Thông tư số 160/2011/TT-BTCSửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục; trích lập và sử dụng nguồn kinh phí được trích 2% trên số tiền thực nộp vào Ngân sách nhà nước do Kiểm toán nhà nước phát hiện
- Số hiệu
- 160/2011/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 16/11/2011
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 160/2011/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2011
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 56/2007/TT-BTC ngày 08/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục; trích lập và sử dụng nguồn kinh phí được trích 2% trên số tiền thực nộp vào Ngân sách nhà nước do Kiểm tóan nhà nước phát hiện
Căn cứ Điều 67 của Luật Kiểm tóan nhà nước về kinh phí họat động của Kiểm tóan nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 03/3/2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn bảng lương và phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo Kiểm tóan nhà nước; bảng lương, phụ cấp, trang phục đối với cán bộ, công chức Kiểm tóan nhà nước; chế độ ưu tiên đối với Kiểm tóan viên nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 794/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 22/6/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức và người lao động của Kiểm tóan Nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 03/3/2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 162/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ về chế độ tiền lương, chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức Kiểm tóan nhà nước và chế độ ưu tiên đối với Kiểm tóan viên nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 32/2011/NĐ-CP ngày 16/5/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 162/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ về chế độ tiền lương, chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức Kiểm tóan nhà nước và chế độ ưu tiên đối với Kiểm tóan viên nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước; Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 56/2007/TT-BTC ngày 08/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, sử dụng trang phục đối với cán bộ, công chức Kiểm tóan Nhà nước; trích lập và sử dụng nguồn kinh phí được trích 2% trên kết quả thực hiện kiến nghị kiểm tóan hàng năm do Kiểm tóan Nhà nước phát hiện và kiến nghị (sau đây gọi tắt là nguồn kinh phí 2%) như sau:
Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 56/2007/TT-BTC ngày 08/6/2007 như sau:
- Khỏan 1, mục II sửa đổi, bổ sung như sau:
"1. Các nội dung được làm căn cứ trích 2% số tiền do Kiểm tóan Nhà nước phát hiện và kiến nghị theo quy định tại Nghị quyết số 794/2009/NQ-UBTVQH12 và Nghị định số 32/2011/NĐ-CP, gồm:
a) Các khỏan tăng thu ngân sách nhà nước về thuế, phí, lệ phí và các khỏan thu khác do các cơ quan, đơn vị có nghĩa vụ kê khai, nộp ngân sách nhà nước nhưng không kê khai, kê khai thiếu, kê khai không đúng pháp luật hoặc nộp ngân sách nhà nước không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật, làm giảm nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước được Kiểm tóan nhà nước phát hiện và kiến nghị, đơn vị đã thực nộp ngân sách nhà nước.
b) Các khỏan chi ngân sách sai chế độ đã nộp ngân sách Nhà nước (đối với các khỏan chi đã quyết tóan), bao gồm: (i) Sai đơn giá, khối lượng đối với các công trình đầu tư xây dựng cơ bản; (ii) sử dụng kinh phí NSNN để chi cho những nội dung không thuộc nhiệm vụ chi của NSNN; (iii) sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước giao không thực hiện tự chủ (đối với cơ quan hành chính) hoặc giao chi không thường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp) để chi cho nội dung theo quy định phải sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao tự chủ hoặc giao chi thường xuyên; (iv) đơn vị báo cáo số liệu sai dẫn đến ngân sách nhà nước đã bố trí dự tóan và cấp phát cho đơn vị số tiền cao hơn số tiền đơn vị được hưởng theo quy định; (v) sử dụng phần kinh phí ngân sách theo quy định phải nộp trả ngân sách nhà nước nhưng đơn vị giữ lại để sử dụng.
c) Các khỏan chi ngân sách sai chế độ (tại điểm b nêu trên) đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý giảm chi, giảm thanh tóan vào ngân sách năm sau, gồm: - Các khỏan chi ngân sách do các đơn vị sử dụng ngân sách hoặc đơn vị được ngân sách nhà nước cấp kinh phí đã chi tiêu ngân sách sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu và đang trong quá trình lập báo cáo quyết tóan với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Kiểm tóan nhà nước phát hiện và kiến nghị, được cơ quan có thẩm quyền xử lý giảm quyết tóan chi ngân sách nhà nước. - Các khỏan chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu cho các nhiệm vụ chi, các chương trình, dự án, công trình đầu tư đang được tiếp tục thanh tóan với ngân sách; Kiểm tóan nhà nước phát hiện và kiến nghị, được cơ quan có thẩm quyền xử lý giảm thanh tóan với ngân sách nhà nước kỳ sau, năm sau."
-
Khỏan 2, mục II sửa đổi, bổ sung như sau: "
-
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và căn cứ trích kinh phí 2%:
a) Đối với Kiểm tóan Nhà nước và các Đòan Kiểm tóan Nhà nước: - Khi tổng hợp kết quả kiểm tóan, các Đòan Kiểm tóan Nhà nước lập bảng tổng hợp các kiến nghị, chi tiết theo các nội dung tương ứng quy định tại khỏan 1 Điều này: + Các khỏan kiến nghị nộp ngân sách nhà nước về thuế, phí, lệ phí và các khỏan thu khác. + Các khỏan chi sai chế độ xử lý nộp trả ngân sách nhà nước. + Các khỏan chi sai chế độ đã xử lý giảm chi ngân sách, giảm thanh tóan vào ngân sách năm sau. - Đồng thời, trong kết luận kiểm tóan, các Đòan Kiểm tóan Nhà nước cần yêu cầu rõ: khi đơn vị thực hiện các kiến nghị của Kiểm tóan Nhà nước về nộp ngân sách nhà nước, giảm chi ngân sách nhà nước, giảm trừ dự tóan năm sau phải ghi rõ nội dung và số tiền thực hiện kiến nghị của cuộc kiểm tóan tại Báo cáo kiểm tóan (số, ngày, tháng, năm) và công văn (số, ngày, tháng, năm) của Kiểm tóan Nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước trên chứng từ nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị được kiểm tóan giao dịch. - Hàng năm, trên cơ sở báo cáo của các đơn vị được kiểm tóan và báo cáo kết quả kiểm tra tình hình thực hiện kiến nghị kiểm tóan của Kiểm tóan Nhà nước, Kiểm tóan Nhà nước lập Bảng tổng hợp kết quả thực hiện kiến nghị kiểm tóan năm (phụ lục số 01 đính kèm) trên phạm vi tòan quốc gửi Kho bạc Nhà nước (cả văn bản và tệp file dữ liệu) để tổ chức đối chiếu và xác nhận.
b) Đối với đơn vị được kiểm tóan: - Đơn vị được kiểm tóan ghi đúng nội dung bản chất kinh tế trên chứng từ nộp tiền [ Ví dụ: nội dung và số tiền cụ thể là bao nhiêu đồng; thực hiện theo kiến nghị của kiểm tóan tại Báo cáo kiểm tóan (số, ngày, tháng, năm) và công văn (số, ngày, tháng, năm) của Kiểm tóan Nhà nước] gửi Kho bạc Nhà nước. - Hàng năm, các đơn vị được kiểm tóan đối chiếu, lập báo cáo về số tiền đã thực hiện kiến nghị kiểm tóan trong năm gửi về đơn vị quản lý cấp trên, đơn vị quản lý cấp trên tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kiến nghị kiểm tóan gửi Kiểm tóan Nhà nước chi tiết đến từng chứng từ, nội dung thực hiện.
c) Cơ quan tài chính, thuế ở địa phương, hàng năm phối hợp với Kho bạc Nhà nước đối chiếu tình hình thực hiện kiến nghị của Kiểm tóan Nhà nước (phụ lục số 01 đính kèm) đối với các đơn vị thuộc địa phương, để làm căn cứ lập báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị của Kiểm tóan Nhà nước.
d) Đối với đơn vị có thẩm quyền giao dự tóan: Khi giao dự tóan hoặc giao kế họach vốn đầu tư có giảm trừ dự tóan theo kiến nghị của Kiểm tóan Nhà nước phải ghi cụ thể nội dung, số kinh phí giảm trừ trên quyết định giao dự tóan.
đ) Kho bạc Nhà nước (nơi đơn vị được kiểm tóan thực hiện kiến nghị của Kiểm tóan Nhà nước), căn cứ vào nội dung ghi trên chứng từ của đơn vị được kiểm tóan để ghi chép phục vụ công tác đối chiếu, xác nhận kết quả thực hiện kiến nghị của Kiểm tóan Nhà nước. Hàng năm, căn cứ vào Bảng tổng hợp kết quả thực hiện kiến nghị kiểm tóan năm (phụ lục số 01 đính kèm) do Kiểm tóan Nhà nước cung cấp, Kho bạc Nhà nước chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện đối chiếu, xác nhận và tổng hợp trên phạm vi tòan quốc (phụ lục số 01 đính kèm) gửi Kiểm tóan Nhà nước và Bộ Tài chính.
e)
Căn cứ vào báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị của Kiểm tóan Nhà nước do Kho bạc nhà nước lập, Bộ Tài chính thực hiện trích 2% trên số tiền đã thực nộp ngân sách nhà nước và số tiền chi sai chế độ đã xử lý giảm chi, giảm thanh tóan vào ngân sách năm sau cho Kiểm tóan Nhà nước. Việc trích 2% đối với số tiền do kiểm tóan phát hiện và kiến nghị qua kiểm tóan ngân sách nhà nước năm 2008, năm 2009, năm 2010 được thực hiện theo quy định tại Thông tư này".
- Khỏan 3, mục II sửa đổi, bổ sung như sau:
"3. Về việc sử dụng nguồn kinh phí 2%: Việc sử dụng nguồn kinh phí 2% từ kết quả họat động kiểm tóan được sử dụng cho các nội dung sau đây:
a) Chi khuyến khích, thưởng đối với cán bộ, công chức và người lao động từ nguồn kinh phí được trích 2% không vượt quá 0,8 lần tiền lương cấp bậc, chức vụ, bao gồm cả chế độ phụ cấp theo nghề mức từ 15% đến 25% tùy theo từng đối tượng đã quy định trong Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
b) Số kinh phí còn lại sau khi chi khuyến khích, thưởng cho cán bộ, công chức và người lao động thuộc Kiểm tóan Nhà nước được sử dụng để đầu tư cơ sở vật chất và tăng cường năng lực họat động của ngành. Việc chi thưởng, khuyến khích cán bộ, công chức và người lao động theo quy định tại khỏan này được thực hiện từ ngày 01/7/2009".
Điều 2: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012. Những nội dung khác quy định tại Thông tư số 56/2007/TT-BTC ngày 08/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục; trích lập và sử dụng nguồn kinh phí được trích 2% trên số tiền thực nộp vào ngân sách nhà nước do Kiểm tóan Nhà nước phát hiện vẫn có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu xử lý theo thẩm quyền./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Nguyễn Thị Minh
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-160-2011-tt-btc-sua-doi-bo-sung-thong-tu-so-56-2007-tt-btc-ngay-08-6-2007-cua-bo-tai-chinh-huong-dan-che-do-quan-ly-cap-phat-trang-phuc-trich-lap-va-su-dung-nguon-kinh-phi-duoc-trich-2-tren-so-tien-thuc-nop-vao-ngan-sach-nha-nuoc-do-kiem-toan-nha-nuoc-phat-hien--27191.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mói giai đoạn 2016-2020
- Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm
- Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
- Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợ
- Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách
- Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020
- Quy định việc lập, quản lý và sử dụng quỹ khen thưởng về phòng, chống tham nhũng
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong công nhân lao động tại các doanh nghiệp đến năm 2020