Thông tư số 27-TC/KBNNquy định việc quản lý ngoại tệ Nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước
- Số hiệu
- 27-TC/KBNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 07/05/1991
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Quy định việc quản lý ngọai tệ Nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước Thi hành điểm 4 Điều II Quyết định số 07-HĐBT ngày 04 tháng 01 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập hệ thống Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính, sau khi thống nhất ý kiến với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính quy định việc quản lý ngọai tệ Nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước như sau: I - QUY ĐỊNH CHUNG:
-
Việc quản lý ngọai tệ Nhà nước qua Hệ thống Kho bạc Nhà nước được thực hiện theo Nghị định số 161-HĐBT ngày 18 tháng 10 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về điều lệ quản lý ngọai hối và chỉ thị số 330-CT ngày 13-9-1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về tăng cường quản lý ngọai hối.
-
Kho bạc Nhà nước mở tài khỏan "tiền gửi ngọai tệ" và tài khỏan "tiền gửi thanh tóan bằng đồng Việt Nam" tại Ngân hàng Ngọai thương. Việc thu, chi, mua, bán ngọai tệ, thanh tóan, luân chuyển chứng từ giữa Kho bạc Nhà nước với các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và nước ngòai được thực hiện qua Ngân hàng Ngọai thương.
-
Kho bạc Nhà nước làm nhiệm vụ thu, chi trả ngọai tệ trong phạm vi: Qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước. Qũy ngọai tệ của ngân sách địa phương (nếu có) Qũy dự trữ tài chính Nhà nước bằng ngọai tệ Ngọai tệ tạm thu, tạm giữ chờ xử lý. II- QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
-
Các khỏan thu, chi ngọai tệ Nhà nước được quản lý qua Kho bạc Nhà nước, bao gồm: 1.1. Qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước: a. Về thu: Ngọai tệ do các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá thể trong nước nộp thuế cho NSNN. Ngọai tệ do xuất khẩu dầu thô, vật tư, hàng hóa... của Nhà nước. Ngọai tệ do các tổ chức xuất nhập khẩu, kinh doanh - dịch vụ bán cho Nhà nước. Ngọai tệ nộp bắt buộc theo Quyết định số 218-CT ngày 18-8-1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, bao gồm: Tiền hoa hồng dầu khí. Tiền thu máy bay nước ngòai qua bầu trời Việt Nam. Ngọai tệ thu thuế, các khỏan tiền thuế đất, thuế tài nguyên của Nhà nước và lệ phí thu của các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai, các văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngòai đặt tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngọai tệ của lao động hợp tác, chuyên gia sau khi trừ phần để lại cho người lao động, và phần chi ở nước ngòai cho bộ máy quản lý tổ chức đó (trừ các trường hợp có quy định riêng của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng). Ngọai tệ thu của những người công tác tại các tổ chức quốc tế hoặc các công ty liên doanh với nước ngòai tại Việt Nam được các tổ chức này trả lương, sau khi trừ đi phần được phép hưởng. Khỏan ngọai tệ điều tiết từ thu nhập của cán bộ nước ta đi công tác ở nước ngòai được nước ngòai đài thọ. Ngọai tệ tịch thu do phạm pháp tại các cửa khẩu, trong các vụ án do công an, Hải quan thực hiện sau khi đã được xử lý. Các khỏan tiền phạt và thu hồi do phía nước ngòai trả liên quan tới chủ quyền lãnh thổ và tài sản của ta. Ngọai tệ do nước ngòai cho Nhà nước vay. Ngọai tệ do nước ngòai viện trợ cho Nhà nước. Các khỏan thu ngọai tệ khác (kể cả các khỏan ngọai tệ phi mậu dịch - nếu có).
b) Về chi: Trả nợ nước ngòai Viện trợ nước ngòai Cho vay trong nước và nước ngòai Chi bán ngọai tệ cho các đơn vị, tổ chức kinh tế theo chế độ quy định (nhập khẩu vật tư, hàng hóa, trả cước vận tải...) theo chỉ tiêu Nhà nước. Chi cho thanh tóan phi mậu dịch. Các khỏan chi ngọai tệ khác. 1.2. Qũy ngọai tệ của ngân sách địa phương: Nguồn hình thành và cơ chế sử dụng qũy ngọai tệ của địa phương, Bộ Tài chính sẽ có văn bản quy định riêng. 1.3. Qũy dự trữ tài chính Nhà nước bằng ngọai tệ: Nguồn hình thành và sử dụng qũy dự trữ tài chính Nhà nước bằng ngọai tệ được thực hiện theo quy định của Hội đồng Bộ trưởng. 1.4. Ngọai tệ tạm thu, tạm giữ chờ xử lý: Bao gồm các khỏan ngọai tệ phạm pháp do các cơ quan Công an, Hải quan... thu giữ chờ xử lý.
-
Việc quản lý ngọai tệ qua KBNN được thực hiện tại Cục Kho bạc Nhà nước và các Chi cục Kho bạc Nhà nước: Cục Kho bạc Nhà nước thực hiện thu, chi trả qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước, qũy dự trữ tài chính Nhà nước bằng ngọai tệ. Chi cục KBNN thực hiện thu, chi trả qũy ngọai tệ của địa phương và thực hiện các khỏan thu NSNN bằng ngọai tệ. Đối với ngọai tệ tạm thu, tạm giữ chờ xử lý phát sinh ở đâu thì Kho bạc Nhà nước ở đó (Cục KBNN, Chi cục KBNN) có nhiệm vụ quản lý và thực hiện xử lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
-
Kho bạc Nhà nước mở tài khỏan "tiền gửi ngọai tệ" và tài khỏan "tiền gửi thanh tóan bằng đồng Việt Nam" tại Ngân hàng Ngọai thương. Tài khỏan "tiền gửi ngọai tệ" được mở chi tiết theo từng lọai nguyên tệ. 3.4. Cục Kho bạc Nhà nước mở tài khỏan "tiền gửi ngọai tệ" và tài khỏan ""tiền gửi thanh tóan bằng đồng Việt Nam" tại Ngân hàng Ngọai thương Trung ương và do Cục trưởng Cục Kho bạc Nhà nước làm chủ tài khỏan. 3.2. Chi cục KBNN mở tài khỏan "tiền gửi ngọai tệ" và tài khỏan "tiền gửi thanh tóan bằng đồng Việt Nam" tại chi nhánh Ngân hàng Ngọai thương hoặc phòng ngọai hối các tỉnh, thành phố, đặc khu và do Chi cục trưởng Chi cục KBNN làm chủ tài khỏan. 3.3. Ngân hàng Ngọai thương hoặc phòng ngọai hối nơi KBNN mở tài khỏan "tiền gửi ngọai tệ" và tài khỏan "Tiền gửi thanh tóan bằng đồng Việt Nam" thực hiện thanh tóan, thu, chi ngọai tệ và tiền Việt Nam giữa KBNN với các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và nước ngòai theo lệnh của chủ tài khỏan.
-
Quy định về việc thu, chi qua tài khỏan "tiền gửi ngọai tệ" của KBNN: 4.1. Đối với qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước: Việc thu, chi ngọai tệ thuộc qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước qua tài khỏan "tiền gửi ngọai tệ" của cục KBNN tại Ngân hàng Ngọai thương được thực hiện tùy theo tính chất của từng khỏan thu, chi ngọai tệ: a. Đối với khỏan thu ngọai tệ do Nhà nước vay nợ, ngọai tệ nước ngòai viện trợ cho Nhà nước, căn cứ chứng từ vay nợ, viện trợ của nước ngòai chuyển về, Ngân hàng Ngọai thương làm thủ tục hạch tóan vào tài khỏan "tiền gửi ngọai tệ" của Cục KBNN. b. Đối với các khỏan thu ngọai tệ do: Xuất khẩu dầu thô, vật tư hàng hóa của Nhà nước; Nộp bắt buộc theo Quyết định số 218-CT ngày 18-8-1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng; Các khỏan thu ngọai tệ khác (kể cả các khỏan lệ phí mậu dịch... nếu có).
Căn cứ vào lệnh thu ngọai tệ của Bộ Tài chính (Vụ TCĐN) các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân có trách nhiệm nộp ngọai tệ vào Cục KBNN, khi nộp ngọai tệ vào Cục KBNN, các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân lập giấy nộp ngọai tệ (theo mẫu do Bộ Tài chính quy định) và yêu cầu Ngân hàng Ngọai thương nơi đơn vị mở tài khỏan, trích tài khỏan "tiền gửi ngọai tệ" của đơn vị (hoặc Ngân hàng Ngọai thương trực tiếp thu nhận bằng ngọai tệ) chuyển vào tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của Cục KBNN. c. Đối với các khỏan ngọai tệ do các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân nộp thuế cho NSNN căn cứ vào lệnh của cơ quan thuế, các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân có trách nhiệm nộp ngọai tệ vào Chi cục KBNN trên địa bàn. Khi nộp ngọai tệ vào KBNN, các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân lập giấy nộp ngọai tệ (theo mẫu do Bộ Tài chính quy định) và yêu cầu Ngân hàng Ngọai thương nơi đơn vị mở tài khỏan, trích tiền gửi ngọai tệ của đơn vị (hoặc NHNT trực tiếp thu nhận bằng ngọai tệ) chuyển vào tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của Chi cục Kho bạc Nhà nước. Chi cục Kho bạc Nhà nước chuyển số ngọai tệ này về Cục KBNN đồng thời hạch tóan vào thu NSNN bằng tiền Việt Nam theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Ngọai thương công bố tại thời điểm thu ngọai tệ và điều tiết cho các cấp ngân sách theo chế độ quy định; Cục Kho bạc Nhà nước sẽ chuyển vốn NSTW cho Chi cục Kho bạc Nhà nước về số ngọai tệ đã nộp qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước. d. Tất cả các khỏan chi ngọai tệ từ qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước đều được thực hiện theo lệnh của Bộ Tài chính.
Căn cứ lệnh chi ngọai tệ của Bộ Tài chính, Cục Kho bạc Nhà nước lập ủy nhiệm chi gửi Ngân hàng Ngọai thương Trung ương để trích tài khỏan "tiền gửi ngọai tệ" của Kho bạc Nhà nước chi trả cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và nước ngòai. e. Đối với các khỏan ngọai tệ vay nợ, viện trợ, xuất khẩu hàng hóa, hợp tác lao động, chuyên gia thu qua hình thức nhập khẩu hàng hóa hoặc để trừ nợ, căn cứ vào lệnh thu, lệnh chi của Bộ Tài chính, Cục KBNN thực hiện "ghi thu - ghi chi" qua qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước. g. Việc mua, bán ngọai tệ thuộc qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước được thực hiện như sau: Bộ Tài chính ủy quyền cho Ngân hàng Ngọai thương thực hiện mua, bán ngọai tệ với các đơn vị, tổ chức kinh tế; Ngân hàng Ngọai thương được hưởng một khỏan thủ tục phí là 0,1% trên tổng số ngọai tệ quy ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực mua, thực bán. Việc mua bán ngọai tệ thuộc qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước được thực hiện thông qua tài khỏan "tiền gửi thanh tóan bằng đồng Việt Nam" của Cục KBNN mở tại Ngân hàng Ngọai thương Trung ương. Nội dung tài khỏan "tiền gửi thanh tóan bằng đồng Việt Nam" phản ánh: Bên nợ: Số tiền Việt Nam Ngân hàng Ngọai thương thanh tóan cho các đơn vị, tổ chức kinh tế về số ngọai tệ đã bán cho qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước. Bên Có: Số tiền Việt Nam Chi cục Kho bạc Nhà nước chuyển cho Ngân hàng Ngọai thương Trung ương để mua ngọai tệ. Số tiền Việt Nam của các đơn vị, tổ chức kinh tế thanh tóan về số ngọai tệ đã mua từ qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước. Về nguyên tắc, tài khỏan "tiền gửi thanh tóan bằng đồng Việt Nam" luôn luôn "dư Có", mức tối đa đến 5 tỷ đồng; nếu số "dư Có" trên 5 tỷ đồng Ngân hàng Ngọai thương trích chuyển vào tài khỏan "Tiền gửi bằng đồng Việt Nam" của Cục KBNN mở tại Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội (730.002). Trong trường hợp cần thiết, tài khỏan này được phép "dư Nợ" tới mức 1 tỷ đồng trong thời hạn tối đa là 7 ngày. Số "dư Nợ" hoặc "dư Có" có tài khỏan "tiền gửi thanh tóan bằng đồng Việt Nam" được tính lãi theo chế độ lãi suất Ngân hàng NNTW quy định (trường hợp vi phạm các quy định trên hoặc chậm thanh tóan thì các bên phải chịu lãi phạt theo chế độ quy định).
Căn cứ kế họach mua bán ngọai tệ thuộc qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước, định kỳ Cục KBNN chuyển vốn vào tài khỏan "tiền gửi thanh tóan bằng đồng Việt Nam" để Ngân hàng Ngọai thương thực hiện việc mua, bán ngọai tệ. Đối với ngọai tệ do các tổ chức xuất nhập khẩu, kinh doanh - dịch vụ và các đơn vị kinh tế khác bán cho Nhà nước hoặc mua của Nhà nước:
Căn cứ vào chế độ bán ngọai tệ nghĩa vụ cho qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước, các đơn vị sản xuất - kinh doanh dịch vụ, tổ chức kinh tế làm thủ tục bán ngọai tệ gửi NHNT và Cục KBNN; NHNT thực hiện trích ngọai tệ từ tài khỏan của đơn vị chuyển vào tài khỏan "tiền gửi ngọai tệ" của Cục Kho bạc Nhà nước, đồng thời Ngân hàng Ngọai thương Trung ương trích tiền Việt Nam từ tài khỏan "tiền gửi thanh tóan bằng đồng Việt Nam" của Cục KBNN trả cho đơn vị theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Ngọai thương công bố. Đối với các đơn vị, tổ chức kinh tế được phép mua ngọai tệ của Nhà nước theo chế độ quy định: căn cứ vào lệnh chi ngọai tệ của Bộ Tài chính (Vụ TCĐN), các đơn vị, tổ chức kinh tế phải chuyển tiền Việt Nam theo tỷ giá bán ra do Ngân hàng Ngọai thương công bố tại thời điểm bán vào tài khỏan "tiền gửi thanh tóan bằng đồng Việt Nam" của Cục Kho bạc Nhà nước; đồng thời Ngân hàng Ngọai thương TW làm thủ tục trích ngọai tệ từ tài khỏan "tiền gửi ngọai tệ" của Cục Kho bạc Nhà nước trả cho đơn vị. 4.2. Đối với ngọai tệ của địa phương: Việc thu, chi ngọai tệ thuộc qũy ngọai tệ của địa phương qua tài khỏan "tiền gửi ngọai tệ" của Chi cục Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Ngọai thương được thực hiện tùy theo tính chất từng khỏan thu, chi ngọai tệ. Đối với các khỏan thu ngọai tệ căn cứ vào các chứng từ thu nộp, chi nhánh NHNT (hoặc Phòng ngọai hối) tỉnh, thành phố, đặc khu làm thủ tục và chuyển vào tài khỏan "tiền gửi ngọai tệ" của Chi cục KBNN. Đối với các khỏan chi ngọai tệ: theo lệnh của UBND tỉnh (hoặc Sở Tài chính - Vật giá - nếu được ủy quyền); Chi cục KBNN lập ủy nhiệm chi gửi chi nhánh NHNT (hoặc Phòng ngọai hối) tỉnh, thành phố, đặc khu để trích tài khỏan "tiền gửi ngọai tệ" của Chi cục KBNN để chi trả. Riêng việc chuyển số thu NSNN bằng ngọai tệ do các đơn vị, tổ chức kinh tế nộp: Chi cục Kho bạc Nhà nước lập ủy nhiệm chi gửi Chi nhánh NHNT (hoặc Phòng ngọai hối) để trích tài khỏan "tiền gửi ngọai tệ" của Chi cục KBNN chuyển vào tài khỏan "tiền gửi ngọai tệ" của Cục Kho bạc Nhà nước. 4.3. Qũy dự trữ tài chính Nhà nước bằng ngọai tệ. Đối với các khỏan thu, chi thuộc qũy dự trữ tài chính Nhà nước bằng ngọai tệ;
Căn cứ vào chỉ thị của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và lệnh của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Cục KBNN làm thủ tục yêu cầu Ngân hàng Ngọai thương Trung ương: Chuyển vào tài khỏan "tiền gửi ngọai tệ" của Cục KBNN (đối với các khỏan thu). Trích tài khỏan "tiền gửi ngọai tệ" của Cục KBNN để chi trả (đối với các khỏan chi). 4.4. Ngọai tệ tạm thu, tạm giữ chờ xử lý: Các khỏan ngọai tệ tạm thu, tạm giữ chờ xử lý đều phải gửi vào KBNN; Theo yêu cầu của cơ quan thu giữ (hải quan, công an, Viện kiểm sát...) Ngân hàng Ngọai thương trực tiếp thu, nhận và chuyển vào tài khỏan "tiền gửi ngọai tệ" của KBNN (Cục KBNN, Chi cục KBNN).
Căn cứ vào lệnh của cơ quan có thẩm quyền và yêu cầu của cơ quan thu giữ, Cục KBNN, chi cục KBNN thực hiện chi trả cho các đối tượng được hưởng hoặc nộp NSNN. III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
-
Cục KBNN, các Chi cục KBNN làm thủ tục mở tài khỏan "tiền gửi ngọai tệ" và tài khỏan "tiền gửi thanh tóan bằng đồng Việt Nam" tại Ngân hàng Ngọai thương Trung ương, Chi nhánh NHNT hoặc phòng ngọai hối các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương trước ngày 01-07-1991.
-
Từ ngày 01-07-1991 hủy bỏ tài khỏan cũ "tiền gửi thanh tóan bằng đồng Việt Nam" (Tài khỏan 720) và tài khỏan "tiền gửi qũy ngọai tệ Nhà nước" (Tài khỏan 120) tại NHNT TW.
-
Ngân hàng Ngọai thương Trung ương, Bộ Tài chính thực hiện đối chiếu các số liệu thu, chi ngọai tệ (trên tài khỏan 120); thu, chi tiền Việt Nam (trên tài khỏan 720); ngọai tệ dự trữ Nhà nước (trên tài khỏan 122); xác định số dư cuối ngày 30-6-1991 để làm thủ tục chuyển ngọai tệ vào tài khỏan "tiền gửi ngọai tệ", và tiền Việt Nam vào tài khỏan "tiền gửi thanh tóan bằng đồng Việt Nam" của Cục KBNN. Đối với ngọai tệ do địa phương quản lý; UBND tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc TW có trách nhiệm chỉ đạo Sở Tài chính, Chi cục KBNN phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Ngọai thương (hoặc Phòng ngọai hối) đối chiếu số liệu và chuyển số dư vào tài khỏan "tiền gửi ngọai tệ" của Chi cục KBNN trước ngày 01-07-1991. Đối với các khỏan tạm thu, tạm giữ chờ xử lý, Ngân hàng Ngọai thương thông báo cho các chủ tài khỏan đối chiếu và làm thủ tục chuyển sang Kho bạc Nhà nước trên địa bàn (Cục Kho bạc Nhà nước, Chi cục Kho bạc Nhà nước) để quản lý.
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01-07-1991. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều không có hiệu lực thi hành. PHỤ LỤC VỀ CHỨNG TỪ, SỔ KẾ TÓAN VÀ BÁO CÁO KẾ TÓAN QŨY NGỌAI TỆ
-
Chứng từ kế tóan: a. Các chứng từ thu ngọai tệ: Các Kho bạc Nhà nước căn cứ vào các chứng từ sau đây để theo dõi và thực hiện ghi thu ngọai tệ vào Kho bạc Nhà nước: Lệnh thu ngọai tệ: Lệnh thu ngọai tệ do các cơ quan tài chính yêu cầu các đơn vị có thu ngọai tệ làm nghĩa vụ nộp ngọai tệ cho Ngân sách Nhà nước. Lệnh thu ngọai tệ các cơ quan tài chính chuyển giao cho KBNN để đôn đốc thu nộp và làm cơ sở đối chiếu với chứng từ của NHNT chuyển tới. Lệnh thu ngọai tệ được lập thành 4 bản. 1 - Bản gửi KBNN 1 - Bản gửi NHNT 1 - Bản lưu Vụ TCĐN 1 - Bản gửi đối tượng nộp Hợp đồng vay ngọai tệ: Hợp dồng vay ngọai tệ xác định tính chất pháp lý trong việc các cơ quan tài chính vay ngọai tệ của các ngành, các đơn vị có ngọai tệ theo lệnh của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Giám đốc Sở Tài chính và Nhà nước vay ngọai tệ của các nước khác trên thế giới theo lệnh của Hội đồng Bộ trưởng. Hợp đồng này các cơ quan Tài chính chuyển sang KBNN để theo dõi thu ngọai tệ. Hợp đồng do cơ quan tài chính lập thành 4 bản 1 - bản gửi bên cho vay 1 - bản gửi NHNT 1 - bản gửi KBNN 1 - bản gửi nơi xin vay. Ủ y nhiệm chi chuyển tiền U ỷ nhiệm chi chuyển tiền do các đơn vị thực hiện chuyển tiền bằng ngọai tệ hoặc bằng tiền Việt Nam để mua ngọai tệ thực hiện việc nộp thuế xuất nhập khẩu, thuế lợi tức, doanh nghiệp, nộp hoa hồng, nộp các khỏan lệ phí, đầu tư... cho Ngân sách Nhà nước. Ủy nhiệm chi được lập thành 4 bản: 1 liên gửi Ngân hàng 1 liên gửi cơ quan thuế 1 liên hửi Kho bạc 1 liên gửi lưu tại đơn vị Quyết tóan đòan ra: Quyết tóan đòan ra xác định kết quả chi phí về ngọai tệ của các đòan ra nước ngòai hoặc tạm ứng ngọai tệ phải trả lại cho Ngân sách Nhà nước. Các đòan ra sau khi làm thủ tục với cơ quan chủ quản nộp ngọai tệ theo nghĩa vụ vào NHNT và thực hiện quyết tóan với cơ quan tài chính. Quyết tóan đòan ra, cơ quan Tài chính lập 4 bản: 1 bản gửi người nhận 1 bản gửi Ngân hàng 1 bản chuyển Kho bạc 1 bản lưu cơ quan Tài chính Giấy báo Có của Ngân hàng: Giấy báo Có của Ngân hàng xác định của các đơn vị làm nghĩa vụ với NSNN, các cá nhân đi công tác nước ngòai, hợp tác lao động ở nước ngòai... đã nộp ngọai tệ vào NHNT để tăng tiền gửi ngọai tệ của Kho bạc Nhà nước. Giấy báo Có do NHNT lập thành 2 liên: 1 liên gửi kho bạc 1 liên gửi Ngân hàng Phiếu chuyển khỏan: Phiếu chuyển khỏan xác định các khỏan thu bằng ngọai tệ vào KBNN do các đơn vị chuyển từ tài khỏan tiền gửi của đơn vị mình vào tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của KBNN như: thu ngọai tệ tạm thu, tạm giữ, thu lãi tiền gửi, thu về mua ngọai tệ... Phiếu chuyển khỏan do NHNT lập thành 2 liên: 1 chuyển KBNN 1 lưu tại Ngân hàng Lệnh thu thuế, thu tiền phạt: Lệnh thu thuế và thu tiền phạt xác định các khỏan thu thuế và tiền phạt bằng ngọai tệ các đơn vị và cá nhân phải nộp vào NSNN theo yêu cầu của cơ quan thuế. Lệnh thu thuế do cơ quan thuế lập thành 4 liên: 1 gửi người nộp 1 gửi NHNT 1 gửi Kho bạc 1 lưu cơ quan thuế Phiếu thu ngọai tệ: Phiếu thu ngọai tệ xác định các khỏan thu ngọai tệ tại các sân bay, bến cảng, cửa khẩu... đã nộp vào NHNT. Phiếu thu ngọai tệ do cơ quan tài chính hoặc nơi thu ngọai tệ thành lập 3 bản 1 gửi người nộp 1 gửi NHNT 1 gửi KBNN b. Chứng từ về chi ngọai tệ: Lệnh chi ngọai tệ: Lệnh chi ngọai tệ do Bộ Tài chính (hoặc Sở Tài chính) lập ra lệnh cho Cục Kho bạc Nhà nước (hoặc Chi cục Kho bạc Nhà nước) thực hiện chi ngọai tệ. Lệnh chi ngọai tệ lập 2 bản: 1 gửi đơn vị kho bạc. 1 lưu ở cơ quan tài chính. Lệnh bán ngọai tệ: Lệnh bán ngọai tệ do cơ quan tài chính lập, yêu cầu Kho bạc làm thủ tục với NHNT chi ngọai tệ để bán cho các đối tượng được hưởng do Bộ Tài chính duyệt cho phép. Lệnh bán ngọai tệ lập 2 bản 1 bản gửi đơn vị KBNN 1 bản lưu ở cơ quan Tài chính Lệnh chuyển đổi ngọai tệ: Lệnh chuyển đổi ngọai tệ do Bộ Tài chính lập để yêu cầu KBNN chi ngọai tệ để đổi tiền Việt Nam cho các cá nhân đi công tác nước ngòai. Lệnh này lập 2 bản: 1 bản cho KBNN 1 bản lưu tại Bộ Tài chính (Vụ TCĐN) Giấy đề nghị chi ngọai tệ lập thành 2 bản: 1 bản gửi NHNT 1 bản lưu KBNN Giấy báo Nợ: Giấy báo Nợ là chứng từ mà NHNT chuyển cho KBNN báo các khỏan về đề nghị chi ngọai tệ đã được thực hiện trong các trường hợp trả nợ nước ngòai, bán ngọai tệ cho các đơn vị... Giấy báo Nợ do NHNT lập thành 2 bản: 1 bản gửi KBNN 1 bản lưu NHNT Phiếu chuyển khỏan: Phiếu chuyển khỏan là chứng từ ngân hàng chuyển cho kho bạc xác định các khỏan chi ngọai tệ theo giấy đề nghị chi ngọai tệ của KBNN, về các khỏan chi nhập hàng hóa, chi phí mậu dịch, chi cho đơn vị sản xuất kinh doanh, chi cho vay, chi tạm ứng... Phiếu chuyển khỏan do NHNT lập: 1 bản gửi KBNN 1 bản lưu NHNT Giấy đề nghị chuyển đổi ngọai tệ: Giấy đề nghị chuyển đổi ngọai tệ do Cục Kho bạc đề nghị NHNT trích tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của KBNN tại NHNT để chi cho cá nhân đi công tác nước ngòai theo lệnh của các cơ quan có thẩm quyền. Giấy này lập thành 2 bản: 1 bản chuyển NHNT 1 bản lưu tại kho bạc 2. Sổ kế tóan: Sổ kế tóan áp dụng để hạch tóan ngọai tệ qua KBNN bao gồm các lọai sổ sau: a. Sổ theo dõi tiền gửi ngọai tệ NHNT (TK 512) - mẫu số: S.40-KB. Sổ này ghi chép các nghiệp vụ thu chi ngọai tệ gửi tại NHNT của KBNN theo trình tự thời gian và theo từng lọai nguyên tệ, cuối tháng, cuối qúy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá Ngân hàng Nhà nước công bố. Sổ này được lập và theo dõi tại Cục Kho bạc Nhà nước và các Chi cục KBNN. b. Sổ theo dõi tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng Ngọai thương (TK 514) - mẫu số: S.41-KB. Sổ này ghi chép các nghiệp vụ mua bán ngọai tệ và các nội dung khác có liên quan đến mua bán ngọai tệ theo trình tự thời gian và hệ thống hóa tính chất mua bán, thanh tóan các lọai nguyên tệ (đôla, rúp chuyển nhượng, ngọai tệ phi mậu dịch khác và các lọai thanh tóan khác). Sổ này được lập và theo dõi tại Cục KBNN và các Chi cục Kho bạc Nhà nước. Sổ theo dõi qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước và địa phương - mẫu (S-44-KB). Sổ này ghi chép các nghiệp vụ về thu chi ngọai tệ để hình thành qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước và qũy ngọai tệ địa phương theo trình tự thời gian của từng lọai nguyên tệ và theo nội dung, tính chất thu chi các lọai nguyên tệ đó. Đối với qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước ghi vào sổ theo các mục sau: Các mục thu bao gồm:
Mục 1: Thu thuế Mục 2: Thu do xuất khẩu vật tư hàng hóa Mục 3: Thu do mua ngọai tệ của các tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu.
Mục 4: Thu hoa hồng dầu khí Mục 5: Thu phí máy bay bay qua bầu trời Việt Nam Mục 6: Thu lệ phí đầu tư Mục 7: Thu hợp tác lao động Mục 8: Thu điều tiết Mục 9: Thu vốn vay nước ngòai Mục 10: Thu viện trợ từ nước ngòai Mục 11: Thu ngọai tệ do các Chi cục nộp Mục 12: Thu khác: lãi tiền gửi, vi phạm hợp đồng, hòan tạm ứng, tiền nộp các Đại sứ quán. Các mục chi bao gồm:
Mục 1: Chi thanh tóan phi mậu dịch Mục 2: Chi nhập khẩu về trả cước vận tải vật tư hàng hóa Mục 3: Chi trả nợ nước ngòai Mục 4: Chi cho vay Mục 5: Chi bán ngọai tệ Mục 6: Chi viện trợ Mục 7: Chi khác Đối với qũy ngọai tệ tập trung của địa phương sẽ có quy định sau: Sổ này được lập vào theo dõi tại Cục KBNN và các Chi cục Kho bạc Nhà nước. c. Sổ theo dõi qũy dự trữ tài chính bằng ngọai tệ: (Mẫu: S-42-KB) Sổ này theo dõi các nghiệp vụ thu, chi qũy dự trữ tài chính, ghi chép các trình tự thời gian và theo từng lọai nguyên tệ. Sổ này được lập và theo dõi tại Cục Kho bạc Nhà nước. d. Sổ theo dõi qũy ngọai tệ tạm thu, tạm giữ: (Mẫu: S-43-KB) Sổ này theo dõi các nghiệp vụ thu chi ngọai tệ tạm thu, tạm giữ ghi chép theo trình tự thời gian, hệ thống theo nội dung tạm thu, tạm giữ chờ xử lý, tạm thu tạm giữ chờ thanh tóan. Sổ này được lập và theo dõi tại Cục Kho bạc Nhà nước và các Chi cục KBNN.
-
Báo cáo kế tóan:
-
Báo cáo thu chi ngọai tệ (Mẫu: B-20-KB) Báo cáo này phản ánh tình hình thu chi ngọai tệ theo từng mục thu, mục chi và từng lọai nguyên tệ, từng lọai qũy ngọai tệ. Đối với các Chi cục bao gồm: qũy ngọai tệ của ngân sách địa phương (chi tiết theo từng mục); ngọai tệ tạm thu, tạm giữ. Đối với Cục Kho bạc Nhà nước: qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước (chi tiết theo từng mục); qũy dự trữ tài chính bằng ngọai tệ; ngọai tệ tạm thu, tạm giữ. Báo cáo thu chi ngọai tệ được lập tại Cục và Chi cục vào ngày cuối tháng: Chi cục lập 3 bản: 1 bản gửi Cục, 1 bản gửi Sở Tài chính, 1 bản lưu. Cục KBNN lập 3 bản: 2 bản gửi Bộ Tài chính (Vụ NSNN, Vụ TCĐN), 1 bản lưu.
-
Bảng cân đối tài khỏan (B-21-KB) Bảng cân đối tài khỏan ngọai tệ phản ánh tình hình hiện có, tăng giảm và còn lại của tất cả các lọai vốn, nguồn vốn về ngọai tệ tại kho bạc. Các tài khỏan cần báo cáo trên bảng cân đối tài khỏan như sau: TK 508 TK 512 TK 514 TK 660: 660-01, 660-02, 660-03, 660-04, 660-05 TK 661 TK 662 TK 903 TK 923 TK 954 TK 981: 981-01, 981-02 TK 982: 982-01, 982-02 Bảng cân đối tài khỏan được lập tại Cục Kho bạc Nhà nước và Chi cục KBNN. Tại Chi cục lập 2 bản: 1 bản gửi Cục Kho bạc Nhà nước, 1 bản lưu. Tại Cục KBNN lập 1 bản 3. Bảng cân đối kế tóan (B-22-KB) Báo cáo này phản ảnh tình hình cân đối vốn và nguồn vốn thu chi ngọai tệ tại 1 thời điểm. Bảng cân đối kế tóan phải căn cứ vào sổ kế tóan và báo cáo thu, chi, báo cáo cân đối tài khỏan kế tóan để lập. Báo cáo này được lập tại Cục KBNN và Chi cục KBNN. Tại Chi cục KBNN lập 2 bản: 1 bản gửi Cục KBNN, 1 bản lưu. Tại cục KBNN lập 1 bản tổng hợp. KHO BẠC NHÀ NƯỚC GIẤY YÊU CẦU CHI NGỌAI TỆ SỐ: Kính gửi: Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam ......................................... Đề nghị qúy Ngân hàng trích tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của đơn vị chúng tôi Số TK........................... Số ngọai tệ: Bằng số......................... Bằng chữ:........................................................................ để chuyển bằng thư điện trả cho:..................................... Có các tài khỏan tiền gửi ngọai tệ hoặc đồng Việt Nam số: ......... mở tại Ngân hàng................................................... Nội dung chi trả:.............................................................. ......................................................................................... ......................................................................................... Ngày.... tháng...... năm ...... Kế tóan trưởng hoặc người được ủy quyền (Ký tên, ghi rõ họ tên) Chủ tài khỏan hoặc người được ủy quyền (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Giấy này lập gửi Ngân hàng Ngọai thương 2 bản ngòai ra không phải lập chứng từ kế tóan hay ủy nhiệm chi nào khác). ỦY NHIỆM CHI: Ủy nhiệm chi Số:... Chuyển khỏan, chuyển tiền thư điện. Lập ngày... Phần do NH ghi Đơn vị trả tiền...................... Nợ Số tài khỏan: ................ tỉnh.............. Số hiệu NH-A Đơn vị trả tiền: ................................... Có Số hiệu tài khỏan: .......................... Tại Ngân hàng .............. tỉnh.......... Số hiệu NH-B Nội dung thanh tóan: .................... Lọai nghiệp vụ....... ........................................ Ký hiệu T/kê........ Số tiền bằng chữ..................... (bằng số) Đ/v trả tiền NH - A ghi số ngày...... NH - B ghi số ngày...... Kế tóan - Chủ tài khỏan Kế tóan..... kiểm sóat Kế tóan .... kiểm sóat PHIẾU CHUYỂN KHỎAN Ngân hàng Ngọai thương Phiếu chuyển khỏan số....... Ngày LNV:........ KHTK........... Tỷ giá .................... Bên Nợ Bên Có Số tiền Tên tài khỏan Số tài khỏan Tên tài khỏan Số tài khỏan Ngọai tệ Việt Nam Nội dung: ....................................... Ký hiệu ngọai tệ............ Lập phiếu Kiểm sóat Kế tóan trưởng Trưởng Ngân hàng BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ Cục, Chi cục thuế CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Mẫu CTT17 Q/số:..... Số:....... LỆNH THU THUẾ - THU TIỀN PHẠT Ngày........ tháng........ năm ........
Căn cứ vào điều: ........................ Của: .................................... Yêu cầu Ngân hàng: ............. Trích từ tài khỏan số:............. Của:....................................... - Ghi thu vào chương............. lọai khỏan......... hạng........... Mục Tên mục thu Số tiền Phần do KBNN ghi Cộng Tổng số thuế, tiền phạt phải nộp là (bằng số) ....................................... Bằng chữ:..................................... Thủ trưởng cơ quan Thuế (Ký tên, đóng dấu) Thủ trưởng KB (Ký tên, đóng dấu) Thủ trưởng NH (Ký tên, đóng dấu) NGÂN HÀNG NGỌAI THƯƠNG GIẤY BÁO CÓ Ngày...... tháng...... năm ..... Liên:.... Người nộp Tài khỏan Số tiền Địa chỉ Nộp vào TK Nợ................................................ Có:................................................ Lý do Người nộp Thủ qũy Lập phiếu Kiểm sóat TL Giám đốc NGÂN HÀNG NGỌAI THƯƠNG GIẤY BÁO NỢ SỐ:......... Ngày...... tháng...... năm ..... Diễn giải Tài khỏan Số tiền Nợ: Có: Đơn vị Kiểm sóat Lập phiếu TL Giám đốc CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc LỆNH CHI NGỌAI TỆ SỐ:............. Về việc: ..........................................
Căn cứ vào: .................................... Bộ Tài chính yêu cầu Cục KBNN làm thủ tục với NHNTTW Trích tài khỏan tiền gửi:................. của ................................................. tại NHNT Trung ương Số tiền: (bằng số).......................... (bằng chữ).......................... Để chuyển cho đơn vị:................... Số tài khỏan:................................... Lý do:............................................. ....................................................... ....................................................... ....................................................... ....................................................... ....................................................... Thẩm kế Trưởng phòng Hà Nội, ngày.... tháng... năm .... TL Bộ trưởng Bộ Tài chính Vụ trưởng Vụ TCĐN và quản lý NT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc LỆNH MUA NGỌAI TỆ Về việc: .......................................... Căn cứ: .................................... Bộ Tài chính yêu cầu Cục KBNN làm thủ tục với NHNTTW trích tài khỏan tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại NHNT Số tiền: (bằng số):.......................... (bằng chữ):.......................... Để trả cho đơn vị: Số tài khỏan:.................................... Lý do:............................................. ....................................................... ....................................................... ....................................................... ....................................................... ....................................................... Hà Nội, ngày.... tháng... năm .... TL Bộ trưởng Bộ Tài chính Vụ trưởng Vụ TCĐN và quản lý NT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc LỆNH BÁN NGỌAI TỆ Về việc: ..........................................
Căn cứ vào: .................................... Bộ Tài chính yêu cầu Cục KBNN làm thủ tục với NHNT, trích tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của Cục KBNN tại NHNTTW. Số tiền: (bằng số).......................... (bằng chữ).......................... Để trả cho đơn vị: Số tài khỏan:.................................... Lý do:............................................. ....................................................... ....................................................... ....................................................... ....................................................... ....................................................... Thẩm kế Trưởng phòng Hà Nội, ngày.... tháng... năm .... TL Bộ trưởng Bộ Tài chính Vụ trưởng Vụ TCĐN và quản lý NT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc LỆNH THU NGỌAI TỆ S ố :......... Về việc: ..........................................
Căn cứ vào: .................................... Bộ Tài chính yêu cầu Ngân hàng ngọai thương............ Trích tài khỏan tiền gửi ngọai tệ của........... Ký hiệu TK............... tại Ngân hàng ngọai thương TW.......... Số tiền: (bằng số).......................... (bằng chữ).......................... Đã chuyển trả cho Cục kho bạc Nhà nước......... Tài khỏan số:...................................tại NHNT Trung Ương Lý do:............................................. ....................................................... ....................................................... ....................................................... ....................................................... Hà Nội, ngày.... tháng... năm .... TL Bộ trưởng Bộ Tài chính Vụ trưởng Vụ TCĐN và quản lý NT MẪU: S-40KB ...... KHO BẠC NHÀ NƯỚC ................................ SỔ THEO DÕI TIỀN GỬI NGỌAI TỆ Tài khỏan:.......... Tháng....... năm 19.... Mã số: TT Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số ngọai tệ Ghi chú Số Ngày Thu Chi Tồn 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Số dư đầu kỳ Tổng số: - Theo thông báo số ngày ... ... - Quy ra tiền Việt Nam M ẪU : S-41KB ..... KHO BẠC NHÀ NƯỚC SỔ THEO DÕI TIỀN GỬI BẰNG TIỀN VIỆT NAM TẠI NGÂN HÀNG NGỌAI THƯƠNG Tài khỏan:.......... Mã số: Tháng....... năm 19.... TT Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ghi chú Số Ngày Thu Chi Tồn 1 2 3 4 5 6 7 8 9 dư đầu kỳ Tổng cộng: Dư cuối kỳ: Người lập sổ Kế tóan trưởng Ngày.... tháng.... năm.... Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu) MẪU: S-42KB ........ KHO BẠC NHÀ NƯỚC SỔ THEO DÕI QŨY NGỌAI TỆ TẬP TRUNG ......... Tài khỏan:........... Tháng...... năm 19... Mã số: Chứng từ Diễn giải Thu Chi Ghi Chú TT Số Ngày Mục... Mục... Mục... Mục... Mục.. Mục.. Mục.. Mục.. 1 2 3 4 5 6 7 8... 16 17 18 19.. 20 Dư đầu kỳ Tổng cộng: Tỷ giá (ngày... tháng... năm) Thông báo số... ngày... Quy ra tiền Việt Nam Người lập biểu Kế tóan trưởng Ngày.... tháng.... năm.... Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu) MẪU B: 20-KB ............ KHO BẠC NHÀ NƯỚC BÁO CÁO THU, CHI NGỌAI TỆ ....... Tháng....... năm 19.... Mã số: Lọai ngọai tệ 37 38 39.... Tổng cộng TT Nội dung Nguyên tệ Quy ra USD Quy ra đồng VN Nguyên tệ Quy ra USD Quy ra đồng VN ........................ USD Đồng VN A Qũy... I Tồn đầu kỳ .. .. II Thu trong kỳ 1 Mục 1: thu thuế 2 Mục 2: thu XNK . - . - . - III Chi trong kỳ Mục 1: Chi thanh tóan PMD
Mục 2: Nhập khẩu và trả cước vận tải vật tư HH IV Tồn cuối kỳ B Qũy:....... ......... Người lập biểu Kế tóan trưởng Ngày.... tháng.... năm.... Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu) MẪU S-44-KB ......... KHO BẠC NHÀ NƯỚC SỔ THEO DÕI NGỌAI TỆ TẠM THU - TẠM GIỮ Tài khỏan..... Tháng....... năm 19.... Mã số: Chứng từ Diễn giải Thu Chi Tồn TT Số Ngày 1 2 3 4 5 6 7 Dư đầu kỳ Tổng cộng Tỷ giá (ngày...tháng...năm...) Theo thông báo số Quy ra tiền Việt Nam Người lập sổ Kế tóan trưởng Ngày.... tháng.... năm 19... Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu) MẪU B-21-KB ......CỤC KHO BẠC NHÀ NƯỚC BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHỎAN ........ Tháng....... năm 19.... Mã số: TT Tên tài khỏan Số hiệu Tài khỏan Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Số dư cuối kỳ Nợ Có Nợ Có Nợ Có Người lậpbiểu Kế tóan trưởng Ngày.... tháng.... năm 19... Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu) MẪU B-22-KB .........CỤC KHO BẠC NHÀ NƯỚC BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TÓAN ......... (Đơn vị tính:.....) Mã số: Vốn Số đầu năm Số cuối kỳ Nguồn vốn Số đầu năm Số cuối kỳ 1- Tiền mặt bằng ngọai tệ (508)
- Qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước (981) 2 - Tiền gửi ngọai tệ (512) + Tiền gốc (981-01) + Tiền lãi (981-02) 3- Tiền gửi bằng tiền VN (514) 2- Qũy ngọai tệ của địa phương (982) 4- Vốn trong thanh tóan + Tiền gốc (982-01) + Tiền lãi (982-02) - Thanh tóan mua ngọai tệ (660) 3- Qũy dự trữ ngọai tệ (954) - Phải thu ngân sách (661) + Tiền gốc (954-01) - ứng vốn của NHNT (660) + Tiền lãi (954-02) 5- Vốn chờ xử lý (67) 4- Ngọai tệ tạm thu, tạm giữ (923) + Tiền gốc (923-01) + Tiền lãi (923-02) 5- Nguồn vốn trong thanh tóan - Thanh tóan bán ngọai tệ (660) - Phải trả Ngân hàng (662) - Phải trả tiền ứng vốn mua NT của Ngân hàng (662) 6- Vay Ngân hàng (903) Cộng Cộng Người lập biểu Kế tóan trưởng Ngày.... tháng.... năm 19... Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu)
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-27-tc-kbnn-quy-dinh-viec-quan-ly-ngoai-te-nha-nuoc-qua-he-thong-kho-bac-nha-nuoc--11315.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020