừa, đơn vị nhận lệnh ghi sổ theo dõi lệnh thanh tóan bị sai sót để có biện pháp xử lý kịp thời. Khi nhận được lệnh thanh tóan bị sai thừa, đơn vị nhận lệnh kiểm sóat, đối chiếu với nội dung yêu cầu hòan trả nhận được, nếu đúng, hạch tóan theo quy định của pháp luật hiện hành; (i) Đối với lệnh thanh tóan Có bị sai thừa: khi nhận được yêu cầu hòan trả đối với số tiền thừa, đơn vị nhận lệnh lập lệnh thanh tóan Có đi hòan trả đơn vị khởi tạo lệnh số tiền thừa; (ii) Đối với lệnh thanh tóan Nợ bị sai thừa: đơn vị nhận lệnh theo dõi và xử lý lệnh hủy lệnh thanh tóan Nợ đối với số tiền thừa của đơn vị khởi tạo lệnh;

b) Trường hợp nhận được yêu cầu hòan trả của đơn vị khởi tạo lệnh sau khi đã trả tiền cho khách hàng, đơn vị nhận lệnh ghi sổ theo dõi lệnh thanh tóan bị sai sót và xử lý: Đối với lệnh thanh tóan Có bị sai thừa, khi nhận được yêu cầu hòan trả lệnh thanh tóan Có đối với số tiền chuyển thừa của đơn vị khởi tạo lệnh, trường hợp yêu cầu hòan trả lệnh thanh tóan Có là hợp lệ, đơn vị nhận lệnh xử lý: (i) Trường hợp tài khỏan thanh tóan của khách hàng có đủ số dư: căn cứ vào yêu cầu hòan trả lệnh thanh tóan Có, đơn vị nhận lệnh chủ động phong tỏa/thu hồi số tiền bị sai thừa để lập lệnh thanh tóan Có đi theo quy định tại Thông tư quy định việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu hòan trả lệnh thanh tóan Có, đơn vị nhận lệnh thực hiện chuyển trả lại đơn vị khởi tạo lệnh số tiền chuyển thừa; (ii) Trường hợp tài khỏan thanh tóan của khách hàng không đủ số dư để thu hồi, đơn vị nhận lệnh ghi nhập sổ theo dõi yêu cầu hòan trả lệnh thanh tóan Có chưa được thực hiện, phong tỏa và yêu cầu khách hàng nộp tiền vào tài khỏan để thực hiện yêu cầu hòan trả này (số tiền phong tỏa không vượt quá số tiền bị sai thừa). Khi khách hàng nộp đủ tiền hoặc tài khỏan của khách hàng có đủ số dư để hòan trả, kế tóan ghi xuất sổ theo dõi yêu cầu hòan trả lệnh thanh tóan Có chưa thực hiện được, lập lệnh thanh tóan Có gửi đơn vị khởi tạo lệnh; (iii) Trường hợp khách hàng không còn khả năng thanh tóan hoặc khách hàng vãng lai không xác định được nơi cư trú, đơn vị nhận lệnh đầu mối phối hợp với đơn vị khởi tạo lệnh và cơ quan có thẩm quyền có biện pháp thu hồi lại tiền. Trường hợp không thu hồi được hoặc không thu hồi đủ tiền, đơn vị nhận lệnh được từ chối yêu cầu hòan trả lệnh thanh tóan Có; lập thông báo từ chối yêu cầu hòan trả lệnh thanh tóan Có, ghi rõ lý do từ chối; gửi trả lại đơn vị khởi tạo lệnh số tiền thu hồi được (nếu có); đồng thời, ghi xuất sổ theo dõi yêu cầu hòan trả lệnh thanh tóan Có chưa được thực hiện.

  1. Điều chỉnh các sai sót khác Đối với lệnh thanh tóan sai ký hiệu chứng từ, ký hiệu lọai nghiệp vụ, lọai đồng tiền, đơn vị phục vụ người nhận lệnh không phải là đơn vị nhận lệnh và không thuộc đơn vị nhận lệnh, xử lý như sau:

a) Đối với các lệnh thanh tóan Có (hoặc Nợ), đơn vị nhận lệnh đã nhận nhưng chưa hạch tóan thì thực hiện hạch tóan vào tài khỏan phải trả (phải thu), sau đó, lập lệnh thanh tóan chuyển trả đơn vị khởi tạo lệnh. Đơn vị nhận lệnh không thực hiện chuyển tiền tiếp;

b) Đối với các lệnh thanh tóan đã thực hiện, đơn vị nhận lệnh xử lý tương tự như đã quy định tại điểm b khỏan 3 Điều này.

Điều 29. Hủy và hòan trả lệnh thanh tóan theo yêu cầu của khách hàng 1. Xử lý tại đơn vị khởi tạo lệnh Khi tiếp nhận yêu cầu hủy lệnh thanh tóan Có hoặc yêu cầu hủy lệnh thanh tóan Nợ của khách hàng, đơn vị khởi tạo lệnh kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ, đối chiếu với lệnh thanh tóan bị hủy. Trường hợp các chứng từ không hợp lệ, đơn vị khởi tạo lệnh trả lại cho khách hàng và thông báo lý do. Trường hợp các chứng từ hợp lệ, đơn vị khởi tạo lệnh xử lý như sau:

a) Đối với lệnh thanh tóan chưa được thực hiện hoặc chưa chuyển đi: đơn vị khởi tạo xử lý hủy lệnh thanh tóan theo quy định tại Điều 26 Thông tư này, đơn vị khởi tạo lệnh gửi cho khách hàng thông báo chấp nhận hủy lệnh thanh tóan và không thực hiện lệnh thanh tóan đó;

b) Đối với lệnh thanh tóan giá trị cao, lệnh thanh tóan bằng ngọai tệ, lệnh thanh tóan Nợ đã được thực hiện và chuyển đi nhưng đang trong hàng đợi quyết tóan (do tài khỏan thanh tóan lọai tiền tương ứng chưa đủ tiền) hoặc lệnh thanh tóan giá trị thấp đã được thực hiện và chuyển đi nhưng đang trong hàng đợi xử lý tại Trung tâm Xử lý Quốc gia, xử lý hủy lệnh thanh tóan như sau: (i) Đối với yêu cầu hủy lệnh thanh tóan Có

Căn cứ yêu cầu hủy lệnh thanh tóan hợp lệ của khách hàng, người lập lệnh bổ sung các yếu tố cần thiết và lập lệnh hủy theo Mẫu số TTLNH-05 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, ký chữ ký điện tử lên lệnh hủy; Người duyệt lệnh kiểm sóat lại các yếu tố của lệnh hủy vừa lập với yêu cầu hủy lệnh thanh tóan của khách hàng để bảo đảm sự chính xác và khớp đúng. Nếu đúng, người duyệt lệnh ký chữ ký điện tử lên lệnh hủy và chuyển đi; Trung tâm Xử lý Quốc gia gửi đơn vị khởi tạo lệnh thông báo kết quả thực hiện yêu cầu hủy lệnh thanh tóan. Đơn vị khởi tạo lệnh kiểm tra thông tin trên thông báo, trường hợp kết quả hủy thành công, đơn vị khởi tạo lệnh hạch tóan theo quy định của pháp luật hiện hành; trường hợp kết quả hủy không thành công (do lệnh thanh tóan không còn trong hàng đợi), đơn vị khởi tạo lệnh xử lý theo thủ tục yêu cầu hòan trả như hướng dẫn tại điểm c khỏan 1 Điều này; (ii) Đối với lệnh hủy lệnh thanh tóan Nợ Thực hiện theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 26 Thông tư này;

c) Đối với lệnh thanh tóan đã được xử lý và chuyển đi, Trung tâm Xử lý Quốc gia đã hạch tóan, đơn vị khởi tạo lệnh lập yêu cầu hòan trả lệnh thanh tóan và thực hiện như sau: (i) Đối với yêu cầu hòan trả lệnh thanh tóan Có

Căn cứ vào yêu cầu hủy lệnh thanh tóan hợp lệ của khách hàng, người lập lệnh bổ sung các yếu tố cần thiết của yêu cầu hòan trả theo Mẫu số TTLNH-06 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này và ký chữ ký điện tử lên yêu cầu hòan trả. Nội dung trường lý do trong tin điện yêu cầu hòan trả lệnh thanh tóan Có ghi rõ sai sót là do khách hàng; Người duyệt lệnh kiểm sóat các yếu tố của yêu cầu hòan trả vừa lập với yêu cầu hủy lệnh thanh tóan của khách hàng để bảo đảm sự chính xác và khớp đúng. Nếu đúng, người duyệt lệnh ký chữ ký điện tử lên yêu cầu hòan trả và gửi đơn vị nhận lệnh; Khi nhận đủ số tiền (của lệnh thanh tóan Có bị hủy) do đơn vị nhận lệnh hòan trả, đơn vị khởi tạo lệnh thực hiện các thủ tục hòan trả tiền cho khách hàng; (ii) Đối với lệnh hủy lệnh thanh tóan Nợ

Căn cứ lệnh hủy lệnh thanh tóan thành công, đơn vị khởi tạo lệnh thực hiện thủ tục trích tài khỏan của khách hàng số tiền đã ghi Có để chuyển cho đơn vị nhận lệnh.

  1. Xử lý tại đơn vị nhận lệnh Khi nhận được yêu cầu hòan trả (đối với lệnh thanh tóan Có), hoặc lệnh hủy (đối với lệnh thanh tóan Nợ) của đơn vị khởi tạo lệnh, đơn vị nhận lệnh kiểm tra tính hợp lệ của yêu cầu hòan trả (hoặc lệnh hủy), đối chiếu yêu cầu hòan trả (hoặc lệnh hủy) với lệnh thanh tóan đã nhận được và xử lý theo thủ tục hòan trả;

a) Trường hợp phát hiện yêu cầu hòan trả có sai sót, đơn vị nhận lệnh lập thông báo từ chối yêu cầu hòan trả lệnh thanh tóan Có theo Mẫu số TTLNH-07 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, ghi rõ lý do từ chối và gửi trả lại đơn vị khởi tạo lệnh; trường hợp lệnh hủy có sai sót, đơn vị nhận lệnh xử lý như đối với lệnh thanh tóan Có đến bị sai sót;

b) Trường hợp yêu cầu hòan trả (hoặc lệnh hủy) hợp lệ, xử lý như sau: (i) Đối với lệnh thanh tóan Có đến chưa được thực hiện tại đơn vị nhận lệnh: đơn vị nhận lệnh lập lệnh thanh tóan Có hòan trả cho đơn vị khởi tạo lệnh (ghi rõ thông tin của lệnh thanh tóan gốc bao gồm: số hiệu giao dịch, ngày, tháng, năm giao dịch); (ii) Đối với lệnh thanh tóan đến đã được thực hiện tại đơn vị nhận lệnh Đối với yêu cầu hòan trả lệnh thanh tóan Có đến: đơn vị nhận lệnh gửi yêu cầu hòan trả cho khách hàng để thông báo. Trường hợp khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc nộp tiền mặt hoặc lập chứng từ thanh tóan trích tài khỏan của mình để chuyển trả, đơn vị nhận lệnh thực hiện lập lệnh thanh tóan Có để hòan trả cho đơn vị khởi tạo lệnh. Trường hợp khách hàng không chấp thuận chuyển trả, đơn vị nhận lệnh lập thông báo từ chối yêu cầu hòan trả, có ghi rõ lý do gửi đơn vị khởi tạo lệnh; Đối với lệnh hủy lệnh thanh tóan Nợ đến: căn cứ vào lệnh hủy lệnh thanh tóan Nợ đến, đơn vị nhận lệnh gửi thông báo chấp nhận lệnh hủy cho khách hàng biết.

Điều 30. Tra sóat và trả lời tra sóat Trường hợp phát hiện một số yếu tố chưa chính xác trên lệnh thanh tóan (trừ các yếu tố: mã ngân hàng, tính chất Nợ/Có, ngày thực hiện, số tiền, lọai đồng tiền, lọai thanh tóan, ký hiệu chứng từ, ký hiệu lọai nghiệp vụ, đơn vị phục vụ người nhận lệnh không phải là đơn vị nhận lệnh và không thuộc đơn vị nhận lệnh), xử lý như sau:

  1. Đơn vị khởi tạo lệnh lập tra sóat theo Mẫu số TTLNH-08 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này để đính chính thông tin hoặc đơn vị nhận lệnh lập tra sóat yêu cầu đơn vị khởi tạo lệnh đính chính thông tin.

  2. Trình tự xử lý tin điện tra sóat bao gồm:

a) Lập tin điện Người lập lệnh nhập dữ liệu; Người duyệt lệnh tiến hành kiểm sóat và ký chữ ký điện tử; Gửi tin điện lên Trung tâm Xử lý Quốc gia; in nội dung tin điện và cả hai người cùng ký trên bức điện in ra;

b) Nhận tin điện Người duyệt lệnh kiểm tra chữ ký điện tử; Người lập lệnh và người duyệt lệnh cùng ký trên bức điện in ra.

  1. Khi đơn vị khởi tạo lệnh nhận được yêu cầu tra sóat của đơn vị nhận lệnh, trong vòng 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được yêu cầu tra sóat, đơn vị khởi tạo lệnh có trách nhiệm trả lời yêu cầu tra sóat lập theo Mẫu số TTLNH-09 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Sau 02 ngày làm việc kể từ ngày gửi yêu cầu tra sóat, nếu không nhận được trả lời tra sóat, đơn vị nhận lệnh thực hiện hòan trả lại lệnh thanh tóan Có thông tin yêu cầu tra sóat.

  2. Lưu trữ chứng từ tra sóat và trả lời tra sóat Chứng từ tra sóat và trả lời tra sóat với đầy đủ chữ ký được lưu kèm với lệnh thanh tóan gốc và là căn cứ để thanh tóan với khách hàng.

Chương VI ĐỐI CHIẾU, BÁO CÁO VÀ XỬ LÝ BÁO CÁO

Điều 31. Đối chiếu kết quả thanh tóan 1. Việc đối chiếu kết quả thanh tóan được thực hiện hàng ngày vào thời điểm Hệ thống TTLNH Quốc gia hòan tất công việc xử lý cuối ngày.

  1. Số liệu đã quyết tóan trong ngày tại Trung tâm Xử lý Quốc gia là căn cứ gốc để đối chiếu kết quả thanh tóan.

  2. Tòan bộ lệnh thanh tóan phát sinh được đối chiếu khớp đúng giữa số liệu tại Trung tâm Xử lý Quốc gia và các thành viên, đơn vị thành viên ngay trong ngày, trừ trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật dẫn đến việc đối chiếu tại thành viên, đơn vị thành viên không thể hòan thành trong ngày.

  3. Việc đối chiếu lệnh thanh tóan được thực hiện cho từng ngày riêng biệt. Trường hợp có sự cố không thể hòan thành trong ngày theo quy định, việc đối chiếu được phép kéo dài sang ngày làm việc kế tiếp sau khi sự cố được khắc phục. Việc đối chiếu được thực hiện vào ngày kế tiếp phải được phản ánh theo ngày phát sinh lệnh thanh tóan.

  4. Trung tâm Xử lý Quốc gia tự động tạo số liệu đối chiếu cuối ngày cho các thành viên, đơn vị thành viên thực hiện đối chiếu.

  5. Các thành viên, đơn vị thành viên nhận số liệu, đối chiếu với số liệu lệnh thanh tóan thực gửi và nhận trong ngày theo quy định tại khỏan 2 Điều 33 Thông tư này; Trường hợp phát sinh sai sót, các thành viên, đơn vị thành viên thông báo và phối hợp với Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia để xử lý.

Điều 32. Báo cáo ngày tại Sở Giao dịch 1. Lập báo cáo ngày của Hệ thống TTLNH Quốc gia Sau thời điểm hòan thành đối chiếu chuyển tiền trong ngày, Sở Giao dịch lập (tạo) báo cáo ngày của tòan Hệ thống TTLNH Quốc gia dưới dạng chứng từ điện tử, bao gồm các lọai sau:

a) Tổng hợp giao dịch đơn vị thành viên theo Mẫu số TTLNH-10 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;

b) Tổng hợp giao dịch thành viên theo Mẫu số TTLNH-11 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;

c) Bảng cân đối chuyển tiền theo Mẫu số TTLNH-12 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;

d) Bảng kết quả hạch tóan theo Mẫu số TTLNH-13 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;

đ) Bảng tổng hợp kết quả thực hóa theo Mẫu số TTLNH-14 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;

e) Bảng tổng hợp kết quả hạch tóan theo Mẫu số TTLNH-15 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;

g) Bảng tổng hợp TTLNH giá trị cao theo Mẫu số TTLNH-24 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

  1. Xử lý báo cáo a) Người kiểm sóat lệnh của Sở Giao dịch phải kiểm sóat báo cáo ngày (bao gồm cả chứng từ điện tử và chứng từ giấy), kiểm tra các cân đối theo quy định tại Thông tư này để bảo đảm sự chính xác, khớp đúng của khâu lập báo cáo và số liệu thể hiện trên các mẫu biểu;

b) Báo cáo ngày của tòan Hệ thống TTLNH Quốc gia được lưu trữ sau khi được kiểm sóat và đối chiếu khớp đúng hòan tòan theo quy định, người kiểm sóat lệnh ký báo cáo. Việc xử lý lưu trữ báo cáo ngày của tòan Hệ thống TTLNH Quốc gia như sau: (i) Chứng từ giấy: các mẫu biểu báo cáo (có đầy đủ chữ ký và dấu) được lưu trữ theo quy định đối với chứng từ giấy; (ii) Chứng từ điện tử: báo cáo ngày của tòan Hệ thống TTLNH Quốc gia được lưu trữ theo quy định đối với chứng từ điện tử.

Điều 33. Lập và xử lý báo cáo tại thành viên, đơn vị thành viên tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia 1. Đối với các đơn vị thành viên a) Báo cáo chuyển tiền đi theo Mẫu số TTLNH-16 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo chuyển tiền đến theo Mẫu số TTLNH-17 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;

c) Đối chiếu chuyển tiền đi theo Mẫu số TTLNH-18 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;

d) Đối chiếu chuyển tiền đến theo Mẫu số TTLNH-19 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;

đ) Bảng kết quả thanh tóan của đơn vị thành viên theo Mẫu số TTLNH-20 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

  1. Xử lý báo cáo a) Kiểm sóat (i) Doanh số Nợ (Có) trên các Mẫu số TTLNH-16 bằng doanh số Nợ (Có) trên Mẫu số TTLNH-18 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này; (ii) Doanh số Nợ (Có) trên các Mẫu số TTLNH-17 bằng doanh số Nợ (Có) trên Mẫu số TTLNH-19 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này; (iii) Chênh lệch kết quả đối chiếu trên Mẫu số TTLNH-18 và Mẫu số TTLNH-19 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này bằng không;

b) Xử lý báo cáo sai sót Nếu có sai sót, đơn vị thành viên liên hệ với Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia để cùng phối hợp xử lý.

  1. Lập báo cáo tại thành viên a) Báo cáo chuyển tiền đi theo Mẫu số TTLNH-16 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo chuyển tiền đến theo Mẫu số TTLNH-17 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;

c) Đối chiếu chuyển tiền đi theo Mẫu số TTLNH-18 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;

d) Đối chiếu chuyển tiền đến theo Mẫu số TTLNH-19 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;

đ) Bảng kết quả thanh tóan của đơn vị thành viên theo Mẫu số TTLNH-20 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;

e) Bảng kết quả thanh tóan của thành viên theo Mẫu số TTLNH-21 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

  1. Báo cáo ngày của cả thành viên và đơn vị thành viên sau khi sử dụng để đối chiếu, tổng hợp báo cáo được lưu trữ theo đúng quy định hiện hành.

Điều 34. Báo cáo tháng Đối với các mẫu biểu báo cáo khác ngòai các mẫu biểu quy định tại Điều 36, Điều 37 Thông tư này, các đơn vị thực hiện báo cáo theo quy định về chế độ thông tin báo cáo hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.

Chương VII THAM GIA, SỬ DỤNG DỊCH VỤ VÀ RÚT KHỎI HỆ THỐNG TTLNH QUỐC GIA

Điều 35. Tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia 1. Tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia a) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Kho bạc Nhà nước khi có nhu cầu tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia gửi đề nghị tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia theo Mẫu số TTLNH-01 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này qua mạng máy tính hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước (Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia);

b) Khi có nhu cầu đăng ký cho đơn vị thành viên tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Kho bạc Nhà nước gửi văn bản đề nghị theo Mẫu số TTLNH-03 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này qua mạng máy tính hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước (Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia);

c) Tổ chức chủ trì BTĐT để sử dụng dịch vụ quyết tóan ròng gửi văn bản đề nghị sử dụng dịch vụ quyết tóan ròng theo Mẫu số TTLNH-29 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này qua mạng máy tính hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước (Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia).

  1. Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước khi có sự thay đổi về thành viên, đơn vị thành viên, Thành viên chủ trì BTĐT tham gia sử dụng dịch vụ thanh tóan của Hệ thống TTLNH Quốc gia.

Điều 36. Yêu cầu về sử dụng dịch vụ trên Hệ thống TTLNH Quốc gia 1. Để sử dụng dịch vụ trên Hệ thống TTLNH Quốc gia, thành viên đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Phải có tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam mở tại Sở Giao dịch;

b) Trường hợp tham gia thanh tóan bằng ngọai tệ, phải có tài khỏan thanh tóan ngọai tệ tương ứng mở tại Sở Giao dịch;

c) Trường hợp tham gia thanh tóan giá trị thấp phải có cam kết với Ngân hàng Nhà nước về việc thực hiện vay thanh tóan bù trừ trong trường hợp không đủ số dư tại thời điểm quyết tóan và chịu trách nhiệm tòan bộ về việc nhận nợ và hòan trả nợ vay (bao gồm cả gốc và lãi vay) cho Ngân hàng Nhà nước; ủy quyền vô thời hạn và không hủy ngang cho Sở Giao dịch được chủ động trích (ghi Nợ) tài khỏan thanh tóan của thành viên, trích (ghi Nợ) tài khỏan ký qũy, chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá ký qũy (khi thiết lập hạn mức nợ ròng) để thực hiện việc quyết tóan bù trừ và thực hiện nghĩa vụ chia sẻ rủi ro trong trường hợp thành viên quyết tóan thiếu vốn quyết tóan bù trừ không đủ khả năng trả nợ vay;

d) Yêu cầu về nguồn nhân lực (i) Có tối thiểu 02 cán bộ vận hành được Ngân hàng Nhà nước cấp chứng chỉ hoặc giấy xác nhận đã tham gia đào tạo về quy trình xử lý nghiệp vụ và quy trình vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia; (ii) Đối với cán bộ được giao trách nhiệm hoặc ủy quyền thực hiện chuyển, nhận dữ liệu thanh tóan, ký duyệt lệnh thanh tóan phải có chữ ký điện tử do Ngân hàng Nhà nước cấp theo quy định tại Thông tư quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước;

đ) Yêu cầu về kỹ thuật (i) Có hệ thống chính và hệ thống dự phòng đối với phần mềm, cơ sở dữ liệu; (ii) Có tối thiểu 01 đường truyền chính và 01 đường truyền dự phòng độc lập về hạ tầng cáp truyền dẫn kết nối đến Hệ thống TTLNH Quốc gia.

  1. Đối với đơn vị thành viên thuộc Ngân hàng Nhà nước phải tuân thủ các quy định tại điểm d, đ khỏan 1 Điều này.

  2. Để sử dụng dịch vụ trên Hệ thống TTLNH Quốc gia, đơn vị thành viên Hệ thống TTLNH Quốc gia đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Các điều kiện quy định tại điểm d khỏan 1 Điều này;

b) Yêu cầu về kỹ thuật theo quy định về vận hành và sử dụng Hệ thống TTLNH Quốc gia; (i) Có hệ thống chính và hệ thống dự phòng đối với phần mềm, cơ sở dữ liệu; (ii) Có tối thiểu 01 đường truyền kết nối đến Hệ thống TTLNH Quốc gia;

c) Đã được thành viên đăng ký sử dụng dịch vụ theo Mẫu số TTLNH-03 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

  1. Đối với Thành viên chủ trì BTĐT, để sử dụng dịch vụ quyết tóan ròng, Thành viên chủ trì BTĐT đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Thành viên tham gia quyết tóan phải là thành viên Hệ thống TTLNH Quốc gia;

b) Có văn bản thỏa thuận trước gửi Ngân hàng Nhà nước về việc thực hiện nghĩa vụ quyết tóan bù trừ giữa Tổ chức chủ trì BTĐT và thành viên tham gia quyết tóan. Văn bản thỏa thuận bao gồm nội dung ủy quyền vô thời hạn và không hủy ngang cho Sở Giao dịch được chủ động trích (ghi Nợ) tài khỏan thanh tóan của thành viên, trích (ghi Nợ) tài khỏan ký qũy và chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá (khi thiết lập hạn mức BTĐT) để thực hiện việc quyết tóan ròng, thực hiện nghĩa vụ chia sẻ rủi ro trong trường hợp thành viên quyết tóan thiếu vốn quyết tóan ròng không đủ khả năng trả nợ vay theo quy định về họat động BTĐT tại Thông tư quy định về họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan của Ngân hàng Nhà nước; có cam kết với Ngân hàng Nhà nước về việc thực hiện vay thanh tóan bù trừ trong trường hợp không đủ số dư tại thời điểm quyết tóan và chịu trách nhiệm tòan bộ về việc nhận nợ, hòan trả nợ vay (bao gồm cả gốc và lãi vay) cho Ngân hàng Nhà nước;

c) Có xác nhận của Sở Giao dịch về việc thành viên Hệ thống TTLNH Quốc gia tham gia quyết tóan đã thực hiện ký qũy để thiết lập hạn mức BTĐT theo quy định hiện hành tại Thông tư quy định về họat động cung ứng dịch vụ trung gian thanh tóan của Ngân hàng Nhà nước;

d) Khi có sự thay đổi thành viên Hệ thống TTLNH Quốc gia tham gia dịch vụ quyết tóan ròng từ các hệ thống khác, Thành viên chủ trì BTĐT gửi văn bản đăng ký danh sách thay đổi các thành viên tham gia dịch vụ quyết tóan ròng theo Mẫu số TTLNH-35 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này qua mạng máy tính hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước (Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia);

đ) Yêu cầu về nguồn nhân lực (i) Có tối thiểu 02 cán bộ vận hành được Ngân hàng Nhà nước cấp chứng chỉ hoặc giấy xác nhận đã tham gia đào tạo về quy trình xử lý nghiệp vụ và quy trình vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia; (ii) Đối với cán bộ được giao trách nhiệm hoặc ủy quyền thực hiện truyền, nhận dữ liệu quyết tóan, ký duyệt lô quyết tóan phải có chữ ký điện tử do Ngân hàng Nhà nước cấp theo quy định tại Thông tư quy định về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước;

e) Yêu cầu về kỹ thuật (i) Có hệ thống chính và hệ thống dự phòng đối với phần mềm, cơ sở dữ liệu; (ii) Có tối thiểu 01 đường truyền chính và 01 đường truyền dự phòng độc lập về hạ tầng cáp truyền dẫn kết nối đến Hệ thống TTLNH Quốc gia.

  1. Trước khi sử dụng dịch vụ Hệ thống TTLNH Quốc gia, đơn vị thành viên thuộc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Kho bạc Nhà nước gửi qua mạng máy tính hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước (Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia)

a) Văn bản về việc ký qũy giấy tờ có giá hoặc ký qũy bằng tiền để thiết lập hạn mức nợ ròng trong TTLNH có xác nhận của Sở Giao dịch trong trường hợp đăng ký sử dụng dịch vụ thanh tóan giá trị thấp (không áp dụng đối với các đơn vị thành viên thuộc Ngân hàng Nhà nước);

b) Hợp đồng ủy quyền hoặc văn bản thỏa thuận đáp ứng các yêu cầu quy định tại khỏan 3 Điều 9 Thông tư này về việc thanh tóan Nợ giữa các thành viên trong trường hợp đăng ký sử dụng dịch vụ gửi lệnh thanh tóan Nợ;

c) Văn bản đăng ký bổ sung sử dụng dịch vụ Hệ thống TTLNH Quốc gia cho thành viên, đơn vị thành viên theo Mẫu số TTLNH-26 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này trong trường hợp bổ sung sử dụng dịch vụ Hệ thống TTLNH Quốc gia.

  1. Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia thực hiện đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước khi có sự thay đổi về thông tin sử dụng dịch vụ Hệ thống TTLNH Quốc gia của các thành viên, đơn vị thành viên.

Điều 37. Ngừng, tạm ngừng sử dụng dịch vụ gửi lệnh thanh tóan trên Hệ thống TTLNH Quốc gia 1. Khi có nhu cầu ngừng sử dụng một hoặc một số dịch vụ gửi lệnh thanh tóan, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Kho bạc Nhà nước gửi văn bản đăng ký ngừng dịch vụ gửi lệnh thanh tóan theo Mẫu số TTLNH-27 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này qua mạng máy tính hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước (Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia); Thành viên chủ trì BTĐT gửi văn bản đề nghị ngừng sử dụng dịch vụ quyết tóan ròng theo Mẫu số TTLNH-36 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này qua mạng máy tính hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước (Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia).

  1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định tạm ngừng một số dịch vụ thanh tóan trên Hệ thống TTLNH Quốc gia của thành viên, đơn vị thành viên trong trường hợp thành viên không đảm bảo, duy trì các yêu cầu về nguồn lực và kỹ thuật quy định tại điểm d, đ khỏan 1 Điều 36 Thông tư này; đơn vị thành viên không đảm bảo, duy trì các yêu cầu về nguồn lực và kỹ thuật quy định tại điểm a, b khỏan 3 Điều 36 Thông tư này cho đến khi thành viên đảm bảo các yêu cầu định tại điểm d, đ khỏan 1 Điều 36 Thông tư này và đơn vị thành viên đảm bảo các yêu cầu về quy định tại điểm a, b khỏan 3 Điều 36 Thông tư này.

  2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định tạm ngừng dịch vụ gửi lệnh thanh tóan trên Hệ thống TTLNH Quốc gia của thành viên, đơn vị thành viên trong trường hợp thành viên, đơn vị thành viên để xảy ra sự cố kỹ thuật làm gián đọan Hệ thống TTLNH Quốc gia tại đơn vị, cụ thể:

a) Gián đọan quá 04 lần trong 01 tháng: tạm ngừng dịch vụ gửi lệnh thanh tóan trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày vi phạm;

b) Gián đọan quá 11 lần trong 01 qúy: tạm ngừng dịch vụ gửi lệnh thanh tóan trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày vi phạm;

c) Gián đọan quá 19 lần trong 01 năm: tạm ngừng dịch vụ gửi lệnh thanh tóan trong vòng 01 tháng kể từ ngày vi phạm.

  1. Thành viên, đơn vị thành viên bị xem xét tạm ngừng dịch vụ thanh tóan giá trị thấp trong các trường hợp sau:

a) Trường hợp Kho bạc Nhà nước không đủ số dư quyết tóan kết quả bù trừ theo quy định tại điểm d khỏan 3 Điều 23 Thông tư này, Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định tạm ngừng sử dụng dịch vụ thanh tóan giá trị thấp của Kho bạc Nhà nước cho đến khi trả đủ số tiền quyết tóan bù trừ còn thiếu;

b) Sau thời điểm ngừng nhận lệnh thanh tóan giá trị cao mà thành viên không đủ số dư quyết tóan kết quả bù trừ, Sở Giao dịch lập báo cáo thành viên thiếu vốn và thông báo cho Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia. Thành viên thiếu vốn từ 02 lần trở lên trong 01 tháng, Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định tạm ngừng 01 tháng sử dụng dịch vụ thanh tóan giá trị thấp của thành viên;

c) Theo quy định tại khỏan 3 Điều 24 Thông tư này;

d) Thành viên để xảy ra thiếu tiền trả dư nợ cho vay thanh tóan bù trừ quá hạn dẫn đến các thành viên khác phải chia sẻ, Sở Giao dịch báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét tạm ngừng dịch vụ thanh tóan giá trị thấp của thành viên đó. Thời gian tạm ngừng dịch vụ là 6 tháng kể từ ngày Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản cho tất cả các thành viên, đơn vị thành viên.

  1. Trường hợp thành viên bị đặt vào kiểm sóat đặc biệt, để đảm bảo an tòan cho họat động của Hệ thống TTLNH Quốc gia, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định tạm ngừng một số dịch vụ thanh tóan trên Hệ thống TTLNH Quốc gia của thành viên đó.

  2. Khi có sự thay đổi về thông tin ngừng, tạm ngừng sử dụng dịch vụ Hệ thống TTLNH Quốc gia của các thành viên, đơn vị thành viên, Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 38. Chấm dứt tư cách thành viên, đơn vị thành viên Hệ thống TTLNH Quốc gia 1. Thành viên, đơn vị thành viên chấm dứt tư cách thành viên, đơn vị thành viên khi:

a) Thành viên hòan thành nghĩa vụ trả nợ đối với các khỏan nợ thanh tóan (nếu có) phát sinh trong việc tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia, các khỏan phí thường niên và phí thanh tóan (nếu có) và có văn bản rút khỏi hệ thống theo Mẫu số TTLNH-02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này gửi qua mạng máy tính hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước (Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia);

b) Thành viên bị tự động chấm dứt tư cách thành viên khi thành viên bị giải thể, phá sản, bị sáp nhập, bị hợp nhất;

c) Khi tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam tại Sở Giao dịch của thành viên bị đóng.

  1. Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia sau khi nhận được văn bản đề nghị rút khỏi Hệ thống TTLNH Quốc gia, thực hiện tạm dừng dịch vụ gửi lệnh thanh tóan của thành viên, đơn vị thành viên theo đề nghị, đồng thời có văn bản gửi Sở Giao dịch hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi thành viên, đơn vị thành viên mở tài khỏan thanh tóan để phối hợp thực hiện việc xác nhận đã hòan thành nghĩa vụ trả nợ đối với các khỏan nợ thanh tóan (nếu có) phát sinh trong việc tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia, các khỏan phí thường niên và phí thanh tóan (nếu có).

  2. Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước khi có sự chấm dứt tư cách thành viên, đơn vị thành viên Hệ thống TTLNH Quốc gia.

Chương VIII QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG TTLNH QUỐC GIA

Điều 39. Ban Điều hành Hệ thống TTLNH Quốc gia 1. Ban Điều hành Hệ thống TTLNH Quốc gia được thành lập theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, thành phần bao gồm: Trưởng ban là Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, thành viên là đại diện lãnh đạo Cục Công nghệ thông tin, Vụ Thanh tóan, Sở Giao dịch, lãnh đạo của một số đơn vị khác.

  1. Ban Điều hành Hệ thống TTLNH Quốc gia thực hiện trách nhiệm quản lý Hệ thống TTLNH Quốc gia:

a) Tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chiến lược, kế họach phát triển Hệ thống TTLNH Quốc gia;

b) Tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xây dựng và quản lý khuôn khổ quản trị rủi ro tòan diện đối với Hệ thống TTLNH Quốc gia;

c) Tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về lọai ngọai tệ khác sử dụng trong Hệ thống TTLNH Quốc gia theo quy định tại khỏan 1 Điều 1 Thông tư này;

d) Tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định các nội dung quy định tại điểm a, c khỏan 3 Điều 17; khỏan 2, 3, 5 Điều 37 Thông tư này;

đ) Tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế vận hành và sử dụng Hệ thống TTLNH Quốc gia, trong đó, quy định về thời gian làm việc, việc xử lý lỗi kỹ thuật trong Hệ thống TTLNH Quốc gia;

e) Ban Điều hành Hệ thống TTLNH Quốc gia thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống TTLNH Quốc gia được quy định trong Quy chế họat động do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

Điều 40. Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia 1. Trực tiếp vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia.

  1. Đầu mối tiếp nhận, xử lý, hướng dẫn thực hiện các quy định tại Điều 35, 36, 37, 38 Thông tư này.

  2. Thực hiện các quy định và các khuyến nghị về giám sát của Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh tóan); đồng thời ban hành và thực hiện các quy định nội bộ về kiểm sóat rủi ro vận hành để đảm bảo sự họat động liên tục của Hệ thống TTLNH Quốc gia.

  3. Định kỳ hàng tháng, báo cáo Ban Điều hành Hệ thống TTLNH Quốc gia và gửi Vụ Thanh tóan về tình hình và thời gian họat động của Hệ thống TTLNH Quốc gia theo chế độ báo thống kê của Ngân hàng Nhà nước.

Chương IX QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ

Điều 41. Quyền và trách nhiệm của các thành viên, đơn vị thành viên 1. Các thành viên và đơn vị thành viên có quyền a) Sử dụng các dịch vụ thanh tóan được phép thực hiện do Hệ thống TTLNH Quốc gia cung cấp;

b) Yêu cầu Trung tâm Xử lý Quốc gia xác nhận đã nhận được lệnh thanh tóan do mình gửi và cung cấp các thông tin liên quan đến việc thực hiện lệnh thanh tóan đó trên Hệ thống TTLNH Quốc gia;

c) Yêu cầu Trung tâm Xử lý Quốc gia hủy lệnh thanh tóan theo quy định tại Thông tư này;

d) Đơn vị thành viên được thực hiện các dịch vụ thanh tóan giá trị cao của thành viên mà đơn vị này trực thuộc;

đ) Vấn tin về số dư tài khỏan; hạn mức thấu chi; hạn mức nợ ròng hiện thời trên hệ thống; theo dõi tình trạng các yêu cầu quyết tóan bù trừ; tình trạng các yêu cầu quyết tóan đang chờ xử lý trong hàng đợi quyết tóan; tình trạng các yêu cầu quyết tóan đã hủy.

  1. Các thành viên và đơn vị thành viên có trách nhiệm a) Thành viên quản lý các họat động thanh quyết tóan, hạn mức nợ ròng của Hệ thống TTLNH Quốc gia thuộc phạm vi mình quản lý;

b) Thành viên nhận và xử lý các dữ liệu điện tử từ Trung tâm Xử lý Quốc gia vào thời điểm kết thúc ngày làm việc. Nội dung dữ liệu bao gồm: (i) Số hạch tóan phải thu (phải trả) vào tài khỏan thanh tóan của thành viên; (ii) Số hạch tóan phải thu (phải trả) của từng đơn vị thành viên, thông qua dữ liệu này thành viên hạch tóan và quyết tóan các khỏan thu (chi) hộ cho các đơn vị thành viên; (iii) Chi tiết từng lệnh thanh tóan đi và đến của tất cả các đơn vị thành viên trong Hệ thống TTLNH Quốc gia;

c) Thành viên có trách nhiệm thông báo, chỉ đạo đơn vị thành viên thuộc phạm vi mình quản lý tuân thủ các văn bản, chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước liên quan đến TTLNH;

d) Tuân thủ các quy định về việc lập và gửi lệnh thanh tóan qua Hệ thống TTLNH Quốc gia và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các nội dung liên quan đến lệnh thanh tóan đó;

đ) Phối hợp với Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia, các thành viên và đơn vị thành viên khác để xử lý các lỗi phát sinh trong quá trình vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia và chuyển sang hệ thống dự phòng;

e) Trường hợp đơn vị khởi tạo lệnh vi phạm quy định về việc lập, gửi lệnh thanh tóan hoặc số liệu, nội dung trên lệnh thanh tóan sai dẫn đến thanh tóan chậm trễ, mất tiền và gây tổn thất khác, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

g) Thực hiện các quy định về phí và quản lý phí trong TTLNH được quy định tại Điều 11 Thông tư này;

h) Không được tiết lộ hoặc cung cấp các thông tin thu được qua Hệ thống TTLNH Quốc gia cho bên thứ ba trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

i) Thành viên phải chia sẻ dư nợ cho vay thanh tóan bù trừ quá hạn của các thành viên khác;

k) Thành viên phải duy trì số dư tài khỏan thanh tóan bảo đảm thực hiện các lệnh thanh tóan và quyết tóan bù trừ qua Hệ thống TTLNH Quốc gia;

l) Trường hợp thành viên, đơn vị thành viên chấm dứt tư cách thành viên, đơn vị thành viên, phải thực hiện thủ tục đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số (nếu có) sử dụng trong TTLNH theo quy định tại Thông tư về việc quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước;

m) Đảm bảo, duy trì hạ tầng kỹ thuật và nguồn lực quy định tại điểm d, đ khỏan 1 và điểm a, b khỏan 3 Điều 36 Thông tư này;

n) Đăng ký danh sách địa chỉ hộp thư điện tử để trao đổi các thông tin liên quan đến Hệ thống TTLNH Quốc gia được quy định trao đổi qua thư điện tử tại Thông tư này;

o) Thực hiện các quy định về thời điểm áp dụng trong Hệ thống TTLNH Quốc gia để bảo đảm thanh tóan được thực hiện thuận lợi, chính xác, kịp thời và an tòan tài sản;

p) Thành viên thường xuyên giám sát hạn mức nợ ròng hiện thời của mình để duy trì ở mức thích hợp;

q) Khi phát sinh tranh chấp với khách hàng, các bên liên quan có trách nhiệm cung cấp, trao đổi dữ liệu cho nhau và báo cáo tình hình cho các cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để giải quyết;

r) Thông báo tình trạng nhận được từ Trung tâm Xử lý Quốc gia đối với việc xử lý, hạch tóan lệnh thanh tóan cho khách hàng (nếu có).

Điều 42. Sở Giao dịch 1. Kết nối với Trung tâm Xử lý Quốc gia để thực hiện các trách nhiệm của Sở Giao dịch quy định tại Thông tư này.

  1. Hàng ngày, vào đầu giờ làm việc, Sở Giao dịch theo dõi việc cập nhật của hệ thống đối với số dư tài khỏan thanh tóan và hạn mức thấu chi (nếu có) của các thành viên.

  2. Cập nhật thông tin về tình trạng họat động của các tài khỏan thanh tóan.

  3. Thực hiện công việc đối chiếu theo quy định tại Điều 15 Thông tư này; thông báo cho các thành viên, đơn vị Ngân hàng Nhà nước biết để phối hợp xử lý khi có sai sót.

  4. Theo dõi, xử lý quyết tóan bù trừ, xử lý kết quả quyết tóan ròng từ các hệ thống khác.

a) Theo dõi việc duy trì hạn mức nợ ròng của các thành viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

b) Xử lý các yêu cầu ký qũy giấy tờ có giá, ký qũy bằng tiền của thành viên theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Thông tư này;

c) Theo dõi và thông báo tình trạng quyết tóan bù trừ theo quy định tại Điều 20 Thông tư này;

d) Báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về thành viên sử dụng dịch vụ thanh tóan giá trị thấp, thành viên quyết tóan của Hệ thống BTĐT được kiểm sóat đặc biệt có dư nợ vay thanh tóan bù trừ quá hạn.

  1. Chủ động trích (ghi Nợ) tài khỏan thanh tóan của thành viên để: Thu hồi các khỏan nợ thanh tóan (nếu có) phát sinh trong quá trình tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia theo quy định tại Thông tư này và thu các khỏan phí thường niên, phí thanh tóan (nếu có) của thành viên, đơn vị thành viên Hệ thống TTLNH Quốc gia thuộc phạm vi quản lý nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị.

  2. Xác nhận bằng văn bản theo yêu cầu của Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia tình trạng hòan thành các nghĩa vụ thanh tóan của thành viên khi thành viên đề nghị rút khỏi Hệ thống TTLNH Quốc gia.

  3. Thực hiện chức năng thành viên của Hệ thống TTLNH Quốc gia và tuân thủ đầy đủ các quy định đối với thành viên của Hệ thống TTLNH Quốc gia.

Điều 43. Vụ Tài chính - Kế tóan Hướng dẫn về nghiệp vụ kế tóan đối với các đơn vị thành viên thuộc Ngân hàng Nhà nước tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia.

Điều 44. Vụ Thanh tóan 1. Hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tóan đối với Hệ thống TTLNH Quốc gia.

  1. Xây dựng và ban hành các quy định về giám sát Hệ thống TTLNH Quốc gia để đảm bảo sự họat động ổn định, an tòan và hiệu quả của Hệ thống TTLNH Quốc gia.

  2. Thực hiện giám sát họat động Hệ thống TTLNH Quốc gia, truy cập dữ liệu lưu trữ điện tử của Hệ thống TTLNH Quốc gia, thông qua các kênh trao đổi thông tin với Đơn vị vận hành, các thành viên hệ thống để kiểm tra liên tục và đánh giá họat động Hệ thống TTLNH Quốc gia hàng ngày trong điều kiện họat động bình thường. Yêu cầu Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia báo cáo khi có thay đổi Hệ thống TTLNH Quốc gia và khi có phát sinh sự cố.

  3. Đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ ký qũy thiết lập hạn mức nợ ròng.

Điều 45. Cục Công nghệ thông tin 1. Thực hiện các nhiệm vụ của Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia quy định tại Thông tư này.

  1. Trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm về hạ tầng kỹ thuật Hệ thống TTLNH Quốc gia.

  2. Nghiên cứu, xây dựng và đề xuất các giải pháp kỹ thuật để đáp ứng nhu cầu phát triển và mở rộng Hệ thống TTLNH Quốc gia.

  3. Thực hiện công tác bảo trì Hệ thống định kỳ để đảm bảo họat động an tòan, liên tục.

  4. Tham mưu trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành chuẩn dữ liệu của Ngân hàng Nhà nước sử dụng trong Hệ thống TTLNH Quốc gia.

Điều 46. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố 1. Yêu cầu Trung tâm Xử lý Quốc gia xác nhận đã nhận được các lệnh thanh tóan do mình chuyển tới và các thông tin liên quan đến lệnh thanh tóan đó.

  1. Đảm bảo điều kiện kỹ thuật trong phạm vi phụ trách để Hệ thống TTLNH Quốc gia họat động thông suốt.

  2. Phối hợp với Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia, các thành viên và đơn vị thành viên xử lý các lỗi phát sinh trong quá trình vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia.

  3. Phối hợp giữa các Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố để xử lý sai sót trong thanh tóan chuyển tiền.

  4. Thực hiện thu hồi các khỏan nợ thanh tóan (nếu có) phát sinh trong quá trình tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia, các khỏan phí thường niên và phí thanh tóan (nếu có) của thành viên, đơn vị thành viên Hệ thống TTLNH Quốc gia thuộc phạm vi quản lý nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị, đồng thời có văn bản xác nhận gửi Đơn vị vận hành Hệ thống TTLNH Quốc gia tình trạng hòan thành nghĩa vụ này khi thành viên đề nghị rút khỏi Hệ thống TTLNH Quốc gia.

Chương X ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 47. Quy định chuyển tiếp 1. Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị phụ thuộc của các đối tượng này là thành viên, đơn vị thành viên Hệ thống TTLNH Quốc gia trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục là thành viên, đơn vị thành viên của Hệ thống TTLNH Quốc gia và được tiếp tục sử dụng các dịch vụ đã được thiết lập trên Hệ thống TTLNH Quốc gia.

  1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các thành viên gián tiếp được chuyển thành đơn vị gián tiếp được quy định tại Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế vận hành, sử dụng Hệ thống TTLNH Quốc gia.

  2. Các thành viên đang sử dụng dịch vụ thanh tóan giá trị thấp, thành viên tham gia quyết tóan ròng nộp bổ sung văn bản cam kết theo Mẫu số TTLNH-22 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này cho Ngân hàng Nhà nước trong vòng 1 tháng kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực về việc thực hiện vay thanh tóan bù trừ trong trường hợp không đủ khả năng chi trả và chịu trách nhiệm tòan bộ về việc nhận nợ và hòan trả nợ vay (bao gồm cả gốc và lãi vay).

Điều 48. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2024.

  1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các văn bản sau hết hiệu lực:

a) Thông tư số 37/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia;

b) Thông tư số 21/2020/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh tóan điện tử liên ngân hàng Quốc gia;

c) Khỏan 6 Điều 9a Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh tóan được bổ sung tại khỏan 4 Điều 1 Thông tư số 23/2019/TT-NHNN ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh tóan.

Điều 49. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các thành viên chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

Nơi nhận: - Như Điều 49; - Ban Lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Lưu: VT, Vụ PC, Vụ TT (5b).

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Phạm Tiến Dũng

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-08-2024-tt-nhnn-quy-dinh-ve-viec-quan-ly-van-hanh-va-su-dung-he-thong-thanh-toan-dien-tu-lien-ngan-hang-quoc-gia--167911.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan