Thông tư số 194/2014/TT-BTCSửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của của Chính phủ quy định chi tiết thỉ hành một số điều của Luật Kỉnh doanh bảo hiểm và của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổỉ, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bào hiểm và của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghỉệp tái bảo hiêm, doanh nghiệp môi giới bảo hiêm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
- Số hiệu
- 194/2014/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 17/12/2014
- Lĩnh vực
- Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Toàn văn
THÔNG TƯ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2012/TT-BTC ngày 30/7/2012 củ Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Nghị định số 123/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Thông tư số 125/2012/TT-BTC ngày 30/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai __________________________
Căn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
Căn cứ Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;
Căn cứ Nghị định số 123/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
Căn cứ Nghị định số 68/2014/NĐ-CP ngày 09/7/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2012/TT-BTC ngày 30/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và Nghị định số 123/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 124/2012/TT-BTC”) và Thông tư số 125/2012/TT-BTC ngày 30/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngòai (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 125/2012/TT-BTC”).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2012/TT-BTC
- Bổ sung tiết đ điểm 1.2 Khỏan 1 Điều 5 như sau:
“đ) Quy định tại tiết a, b và c điểm 1.2 Khỏan này không áp dụng đối với công ty cổ phần môi giới bảo hiểm.”
- Sửa đổi Khỏan 7 Điều 7 như sau:
“7. Bằng chứng chứng minh quyền sử dụng địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính và các chi nhánh của doanh nghiệp (nếu có) được thành lập.”
- Sửa đổi Khỏan 3 Điều 11 như sau:
“3. Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của chủ đầu tư, Bộ Tài chính cấp Giấy phép thành lập và họat động cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.”
- Bổ sung tiết g Khỏan 2 Điều 12 như sau:
“g) Thiết lập hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phần mềm công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp và quản lý nhà nước về họat động kinh doanh bảo hiểm.”
- Sửa đổi Khỏan 2 Điều 13 như sau:
“2. Trong thời hạn mười bốn (14) ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Khỏan 1 Điều này, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải nêu rõ lý do bằng văn bản.”
- Sửa đổi điểm c Khỏan 1 và điểm b Khỏan 2 Điều 15 như sau:
a) Sửa đổi điểm c Khỏan 1 như sau:
“c) Trong thời hạn mười bốn (14) ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm b Khỏan 1 Điều này, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận cấp phép. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải nêu rõ lý do. Trường hợp chấp thuận, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.”
b) Sửa đổi điểm b Khỏan 2 như sau:
“b) Trong thời hạn mười bốn (14) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại điểm a Khỏan này, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải nêu rõ lý do. Trường hợp chấp thuận, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.”
- Sửa đổi Khỏan 2 Điều 16 như sau:
“2. Trong thời hạn mười bốn (14) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khỏan 1 Điều này, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trong trường hợp từ chối chấp thuận phải giải thích lý do.”
- Sửa đổi Khỏan 5 Điều 17 như sau:
“5. Trong thời hạn mười bốn (14) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khỏan 3 Điều này (đối với doanh nghiệp bảo hiểm) và Khỏan 4 Điều này (đối với chi nhánh nước ngòai), Bộ Tài chính có văn bản trả lời về việc chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận đề nghị của doanh nghiệp, chi nhánh nước ngòai. Trường hợp từ chối chấp thuận phải nêu rõ lý do. Trường hợp chấp thuận, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.”
- Sửa đổi Khỏan 3 Điều 21 như sau:
“3. Trong thời hạn mười bốn (14) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khỏan 2 Điều này, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trường hợp từ chối, Bộ Tài chính phải nêu rõ lý do. Nếu quá thời hạn trên Bộ Tài chính không có văn bản trả lời, việc đề nghị thay đổi Chủ tịch, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của doanh nghiệp bảo hiểm, thay đổi Tổng Giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh nước ngòai đương nhiên được chấp thuận.”
- Sửa đổi, bổ sung Khỏan 4 Điều 28 như sau:
“4. Có tối thiểu ba (03) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm.”
- Sửa đổi Khỏan 4 Điều 32 như sau:
“4. Trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm b Khỏan 1 hoặc điểm b Khỏan 2 Điều này, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận việc bổ nhiệm, thay đổi chuyên gia tính tóan của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải nêu rõ lý do. Nếu quá thời hạn trên Bộ Tài chính không có văn bản trả lời, việc bổ nhiệm, thay đổi chuyên gia tính tóan của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ đương nhiên được chấp thuận.”
- Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau:
“Điều 34. Tiêu chuẩn và sử dụng chuyên gia tính tóan dự phòng và khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai 1. Tiêu chuẩn chuyên gia tính tóan dự phòng và khả năng thanh tóan:
a) Là thành viên (fellow) của Hội các nhà tính tóan bảo hiểm đang là thành viên chính thức của Hội các nhà tính tóan bảo hiểm quốc tế; hoặc b) Có tối thiểu năm (05) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ (đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai) hoặc trong lĩnh vực bảo hiểm sức khỏe (đối với doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe), và có tối thiểu 02 chứng chỉ tính tóan được cấp bởi một trong các Hội sau: Hội các nhà tính tóan bảo hiểm Vương quốc Anh, Hội các nhà tính tóan bảo hiểm Scotland, Hội các nhà tính tóan bảo hiểm Hoa Kỳ, Hội các nhà tính tóan bảo hiểm Úc, Hội các nhà tính tóan bảo hiểm Ca-na-đa;
c) Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội danh có liên quan đến nhiệm vụ của mình;
d) Chưa vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề tính tóan bảo hiểm (đối với trường hợp chuyên gia tính dự phòng và khả năng thanh tóan của doanh nghiệp, chi nhánh nước ngòai là thành viên của Hội các nhà tính tóan bảo hiểm đang là thành viên chính thức của Hội các nhà tính tóan bảo hiểm quốc tế).
- Hình thức sử dụng chuyên gia tính tóan dự phòng và khả năng thanh tóan: Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai được sử dụng chuyên gia tính tóan dự phòng và khả năng thanh tóan theo các hình thức sau:
a) Sử dụng người lao động của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai;
b) Thuê chuyên gia tính tóan của tổ chức cung cấp dịch vụ tính tóan bảo hiểm;
c) Thuê hoặc dùng chuyên gia tính tóan của chủ đầu tư hoặc công ty mẹ hoặc công ty trong cùng tập đòan của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai.
-
Kể từ ngày 01/01/2016, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai phải sử dụng chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh tóan đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Khỏan 1 Điều này.”
-
Sửa đổi, bổ sung Khỏan 1 Điều 35 như sau:
“1. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai nộp Bộ Tài chính một (01) bộ hồ sơ đăng ký chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh tóan bao gồm các tài liệu sau:
a) Trường hợp sử dụng người lao động của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai: - Đơn xin đăng ký chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh tóan có chữ ký của Chủ tịch hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai; - Văn bằng, chứng chỉ (bản sao công chứng), sơ yếu lý lịch của người dự kiến được bổ nhiệm làm chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai; - Lý lịch tư pháp (bản gốc) của người dự kiến được bổ nhiệm làm chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh tóan của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai; - Giấy chứng nhận tư cách thành viên (bản sao chứng thực) và văn bản xác nhận của Hội các nhà tính tóan bảo hiểm về việc chưa vi phạm quy tắc đạo đức hành nghề tính tóan bảo hiểm (bản gốc) tính đến thời điểm dự kiến được bổ nhiệm trong trường hợp là thành viên của Hội các nhà tính tóan bảo hiểm. - Hợp đồng lao động (bản sao chứng thực) hoặc hợp đồng nguyên tắc (bản gốc) ký kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai với người dự kiến bổ nhiệm là chuyên gia tính tóan dự phòng nghiệp vụ và khả năng thanh tóan.
b) Trường hợp thuê chuyên gia tính tóan của tổ chức cung cấp dịch vụ tính tóan bảo hiểm: - Các tài liệu quy định từ gạch đầu dòng thứ nhất đến gạch đầu dòng thứ tư điểm a Khỏan 1 Điều này; - Hợp đồng nguyên tắc (bản gốc) về cung cấp dịch vụ ký kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai và tổ chức cung cấp dịch vụ tính tóan bảo hiểm; - Giấy phép thành lập của tổ chức cung cấp dịch vụ tính tóan bảo hiểm (bản sao chứng thực).
c) Trường hợp thuê hoặc dùng chuyên gia tính tóan của chủ đầu tư hoặc công ty mẹ hoặc công ty trong cùng tập đòan của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai: - Các tài liệu quy định tại điểm a Khỏan 1 Điều này; - Văn bản thỏa thuận hoặc chấp thuận (bản gốc) về việc cho phép doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai thuê hoặc dùng chuyên gia tính tóan của chủ đầu tư hoặc công ty mẹ hoặc công ty trong cùng tập đòan của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai.”
- Bổ sung Khỏan 2 Điều 37 như sau:
“2. Trong trường hợp các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai đồng bảo hiểm cho một đối tượng bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm phải quy định rõ tên doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai đứng đầu, tỷ lệ đồng bảo hiểm của từng doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai. Các doanh nghiệp, chi nhánh nước ngòai đồng bảo hiểm phải cùng chịu trách nhiệm về những cam kết trong hợp đồng bảo hiểm với bên mua bảo hiểm.”
- Sửa đổi Khỏan 5 Điều 39 như sau:
“5. Thời hạn phê chuẩn sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe Trong thời hạn hai mươi mốt (21) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Khỏan 3 Điều này, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trong trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải nêu rõ lý do.”
- Sửa đổi, bổ sung Khỏan 2 Điều 40 như sau:
“2. Trường hợp kết quả họat động kinh doanh bảo hiểm của lọai nghiệp vụ bảo hiểm bị lỗ trong hai (02) năm tài chính liên tiếp và ảnh hưởng tới quyền lợi của bên mua bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh nước ngòai phải báo cáo ngay Bộ Tài chính về thực trạng, nguyên nhân, phương án khắc phục của lọai nghiệp vụ bảo hiểm đó và thực hiện theo yêu cầu của Bộ Tài chính.”
- Bổ sung điểm 3.6 Khỏan 3 và Khỏan 6 Điều 41 như sau:
a) Bổ sung điểm 3.6 Khỏan 3 như sau: “3.6. Hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa đối với các hợp đồng bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm bảo lãnh là 10%.”
b) Bổ sung Khỏan 6 như sau:
“6. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thống nhất mức chi trả hoa hồng và chi quản lý đại lý bảo hiểm giữa đại lý bảo hiểm đang làm việc tại doanh nghiệp và đại lý bảo hiểm được tuyển dụng từ doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ khác.”
- Sửa đổi, bổ sung Điều 49 như sau:
“Điều 49. Đào tạo, thi, cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm 1. Cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm thực hiện đào tạo đại lý bảo hiểm theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
-
Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm) trực tiếp hoặc phối hợp với các cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm tổ chức thi, ra đề thi phù hợp với quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm hiện hành và phê duyệt kết quả thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm.
Căn cứ kết quả thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm được Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm) phê duyệt, cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai cấp thẻ cho các đại lý bảo hiểm của doanh nghiệp, chi nhánh nước ngòai. Thẻ đại lý bảo hiểm phải ghi rõ họ tên, mã số đại lý kèm theo ảnh đại lý. Đại lý bảo hiểm có trách nhiệm đeo thẻ trong khi thực hiện họat động đại lý bảo hiểm.”
-
Sửa đổi Khỏan 3 Điều 57 như sau:
“3. Trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Khỏan 2 Điều này, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này. Trong trường hợp từ chối, Bộ Tài chính có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”
- Sửa đổi Khỏan 4 Điều 59 như sau:
“4. Trong thời hạn mười bốn (14) ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị gia hạn họat động, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận phải giải thích lý do.”
-
Bãi bỏ Khỏan 6 Điều 4.
-
Bãi bỏ Điều 48.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 125/2012/TT-BTC
- Sửa đổi, bổ sung tiết a điểm 3.1 và tiết a điểm 3.2 Khỏan 3 Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tiết a điểm 3.1 như sau:
“a) Về địa bàn họat động: Doanh nghiệp bảo hiểm được mở chi nhánh trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.”
b) Sửa đổi, bổ sung tiết a điểm 3.2 như sau:
“a) Trường hợp mở chi nhánh ngòai lãnh thổ Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm phải thực hiện theo quy định tại Khỏan 2 Điều 12 Thông tư này.”
- Sửa đổi, bổ sung Khỏan 3 và gạch đầu dòng thứ hai tiết b điểm 4.1 Khỏan 4 Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Khỏan 3 như sau:
“3. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ không được thay đổi phương pháp và cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm trong năm tài chính. Trong trường hợp thay đổi phương pháp và cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm cho năm tài chính kế tiếp, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải đề nghị và được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi áp dụng. Trong trường hợp có nguy cơ mất khả năng thanh tóan hoặc khi có biến động lớn về tỷ lệ tử vong, lãi suất kỹ thuật, Bộ Tài chính có thể yêu cầu hoặc theo đề nghị của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ cho phép thay đổi phương pháp và cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phù hợp.”
b) Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ hai tiết b điểm 4.1 Khỏan 4 như sau: “- Cơ sở trích lập: Bảng tỷ lệ tử vong CSO1980, lãi suất kỹ thuật tối đa không vượt quá 80% lãi suất bình quân của trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm được phát hành trong sáu (06) tháng gần nhất trước thời điểm trích lập dự phòng và các cơ sở kỹ thuật khác phù hợp với các quyền lợi bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ cam kết với khách hàng tại sản phẩm bảo hiểm đã được Bộ Tài chính phê chuẩn. Trường hợp không có trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm phát hành trong sáu (06) tháng gần nhất thì sử dụng lãi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 10 năm phát hành tại thời điểm gần nhất trước thời điểm trích lập dự phòng.”
- Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất tiết b điểm 1.1 Khỏan 1 và tiết b điểm 2.4 Khỏan 2 Điều 12 như sau:
a) Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất tiết b điểm 1.1 Khỏan 1 như sau: “- Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngòai thực hiện đầu tư theo quy định tại Khỏan 1 Điều 14 Nghị định 46/2007/NĐ-CP;”
b) Sửa đổi tiết b điểm 2.4 Khỏan 2 như sau:
“b) Trong thời hạn mười bốn (14) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản trả lời về việc chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận. Trong trường hợp từ chối chấp thuận phải nêu rõ lý do.”
- Sửa đổi, bổ sung tiết c và bổ sung tiết d, tiết đ điểm 1.1 Khỏan 1 Điều 18 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tiết c như sau:
“c) Khi hợp đồng bảo hiểm đã giao kết, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai có thỏa thuận với bên mua bảo hiểm về thời hạn thanh tóan phí bảo hiểm (bao gồm cả thời gian gia hạn). Thời hạn thanh tóan phí bảo hiểm phải được quy định trong hợp đồng bảo hiểm, cụ thể như sau: - Trường hợp đóng phí bảo hiểm một lần: Thời hạn thanh tóan phí bảo hiểm không vượt quá 30 ngày kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực. Trường hợp thời hạn bảo hiểm dưới 30 ngày, thời hạn thanh tóan phí bảo hiểm không vượt quá thời hạn bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai hạch tóan doanh thu khỏan phí bảo hiểm bên mua bảo hiểm phải đóng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực. - Trường hợp đóng phí bảo hiểm theo kỳ: Thời hạn thanh tóan phí bảo hiểm của kỳ đóng phí bảo hiểm đầu tiên không vượt quá 30 ngày kể từ ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực. Quy định này không áp dụng đối với các kỳ đóng phí tiếp theo. Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai hạch tóan doanh thu khỏan phí bảo hiểm của kỳ đóng phí bảo hiểm đầu tiên khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực và chỉ hạch tóan doanh thu khỏan phí bảo hiểm của các kỳ đóng phí bảo hiểm tiếp theo khi bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm. - Trường hợp bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thanh tóan phí bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm sẽ tự chấm dứt hiệu lực khi hết thời hạn thanh tóan phí bảo hiểm. Nếu không xảy ra sự kiện bảo hiểm trong thời hạn thanh tóan phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai được hưởng doanh thu phí bảo hiểm tương ứng với thời hạn thanh tóan phí bảo hiểm, hạch tóan giảm doanh thu tương ứng với thời gian hợp đồng bảo hiểm không phát sinh trách nhiệm bảo hiểm. Nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm trong thời hạn thanh tóan phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm, trả tiền bảo hiểm và được phép thu tòan bộ số phí bảo hiểm phải đóng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm. - Trường hợp bảo hiểm hàng hóa vận chuyển cho khách hàng có nhiều chuyến hàng tham gia bảo hiểm trong năm và bảo hiểm du lịch cho khách hàng có nhiều chuyến du lịch tham gia bảo hiểm trong năm, nếu doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai và bên mua bảo hiểm có ký hợp đồng bảo hiểm nguyên tắc (hay hợp đồng bảo hiểm bao) về cách thức tham gia bảo hiểm và phương thức thanh tóan thì thời hạn thanh tóan phí bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm ký kết trong tháng này không được chậm hơn ngày 25 của tháng kế tiếp.”
b) Bổ sung tiết d như sau:
“d) Khi hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai có thỏa thuận cho bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm. Việc nợ phí phải được quy định trong hợp đồng bảo hiểm và chỉ được áp dụng khi bên mua bảo hiểm có tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh thanh tóan phí bảo hiểm. Trường hợp nợ phí có tài sản bảo đảm, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai và bên mua bảo hiểm thực hiện theo quy định pháp luật về giao dịch bảo đảm. Trường hợp nợ phí có bảo lãnh thanh tóan phí bảo hiểm, tổ chức thực hiện bảo lãnh thanh tóan phí bảo hiểm phải có chức năng cung cấp dịch vụ bảo lãnh và phải có hợp đồng bảo lãnh thanh tóan phí bảo hiểm.”
c) Bổ sung tiết đ như sau:
“đ) Khi hợp đồng bảo hiểm đã giao kết và doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có thỏa thuận cho bên mua bảo hiểm về việc đóng phí bảo hiểm theo kỳ được quy định trong hợp đồng bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ hạch tóan doanh thu số phí bảo hiểm tương ứng với kỳ hoặc các kỳ phí bảo hiểm đã phát sinh, không hạch tóan doanh thu số phí bảo hiểm chưa đến kỳ bên mua bảo hiểm phải đóng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.”
-
Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ hai, điểm h Khỏan 1 Điều 19 như sau: “- Chi khen thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe tương ứng với các hợp đồng bảo hiểm đã khai thác được trong năm tài chính không vượt quá 50% tỷ lệ hoa hồng thuộc từng lọai nghiệp vụ bảo hiểm theo quy định tại các điểm 3.1, 3.3 và 3.4 Khỏan 3 Điều 41 Thông tư số 124/2012/TT-BTC.”
-
Bổ sung Mục 7a sau Mục 7 như sau: “TÁCH NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU VÀ NGUỒN PHÍ BẢO HIỂM TRONG BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ, BẢO HIỂM SỨC KHỎE
Điều 27a. Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai 1. Kể từ ngày 01/01/2016, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai phải tách riêng nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm thu được của bên mua bảo hiểm. Cụ thể như sau:
a) Theo dõi riêng doanh thu, chi phí từ họat động kinh doanh bảo hiểm theo từng lọai nghiệp vụ bảo hiểm.
b) Ghi nhận, theo dõi riêng tài sản đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu và tài sản đầu tư từ nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ.
c) Theo dõi riêng doanh thu, chi phí họat động tài chính liên quan đến tài sản đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu và tài sản đầu tư từ nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ.
d) Doanh thu, chi phí liên quan trực tiếp đến họat động nào của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai được ghi nhận trực tiếp cho họat động đó. Các khỏan doanh thu, chi phí chung phải được phân bổ theo nguyên tắc hợp lý, nhất quán.
-
Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty) có trách nhiệm xây dựng quy chế, nguyên tắc phân bổ doanh thu, chi phí chung theo quy định tại điểm d Khỏan 1 Điều này và giám sát việc triển khai thực hiện quy chế, nguyên tắc này.
-
Định kỳ hàng qúy, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe, chi nhánh nước ngòai có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính việc thực hiện tách nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn phí bảo hiểm theo quy định tại Khỏan 1 Điều này.”
-
Bổ sung điểm 1.6 Khỏan 1 Điều 29 như sau: “1.6. Các quy định tại điểm 1.1, 1.2, 1.3 và 1.4 khỏan này không áp dụng đối với công ty cổ phần môi giới bảo hiểm.”
-
Bãi bỏ tiết c điểm 3.2 Điều 4.
-
Bãi bỏ Khỏan 4 Điều 11.
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015.
- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
- Hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung
- Chế độ kế toán áp dụng đối với Quỹ Hoán đổi danh mục
- Sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hỉểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện
- Sửa đổi Phụ lục 3 ban hành kèm theo của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
- Ban hành Khuôn khổ Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo
- Ban hành các chuấn mực Việt Nam về hợp đồng địch vụ soát xét