Thông tư số 54/2016/TT-BTCQuy định việc quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm
- Số hiệu
- 54/2016/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 21/03/2016
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 54/2016/TT-BTC
Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2016
THÔNG TƯ
Quy định việc quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Qũy quốc gia về việc làm
Căn cứ Nghị định sổ 60/2003/NĐ-CP ngày 06 thảng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thỉ hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định sổ 61/2015/NĐ-CP ngày 9 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chỉnh sách hễ trợ tạo việc làm và Qũy quốc gia về việc làm (sau đây gọỉ là Nghị định sổ 61/2015/NĐ-CP );
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chỉnh sự nghiệp; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định việc quản lỷ và sử dụng tiền lãi cho vay từ Qũy quốc gia về việc làm Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Qũy quốc gia về việc làm.
- Thông tư này không điều chỉnh đối với tiền lãi cho vay từ nguồn vốn Ngân hàng Chính sách xã hội huy động để cho vay giải quyết việc làm được Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Qũy quốc gia về việc làm.
Điều 3. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay từ Qũy quốc gia về việc làm 1. Ngân hàng Chính sách xã hội quân lý và hạch tóan số tiền lãi thu được từ cho vay Qũy quốc gia về việc làm vào thu nhập cùa Ngân hàng Chính sách xã hội (khỏan mục Thu lãi cho vay). Thực hiện trích lập Qũy dự phòng và các khỏan chi phí của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Quyêt định sô 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Căn cứ số tiền lãi thu được, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện trích kinh phí để chi cho công tác quản lý, kiểm tra, giám sát và bổ sung vào nguồn vốn của Qũy quốc gia về việc làm như sau:
a) Trích kinh phí để chi cho công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội: - Trích 0,3% số tiền lãi thu được để hỗ trợ kinh phí cho công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Hàng qúy, trước ngày 30 của tháng đầu trong qúy, Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo và chuyển số tiền lãi được trích của qúy trước cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Trích 15% số tiền lãi thu được để chi cho công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương.
Căn cứ dự kiến kế họach thu lãi, kế họach cho vay và giải quyết việc làm, kiểm tra, giám sát, đánh giá của cơ quan lao động cấp huyện, cấp tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định tỷ lệ trích cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Hàng qúy, trước ngày 20 của tháng đầu trong qúy, chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội căn cứ kết quả thu lãi và tỷ lệ trích theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để chuyển tiền lãi được trích của qúy trước cho các cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội;
b) Trích 10% số tiền lãi thu được để bổ sung vào nguồn vốn của Qũy quốc gia về việc làm. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo kết quả số tiền lãi trích bổ sung Qũy quốc gia về việc làm gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế họach và Đầu tư trước ngày 31 tháng 7 hàng năm và ngày 30 tháng 01 năm sau để theo dõi, quản lý.
Điều 4. Nội dung và mức chi cho công tác quản lý, tổng họp, kiểm tra, giám sát của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội qụy định tại điểm a, khỏan 2, Điều 3 Thông tư này 1. Chi hội nghị tập huấn nghiệp vụ; sơ kết, tổng kết họat động cho vay giài quyết việc làm; kiểm ưa, giám sát, đánh giá chỉ tiêu tạo việc làm mới, các họat động phục vụ công tác quản lý Qũy quốc gia về việc làm và tổng hợp, báo cáo kết quả cho vay. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư sô 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
-
Chi mua sắm, sửa chữa tài sản phục vụ công tác quản lý Qũy quốc gia về việc làm thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu.
-
Chi khảo sát, điều tra về cho vay tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm. Nội dung và mức chi thực hiện theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định quàn lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.
-
Chi tuyên truyền phổ biến pháp luật về cho vay Qũy quốc gia về việc làm. Nội dung và mức chi thực hiện theo Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC- BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự tóan, quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.
-
Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong công tác quàn lý, cho vay giải quyết việc làm (cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, các Hội, Đòan thể, Ngân hàng Chính sách xã hội); chủ dự án, người vay von sử dụng vốn vay có hiệu quả, tạo nhiều việc làm mới. Mức chi đối với tập thể là 02 (hai) lần mức lương cơ sở/năm, cá nhân là 01 (một) lần mức lương cơ sờ/năm.
-
Các khỏan chi khác liên quan trực tiếp đến công tác quản lý cho vay Qũy quốc gia về việc làm:
a) Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc: mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp;
b) Làm ngòai giờ: thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bọ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức;
c) Chi khác: mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu họp pháp và trong phạm vi dự tóan được cấp có thẩm quyền giao.
- Các cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội được phân bổ kinh phí từ nguồn tiền lãi cho vay Qũy quốc gia về việc làm có trách nhiệm sử dụng kinh phí theo đúng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và quy định tại Thông tư này; hàng năm tổng hợp quyết tóan vào nguồn kinh phí khác của đơn vị mình và báo cáo quyết tóan với cơ quan tài chính đồng cấp theo quy định. Trường hợp mức trích từ tiền lãi thu được không đủ cho các cơ quan thực hiện nhiệm vụ, được phép sử dụng nguồn kinh phí họat động thường xuyên của cơ quan mình để chi theo các nội dung, mức chi quy định tại Điều này. Trường hợp cuối nàm, kinh phí từ nguôn tiên lãi còn dư được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng và quyết tóan.
Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2016 và được áp dụng từ niên độ ngân sách năm 2016.
-
Bãi bỏ các nội dung quy định về kinh phí quản lý Qũy quốc gia về việc làm, lập và bố trí dự tóan kinh phí họat động của Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm trong dự tóan chi quản lý hành chính của các cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội tại khỏan 1, khỏan 2 Mục II và khỏan 1, khỏan 2 Mục III Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01 tháng 8 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lỵ, sử dụng Qũy giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Qũy quốc gia về việc làm.
-
Trường họp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
-
Trong quá trình thực hiện nếu có vtrớng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Hòang Anh Tuấn
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-54-2016-tt-btc-quy-dinh-viec-quan-ly-va-su-dung-tien-lai-cho-vay-tu-quy-quoc-gia-ve-viec-lam--110980.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020