Thông tư số 103/2009/TT-BTCQuy định việc quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán Quỹ bảo hiểm xe cơ giới

Số hiệu
103/2009/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
25/05/2009
Lĩnh vực
Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính

Toàn văn

THÔNG TƯ Quy định việc quản lý, sử dụng, thanh tóan và quyết tóan qũy bảo hiểm xe cơ giới _____________________

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 103/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 09 năm 2008 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới; Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh tóan và quyết tóan Qũy bảo hiểm xe cơ giới như sau:

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng Thông tư này quy định việc quản lý, sử dụng, thanh tóan và quyết tóan Qũy bảo hiểm xe cơ giới (gọi tắt là Qũy) theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 103/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 09 năm 2008 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới (gọi tắt là Nghị định 103/2008/NĐ-CP).

Điều 2. Nguyên tắc quản lý Qũy 1. Qũy được quản lý tập trung tại Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, có tài khỏan riêng tại ngân hàng thương mại và được sử dụng con dấu của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam.

  1. Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam quản lý và sử dụng Qũy bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

  2. Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm) giám sát việc quản lý, sử dụng, thanh tóan và quyết tóan Qũy.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Nguồn hình thành Qũy 1. Đóng góp của doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

  1. Thu từ lãi tiền gửi.

  2. Số dư Qũy năm trước được chuyển sang năm sau sử dụng.

  3. Các khỏan thu hợp pháp khác (nếu có).

Điều 4. Mức đóng góp Qũy 1. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm trích tối thiểu 2% doanh thu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới hàng năm để đóng vào Qũy. Việc đóng góp vào Qũy được thực hiện từ năm tài chính 2009.

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm báo cáo đầy đủ doanh thu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới cho Bộ Tài chính, Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam trước ngày 31 tháng 3 hàng năm.

  2. Mức đóng góp cụ thể hàng năm do Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm) thông báo.

Điều 5. Thời hạn đóng góp Qũy 1. Kỳ I: trước ngày 15 tháng 4 hàng năm, 50% số dự kiến đóng góp trong năm và số còn phải đóng của năm trước (nếu có).

  1. Kỳ II: trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, số dự kiến đóng góp còn lại trong năm.

Điều 6. Nội dung chi, mức chi của Qũy 1. Chi đề phòng hạn chế tổn thất, tai nạn giao thông đường bộ: Mức chi không vượt quá 35% tổng số tiền đóng vào Qũy hàng năm.

  1. Chi tuyên truyền, giáo dục về an tòan giao thông đường bộ và chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới: Mức chi không vượt quá 10% tổng số tiền đóng vào Qũy hàng năm.

  2. Chi hỗ trợ nhân đạo: Mức chi không vượt quá 15% tổng số tiền đóng vào Qũy hàng năm, cụ thể: Hỗ trợ chi phí mai táng đối với thiệt hại về tính mạng của người thứ ba và hành khách chuyên chở trên xe do xe cơ giới gây ra trong trường hợp không xác định được xe gây tai nạn, xe không tham gia bảo hiểm, lọai trừ bảo hiểm quy định tại Điều 13 Nghị định số 103/2008/NĐ-CP. Mức hỗ trợ chi phí mai táng là 5 triệu đồng/1 người/vụ.

  3. Chi hỗ trợ khen thưởng thành tích cho lực lượng công an trong công tác kiểm sóat phát hiện và xử lý vi phạm hành chính các chủ xe cơ giới trong việc thực hiện bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới: Mức chi không vượt quá 20% tổng số tiền đóng vào Qũy hàng năm.

  4. Chi xây dựng cơ sở dữ liệu về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới: Mức chi không thấp hơn 10% tổng số tiền đóng vào Qũy hàng năm. Nội dung này sẽ có đề án riêng, Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm) phối hợp với Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ và các cơ quan có liên quan xây dựng tổ chức thực hiện đề án này.

  5. Chi cho họat động của Cơ quan Quốc gia Việt Nam thực hiện Chương trình bảo hiểm bắt buộc xe cơ giới ASEAN (gọi tắt là Cơ quan Quốc gia bảo hiểm xe cơ giới) như chi lương, phụ cấp, chi phí quản lý (mua sắm, sửa chữa tài sản, chi phí dịch vụ,…) và các khỏan chi khác. Mức chi không vượt quá 5% tổng số tiền đóng vào Qũy hàng năm.

  6. Chi quản lý Qũy và chi khác: Mức chi không vượt quá 3% tổng số tiền đóng vào Qũy hàng năm. Ban điều hành Qũy phối hợp với các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ xây dựng kế họach, lập dự tóan kinh phí cho các nội dung chi nêu trên và trình Hội đồng quản lý Qũy phê duyệt trước khi thực hiện. Việc thực hiện phải đảm bảo tuân thủ đúng các quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp cần thay đổi mức chi cho phù hợp với thực tế, Hội đồng quản lý Qũy đề xuất Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm) có ý kiến bằng văn bản trước khi thực hiện Điều 7. Tổ chức, quản lý và điều hành Qũy 1. Bộ máy quản lý, điều hành Qũy bao gồm:

a) Hội đồng quản lý Qũy;

b) Ban điều hành Qũy;

c) Ban kiểm sóat Qũy.

  1. Nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Hội đồng quản lý Qũy, Ban điều hành Qũy và Ban kiểm sóat Qũy theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Thông tư này.

Điều 8. Hội đồng quản lý Qũy 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Qũy:

a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quản lý, điều hành Qũy;

b) Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng quản lý Qũy, Ban điều hành Qũy, Ban kiểm sóat Qũy sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính;

c) Ban hành các quy định cụ thể về quản lý và sử dụng Qũy; phê duyệt dự tóan và quyết tóan của Qũy; quyết định thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc quản lý và sử dụng Qũy;

d) Ra Quyết định thành lập Ban điều hành Qũy và Ban kiểm sóat Qũy;

đ) Báo cáo Bộ Tài chính dự tóan, quyết tóan Qũy đã được phê duyệt.

  1. Hội đồng quản lý Qũy bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy: Chủ tịch Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam;

b) Thành viên: - Đại diện Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm- Bộ Tài chính; - Đại diện Cục Cảnh sát giao thông đường bộ- đường sắt - Bộ Công an; - Tổng thư ký Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam; - Đại diện lãnh đạo của ít nhất 3 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới có thị phần lớn nhất về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới. Bộ Tài chính ra quyết định thành lập Hội đồng quản lý Qũy.

Điều 9. Ban điều hành Qũy 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban điều hành Qũy:

a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Hội đồng quản lý Qũy trong việc quản lý, sử dụng, thanh tóan và quyết tóan Qũy;

b) Chấp hành các quy định về quản lý và sử dụng Qũy đúng kế họach được Hội đồng quản lý Qũy phê duyệt, theo đúng quy định tại Thông tư này, không được sử dụng Qũy vào các họat động khác ngòai tôn chỉ, mục đích của qũy.

  1. Ban điều hành Qũy bao gồm:

a) Trưởng Ban điều hành Qũy: Tổng thư ký Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam;

b) Thành viên: Đại diện của ít nhất 3 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới có thị phần lớn nhất về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới.

Điều 10. Ban kiểm sóat Qũy 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm sóat Qũy:

a) Giám sát họat động của Qũy đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này;

b) Tổng hợp đánh giá, kiến nghị với Hội đồng quản lý Qũy về tình hình tài chính của Qũy hàng qúy, 6 tháng, năm;

c) Thực hiện kiểm tra đối với việc quản lý và sử dụng Qũy theo yêu cầu của Hội đồng quản lý Qũy.

  1. Ban kiểm sóat Qũy bao gồm:

a) Ít nhất 3 thành viên là đại diện của 3 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;

b) Trưởng Ban kiểm sóat Qũy do Chủ tịch Hội đồng quản lý Qũy bổ nhiệm trong số các thành viên của Ban kiểm sóat.

Điều 11. Lập dự tóan, kế tóan, quyết tóan Qũy 1. Lập dự tóan thu, chi của Qũy:

a) Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, Ban điều hành Qũy lập dự tóan thu, chi của Qũy bao gồm các nội dung sau: - Tình hình thu, chi của Qũy năm hiện tại; - Kế họach thu, chi của Qũy năm kế tiếp;

b) Ban điều hành Qũy báo cáo dự tóan thu, chi của Qũy để Hội đồng quản lý Qũy phê duyệt. Dự tóan thu, chi của Qũy phải được gửi cho Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm) và các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ngay sau khi phê duyệt.

  1. Kế tóan Qũy: Ban điều hành Qũy phải tổ chức công tác kế tóan, thống kê theo đúng quy định của Luật kế tóan, Luật thống kê và các văn bản hướng dẫn thi hành.

a) Chấp hành các quy định về chứng từ kế tóan; hạch tóan kế tóan tòan bộ các khỏan thu, chi của Qũy;

b) Mở sổ kế tóan ghi chép, hệ thống và lưu trữ tòan bộ các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến Qũy;

c) Định kỳ hàng qúy, 6 tháng có trách nhiệm lập báo cáo thu, chi của Qũy để báo cáo Hội đồng quản lý Qũy phê duyệt và gửi Bộ Tài chính. Báo cáo qúy, 6 tháng: chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc qúy, 6 tháng.

  1. Quyết tóan Qũy:

a) Hàng năm, Ban điều hành Qũy có trách nhiệm lập báo cáo quyết tóan thu, chi Qũy để báo cáo Hội đồng quản lý Qũy phê duyệt; Báo cáo năm phải lập trước ngày 10 tháng 2 của năm kế tiếp.

b) Báo cáo quyết tóan năm của Qũy phải có xác nhận của kiểm tóan độc lập;

c) Báo cáo quyết tóan năm của Qũy phải được gửi Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm), các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trước ngày 31 tháng 3 của năm kế tiếp.

Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm 1. Cử đại diện tham gia Hội đồng quản lý Qũy, Ban điều hành Qũy, Ban kiểm sóat Qũy và phối hợp với Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam thực hiện việc quản lý, sử dụng Qũy bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

  1. Báo cáo đầy đủ doanh thu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới cho Bộ Tài chính, Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam và thực hiện đóng góp vào Qũy theo đúng quy định tại Thông tư này.

  2. Lập và gửi Bộ Tài chính các báo cáo thống kê, báo cáo nghiệp vụ theo qúy, năm quy định tại Phụ lục 7 và Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư số 126/2008/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính.

a) Báo cáo qúy: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc qúy (Bao gồm cả bản cứng và bản mềm);

b) Báo cáo năm: Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm (Bao gồm cả bản cứng và bản mềm).

Điều 13. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm 1. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam trong việc quản lý, sử dụng, thanh tóan, quyết tóan Qũy.

  1. Thông báo mức đóng góp Qũy hàng năm của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 14. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

  1. Qũy Bảo hiểm xe cơ giới quy định tại Thông tư này thay thế Qũy tuyên truyền và đảm bảo an tòan giao thông đường bộ được quy định tại Điều 2 Quyết định số 23/2007/QĐ-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm) để nghiên cứu giải quyết./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-103-2009-tt-btc-quy-dinh-viec-quan-ly-su-dung-thanh-toan-va-quyet-toan-quy-bao-hiem-xe-co-gioi--11954.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan