Thông tư số 17/2024/TT-NHNNQuy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Số hiệu
- 17/2024/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 28/06/2024
- Lĩnh vực
- Thanh tra
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 17/2024/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2024
THÔNG TƯ
Quy định việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền ngày 15 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh tóan không dùng tiền mặt;
Căn cứ Nghị định số 19/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phòng, chống rửa tiền;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thanh tóan; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan của tổ chức, cá nhân tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.
- Việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của người cư trú và người không cư trú, tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của người không cư trú và người cư trú là cá nhân người nước ngòai thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngọai hối và quy định tại Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan được mở tài khỏan thanh tóan bao gồm:
a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước);
b) Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã (sau đây gọi tắt là ngân hàng);
c) Chi nhánh ngân hàng nước ngòai.
-
Tổ chức, cá nhân mở tài khỏan thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan (sau đây gọi tắt là khách hàng).
-
Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.
Điều 3. Các hình thức của tài khỏan thanh tóan 1. Các hình thức của tài khỏan thanh tóan bao gồm: tài khỏan thanh tóan của cá nhân, tài khỏan thanh tóan của tổ chức và tài khỏan thanh tóan chung.
-
Tài khỏan thanh tóan của cá nhân là tài khỏan thanh tóan do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan.
-
Tài khỏan thanh tóan của tổ chức là tài khỏan thanh tóan do khách hàng là tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan. Chủ tài khỏan thanh tóan của tổ chức là tổ chức mở tài khỏan thanh tóan.
-
Tài khỏan thanh tóan chung là tài khỏan thanh tóan có ít nhất hai chủ thể trở lên cùng đứng tên mở tài khỏan. Chủ tài khỏan thanh tóan chung là tổ chức, cá nhân.
Điều 4. Trả lãi đối với số dư trên tài khỏan thanh tóan 1. Số dư trên tài khỏan thanh tóan của khách hàng mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được tính lãi theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai ấn định và niêm yết công khai phù hợp với quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
- Việc trả lãi đối với số dư trên tài khỏan thanh tóan của khách hàng mở tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.
Điều 5. Ủy quyền trong sử dụng tài khỏan thanh tóan 1. Chủ tài khỏan thanh tóan được ủy quyền trong sử dụng tài khỏan thanh tóan. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền và quy định sau:
a) Đối với tài khỏan thanh tóan của cá nhân: chủ tài khỏan thanh tóan gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan nơi mở tài khỏan văn bản ủy quyền kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân, pháp nhân là người được ủy quyền. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền thực hiện theo quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 12 Thông tư này;
b) Đối với tài khỏan thanh tóan của tổ chức: chủ tài khỏan thanh tóan gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan nơi mở tài khỏan văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức (sau đây gọi chung là người đại diện hợp pháp), kế tóan trưởng (hoặc người phụ trách kế tóan) kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân là người được ủy quyền theo quy định tại khỏan 2 Điều 12 Thông tư này.
- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan phải áp dụng biện pháp xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền theo quy định tại khỏan 2 Điều 15 Thông tư này.
Điều 6. Phong tỏa tài khỏan thanh tóan 1. Tài khỏan thanh tóan bị phong tỏa một phần hoặc tòan bộ số dư trên tài khỏan thanh tóan theo quy định tại khỏan 1 Điều 11 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh tóan không dùng tiền mặt và quy định pháp luật về phòng, chống khủng bố; phòng chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng lọat.
-
Việc chấm dứt phong tỏa tài khỏan thanh tóan được thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 11 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP và quy định pháp luật về phòng, chống khủng bố; phòng chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng lọat.
-
Sau khi phong tỏa tài khỏan thanh tóan, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan phải thông báo cho chủ tài khỏan thanh tóan hoặc người đại diện theo pháp luật, người giám hộ của cá nhân mở tài khỏan thanh tóan quy định tại điểm b, c khỏan 1 Điều 11 Thông tư này (sau đây gọi chung là người đại diện) biết về lý do và phạm vi phong tỏa tài khỏan thanh tóan (trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền có văn bản yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan không thông báo cho khách hàng về việc phong tỏa tài khỏan thanh tóan). Hình thức thông báo theo thỏa thuận mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan quy định tại Điều 13 Thông tư này.
-
Số tiền bị phong tỏa trên tài khỏan thanh tóan phải được bảo tòan và kiểm sóat chặt chẽ theo nội dung phong tỏa. Trường hợp tài khỏan thanh tóan bị phong tỏa một phần số tiền trên tài khỏan thanh tóan thì phần không bị phong tỏa vẫn được sử dụng bình thường.
Chương II MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHỎAN THANH TÓAN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 7. Đối tượng mở tài khỏan thanh tóan tại Ngân hàng Nhà nước 1. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khỏan thanh tóan cho các tổ chức sau:
a) Tổ chức tín dụng (trụ sở chính);
b) Chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Việt Nam;
c) Kho bạc Nhà nước Trung ương;
d) Các tổ chức khác theo quy định tại khỏan 2 Điều 13 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP.
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) mở tài khỏan thanh tóan cho Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, huyện, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai trên địa bàn.
Điều 8. Việc mở tài khỏan thanh tóan tại Ngân hàng Nhà nước 1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục mở tài khỏan thanh tóan cho Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP.
- Việc mở tài khỏan thanh tóan cho các tổ chức khác theo quy định tại khỏan 2 Điều 14 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc các điều ước, thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam tham gia.
Điều 9. Sử dụng tài khỏan thanh tóan mở tại Ngân hàng Nhà nước 1. Tài khỏan thanh tóan mở tại Ngân hàng Nhà nước được sử dụng để nộp, rút tiền mặt, phát hành séc, hạch tóan, theo dõi và thực hiện các lệnh thanh tóan qua các hệ thống thanh tóan do Ngân hàng Nhà nước tổ chức và vận hành, thanh tóan từng lần qua tài khỏan thanh tóan và các dịch vụ thanh tóan khác do Ngân hàng Nhà nước cung ứng.
-
Tài khỏan thanh tóan của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước được sử dụng để thực hiện các giao dịch thanh tóan khi tham gia nghiệp vụ thị trường mở, mua bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các họat động khác theo quy định của pháp luật.
-
Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có các quyền, trách nhiệm sau:
a) Chủ động trích (ghi Nợ) tài khỏan thanh tóan của khách hàng trong các trường hợp: (i) Thu các khỏan nợ đến hạn, quá hạn, tiền lãi và các khỏan phí phát sinh trong quá trình quản lý tài khỏan thanh tóan và cung ứng các dịch vụ thanh tóan theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; (ii) Điều chỉnh các khỏan mục bị hạch tóan sai, hạch tóan không đúng bản chất hoặc không phù hợp với nội dung sử dụng của tài khỏan thanh tóan theo quy định của pháp luật; (iii) Khi phát hiện đã ghi Có nhầm vào tài khỏan thanh tóan của khách hàng hoặc theo yêu cầu hủy/hòan trả lệnh chuyển Có của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan phục vụ bên chuyển tiền do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan chuyển tiền phát hiện thấy có sai sót so với lệnh thanh tóan của người chuyển; (iv) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền trong việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định thi hành án, quyết định thu thuế hoặc các nghĩa vụ thanh tóan khác theo quy định của pháp luật.
b) Từ chối thực hiện lệnh thanh tóan của chủ tài khỏan trong trường hợp: (i) Lệnh thanh tóan không hợp pháp, hợp lệ; (ii) Chủ tài khỏan không thực hiện đầy đủ yêu cầu về thủ tục thanh tóan, lệnh thanh tóan không khớp đúng với các yếu tố đã đăng ký trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan tại Ngân hàng Nhà nước; (iii) Tài khỏan thanh tóan không đủ số dư; (iv) Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
c) Lưu giữ và cập nhật đầy đủ, kịp thời các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan bao gồm mẫu chữ ký, mẫu dấu (nếu có) của tổ chức mở tài khỏan để kiểm tra, đối chiếu trong quá trình sử dụng tài khỏan thanh tóan;
d) Cung cấp thông tin về giao dịch thanh tóan, số dư trên tài khỏan thanh tóan cho các tổ chức mở tài khỏan thanh tóan tại Ngân hàng Nhà nước để kiểm tra, đối chiếu.
- Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai mở tài khỏan thanh tóan tại Ngân hàng Nhà nước có quyền, trách nhiệm sau:
a) Sử dụng số dư trên tài khỏan thanh tóan của mình để thực hiện các lệnh thanh tóan hợp pháp, hợp lệ;
b) Lựa chọn sử dụng các phương tiện thanh tóan, dịch vụ và tiện ích thanh tóan do Ngân hàng Nhà nước cung ứng;
c) Yêu cầu Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi mở tài khỏan thanh tóan thực hiện các lệnh thanh tóan hợp pháp, hợp lệ và được cung cấp thông tin về giao dịch thanh tóan, số dư trên tài khỏan thanh tóan của mình.
d) Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời về các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan và các thông tin khác theo yêu cầu của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi mở tài khỏan thanh tóan;
đ) Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai gửi Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi mở tài khỏan thanh tóan thông báo thay đổi thông tin về tài khỏan thanh tóan theo mẫu Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Chịu trách nhiệm về những rủi ro phát sinh trong trường hợp cung cấp, cập nhật thông tin không đầy đủ, chính xác, kịp thời và những thiệt hại do sai sót của mình gây ra.
Điều 10. Đóng tài khỏan thanh tóan mở tại Ngân hàng Nhà nước 1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đóng tài khỏan thanh tóan và việc xử lý số dư còn lại trên tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tại Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định tại khỏan 4 Điều 14 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP.
- Việc đóng tài khỏan thanh tóan của ngân hàng trung ương các nước, ngân hàng nước ngòai, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế thực hiện theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia.
Chương III MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHỎAN THANH TÓAN TẠI NGÂN HÀNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGÒAI
Điều 11. Đối tượng mở tài khỏan thanh tóan 1. Cá nhân mở tài khỏan thanh tóan tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai bao gồm:
a) Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam;
b) Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khỏan thanh tóan thông qua người đại diện theo pháp luật;
c) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khỏan thanh tóan thông qua người giám hộ.
- Tổ chức được thành lập, họat động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngòai), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khỏan thanh tóan tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan 1. Hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu sau:
a) Thỏa thuận mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;
b) Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khỏan 2, 3 Điều này;
c) Thỏa thuận việc quản lý và sử dụng tài khỏan thanh tóan chung giữa các chủ thể đứng tên mở tài khỏan thanh tóan (nếu có) đối với trường hợp mở tài khỏan thanh tóan chung.
- Tài liệu, thông tin, dữ liệu về giấy tờ tùy thân của khách hàng là cá nhân:
a) Trường hợp cá nhân là công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước hoặc Căn cước điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khỏan định danh điện tử mức độ 02) hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi;
b) Trường hợp cá nhân là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: Giấy chứng nhận căn cước;
c) Trường hợp cá nhân là người nước ngòai: (i) Hộ chiếu, đối với người nước ngòai cư trú tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc (ii) Danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khỏan định danh điện tử mức độ 02).
-
Tài liệu, thông tin, dữ liệu của khách hàng là tổ chức: Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 12 Luật Phòng, chống rửa tiền; bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu của người đại diện hợp pháp theo quy định tại khỏan 2 Điều này.
-
Trường hợp cá nhân mở tài khỏan thanh tóan thông qua người đại diện theo quy định tại điểm b, c khỏan 1 Điều 11 Thông tư này thì ngòai các tài liệu, thông tin, dữ liệu nêu tại khỏan 1 Điều này, hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan phải có thêm:
a) Trường hợp người đại diện là cá nhân: các tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của người đại diện theo quy định tại khỏan 2 Điều này và giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của người đại diện đối với cá nhân mở tài khỏan thanh tóan;
b) Trường hợp người đại diện là pháp nhân: tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của pháp nhân theo quy định tại khỏan 3 Điều này và giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của pháp nhân đó đối với cá nhân mở tài khỏan thanh tóan.
-
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được quy định thêm các tài liệu, thông tin, dữ liệu khác trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan ngòai các tài liệu, thông tin, dữ liệu quy định tại khỏan 1, 2, 3, 4 Điều này, nhưng phải thông báo và hướng dẫn cụ thể cho khách hàng biết.
-
Việc thu thập, lưu giữ hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan phải đáp ứng yêu cầu sau:
a) Các tài liệu là văn bản giấy trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan phải là bản chính hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu phù hợp với quy định của pháp luật về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. Đối với trường hợp xuất trình bản chính để đối chiếu, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính. Đối với các tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngòai cấp, thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự;
b) Đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan là dữ liệu điện tử, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải kiểm tra, đối chiếu, xác thực đảm bảo nội dung đầy đủ, chính xác và lưu trữ theo đúng quy định pháp luật về giao dịch điện tử;
c) Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan nêu tại điểm a, b khỏan này bằng tiếng nước ngòai, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thỏa thuận với khách hàng về việc dịch hoặc không dịch ra tiếng Việt nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc sau: (i) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải kiểm tra, kiểm sóat và chịu trách nhiệm xác nhận về nội dung của các tài liệu, thông tin, dữ liệu bằng tiếng nước ngòai đảm bảo đáp ứng đủ các thông tin yêu cầu cung cấp tại Thông tư này; (ii) Các tài liệu, thông tin, dữ liệu bằng tiếng nước ngòai phải được dịch khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; bản dịch phải có xác nhận của người có thẩm quyền của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hoặc phải được công chứng hoặc chứng thực;
d) Các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan tại khỏan 1, 2, 3, 4 Điều này phải còn hiệu lực và thời hạn sử dụng trong quá trình mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan.
Điều 13. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan 1. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và khách hàng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Số văn bản (nếu có), thời điểm (ngày, tháng, năm) lập thỏa thuận;
b) Tên ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
c) Thông tin về khách hàng mở tài khỏan thanh tóan theo quy định tại Điều 14 Thông tư này;
d) Quyền, nghĩa vụ cụ thể của các bên phù hợp với quy định tại Điều 20, 21 Thông tư này;
đ) Nội dung về duy trì số dư tối thiểu trên tài khỏan thanh tóan và các lọai phí, mức phí, cách thức thu phí, việc điều chỉnh phí trong mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan;
e) Việc sử dụng tài khỏan thanh tóan gồm: (i) Việc sử dụng tài khỏan thanh tóan phải phù hợp với quy định tại Điều 17 Thông tư này; (ii) Phạm vi, hạn mức giao dịch trên tài khỏan thanh tóan khi thực hiện thanh tóan; (iii) Các trường hợp trích Nợ tài khỏan thanh tóan theo quy định pháp luật và các trường hợp trích Nợ khác liên quan đến gian lận, lừa đảo khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền; (iv) Việc quản lý và sử dụng tài khỏan thanh tóan chung (đối với tài khỏan thanh tóan chung);
g) Các trường hợp phong tỏa, chấm dứt phong tỏa tài khỏan thanh tóan, bao gồm: (i) Trường hợp phát hiện có sai lệch hoặc có dấu hiệu bất thường trong quá trình mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan; (ii) Trường hợp có cơ sở nghi ngờ tài khỏan thanh tóan của khách hàng gian lận, vi phạm pháp luật; (iii) Các trường hợp khác phù hợp quy định pháp luật;
h) Các trường hợp đóng tài khỏan thanh tóan và xử lý số dư còn lại khi đóng tài khỏan thanh tóan, bao gồm: (i) Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng giấy tờ giả, mạo danh để mở hoặc sử dụng tài khỏan thanh tóan cho mục đích lừa đảo, gian lận hoặc các họat động bất hợp pháp khác; (ii) Trường hợp tài khỏan không duy trì đủ số dư và không phát sinh giao dịch trong khỏang thời gian nhất định theo quy định của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; (iii) Các trường hợp khác phù hợp quy định pháp luật;
i) Việc cung cấp thông tin và hình thức thông báo cho chủ tài khỏan thanh tóan biết về: số dư và các giao dịch phát sinh trên tài khỏan thanh tóan; việc tài khỏan thanh tóan bị phong tỏa, đóng; thời điểm hết hạn hiệu lực, hạn sử dụng của giấy tờ tùy thân trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan và các thông tin cần thiết khác trong quá trình sử dụng tài khỏan thanh tóan;
k) Phương thức tiếp nhận đề nghị tra sóat, khiếu nại; thời hạn xử lý đề nghị tra sóat, khiếu nại và việc xử lý kết quả tra sóat, khiếu nại phù hợp với quy định về dịch vụ thanh tóan không dùng tiền mặt;
l) Việc thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro, đảm bảo an tòan, bảo mật trong sử dụng tài khỏan thanh tóan, trong đó bao gồm: các trường hợp xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng và việc từ chối thực hiện giao dịch hoặc tạm dừng các giao dịch thanh tóan, rút tiền trên tài khỏan thanh tóan phù hợp với quy định tại Điều 19 Thông tư này;
m) Việc xử lý dữ liệu cá nhân của khách hàng hoặc dữ liệu cá nhân do khách hàng cung cấp, việc cung cấp thông tin cho bên thứ ba nhằm phục vụ việc cung ứng dịch vụ thanh tóan cho khách hàng, xử lý các trường hợp nghi ngờ gian lận, giả mạo, vi phạm quy định pháp luật;
n) Các trường hợp cung cấp thông tin bao gồm: (i) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng; (ii) Cung cấp thông tin về số dư trên tài khỏan thanh tóan cho người đại diện, người thừa kế (hoặc người đại diện của người thừa kế) của chủ tài khỏan thanh tóan cá nhân khi chủ tài khỏan thanh tóan chết hoặc bị tuyên bố đã chết.
- Trường hợp thỏa thuận mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải thực hiện:
a) Niêm yết công khai mẫu thỏa thuận, điều kiện giao dịch chung tại địa điểm giao dịch và đăng tải trên trang thông tin điện tử, phần mềm ứng dụng giao dịch ngân hàng trên internet, điện thọai di động (nếu có) của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
b) Cung cấp đầy đủ thông tin về mẫu thỏa thuận, điều kiện giao dịch chung cho khách hàng và có biện pháp để xác nhận việc khách hàng đã đọc và đồng ý là đã được cung cấp đầy đủ thông tin.
- Ngòai các nội dung quy định tại khỏan 1 Điều này, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thỏa thuận với khách hàng các nội dung khác không trái với quy định pháp luật.
Điều 14. Thông tin về khách hàng mở tài khỏan thanh tóan 1. Đối với tài khỏan thanh tóan của cá nhân phải bao gồm các thông tin sau:
a) Đối với cá nhân là công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thọai; số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân; ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của giấy tờ tùy thân; mã số thuế (nếu có); địa chỉ đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại khác (nếu có); thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú;
b) Đối với cá nhân là người nước ngòai: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thọai; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngòai cấp, ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của hộ chiếu; số định danh người nước ngòai (nếu có); số thị thực nhập cảnh hoặc số giấy tờ thay thị thực nhập cảnh (đối với người nước ngòai cư trú tại Việt Nam), trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định pháp luật; địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở nước ngòai và nơi đăng ký cư trú tại Việt Nam (trường hợp người nước ngòai cư trú tại Việt Nam); thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú;
c) Đối với khách hàng cá nhân là người có từ hai quốc tịch trở lên, bao gồm các thông tin tương ứng tại điểm a, b khỏan này; số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của hộ chiếu; quốc tịch, địa chỉ cư trú ở quốc gia mang quốc tịch còn lại;
d) Trường hợp cá nhân mở tài khỏan thanh tóan thuộc đối tượng quy định tại điểm b, c khỏan 1 Điều 11 Thông tư này, thông tin người đại diện, cụ thể: (i) Người đại diện là cá nhân, thông tin về cá nhân là người đại diện được thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c khỏan này; (ii) Người đại diện là pháp nhân, thông tin về pháp nhân là người đại diện được thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều này.
- Đối với tài khỏan thanh tóan của tổ chức phải bao gồm các thông tin sau:
a) Thông tin về chủ tài khỏan gồm: Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính; địa chỉ giao dịch; số giấy phép thành lập hoặc số giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, họat động hợp pháp; mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế (nếu có); mẫu dấu (nếu có); số định danh của tổ chức (nếu có); số điện thọai; số fax, trang thông tin điện tử (nếu có); lĩnh vực họat động, kinh doanh;
b) Thông tin về người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khỏan thanh tóan và người được ủy quyền (nếu có) theo quy định tại điểm a, b, c khỏan 1 Điều này;
c) Thông tin về kế tóan trưởng hoặc người phụ trách kế tóan (nếu có) của tổ chức mở tài khỏan thanh tóan theo quy định tại điểm a, b, c khỏan 1 Điều này.
- Đối với tài khỏan thanh tóan chung phải bao gồm các thông tin sau:
a) Trường hợp chủ thể đứng tên mở tài khỏan thanh tóan chung là cá nhân, phải có các thông tin theo quy định tại khỏan 1 Điều này;
b) Trường hợp chủ thể đứng tên mở tài khỏan thanh tóan chung là tổ chức, phải có các thông tin theo quy định tại khỏan 2 Điều này.
Điều 15. Trình tự, thủ tục mở tài khỏan thanh tóan 1. Khi có nhu cầu mở tài khỏan thanh tóan, khách hàng cung cấp cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai nơi đề nghị mở tài khỏan thanh tóan các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.
-
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp và tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
-
Sau khi hòan thành việc kiểm tra, đối chiếu và xác minh thông tin nhận biết khách hàng, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện:
a) Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu đã đầy đủ, chính xác và hợp pháp, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai cung cấp cho khách hàng nội dung về thỏa thuận mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;
b) Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu chưa đầy đủ, chính xác hoặc không khớp đúng, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thông báo cho khách hàng để kiểm tra, hòan thiện hồ sơ hoặc từ chối mở tài khỏan thanh tóan và nêu rõ lý do cho khách hàng biết;
c) Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng tài liệu, thông tin, dữ liệu giả mạo, không hợp pháp hoặc khách hàng thuộc Danh sách đen theo quy định pháp luật phòng chống rửa tiền, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền và xử lý theo quy định pháp luật.
-
Sau khi khách hàng đồng ý với các nội dung về thỏa thuận mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện mở tài khỏan thanh tóan và thông báo cho khách hàng về số hiệu, tên tài khỏan thanh tóan, ngày bắt đầu họat động của tài khỏan thanh tóan.
-
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai căn cứ điều kiện, khả năng cung ứng của đơn vị mình để hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở tài khỏan thanh tóan cho khách hàng là người khuyết tật nhưng phải đảm bảo thu thập đủ tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Thông tư này.
-
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai căn cứ điều kiện, khả năng cung ứng của đơn vị mình để hướng dẫn khách hàng về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở tài khỏan thanh tóan cho khách hàng, trong đó bao gồm các trường hợp từ chối mở tài khỏan thanh tóan phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và chịu trách nhiệm về tính chính xác, chặt chẽ, đầy đủ của hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan với khách hàng.
Điều 16. Mở tài khỏan thanh tóan bằng phương tiện điện tử 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khỏan thanh tóan bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an tòan, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau:
a) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khỏan 2, 3 Điều 12 Thông tư này và: (i) Thông tin sinh trắc học của chủ tài khỏan đối với khách hàng là cá nhân; (ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức;
b) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khỏan thanh tóan (đối với khách hàng là cá nhân), người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng là tổ chức) với: (i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khỏan định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khỏan định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập);
c) Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan bằng phương tiện điện tử và có giải pháp kỹ thuật xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo;
d) Cung cấp cho khách hàng nội dung thỏa thuận mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan theo quy định tại Điều 13 Thông tư này và xác nhận sự chấp thuận của khách hàng đối với thỏa thuận mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này;
đ) Thông báo cho khách hàng về số hiệu, tên tài khỏan thanh tóan, hạn mức giao dịch qua tài khỏan thanh tóan và ngày bắt đầu họat động của tài khỏan thanh tóan.
- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ phục vụ việc mở tài khỏan thanh tóan bằng phương tiện điện tử, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:
a) Biện pháp, hình thức, công nghệ được ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an tòan, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;
b) Xác nhận việc khách hàng chấp thuận với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan: (i) Đối với tài khỏan thanh tóan của cá nhân: có biện pháp kỹ thuật sử dụng hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của chủ tài khỏan đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan; (ii) Đối với tài khỏan thanh tóan của tổ chức: người đại diện hợp pháp ký chữ ký điện tử để khẳng định sự chấp thuận của chủ tài khỏan đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan;
c) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan bằng phương tiện điện tử, như: thông tin nhận biết khách hàng; các yếu tố sinh trắc học của chủ tài khỏan thanh tóan cá nhân, người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khỏan thanh tóan; âm thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm; số điện thọai đăng ký giao dịch trên phần mềm ứng dụng giao dịch ngân hàng trên internet, điện thọai di động; thông tin định danh duy nhất của thiết bị giao dịch (địa chỉ MAC); nhật ký giao dịch; kết quả đối chiếu thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này. Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an tòan, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, tòan vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực chủ tài khỏan trong quá trình sử dụng tài khỏan thanh tóan, giải quyết tra sóat, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và giao dịch điện tử;
d) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an tòan, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hòan thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an tòan.
- Việc mở tài khỏan thanh tóan bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Tài khỏan thanh tóan chung;
b) Tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ;
c) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khỏan 1 Điều 11 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.
Điều 17. Sử dụng tài khỏan thanh tóan 1. Chủ tài khỏan được sử dụng tài khỏan thanh tóan để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai cung ứng dịch vụ thanh tóan qua tài khỏan như: cung ứng phương tiện thanh tóan, thực hiện dịch vụ thanh tóan séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
-
Việc sử dụng tài khỏan thanh tóan của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh tóan thông qua tài khỏan thanh tóan của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện.
-
Việc sử dụng tài khỏan thanh tóan được mở để phục vụ việc theo dõi các khỏan tiền ký qũy, đảm bảo khả năng thanh tóan và các mục đích khác theo quy định pháp luật phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật có liên quan. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không được chủ động trích Nợ đối với các khỏan tiền ký qũy, số tiền trên tài khỏan đảm bảo thanh tóan, các khỏan tiền để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp khỏan tiền ký qũy, khỏan tiền để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho chính ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai đó.
-
Việc sử dụng tài khỏan thanh tóan chung phải thực hiện đúng theo các nội dung tại văn bản thỏa thuận (hoặc hợp đồng) quản lý, sử dụng tài khỏan thanh tóan chung của các chủ tài khỏan và phải tuân theo các nguyên tắc sau:
a) Các chủ tài khỏan thanh tóan chung có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài khỏan thanh tóan chung và việc sử dụng tài khỏan thanh tóan chung phải được sự chấp thuận của tất cả các chù tài khỏan. Mỗi chủ tài khỏan phải chịu trách nhiệm thanh tóan cho tòan bộ các nghĩa vụ nợ phát sinh từ việc sử dụng tài khỏan thanh tóan chung;
b) Thông báo liên quan đến việc sử dụng tài khỏan thanh tóan chung phải được gửi đến tất cả các chủ tài khỏan, trừ trường hợp giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và các chủ tài khỏan thanh tóan chung có thỏa thuận khác;
c) Từng chủ tài khỏan thanh tóan chung có thể ủy quyền cho người khác (bao gồm chủ tài khỏan thanh tóan chung còn lại) thay mặt mình sử dụng tài khỏan thanh tóan chung nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ tài khỏan thanh tóan chung còn lại;
d) Khi một trong các chủ thể đứng tên mở tài khỏan thanh tóan chung là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị tuyên bố mất tích, mất năng lực hành vi dân sự; chủ thể đứng tên mở tài khỏan thanh tóan chung là tổ chức bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt họat động theo quy định của pháp luật thì quyền sử dụng tài khỏan và nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài khỏan thanh tóan chung được giải quyết theo quy định của pháp luật;
e) Trường hợp các chủ tài khỏan thanh tóan chung có quốc tịch, tình trạng cư trú khác nhau thì tài khỏan thanh tóan chung chỉ được sử dụng trong phạm vi được phép của tất cả các chủ tài khỏan thanh tóan chung theo quy định pháp luật về quản lý ngọai hối.
- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khỏan thanh tóan đảm bảo nguyên tắc:
a) Phạm vi sử dụng và hạn mức giao dịch theo từng đối tượng khách hàng phù hợp với quy định về quản lý rủi ro và thỏa thuận mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan theo quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 19 Thông tư này;
b) Có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng tài khỏan thanh tóan;
c) Chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh tóan bằng phương tiện điện tử trên tài khỏan thanh tóan khi đã hòan thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khỏan hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với: (i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khỏan định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc (ii) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngòai không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc (iii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khỏan định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc (iv) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa;
d) Áp dụng các biện pháp xác thực đối với từng lọai giao dịch trong thanh tóan bằng phương tiện điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về an tòan, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng bằng phương tiện điện tử;
đ) Việc sử dụng tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngòai và tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ phải tuân thủ quy định tại Điều này và các quy định pháp luật về quản lý ngọai hối.
- Việc xử lý tra sóat, khiếu nại trong sử dụng tài khỏan thanh tóan thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ tài khỏan thanh tóan với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và quy định về dịch vụ thanh tóan không dùng tiền mặt.
Điều 18. Đóng tài khỏan thanh tóan 1. Việc đóng tài khỏan thanh tóan và xử lý số dư còn lại trên tài khỏan thanh tóan khi đóng tài khỏan thanh tóan được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP vả thỏa thuận giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai với chủ tài khỏan theo quy định tại điểm h khỏan 1 Điều 13 Thông tư này.
-
Sau khi đóng tài khỏan thanh tóan, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải thông báo cho chủ tài khỏan thanh tóan, người đại diện hoặc người thừa kế hợp pháp biết trong trường hợp chủ tài khỏan thanh tóan của cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết. Trường hợp chủ tài khỏan thanh tóan, người đại diện hoặc người thừa kế hợp pháp đã được thông báo nhưng không đến nhận, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai xử lý số dư còn lại khi đóng tài khỏan thanh tóan theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khỏan thanh tóan với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan và theo quy định của pháp luật có liên quan.
-
Sau khi đóng tài khỏan thanh tóan, khách hàng có nhu cầu sử dụng tài khỏan thanh tóan phải thực hiện thủ tục mở tài khỏan thanh tóan theo quy định tại Thông tư này.
Điều 19. Đảm bảo an tòan, bảo mật trong mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải ban hành quy định nội bộ về quản lý rủi ro trong mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan bao gồm các nội dung:
a) Các biện pháp kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan gồm: (i) Biện pháp kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan của khách hàng; (ii) Áp dụng các biện pháp ngăn chặn các hành vi mạo danh, can thiệp, chỉnh sửa, làm sai lệch việc xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan của khách hàng; (iii) Biện pháp kỹ thuật, giải pháp công nghệ để đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của khách hàng theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 16 và điểm c khỏan 5 Điều 17 Thông tư này; (iv) Các biện pháp đảm bảo việc sử dụng tài khỏan thanh tóan được thực hiện bởi chính chủ tài khỏan thanh tóan hoặc người được ủy quyền hoặc người đại diện hoặc người đại diện hợp pháp; (v) Các biện pháp khác do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai quy định nhằm phòng, chống rủi ro gian lận, mạo danh, vi phạm pháp luật hoặc lợi dụng tài khỏan thanh tóan cho mục đích bất hợp pháp;
b) Bộ tiêu chí nhận diện các tài khỏan thanh tóan có dấu hiệu nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Bộ tiêu chí) tối thiểu bao gồm các dấu hiệu về: nghi ngờ tính hợp pháp, hợp lệ của giấy tờ, tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan; số lượng, giá trị, tần suất giao dịch qua tài khỏan thanh tóan không phù hợp với thông tin nhận biết khách hàng của chủ tài khỏan; chủ tài khỏan thanh tóan hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khỏan thuộc danh sách cảnh báo của cơ quan chức năng. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải thường xuyên rà sóat, chỉnh sửa, bổ sung, cập nhật Bộ tiêu chí dựa trên các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong quá trình mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan của khách hàng;
c) Xác định các lọai rủi ro có thể phát sinh trong họat động mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan và biện pháp xử lý rủi ro tương ứng. Biện pháp xử lý rủi ro bao gồm: (i) Quy định về phạm vi, hạn mức giao dịch theo các mức độ rủi ro phân theo đối tượng khách hàng; trong đó có quy định cụ thể biện pháp quản lý rủi ro với đối tượng khách hàng chưa đủ 18 tuổi; (ii) Các trường hợp phải thực hiện cập nhật, xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng, bao gồm các trường hợp theo quy định tại khỏan 4 Điều này; (iii) Các trường hợp áp dụng từ chối hoặc tạm dừng thực hiện rút tiền, các giao dịch thanh tóan bằng phương tiện điện tử;
d) Quy định về việc kiểm tra, đối chiếu thông tin nhận biết chủ tài khỏan với Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong họat động thanh tóan của Ngân hàng Nhà nước và danh sách khách hàng liên quan nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật đã được Bộ Công an và cơ quan chức năng khác cung cấp (nếu có) để áp dụng các biện pháp quản lý rủi ro phù hợp;
đ) Quy định nội bộ về quản lý rủi ro phải thường xuyên được rà sóat, chỉnh sửa bổ sung dựa trên các chỉ đạo, khuyến nghị, cảnh báo của cơ quan chức năng và các thông tin, dữ liệu cập nhật, rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan cho khách hàng.
-
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải thường xuyên cảnh báo, hướng dẫn cho khách hàng về các phương thức thủ đọan tội phạm trong mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan; hướng dẫn việc bảo mật thông tin dữ liệu và việc sử dụng tài khỏan thanh tóan an tòan.
-
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải theo dõi thời hạn hiệu lực giấy tờ tùy thân của chủ tài khỏan và người liên quan trong quá trình sử dụng tài khỏan thanh tóan; thông báo cho khách hàng tối thiểu 30 ngày trước ngày hết hiệu lực của giấy tờ tùy thân để kịp thời yêu cầu khách hàng cập nhật, bổ sung thông tin; tạm dừng giao dịch thanh tóan, rút tiền trên tài khỏan thanh tóan đối với các trường hợp giấy tờ tùy thân của khách hàng hết hiệu lực hoặc hết thời hạn sử dụng.
-
Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng và kịp thời áp dụng biện pháp theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền trong các trường hợp dưới đây:
a) Khách hàng có các dấu hiệu đáng ngờ theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền;
b) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có cơ sở nghi ngờ tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ mở, tài khỏan thanh tóan của khách hàng đã thu thập trước đây;
c) Thông tin của chủ tài khỏan thanh tóan cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khỏan thanh tóan có trong Danh sách đen theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, danh sách nghi ngờ gian lận, lừa đảo của Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong họat động thanh tóan của Ngân hàng Nhà nước hoặc danh sách khách hàng liên quan nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật đã được Bộ Công an và cơ quan chức năng khác cung cấp (nếu có);
d) Thông tin về tài khỏan thanh tóan, chủ tài khỏan thanh tóan sai lệch, không phù hợp với thông tin, dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền.
- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phải tuân thủ các quy định về an tòan, bảo mật thông tin trong họat động mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của chủ tài khỏan thanh tóan 1. Chủ tài khỏan thanh tóan có quyền:
a) Sử dụng số tiền trên tài khỏan thanh tóan của mình để thực hiện các lệnh thanh tóan hợp pháp, hợp lệ;
b) Lựa chọn và thỏa thuận việc sử dụng các phương tiện thanh tóan, dịch vụ và tiện ích thanh tóan tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai nơi khách hàng mở tài khỏan thanh tóan;
c) Ủy quyền trong sử dụng tài khỏan thanh tóan theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
d) Yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai nơi mở tài khỏan thanh tóan thực hiện các lệnh thanh tóan hợp pháp, hợp lệ và được cung cấp thông tin về số dư và các giao dịch phát sinh trên tài khỏan thanh tóan của mình theo thỏa thuận với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
đ) Yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai nơi mở tài khỏan thanh tóan thực hiện việc phong tỏa, chấm dứt phong tỏa theo quy định tại điểm a khỏan 1, điểm a khỏan 2 Điều 11 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, đóng tài khỏan thanh tóan đã mở; được gửi thông báo cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai về việc phát sinh tranh chấp về tài khỏan thanh tóan chung giữa các chủ tài khỏan thanh tóan chung;
e) Yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hướng dẫn quản lý, sử dụng tài khỏan thanh tóan an tòan và giải đáp, xử lý các thắc mắc, khiếu nại trong quá trình mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan theo thỏa thuận với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khỏan thanh tóan với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai nơi mở tài khỏan thanh tóan không trái với quy định của pháp luật.
- Chủ tài khỏan thanh tóan có nghĩa vụ:
a) Đảm bảo có đủ tiền trên tài khỏan thanh tóan để thực hiện các lệnh thanh tóan đã lập. Trường hợp có thỏa thuận thấu chi với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai nơi mở tài khỏan thì phải thực hiện các nghĩa vụ liên quan khi chi trả vượt quá số dư Có trên tài khỏan;
b) Chấp hành các quy định về mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại Thông tư này và thỏa thuận với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
c) Kịp thời thông báo cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai nơi mở tài khỏan khi phát hiện thấy những sai sót, nhầm lẫn trên tài khỏan thanh tóan của mình hoặc nghi ngờ tài khỏan của mình bị lợi dụng;
d) Hòan trả hoặc phối hợp với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hòan trả các khỏan tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Có vào tài khỏan thanh tóan của mình;
đ) Cung cấp đầy đủ, chính xác và cập nhật kịp thời cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai những thông tin trong hồ sơ tài khỏan thanh tóan, các thông tin bổ sung theo yêu cầu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai theo thỏa thuận; chịu trách nhiệm về những rủi ro phát sinh trong trường hợp cung cấp, cập nhật thông tin không đầy đủ, chính xác, kịp thời và những thiệt hại do sai sót của mình gây ra;
e) Duy trì số dư tối thiểu trên tài khỏan thanh tóan theo quy định của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
g) Không thực hiện những hành vi bị cấm về mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan quy định tại Điều 8 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP.
Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai nơi khách hàng mở tài khỏan có quyền:
a) Chủ động trích Nợ tài khỏan thanh tóan của khách hàng trong các trường hợp sau: (i) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền trong việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định thi hành án, quyết định thu thuế hoặc các nghĩa vụ thanh tóan khác theo quy định của pháp luật và thông báo cho chủ tài khỏan thanh tóan biết; (ii) Để điều chỉnh các khỏan mục bị hạch tóan sai, hạch tóan không đúng bản chất hoặc không phù hợp với nội dung sử dụng của tài khỏan thanh tóan theo quy định của pháp luật và thông báo cho chủ tài khỏan thanh tóan biết; (iii) Khi phát hiện đã ghi Có nhầm vào tài khỏan của khách hàng hoặc theo yêu cầu hủy lệnh chuyển Có của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phục vụ bên chuyển tiền do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phục vụ bên chuyển tiền phát hiện thấy có sai sót so với lệnh thanh tóan của người chuyển tiền đã lập; việc trích Nợ tài khỏan thanh tóan phải thông báo cho chủ tài khỏan thanh tóan biết; (iv) Theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khỏan thanh tóan với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai để chi trả các khỏan thanh tóan thường xuyên, định kỳ hoặc thu các khỏan nợ đến hạn, quá hạn, lãi và các chi phí phát sinh; việc trích Nợ tài khỏan thanh tóan phải thông báo cho chủ tài khỏan thanh tóan biết;
b) Từ chối thực hiện lệnh thanh tóan của chủ tài khỏan thanh tóan trong các trường hợp sau: (i) Lệnh thanh tóan không hợp pháp, hợp lệ; (ii) Chủ tài khỏan thanh tóan không thực hiện đầy đủ các yêu cầu về thủ tục thanh tóan hoặc yếu tố trên lệnh thanh tóan không khớp đúng với các yếu tố đã đăng ký trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan hoặc lệnh thanh tóan không phù hợp với các thỏa thuận mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan; (iii) Tài khỏan thanh tóan không đủ số dư để thực hiện lệnh thanh tóan hoặc vượt hạn mức thấu chi; (iv) Tài khỏan thanh tóan bị đóng hoặc phong tỏa tòan bộ; (v) Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật; (vi) Chủ tài khỏan thanh tóan vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP; (vii) Chủ tài khỏan thanh tóan từ chối cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ về nhận biết khách hàng theo yêu cầu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai hoặc khi có nghi ngờ về tính trung thực của thông tin và mục đích giao dịch đối với các giao dịch đặc biệt phải giám sát theo quy định của pháp luật phòng, chống rửa tiền; (viii) Các trường hợp khác theo thỏa thuận trước với khách hàng tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan bao gồm: trường hợp tài khỏan thanh tóan có dấu hiệu liên quan đến lừa đảo gian lận, phục vụ cho mục đích bất hợp pháp theo các tiêu chí của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
c) Từ chối thực hiện yêu cầu đóng, phong tỏa tài khỏan thanh tóan của chủ tài khỏan thanh tóan trong trường hợp chủ tài khỏan thanh tóan chưa hòan thành nghĩa vụ thanh tóan theo quyết định cưỡng chế của cơ quan có thẩm quyền hoặc chưa thanh tóan xong các khỏan nợ phải trả cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
d) Quy định về số dư tối thiểu, phạm vi sử dụng, cách thức sử dụng, hạn mức giao dịch trên tài khỏan thanh tóan và thông báo công khai, hướng dẫn cụ thể để khách hàng biết;
đ) Quy định các biện pháp đảm bảo an tòan, bảo mật việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan phù hợp với quy định của pháp luật;
e) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận bằng văn bản giữa chủ tài khỏan thanh tóan và ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không trái với quy định pháp luật hiện hành.
- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai có nghĩa vụ:
a) Thực hiện lệnh thanh tóan của chủ tài khỏan thanh tóan sau khi đã kiểm tra, kiểm sóat tính hợp pháp, hợp lệ của lệnh thanh tóan;
b) Lưu giữ và cập nhật đầy đủ các mẫu chữ ký, mẫu dấu (nếu có) của khách hàng đã đăng ký để kiểm tra, đối chiếu trong quá trình sử dụng tài khỏan thanh tóan;
c) Kịp thời ghi Có vào tài khỏan thanh tóan của khách hàng các lệnh thanh tóan chuyển tiền đến, nộp tiền mặt vào tài khỏan; hòan trả các khỏan tiền do sai sót đã ghi Nợ đối với tài khỏan thanh tóan của khách hàng; phối hợp hòan trả các khỏan tiền đã được xác định chuyển nhầm vào tài khỏan thanh tóan của khách hàng theo đề nghị của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phục vụ bên chuyển tiền do sai sót so với lệnh thanh tóan của người chuyển tiền đã lập;
d) Thông tin đầy đủ, kịp thời cho chủ tài khỏan thanh tóan thông tin về số dư, các giao dịch, chứng từ của các giao dịch phát sinh trên tài khỏan thanh tóan và việc phong tỏa tài khỏan thanh tóan bằng văn bản hoặc theo các hình thức đã quy định tại thỏa thuận mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với những thông tin mà mình cung cấp;
đ) Cập nhật thông tin khách hàng định kỳ hoặc khi khách hàng thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ mở tài khỏan thanh tóan và kịp thời cập nhật, xác minh thông tin nhận biết khách hàng khi xác định khách hàng có mức độ rủi ro cao theo tiêu chí do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai ban hành. Bảo quản lưu trữ hồ sơ tài khỏan thanh tóan và các chứng từ giao dịch qua tài khỏan theo đúng quy định của pháp luật;
e) Bảo mật các thông tin, dữ liệu cá nhân của khách hàng hoặc dữ liệu cá nhân do khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến tài khỏan thanh tóan và các giao dịch trên tài khỏan thanh tóan của khách hàng theo quy định của pháp luật;
g) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại phát sinh trong trường hợp: (i) Thiệt hại do sai sót hoặc do lỗi của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai bao gồm việc không tuân thủ đúng quy định pháp luật về an tòan, bảo mật trong cung cấp dịch vụ; (ii) Thiệt hại do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không thực hiện đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về xử lý các trường hợp liên quan đến gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật; (iii) Thiệt hại do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai không áp dụng biện pháp xử lý theo quy định nội bộ về quản lý rủi ro trong mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan khi nhận được văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc khách hàng, tài khỏan thanh tóan của khách hàng liên quan đến gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật;
h) Tuân thủ quy định pháp luật về phòng chống rửa tiền và tài trợ khủng bố và không thực hiện những hành vi bị cấm về mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan quy định tại Điều 8 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP;
i) Hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khỏan thanh tóan an tòan, thông báo, giải thích cho khách hàng về hành vi bị cấm trong mở, sử dụng tài khỏan thanh tóan và giải đáp, xử lý kịp thời thắc mắc, khiếu nại của khách hàng trong mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan theo quy định tại Thông tư này và thỏa thuận giữa chủ tài khỏan thanh tóan với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai;
k) Ban hành quy định nội bộ về mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai; hướng dẫn, thông báo công khai để khách hàng biết và thực hiện. Quy định nội bộ phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau: (i) Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở tài khỏan thanh tóan, trong đó bao gồm trường hợp mở tài khỏan thanh tóan bằng phương tiện điện tử và việc mở tài khỏan thanh tóan đối với các khách hàng là người khuyết tật, người không đủ năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; (ii) Quy định về thỏa thuận mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan; (iii) Quy định về việc sử dụng tài khỏan thanh tóan; (iv) Quy định về xử lý tra sóat, khiếu nại, mẫu giấy đề nghị tra sóat khiếu nại; (v) Quy định về quản lý rủi ro trong việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan phù hợp với quy định tại khỏan 1 Điều 19 Thông tư này.
Điều 22. Cung cấp thông tin 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai cung cấp thông tin về tài khỏan thanh tóan của khách hàng theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
- Chậm nhất ngày 10 hàng tháng, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai cung cấp theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước thông tin về các tài khỏan có dấu hiệu gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Việc cung cấp thông tin được thực hiện bằng phương tiện điện tử theo hướng dẫn kỹ thuật kết nối của Ngân hàng Nhà nước.
Chương IV TỔ CHỨC THI HÀNH
Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, trừ trường hợp quy định tại khỏan 2, 3, 4 và khỏan 5 Điều này.
-
Điều 12, 13, 14, 15, 16 và Điều 19 (trừ quy định tại khỏan 3) Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2024.
-
Quy định tại điểm c khỏan 5 Điều 17 áp dụng đối với tài khỏan thanh tóan của cá nhân và khỏan 3 Điều 19 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
-
Quy định tại điểm c khỏan 5 Điều 17 Thông tư này áp dụng đối với tài khỏan thanh tóan của tổ chức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2025.
-
Đối với các tổ chức tín dụng được kiểm sóat đặc biệt:
a) Điều 16, quy định tại điểm c khỏan 5 Điều 17 áp dụng đối với tài khỏan thanh tóan của cá nhân và khỏan 3 Điều 19 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
b) Quy định tại điểm c khỏan 5 Điều 17 Thông tư này áp dụng đối với tài khỏan thanh tóan của tổ chức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
- Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 02/2019/TT-NHNN ngày 28 tháng 02 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan và Thông tư số 16/2020/TT-NHNN ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khỏan thanh tóan tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tóan hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ các Điều 12, 13, 13a, 14 và Điều 14a có hiệu lực đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2024.
Điều 24. Quy định chuyển tiếp Đối với các khách hàng mở tài khỏan thanh tóan trước ngày 01 tháng 10 năm 2024, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai phối hợp với khách hàng thực hiện cập nhật, bổ sung tài liệu, thông tin, dữ liệu tại hồ sơ tài khỏan thanh tóan đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 12 Thông tư này, hòan thành trước ngày 01/01/2026.
Điều 25. Tổ chức thực hiện 1. Vụ Thanh tóan có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và phối hợp với các đơn vị liên quan để xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư này.
-
Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh chịu trách nhiệm thanh tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này và xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.
-
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thanh tóan, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận: - Như khỏan 3 Điều 25; - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Website NHNN; - Lưu: VP, PC, TT.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC ( đã ký) Phạm Tiến Dũng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-17-2024-tt-nhnn-quy-dinh-viec-mo-va-su-dung-tai-khoan-thanh-toan-tai-to-chuc-cung-ung-dich-vu-thanh-toan--168124.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về hoạt động thẻ ngân hàng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về hoạt động đại lý thanh toán
- sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư sô 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
- Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng
- Sửa đổi, bổ sung của thông tư số quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
- Quy định về trang phục thanh tra
- sửa đổi, bổ sung một số điều quy định việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Hướng dẫn việc xây dựng Định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra hằng năm