Thông tư số 121/2007/TT-BTCSửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- Số hiệu
- 121/2007/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 17/10/2007
- Lĩnh vực
- Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Toàn văn
THÔNG TƯ Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 10/04/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu __________________________
Căn cứ Luật Kế tóan ngày 17/06/2003 và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế tóan áp dụng trong lĩnh vực kế tóan nhà nước;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14/06/2005; Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 21/05/1997, sửa đổi bổ sung ngày 17/06/2003; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 31/05/1998, bổ sung sửa đổi ngày 17/06/2003; các văn bản hướng dẫn các Luật trên;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 12/07/2001 và Luật bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 24/06/2005;
Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH 11 ngày 29/11/2006;
Căn cứ Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kế tóan; Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25/02/2004 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Thuế; Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan và các Nghị định bổ sung, sửa đổi các Nghị định trên ;
Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật quản lý thuế; Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 10/4/2006 của Bộ Tài chính (dưới đây gọi tắt là Thông tư số 32/2006/TT-BTC) hướng dẫn kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, như sau: I. Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số quy định về chứng từ kế tóan tại khỏan 2, Mục A Phần II Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 4/10/2006 như sau:
-
Bãi bỏ chứng từ kế tóan “Quyết định về việc điều chỉnh thuế” (Mẫu số C5-HQ) và thay bằng chứng từ kế tóan “Quyết định về việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu” (Mẫu số C29-HQ).
-
Danh mục chứng từ kế tóan sửa đổi, bổ sung: STT TÊN CHỨNG TỪ SH CT I. Các chứng từ kế tóan sửa đổi 1 Chứng từ ghi số thuế phải thu C1- HQ 2 Thông báo phí, lệ phí Hải quan C2- HQ 3 Thông báo về việc phạt chậm nộp thuế C3- HQ 4 Lệnh thu thuế thu tiền phạt C4- HQ 5 Quyết định về việc hòan thuế C6- HQ 6 Quyết định về việc không thu thuế C8- HQ 7 Giấy xác nhận tiền thuế chưa được hòan trả C9- HQ 8 Quyết định về việc khấu trừ thuế C11- HQ 9 Quyết định về việc miễn giảm thuế C19- HQ 10 Quyết định về việc miễn phạt chậm nộp thuế C20- HQ 11 Quyết định về việc hòan phí, lệ phí Hải quan C21- HQ 12 Quyết định về việc chuyển lọai hình nợ thuế C22- HQ 13 Quyết định về việc truy thu thuế C23- HQ 14 Quyết định về việc xóa nợ thuế, nợ phạt C24- HQ II. Các chứng từ kế tóan bổ sung 15 Quyết định về việc hòan thuế C6b- HQ 16 Quyết định về việc không thu thuế C8b- HQ 17 Giấy xác nhận tiền thuế chưa được hòan trả C9b- HQ 18 Quyết định về việc khấu trừ thuế tại chỗ trong nội bộ Chi cục C11b- HQ 19 Quyết định về việc miễn giảm thuế C19b- HQ 20 Quyết định về việc miễn phạt chậm nộp thuế C20b- HQ 21 Quyết định về việc hòan phí, lệ phí Hải quan C21b- HQ 22 Quyết định về việc chuyển lọai hình nợ thuế C22b- HQ 23 Quyết định về việc truy thu thuế C23b- HQ 24 Quyết định về việc xóa thuế, nợ phạt C24b- HQ 25 Chứng từ điều chỉnh khỏan thu C25- HQ 26 Thông báo về số tiền thuế và tiền phạt chậm nộp thuế phải nộp C26- HQ 27 Bảng kê tờ khai thuế C27- HQ 28 Phiếu báo điều chỉnh thuế C28- HQ 29 Quyết định về việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu C29- HQ Hình thức và nội dung chứng từ kế tóan sửa đổi, bổ sung quy định cụ thể tại Phụ lục số 01 Thông tư này. II. Sửa đổi, bổ sung nội dung và phương pháp kế tóan một số tài khỏan tại Thông tư số 32/2006/TT-BTC
-
Sửa đổi Điểm 3 quy định chung của Tài khỏan 314- Thanh tóan với đối tượng nộp thuế, như sau: “Các khỏan thuế phản ánh vào Tài khỏan 314 là các khỏan thuế xuất khẩu, nhập khẩu của các đối tượng được phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và nộp thuế theo thời hạn quy định. Không phản ánh vào tài khỏan này các khỏan thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu hàng phi mậu dịch và thuế xuất khẩu, nhập khẩu của dân cư khu vực biên giới”.
-
Bỏ các tài khỏan chi tiết: 3182, 3184, 7182, 7184 quy định tại Điểm 2.1. Mục B, Phần II Thông tư số 32/2006/TT-BTC.
-
Bổ sung thêm Tiết 3.1.10 vào Điểm 3.1, Khỏan 3, Mục B, Phần II Thông tư số 32/2006/TT-BTC về việc hướng dẫn “Kế tóan khấu trừ thuế phi mậu dịch” như sau: 3.1. Khi Cơ quan hải quan có quyết định hòan trả số tiền thuế phi mậu dịch của đối tượng đã nộp, căn cứ vào số liệu thực tế phản ánh số tiền thuế phi mậu dịch phải hòan, ghi: Nợ TK 716- Số thu thuế (TK CT tương ứng) Có TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK CT tương ứng). 3.2. Khi có quyết định khấu trừ thuế phi mậu dịch, ghi: Nợ TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK CT tương ứng) Có TK 716- Số thu thuế (TK CT tương ứng). Sơ đồ kế tóan số 3.1.10 “Kế tóan khấu trừ thuế phi mậu dịch” (Phụ lục số 02).
-
Bổ sung Tiết 3.1.11 vào Điểm 3.1, Khỏan 3, Mục B, Phần II Thông tư số 32/2006/TT-BTC về việc hướng dẫn “Kế tóan chuyển đi, chuyển đến khấu trừ giữa các Chi cục hải quan trong nội bộ Cục hải quan” như sau: 4.1. Tại Chi cục hải quan chuyển đi, khi có quyết định chuyển đi khấu trừ tại Chi cục khác trong nội bộ Cục Hải quan, ghi: Nợ TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK CT tương ứng) Có TK 716- Số thu thuế (TK CT tương ứng). 4.2. Tại Chi cục hải quan chuyển đến, căn cứ vào quyết định khấu trừ, ghi: Nợ TK 716- Số thu thuế (TK CT tương ứng). Có TK 314- Thanh tóan với đối tượng nộp thuế Sơ đồ kế tóan số 3.1.11 “Kế tóan chuyển đi, chuyển đến khấu trừ giữa các Chi cục hải quan trong nội bộ Cục hải quan” (Phụ lục số 02)
-
Bổ sung Tiết 3.1.12 vào Điểm 3.1 Khỏan 3, Mục B, Phần II Thông tư số 32/2006/TT-BTC về việc hướng dẫn “Kế tóan khấu trừ sắc thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt” như sau: 5.1. Khi Cơ quan hải quan lập Chứng từ ghi sổ theo Tờ khai Hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 314- Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) Có TK 716- Số thu thuế (TK CT tương ứng). 5.2. Khi nhận được báo Có của Kho bạc về số tiền thuế đã nộp Ngân sách trong các trường hợp Kho bạc trực tiếp thu tiền thuế tại Hải quan: a.
Căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) Có TK 314- Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng). b. Đồng thời kết chuyển số đã nộp Ngân sách theo số tiền Kho bạc báo Có, ghi: Nợ TK 716- Số thu thuế (TK CT tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng). 5.3. Điều chỉnh giảm số thuế phải thu kế tóan ghi bút tóan đỏ : Nợ TK 314- Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) Có TK 716- Số thu thuế (TK CT tương ứng). 5.4. Trường hợp có quyết định hòan thuế, kế tóan thực hiện ghi đồng thời: a. Phản ánh số thuế đã thu phải hòan theo quyết định hòan thuế, ghi: Nợ TK 716- Số thu thuế (TK CT tương ứng) Có TK 336- Phải hòan thuế và thu khác đã thu. b. Điều chỉnh lại quyết định điều chỉnh giảm theo quyết định hòan thuế, kế tóan ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 716- Số thu thuế (TK CT tương ứng) Có TK 314- Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng). 5.5. Khi Hải quan tổng hợp tờ khai thuế chuyên thu khác phải thu được phép khấu trừ từ số thuế chuyên thu đã nộp, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 314- Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) Có TK 716- Số thu thuế (TK CT tương ứng) 5.6. Đồng thời ghi giảm số đã nộp vào ngân sách của thuế chuyên thu đã khấu trừ, kế tóan ghi bút tóan đỏ: a. Số thuế đã nộp vào ngân sách, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) Có TK 314- Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng). b. Số đã kết chuyển theo giấy báo Có, ghi: Nợ TK 716- Số thu thuế (TK CT tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng). 5.7. Đồng thời ghi tăng số thuế chuyên thu được phép khấu trừ từ số thuế chuyên thu khác đã nộp vào ngân sách: a. Số thuế đã nộp vào ngân sách, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng) Có TK 314- Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) b. Kết chuyển số thuế đã nộp, ghi: Nợ TK 716- Số thu thuế (TK CT tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan thu nộp với Ngân sách (TK CT tương ứng). 5.8. Kết chuyển số thuế được hòan để khấu trừ số thuế phải nộp của đối tượng, ghi: Nợ TK 336- Phải hòan thuế và thu khác đã thu Có TK 314- Thanh tóan với đối tượng nộp thuế (TK CT tương ứng) Sơ đồ kế tóan số 3.1.12 “Kế tóan khấu trừ giữa các sắc thuế xuất khẩu, nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt” (Phụ lục số 02)
-
Bổ sung Tiết 3.5.8 vào Điểm 3.5, Khỏan 3, Mục B, Phần II Thông tư số 32/2006/TT-BTC về việc hướng dẫn “Kế tóan khi thu hộ tiền thuế và các khỏan thu khác cho cơ quan hải quan khác” như sau: 6.1. Trường hợp cơ quan hải quan thu hộ tiền do doanh nghiệp nộp thuế hoặc các khỏan thu khác cho cơ quan hải quan khác hoặc doanh nghiệp nộp nhầm vào tài khỏan của đơn vị, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (Trường hợp DN nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan) Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (Trường hợp DN nộp nhầm tiền vào tài khỏan của đơn vị) Có TK 338 - Các khỏan phải trả (3389). 6.2. Khi Cơ quan hải quan nộp số tiền thu hộ vào tài khỏan hoặc chuyển trả của cơ quan hải quan khác, ghi: Nợ TK 338 - Các khỏan phải trả (3389) Có TK 111- Tiền mặt (Trường hợp doanh nghiệp nộp tiền mặt tại cơ quan hải quan) Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng (Trường hợp doanh nghiệp nộp nhầm tiền vào tài khỏan của đơn vị). Sơ đồ kế tóan số 3.5.8 “Kế tóan khi thu hộ tiền thuế và các khỏan thu khác cho cơ quan hải quan khác” (Phụ lục số 02)
-
Các nội dung hạch tóan căn cứ Quyết định về việc điều chỉnh thuế (Mẫu số C5-HQ) quy định tại Thông tư số 32/2006/TT-BTC được thực hiện căn cứ vào Quyết định về việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Mẫu số C29-HQ) quy định tại Thông tư này. III. Sửa đổi một số quy định về báo cáo kế tóan nghiệp vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại khỏan 2 Mục D Phần II “Hệ thống báo cáo nghiệp vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu’ Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 04/10/2006 như sau: Danh mục báo cáo kế tóan nghiệp vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi: STT TÊN BÁO CÁO Số hiệu 1 Báo cáo nhanh số thu thuế và thu khác 01/BN 2 Bảng Cân đối tài khỏan kế tóan 01/BNV 3 Báo cáo tình hình thu thuế tạm thu 02/BNV 4 Báo cáo tình hình hòan thuế tạm thu 03/BNV 5 Báo cáo số thu nộp ngân sách 04/BNV 6 Báo cáo nợ thuế theo thành phần kinh tế 05/BNV 7 Báo cáo tổng hợp nợ thuế hàng kinh doanh xuất, nhập khẩu 06/BNV 8 Báo cáo chi tiết nợ quá hạn hàng kinh doanh xuất, nhập khẩu 07/BNV 9 Báo cáo chi tiết dạng nợ 08/BNV 10 Báo cáo số thuế được miễn, giảm, hòan 09/BNV 11 Báo cáo tình hình thu nộp phí, lệ phí hải quan 10/BNV 12 Báo cáo thu phạt hành chính và thu bán hàng tịch thu 11/BNV 13 Báo cáo tổng hợp các khỏan thu tại hải quan cửa khẩu 12/BNV 14 Báo cáo số thu nộp tại hải quan cửa khẩu 13/BNV 15 Báo cáo tổng hợp tiền thuế 14/BNV 16 Bảng đối chiếu với kho bạc số nộp ngân sách 15/BNV Mẫu báo cáo kế tóan nghiệp vụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi và giải thích phương pháp lập báo cáo kế tóan nghiệp vụ quy định tại Phụ lục số 03 Thông tư này IV. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.
-
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có trách nhiệm triển khai công tác kế tóan thuế xuất, nhập khẩu trong ngành Hải quan theo quy định của Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-121-2007-tt-btc-sua-doi-bo-sung-thong-tu-so-32-2006-tt-btc-ngay-10-4-2006-cua-bo-tai-chinh-ve-huong-dan-ke-toan-nghiep-vu-thue-va-thu-khac-doi-voi-hang-hoa-xuat-khau-nhap-khau--13081.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
- Hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung
- Chế độ kế toán áp dụng đối với Quỹ Hoán đổi danh mục
- Sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hỉểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện
- Sửa đổi Phụ lục 3 ban hành kèm theo của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
- Ban hành Khuôn khổ Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo
- Ban hành các chuấn mực Việt Nam về hợp đồng địch vụ soát xét